Kiến thức: Nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của số không âm.. Học sinh: Ôn lại căn bậc hai số học đã học ở lớp 7.. Định nghĩa : Với số dương a, số a được gọi là căn bậ
Trang 1Tuần: 01 Ngày sọan: 19/08/2010 Tiết : 01 (Đại số ) Ngày dạy : ………
Chương I : CĂN BẬC HAI, CĂN BẬC BA
§1 CĂN BẬC HAI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của số không âm
2 Kỹ năng:
Biết được liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để
so sánh các số
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Thứớc, phấn màu, máy tính CasiO
2 Học sinh: Ôn lại căn bậc hai số học đã học ở lớp 7
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Phương pháp đàm thoại và vấn đáp
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Oån định : Kiểm tra sỉ số
2 Bài mới :
Hoạt động 1 : Kiểm tra (3 phút)
- Hãy nhắc lại định nghĩa căn bậc hai của
một số không âm đã học ở lớp 7 Căn bậc hai của một số a không âm là mộtsố x sao cho x2 = a
Hoạt động 2 : Căn bậc hai(12 phút)
- GV nhắc lại căn bậc hai như SGK
- GV cho học sinh làm bài tập ?1 SGK
Căn bậc hai của 9 là 3 và –3
Các câu khác làm tương tự
- GV lưu ý HS hai cách trả lời :
+ C1 : Chỉ dùng định nghĩa căn bậc hai Ví
dụ : Căn bậc hai của 9 là 3 và –3 vì 32 = 9
và (-3)2 = 9
+C2 : Có dùng cả nhận xét về căn bậc hai
Ví dụ : 3 là căn bậc hai của 9 vì 32 = 9 Mỗi
số dương có hai căn bậc hai là hai số đối
nhau, nên – 3 cũng là căn bậc hai của 9
- GV dẫn dắt từ lưu ý trong lời giải ?1 để
giới thiệu định nghĩa căn bậc hai số học
- HS theo dõi SGK
- HS lên bảng làm Căn bậc hai của 9 là 3 và –3 Căn bậc hai của 49là 23và - 23 Căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và – 0,5
Căn bậc hai của 2 là 2và - 2
Định nghĩa : Với số dương a, số a được gọi là căn bậc hai số học của a
Số 0 cũng được gọi ;là căn bậc hai số học của 0.
- GV giới thiệu ví dụ 1 – SGK - HS theo dõi SGK
Trang 2 Chú ý : Với a ≥ 0, ta có :
Nếu x = athì x ≥ 0 và x2 = a
Nếu x ≥ 0 và x2 = a thì x = a
- GV cho học sinh làm ?2 SGK
- GV giới thiệu thuật ngữ phép khai phương,
lưu ý về quan hệ giữa khái niệm căn bậc hai
đã học từ lớp 7 với khái niệm căn bậc hai số
học vừa giới thiệu và yêu cầu HS làm ?3 để
củng cố về quan hệ đó
?2
a/ 49= 7, vì 7 ≥ 0 và 72 = 49
b/ 64= 8, vì 8 ≥ 0 và 82 = 64 c/ 81= 9, vì 9 ≥ 0 và 92 = 81
d/ 1, 21= 1,1, vì 1,1 ≥ 0 và 1,12 = 1,21
?3
a/ Căn bậc hai số học của 64 là 8, nên căn bậc hai của 64 là 8 và – 8
b/ Căn bậc hai số học của 81 là 9, nên căn bậc hai của 64 là 9 và – 9
c/ Căn bậc hai số học của 1,21 là 1,1, nên căn bậc hai của 64 là 1,1 và – 1,1
Hoạt động 3 : So sánh các căn bậc hai số học (12 phút)
- GV nhắc lại kết quả đã biết từ lớp 7 “ Với
các số a, b không âm, nếu a < b thì a b
” rồi yêu cầu HS lấy ví dụ minh hoạ kết quả
đó
- GV giới thiệu khẳng định mới ở SGK và
nêu định lí
- HS theo dõi trên bảng kết hợp SGK 2<4 => 2< 4
2< 4 => 2<4
Định Lí : Với hai số a và b không âm, ta có a < b a b .
- GV đặt vấn đề “ Ứng dụng định lí để so
sánh các số “ , sau đó giới thiệu ví dụ 2 như
SGK và yêu cầu HS làm ?4 SGK
- GV đặt vấn đề giới thiệu ví dụ 3 và yêu
cầu HS làm ?5 để củng cố kĩ thuật nêu trong
ví dụ 3
?4 a/ 16 > 15 nên 16 15 Vậy 4 > 15 b/ 11 > 9 nên 11 9 Vậy 11> 3
?5 a/ 1 = 1nên x > 1 có nghĩa x 1 Với x 0, ta có x 1 x > 1 Vậy x > 1 b/ 3 = 9nên x < 3 có nghĩa x 9 Với x 0, ta có x 9 x < 9 Vậy 0 x < 9
Hoạt động 4 : Củng cố (15 phút)
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập 1; 2a;
4b,d và gọi HS đứng tại chỗ dùng máy tính
bỏ túi giải bài tập 3 (SGK – 6,7)
- Học sinh lên bảng làm Nhận xét và khẳng định các kết quả
V HƯỚNG DẪN: (2 phút)
- BTVN : Các bài tập còn lại
- Học kĩ định nghĩa và định lí
- Xem bài kết tiếp
VI RÚT KINH NGHIỆM :
Tuần: 01 Ngày sọan: 19/08/2010
Trang 3Tiết : 02 Ngày dạy : ………
§2 CĂN THỨC BẬC HAI VÀ HẰNG DẲNG THỨC A2 A
I MỤC TIÊU:
- Biết cách tìm điều kiện xác định (hay điều kiện có nghĩa) của Avà có kĩ năng thực hiện điều đó khi biểu thức A không phức tạp
- Biết cách chứng minh định lí a a và biết vận dụng hằng đẳng thức A2 A để rút gọn biểu thức
II CHUẨN BỊ:
1 GV : Đồ dùng học tập, giáo án
2 HS : SGK, đồ dùng học tập
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Phương pháp vấn đáp và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 : Kiểm tra(5 phút)
- Hãy phát biểu định nghĩa căn bậc hai
số học, và định lí so sánh các căn bậc hai
số học
- Bài tập 2a; 4a,c (SGK – 6,7)
- HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập
Hoạt động 2 : Căn thức bậc hai (12 phút)
- GV cho HS làm ?1, sau đó giới thiệu
thuật ngữ căn thức bậc hai, biểu thức lấy
căn
- GV giới thiệu Acó nghĩa khi nào ?
Nêu ví dụ 1, có phân tích theo giới thiệu
trên
?1 : Xét tam giác ABC vuông tại B, theo định
lí Pi-ta-go, ta có :
AB2 + BC2 = AC2 Suy ra : AB2 = 25 – x2
Do đó : AB = 25 x 2
Tổng Quát :
+ Với A là một biểu thức đại số , người ta gọi A là căn thức bậc hai của A còn được gọi là biểu thức lấy căn hay biểu thức dưới dấu căn
+ A xác định (hay có nghĩa) khi A lấy giá trị không âm.
- Cho HS làm ?2 để củng cố cách tìm
điều kiện xác định
- HS lên bảng làm ?2 SGK
5 2x có nghĩa khi 5 – 2x 0 x 2,5
Hoạt động 3 : Hằng dẳng thức A2 A (10 phút)
- Cho HS làm bài tập ? 3
Cho học sinh thảo luận nhóm
- Cho HS quan sát kết quả trong bảng và
nhận xét a2 và a
- HS lên bảng làm ?3
- Thảo luận nhóm trong 3 phút và đại diện nhóm lên trình bày kết quả
Trang 4
GV giới thiệu định lí và hướng dẫn
chứng minh
Định lí : Với mọi số a ta có a2 a
- GV trình bày ví dụ 2 và nêu ý nghĩa :
Không cần tính căn bậc hai mà vẫn tìm
được giá trị của căn bậc hai
- GV trình bày câu a) ví dụ 3 hướng dẫn
HS làm câu còn lại
- HS theo dõi kết hợp SGK
- HS theo dõi GV thực hiện rồi lên bảng làm
Chú ý : Một cách tổng quát, với A là một biểu thức ta có : A2 A , nghĩa là :
A2= A nếu A 0
A2 = - A nếu A 0
- GV giới thiệu câu a) và yêu cầu HS
làm câu b) ví dụ 4
- HS chú ý theo dõi rồi lên bảng làm phần b)
Hoạt động 4 : Củng cố (15 phút)
- GV cho học sinh làm bài tập 6;7; 8
( SGK – 10)
BT6: Với giá trị nào của a thì các căn
thức sau có nghĩa:
a) a3 ; b) a ; c) 4 a; d)
7
3 a
Các căn thức có nghĩa khi biểu thức dưới
dấu căn lớn hơn hoặc bằng 0
BT7: Tính:
a) ( 0 , 1 ) 2 ; b) ( 0 , 3 ) 2
BT8: Rút gọn các biểu thức sau:
a) ( 2 3 ) 2 ;
c) 2 a2 với a 0
áp dụng công thức a2 a để rút gọn.
- HS lên bảng làm Cả lớp cùng giải để nhận xét kết quả bài giải của bạn
a) a3 có nghĩa khi 3a 0 a 0;
b) 5a có nghĩa khi -5a 0 a 0;
c) 4 acó nghĩa khi 4-a 0 a 4;
d) 3 a 7 có nghĩa khi 3a + 7 0
a -7/3 a) ( 0 , 1 ) 2 = 0,1 ; b) ( 0 , 3 ) 2 = /-0,3/= 0,3
a) ( 2 3 ) 2 = /2- 3/ = 2- 3; c) 2 2
a với a 0 = 2/a/ = 2a
V HƯỚNG DẪN: (3 phút)
- Học các khái niệm, định lí đã học
- BTVN : Các bài tập còn lại
- Xem bài kế tiếp
VI RÚT KINH NGHIỆM :
Tuần: 01 Ngày sọan: 19/08/2010
Trang 5Tiết :03 Ngày dạy ………
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Củng cố các kiến thức đã học về căn bậc hai
2 Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng làm toán đối với các căn thức
II CHUẨN BỊ:
1 GV : Phiếu học tập, đồ dùng dạy học
2 HS : Xem trước bài tập về nhà, đồ dùng học tập
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Vấn đáp, thực hành.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Hoạt động 1 : Kiểm tra(5 phút)
- Nêu khái niệm căn thức bậc hai ? và hằng
đẳng thức đã học ?
- HS lên bảng trả lời
Hoạt động 2 : Các bài tập (35 phút)
- GV làm câu a) sau đó gọi học sinh lên
bảng làm các câu còn lại của bài tập 9
(SGK – 11)
a/ x2 = 7 suy ra {x{ = 7
Do đó x = 7 và x = - 7
- GV hướng dẫn rồi gọi học sinh lên bảng
giải và chia lớp thành 2 nhóm cùng làm bài
tập 10 ( SGK – 11)
- GV hướng dẫn học sinh làm các bài tập
11,12 và 13 ( Mỗi bài làm 2 câu tại lớp, 2
câu còn lại cho HS làm ở nhà) bằng cách
chia lớp thành nhóm cùng thảo luận trong ít
phút rồi cư đại diện lên giải
- GV chú ý học sinh thứ tự thực hiện các
phép toán : khai phương, nhân hay chia,
tiếp đó cộng hay trừ, từ trái sang phải
1/ Bài tập 9
b/ x2 = {- 8 { suy ra : {x { = 8
Do đó : x = 8 và x = - 8 c/ 4x 2 = 6 suy ra {2x { = 6
Do đó : x = 3 ; x = - 3 d/ 9x 2 = {-12 { Suy ra : {3x { = 12
Do đó : x = 4 ; x = - 4
2/ Bài tập 10
3/ Bài tập 11
d/ 3 24 2 9 16 25 5
4/ Bài tập 12
b/ 3x4có nghĩa khi – 3x + 4 0 suy ra x 4 3
d/ 1 x 2 luôn có nghĩa vì 1 + x2 0 với mọi x
5/ Bài tập 13
a/ 2 a 2 5 = 2{a{ - 5 = - 2a – 5 ( Vì a 0 ) c/ 9a4 3a2= 3a2 + 3a2 = 6a2
6/ Bài tập 14
Trang 6- GV cho HS làm các câu a) và d) bài tập
14 ( SGK – 11), trước khi giải yêu cầu HS
nhắc lại các hằng đẳng thức có liên quan
a/ x2 – 3 = x 3 x 3
d/ x2 2 5x 5 x 52
Hoạt động 3 : Củng cố (3 phút)
- GV đặt câu hỏi với nội dung liên quan
đến các kiến thức căn bậc hai đã học
- Chú ý một số sai sót khi thực hiện các
phép toán có chứa căn
- HS chú ý theo dõi
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2 phút)
- Xem lại các định nghĩa, khái niệm, định lí
- Làm các bài tập còn lại
- Xem bài kế tiếp
V RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần: 01 Ngày sọan: 19/08/2010
Thới Bình, ngày 23 tháng 08 năm 2010
Ký duyệt
Lê Công Trần
Trang 7Tiết :01 ( Hình học ) Ngày dạy : ………
CHƯƠNG I – HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG
§1 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GIÁC VUÔNG
I MỤC TIÊU
- Nhận biết được các cặp tam giác đồng dạng trong hình 1
- Biết thiết lập hệ thức b2 = ab’, c2 = ac’, h2 = b’c’ , ah = bc và 2 2 2
h b c dưới sự dẫn dắt của GV
- Biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập
II CHUẨN BỊ :
- GV: Đồ dùng dạy học
- HS : SGK, đồ dùng học tập
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Phương pháp vấn đáp và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 : Kiểm tra (5 phút)
- GV: Tìm các tam giác đồng dạng
trong hình 1 (SGK – 64 )
- HS lên bảng viết : ΔHBA ΔABC ΔHAC ΔABC ΔHBA ΔHAC
Hoạt đông 2 : Hệ thức giữa các cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh
huyền(15 phút)
- GV giới thiệu định lí 1 SGK - HS theo dõi
Định lí 1
Trong tam giác vuông, bình phương mỗi cạnh góc vuông băng tích của cạnh huyền và hình chiếu của cạnh góc vuông đó trên cạnh huyền
- GV yêu cầu HS đọc lại định lí sau đó
dùng hình 1 cụ thể định lí dưới dạng kí hiệu
-GV hướng dẫn học sinh chứng minh định lí
bằng phương pháp “ phân tích đi lên “
Chẳng hạn : b2 = a.b’ b b'a b AC HCBC AC
ΔHAC ΔHAC Sau đó giáo viên trình
- Cụ thể , trong ΔABC vuông tại A ta có :
b2 = a.b’ ; c2 = a c’ (1)
- HS theo dõi kết hợp SGK
Trang 8bày chứng minh như SGK
- GV gọi ý để HS quan sát và nhận xét
được
a = b’ + c’ rồi cho HS tính b2 + c2 ? Sau đó
lưu ý HS có thể coi đây là một cách chứng
minh khác của định lí Pi-ta-go
- Ta có : b2 + c2 = ab’ + ac’ = a(b’ + c’)
= a.a = a2
Hoạt động 3 : Một số hệ thức liên quan đến đường cao – Định lí 2 (12 phút)
Định lí 2
Trong một tam giác vuông, bình phương đường cao ứng với cạnh huyền bằng tích hai hình chiếu của hai cạnh góc vuông trên cạnh huyền
- GV yêu cầu học sinh cụ thể hoá định lí
với quy ước ở hình 1
- GV cho HS làm ?1 Bắt đầu từ kết luận,
dùng “Phân tích đi lên” để xác định được
cần chứng minh hai tam giác vuông nào
đồng dạng Từ đó HS thấy được yêu cầu
chứng minh AHB CHA trong ?1 là
hợp lý
- GV trình bày ví dụ 2 như SGK và giải
thích để HS hiểu được cơ sở của việc tính
như vậy
- HS quan sát hình 1 và trả lời
- Ta có : h2 = b’.c’ (2)
?1 Ta có : AHB CHA vì
ACH BAC
(Cùng phụ với góc ABH)
Do đó : AH HBCH HA , suy ra AH2 = HB.HC Hay h2 = b’.c’
- HS theo dõi kết hợp xem SGK
Hoạt động 4 : Củng cố (11 phút)
- GV gọi học sinh lên bảng làm bài tập 1, 2 ( SGK – 68)
1/ Bài tập 1
a/ x + y = 10 ; 62 = x.(x + y)
Suy ra x = 3,6 ; y = 6,4
b/ 122 = x.20 x = 7,2
2/ Bài tập 2
x2 = 1(1 + 4) = 5 x = 5
y2 = 4(1 + 4 ) = 20 x = 20
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ(2 phút)
- Học kĩ các định lí 1, định lí 2
- BTVN : 1,2 (SBT – 89)
- Xem phần kế tiếp
Ký duyệt
Lê Công Trần