1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Địa 8 chuẩn

57 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 614 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV/ Nêu ý nghĩa đặc điểm vị trí địa lí và kích thước của châu Á: HĐ2 Nhóm GV/ - Giới thiệu thuật ngữ “ Sơn nguyên” - Sơn nguyên là những khu vực đồi núi rộng lớn, có bề mặt tương đối bằn

Trang 1

Tuần 1

Tiết 1 PHẦN I

THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC XI CHÂU Á

Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ - ĐỊA HÌNH KHOÁNG SẢN CHÂU Á I/ Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Hiểu rõ đặc điểm vị trí địa lí, kích thước, dịa hình và khoáng sản

2 Kỹ năng:

- Củng cố kỹ năng đọc, phân tích so sánh các yếu tố địa lí

- Phát triển tư duy địa lí giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố

2 Giới thiệu bài:

Qua chương trình lớp 7 chúng ta đã tìm hiểu Thiên nhiên, của các châu như Châu Phi, châu Mỹ, ….châu Âu

Sang lớp 8 chúng ta tìm hiểu về Thiên nhiên con người ở châu Á có lịch sử phát triển lâu đời như thế nào Hôm nay chúng tìm hiểu bài:

VỊ TRÍ ĐỊA LÍ - ĐỊA HÌNH KHOÁNG SẢN CHÂU Á

Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới

H? - Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền

châu Á nằm trên vĩ độ nào?

(Bao gồm hải đảo)

- Phần đất liền từ cực Bắc đến cực

Trang 2

HS + Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương

+ Châu lục: Châu Âu, Châu Phi, Địa trung hải

H? – Nơi nào rộng nhất châu Á theo hướng

Bắc- Nam, Đông – Tây là bao nhiêu km?

GV/ Nêu ý nghĩa đặc điểm vị trí địa lí và kích

thước của châu Á:

HĐ2 (Nhóm)

GV/ - Giới thiệu thuật ngữ “ Sơn nguyên”

- Sơn nguyên là những khu vực đồi núi rộng

lớn, có bề mặt tương đối bằng phẳng, các sơn

nguyên được hình thành trên các vùng nền cổ

hoặc các khu vực núi già có độ cao trên 500m

GV/ Yêu cầu HV quan sát H 1.2 cho biết:

H? – Tên các dãy núi chính?

- Tên các sơn nguyên chính?

- Tên các Đồng bằng lớn?

* Cho HV thảo luận nhóm theo mẫu, trình

bày và bổ sung:

- Bắc giáp với Bắc Băng Dương

- Nam giáp với Ấn Độ Dương.- Tây giáp với Châu Âu, Châu Phi, Địa trung hải

Hệ thống núi Hy- ma – lay – a, Côn luân, Thiên Sơn, An- tai Tập trung chủ yếu ở trung tâm lục đại + Bắc – Nam.+ Đông - TâyCác Sơn

nguyên

Trung Xi- bia, Tây tạng, A rạp, I- ran, Đê- can

Các đồng

bằng

Tu- ran, Lưỡng Hà, Ấn Hằng, Tây Xi- bia, Hoa Bắc, Hoa trung

Phân bố ở rìa lục địa

GV/ Nhận xét về đặc điểm địa hình Châu Á - Hệ thống núi và sơn nguyên

nằm xen kẻ nhau làm cho địa hình

bị chia cắt phức tạp

2 Đặc điểm khoáng sản:

Trang 3

GV/ Yêu cầu HV dựa vào H1.2 cho biết:

H? – Châu Á có những khoáng sản nào?

- Tập trung nhiều ở khu vực nào?

HV/ thảo luận nhóm sau đó trình bày:

Theo mẫu sau:

Những khoáng sản quan trọng Khí đốt và dầu mỏ phân bố ở khu vực

- Dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, Crôm và một

số kim loại màu khác

- Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều ở khu vực Tây Nam Á, Đông Nam Á

GV/ Nhận xét đặc điểm của khoáng sản châu

Á:

- Châu Á có nguồn khoáng sản phong phú và quan trọng nhất là: Dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, Crôm

và một số kim loại màu khác

IV/ Củng cố - bài tập:

H? – Châu Á kéo dài trên khoảng bao nhiêu vĩ độ?

Phát phiếu học tập:

Đánh dấu X vào ô trống sau em cho là đúng:

Khu vực tập trung nhiều dầu mỏ, khí đốt của Châu Á là:

Trang 4

Tuần 1T2 2 Bài 2

KHÍ HẬU CHÂU Á I/ Mục tiêu bài học:

- Nâng cao kỹ năng phân tích biểu đồ khí hậu và sự phân bố các đới và kiểu

- Xác lập các mối quan hệ giữa khí hậuvà vị trí, địa hình

- Mô tả đặc điểm khí hậu của vùng

II/ Phương tiện dạy học:

- Lược đồ các đới khí hậu châu Á

- Các biểu đồ, lược đồ (SGK)

III/ Bài giảng:

1 Kiểm tra bài cũ

- Nêu đặc điểm vị trí, địa hình và kích thước lãnh thổ?

2 Giới thiệu bài: (SGK)

3 Các hình thức tổ chức dạy học:

HĐ 1

GV/ Yêu cầu HS quan sát H2.1 Cho biết:

? - Dọc theo kinh tuyến 80o Đ từ vòng cực đến

xích đạo có những đới khí hậu gì?

? – Tên mỗi đới ở khoảng vĩ độ bao nhiêu?

HS trả lời _ GV chuẩn kiến thức ghi bảng

? –Tại sao khí hậu châu Á –phân hoá thành

nhiều đới khác nhau?

+ Do lãnh thổ kéo dài từ cực đến xích đạo

1/ Khí hậuchâu Á phân hoá rất đa dạng:

a Vị trí:

- Đới khí hậu cực và cận cực, nằm từ vòng cực Bắc đến cực

- Đới khí hậu Ôn đới, nằm

Trang 5

- Rèn luỵện kỹ năng so sánh các số liệu về dân số, sự gia tăng dân số.

- Kỹ năng quan sát, phân tích lược đồ, hiểu được địa bàn sinh sống của các chủng tộc và sự phân bố các tôn giáo

II/ Phương tiện dạy học:

- Bản đồ các nước trên thế giới

- Lược đồ, biểu đồ (SGK)

III/ Bài giảng:

1 Kiểm tra bài cũ (không)

2 Giới thiệu bài: (SGK)

3 Các hình thức tổ chức dạy học:

HĐ 1 GV/ Cho HS đọc bảng số liệu H5.1

? - Số dân châu Á so với các châu lục khác?

+ Các đồng lớn thuận lợi cho sản xuất nông

nghiệp nên cần nhiều nhân lực

? – Nguyên nhân nào từ một châu lục đông dân

nhất hiện nay mà tỉ lệ tăng dân số giảm đáng kể?

+ Quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá

(Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam)

1 Một châu lục đông dân nhất thế giới:

- Châu Á có số dân đông nhất

đô thị hoá ở các nước đông dân nên tỉ lệ gia tăng dân số

Trang 6

HĐ2 (Nhóm)

GV/ Cho HS quan sát, phân tích H5.1 cho biết:

HS thảo luận, GV gợi ý:

- Chau Á có những chủng tộc nào?

+ Ơ- rô-pê- ô-ít, Môn- gô- lô-ít, Ôxtra- lô- ít

- Mỗi chủng tộc sống chủ yếu ở khu vực nào?

+ Ơ- rô-pê- ô-ít; Trung Á, Nam Á và Tây Á

+ Môn- gô- lô-ít; Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á

+ Ôxtra- lô- ít; Phần nhỏ ở Đông Nam Á

- Các chủng tộc này sống như thế nào trong khu

vực?

+ Bình đẳng về các mặt như hoạt động kinh tế,

văn hoá – xã hội

HĐ3

GV/ Giới thiệu;

Sự ra đời các tôn giáo là nhu cầu của con người

trong quá trình phát triển loài người:

+ Có rất nhiều tôn giáo nhưng Châu Á là cái nôi

của 4 tín đồ tôn giáo đông nhất thế giới hiện nay đó

là:‘Ấn độ giáo, Phật giáo, Thiên chúa giáo, Hồi giáo’

GV/ Cho HS thảo luận tìm ra 4 đặc điểm chính:

+ Địa điểm

+ Thời điểm ra đời

+ Thần linh được tôn thờ

+ Khu vực phân bố chủ yếu

HS – Hoàn thành và trình bày bảng sau:

- Các chủng tộc tuy khác nhau

về hình thái nhưng đều có quyền và khả năngnhư nhau trong hoạt động kinh tế, văn hoá – xã hội

3 Nơi ra đời của các tôn giáo

lớn:

- Châu Á là ra đời của nhiều tôn giáo lớn đó là: “Ấn độ giáo, Phật giáo, Thiên chúa giáo, Hồi giáo”

Ấn độ giáo Ấn Độ 2.500 trước CN Đẳng tối cao Ba La Môn Ấn Độ

Phật giáo Ấn Độ TK VI trước CN Phật Thích Ca Đông ÁNam Á

Thiên

chúa giáo Pa-le-xtin Đầu CN Chúa Giê Su Phi-líp- PinHồi giáo Néc ca, TKVII Sau CN Thánh A La Nam Á, In-đô-nê-

Trang 7

ARập-xê út xia, Ma-lai-xiaGV/ Kết luận:

GV/ Bổ sung kiến thức:

- Việt Nam có nhiều tôn giáo, nhiều tín ngưỡng

tồn tại Hiến pháp Việt Nam quy định quyền tự do tín

ngưỡng là quyền của mỗi cá nhân

- Vai trò tích cực của tôn giáo là hướng thiện

1 Kiến thức:

- Quá trình phát triển của các nước Châu Á

- Đặc điểm phát triển và sự phân bố kinh tế - xã hội

2 Kỹ năng:

- Rèn luỵện kỹ năng phân tích bảng số liệu, bản đồ KT -XH

- Kỹ năng thu nhập, thông kê các thông tin kinh tế - XH

II/ Phương tiện dạy học:

- Bản đồ kinh tế châu Á

Trang 8

- Lược đồ, biểu đồ (SGK)

III/ Bài giảng:

1 Kiểm tra bài cũ (không)

2 Giới thiệu bài: (SGK)

- Thời Cổ đại – Trung đại

- Từ thế kỷ XVI -> sau chiến tranh thế giới thứ II

GV/ Cho HS đọc nội dung mục 1 đưa ra nhận xét:

? - Thời Cổ đại – Trung đại các dân tộc châu Á

tién bộ thế nào trong phát triển kinh tế?

+ Phát triển nghề thủ công và thương nghiệp

+ Có nhiều hàng hoá chuyển sang các nước châu

Âu

HĐ2

GV/ Kết hợp lịch sử và nội dung mục 1 cho biết:

? - Từ thế kỷ XVI - thế kỷ XIX các nước Đế quốc

nào xâm chiếm thành thuộc địa?

+ Thực dân phong kiến

? – Nguyên nhân cơ bản làm nền kinh tế kém phát

a Thời Cổ đại – Trung đại:

- Các nước châu Á có quá trình phát triển rất sớm đạt nhiều thành tựu trong kinh tế

và khoa học

b Từ thế kỷ XVI -> sau chiến tranh thế giới thứ II:

- Chế độ thực dân phong kiến đã kìm hảm và đẩy lùi nền KT châu Á rơi vào tình trạng chậm phát triển kéo dài

2 Đặc điểm phát triển KT –

XH các nước châu Á hiện nay:

Trang 9

? - Đặc điểm KT XH các nước châu Á sau chiến

tranh thế giới lần thứ II như thế nào?

+ Về XH các nước lần lược giành độc lập dân tộc

+ Về KT Kiệt quệ, yếu kém và nghèo đói

? - Vậy KT châu Á bắt đầu chuyển biến khi nào/

+ Trong cuối nữa thế kỷ XX

HĐ4 (nhóm) GV/ Yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu để đánh

giá sự phân hoá các nhóm theo đặc điểm phát triển

kinh tế?

Thảo luận theo nhóm và ghi bảng theo mẫu

Nhóm nước Đặc điểm phát triển kinh tế Tên nước – vùng phân bố

Dựa vào bảng trên rút ra nhận xét:

GV/ Kết luận:

+ Một số nước phát triển KT mạnh

+ Môt số nước còn hạn chế

- Sự phát triển KT-XH giữa các nước và lãnh thổ châu Á không đồng đều, các nước đang phát triẻn có thu nhập thấp, nhân dân nghèo khổ

IV/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

a Câu hỏi:

- Tại sao Nhật Bản trỡ thành nước sớm phát triển KT nhất thế giới?

- Đặc điểm KT – XH của các nước châu Á hiện nay như thế nào?

b Dặn dò:

Ôn bài và làm bài tập số 2 SGK

Trang 10

II/ Phương tiện dạy học:

- Lược đồ Tây Nam Á

- Bản đồ tự nhiên châu Á

III/ Bài giảng:

1 Kiểm tra bài cũ

- Cho biết tại sao Nhật Bản trỡ thành nước sớm phát triển KT nhất thế giới?

2 Giới thiệu bài: (SGK)

3 Các hình thức tổ chức dạy học:

HĐ1

GV/ Yêu cầu HS quan sát H9.1 Xác định:

? – Khu vực Tây Nam Á nằm trong khoảng vĩ độ

và kinh độ bao nhiêu?

Trang 11

+ Chau Phi …

? - Vị trí khu vực TNÁ có đặc điểm gì nổi bật?

+ Nằm giữa ngã ba châu lục …

HĐ2 (nhóm)

GV/ Cho HS quan sát H9.1 cho biết:

? – Khu vực TNÁ có dạng địa hình gì? Dạng nào

chiếm ưu thế?

+ Núi và cao nguyên…

? - Đặc điểm chung của địa hình khu vực TNÁ?

GV/ Yêu cầu HS xem H9.3 cho biết:

? – Tây Nam Á bao gồm các quốc gia nào?

+ …

? Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên khu vực nên

sự phân bố dân cư có đặc điểm gì?

+ Dân số: 286 triệu người

+Phần lớn theo đạo Hồi

+ Mật độ dân số phân bố không đều, chủ yếu ở

đồng bằng ven biển

? - Với đièu kiện tự nhiên và tài nguyên thiên

nhiêncủa khu vực có thể phát triển ngành kinh tế nào?

+ Công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí

+ Chiếm 1/3 sản lượng dầu khí thế giới

? – Tây Nam Á xuất khẩu dầu mỏ sang các nước

nào?

- Nằm ngã ba của 3 châu lục: Châu Á, Phi, Âu.Thuộc đới nóng và cận nhiệt có một số vịnh và biển bao bọc

2 Đặc điểm tự nhiên:

- Khu vực có nhiều và cao nguyên

- Phần giữa là đồng bằng lưỡng Hà màu mỡ

- Cảnh quan thảo nguyên khô hoang mạc và bán hoang mạc chiếm phần lớn diện tích

- Có nguồn tài nguyên dầu

mỏ quan trọng, trữ lượng lớn tập trung phân bố ven vinh Péc xích và đồng bằng Lưỡng Hà

3 Đặc điểm dân cư:

a Đặc điểm dân cư:

- Dân số: 286 triệu người, phần lớn theo đạo Hồi

- Mật độ dân số phân bố không đều, sống tập trung ở đồng bằng Lưỡng Hà và ven biển có nước ngọt

b Đặc điểm kinh tế - Chính trị:

- Công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ phát triển có vai trò quan trọng trong nền kinh tế các nước TNÁ

- Khu vực xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất thế giới

Trang 12

+ Châu Mỹ, Âu, Nhật Bản vv

? - Hiện nay qua thông tin đại chúng các em đã

biết những nguyên nhân nào mà khu vực TNÁ luôn

xảy ra chiến tranh?

+ Nguyên nhân chủ yếu là do lượng dầu mỏ lớn

- Là một khu vực chính trị không ổn định thường xảy ra các cuộc tranh chấp dầu mỏ

- Ảnh hưởng lớn đến kinh tế, đời sống của khu vực

IV/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

Câu hỏi:

- Hãy cho biết vị trí địa lí khu vực TNÁ?

- Khu vực TNÁ có nguồn tài nguyên gì quan trọng?

* Dặn dò:

Tìm hiểu khu vực Nam Á

Trang 13

Tuần 5T9 Bài 9

KHU VỰC NAM Á I/ Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Xác định vị trí các nước trong khu vực, ba miền địa hình

- Giải thích được khu vực có khí hậu gió mùa, nhịp điệu sản xuất và sinh hoạt của con người, địa hình ảnh hưởng đến khí hậu

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ phân tích các yếu tố tự nhiên, rút ra quan hệ hữu cơ của chúng

II/ Phương tiện dạy học:

- Lược đồ SGK

- Bản đồ tự nhiên châu Á

III/ Bài giảng:

1 Kiểm tra bài cũ.

- Nêu đặc điểm vị trí địa lí khu vực TNÁ?

- Tài nguyên quan trọng của khu vực là gì?

2 Giới thiệu bài: (SGK)

3 Các hình thức tổ chức dạy học:

HĐ1 (nhóm)GV/ Yêu cầu HS quan sát H10.1 cho biết:

? - Nêu đặc điểm vị trí dịa lí của khu vựcNam Á?

+ Phía Nam châu lục

? - Kể tên các miền địa hình chính từ Bắc xuông

* Nêu rõ đặc điểm địa hình

HS/ trình bày ý kiến, bổ sung

Trang 14

HS/ quan sát H 10.2 và kiến thức đã học cho biết

khu vực Nam Á chủ yếu nằm đới khí hậu nào?

+ Nhiệt đới gió mùa

GV/ Giải thích lượng mưa tại 3 điểm trên bản đồ

H10.2 (SGK)

- GV/ Giải thích lượng mưa không đều ở Nam Á

+ Khí hậu thay đổi theo độ cao và phân hoá phức

tạp

+ Tây Bắc Ấn Độ mang khí hậu nhiệt đới khô,

lượng mưa thấp

+ Địa hình phức tạp

+ Dãy Hy- ma- laya là bức tường thành ngăn

không khí lạnh ở phương Bắc, hầu như không có mùa

đông khô lạnh

- Mun Bai nằm sườn đón gió dãy Gát Tây nên

lượng mưa khá lớn

HĐ3

GV/ Yêu cầu HS quan sát H10.1 cho biết:

? – Các sông chính của Nam Á?

+ Sông Ấn, sông Hằng, sông bra- ma út

? – Khu vực Nam Á có các kiểu cảnh quan nào?

+ Rừng nhiệt đới, Xa van, hoang mạc, núi cao

2/ Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan:

- Cảnh quan tự nhiên chính: Rừng nhiệt đới, Xa van, hoang mạc, núi cao

IV/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

Câu hỏi:

- Nêu đặc điểm vị trí địa lí của Nam Á?

- Nam Á có những con sông chính nào?

Dặn dò:

Trang 15

Ôn tập và tìm hiểu bài sau.

Tuần 5 T10 Bài 10

KHU VỰC ĐÔNG Á I/ Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Biết được vị trí địa lí các quốc gia, lãnh thổ thuộc Đông Á

- Hiểu được đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi và cảnh quan Đông Á

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ phân tích bản đồ, xây dựng mối quan hệ nhân quả

II/ Phương tiện dạy học:

- Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Á

- Một số tranh, ảnh (SGK)

III/ Bài giảng:

1 Kiểm tra bài cũ

- Nam Á có mấy miền địa hình?

- Nêu đặc điểm của mỗi miền địa hình?

2 Giới thiệu bài: (SGK)

3 Các hình thức tổ chức dạy học:

HĐ 1 (nhóm)

GV/ Giới thiệu vị trí địa lí, phạm vi khu vực

gồm hai bộ phận khác nhau đó là đất liền và hải đảo

GV/ Yêu cầu HS quan sát H12.1 cho biết:

? – Khu vực Đông Á gồm những quốc gia và

vùng lãnh thổ nào? Nêu tên?

+ Có 4 quốc gia (Trung Quốc, Nhật Bản,

CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc )

? – Khu vực Đông Á có mấy bộ phận?

+ Có hai bộ phận chính: đất liền và hải đảo

HĐ 2 (nhóm)

GV/ Đặt vấn đề:

Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên của khu vực

I/ Vị trí địa lí và phạm vi khu vực Đông Á:

- Khu vực Đông Á gồm các

quốc gia “Trung Quốc, Nhật Bản, CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc và Đài Loan

- Khu vực gồm hai bộ phận khác nhau đó là đất liền và hải đảo

II/ Đặc điểm tự nhiên:

1 Địa hình, khí hậu, Sông ngòi, cảnh quan:

a Địa hình sông ngòi

Trang 16

HS thảo luận theo nhóm:

- Nhóm I:

Địa hình sông ngòi

- Nhóm II:

Khí hậu và cảnh quan

GV/ Giới thiệu các đối tượng trên bản đồ và cho

HS thảo luận theo nội dung sau

? - Địa hình phía Đông và Tây của đất liền

+ Địa hình, hải đảo

? – Khu vực Đông Á nằm trong đới khí hậu

nào? Các kiểu cảnh quan?

HS trình bày kiến thức

GV/ kết luận ghi bảng:

Phân bố lãnh thổ Đặc điểm địa hình Đặc điểm khí hậu cảnh quan

Đất liền Phía Tây

- Núi cao hiểm trỡ “Thiên Sơn, Côn Luân

- Cao Nguyên đồ sộ: Tây Tạng, Hoàn Thổ

- Bồn địa cao rộng: Duy Ngô Nhĩ, Tarim, Tứ Xuyên

- Khí hậu cận nhiệt, lục địa quanh năm khô

- Cảnh quan Thảo Nguyên, hoang mạc

Phía Đông

- Vùng đồi núi thấp xen đồng bằng

- Đồng bằng rộng màu mỡ rộng, phẳng: Tùng Hoa, Hoa Bắc, Hoa Trung

- Phía Đông và Hải đảo có khí hậu gió mùa ẩm

- Mùa đông gió mùa tây bắc rất lạnh và khô

Hải đảo

- Vùng núi trẻ, núi lửa, động đất hoạt động mạnh, núi Phú Sĩ cao nhất

- Mùa hạ gió đông nam, mưa nhiều

- Cảnh quan rừng chủ yếu

HĐ3

? – Hãy xác định 3 sông lớn ở ĐÁ trên bản đồ?

+ AMua, Hoàng Hà, Trường Giang

? – Sông Hoàng Hà và Trường Giang có điểm

nào giống nhau?

+ Bắc đầu, hướng chảy, hạ lưu có đồng bằng

phù sa

* Khác nhau:

+ Chế độ nước sông Hoàng Hà thất thường, hay

lụt lớn vào mùa hạ gây thiệt hại mùa màng

+ Chế độ nước sông Trường Giang điều hoà

hơn.? – Cho biết giá trị kinh tế của sông ngòi trong

Trang 17

khu vực?

+ Cung cấp lượng phù sa màu mở

- Các sông lớn bồi đắp lượng phù sa màu mở cho đồng bằng ven biển

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN DÂN CƯ – XÃ HỘI

CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á I/ Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm tự nhiên, địa hình, khoáng sản

- Đặc điểm về dân số và sự phân bố dân cư, văn hoá, tín ngưỡng và những nét riêng, chung trong sản xuất

2 Kỹ năng:

- Củng cố kỹ năng phân tích so sánh để hiểu sâu sắc vè đặc điểm dân cư, văn hoá, tín ngưỡng

II/ Phương tiện dạy học:

- Bản đồ phân bố dân cư châu Á

- Lược đồ (SGK)

III/ Bài giảng:

1 Kiểm tra bài cũ

- Nêu sự giống và khác nhau của hai con sông Hoàng Hà và Trường Giang?

2 Giới thiệu bài: (SGK)

Trang 18

mục 2 để thảo luận, giải thích các đặc điểm tự nhiên.

HS thảo luận theo nội dung câu hỏi sau:

Nhóm I: Địa hình, khí hậu.

? – Nêu đặc trưng của địa hình ĐNÁ thể hiện

như thế nào?

+ Sự tương phản giữa đất liền và hải đảo

+ Địa hình, hướng, vành đai núi lửa

? – Quan sát H14.1, H14.2 cho biết chúng thuộc

đới kiểu khí hậu nào?

+ Nhiệt đới gió mùa

Nhóm II: Sông ngòi, cảnh quan.

? - Đặc điểm sông ngòi?

+ Nơi bắt nguồn, hướng chảy, nguồn cung cấp

- Hệ thống núi hướng vòng cung

- Sông ngắn dốc, chế độ nước điều hoà, ít giá trị giao thông, có giá trị thuỷ điện

? - Mật độ dân số TB, tỉ lệ tăng dân số hàng năm

của khu vực so với thế giới và châu Á?

+ Chiếm 14,2% dân số châu Á, 8,6% dân số thế

II/ Đặc điểm dân cư:

1 Dân số:

Trang 19

+ Mật độ dân số TB gấp 2 lần so với thế giới

HS thảo luận nhóm sau đó trình bày

GV/ Nhận xét kết luận:

? - Những ngôn ngữ nào được dùng phổ biến, có

ảnh hưởng như thế nào trong giao lưu của khu vực?

+ Ngôn ngữ bất đồng, (Anh, Hoa, Mã lai) gây khó

khăn trong giao lưu kinh tế, văn hoá xã hội

GV/ Yêu cầu HS quan sát H16.1 nhận xét sự phân

bố dân cư của ĐNÁ như thế nào?

+ Không đồng đều

+ Dân cư tập trung ở đồng bằng ven biển

+ Nội địa và các đảo ít dân

GV/ Cho HS đọc nội dung bài:

? – Trong chiến tranh thế giới thứ II các nước nào

giành độc lập?

+ Các nước CH lần lược giành độc lập

? – Các nước ĐNÁ có những khó khăn gì trong

+ Nguồn tài nguyên phong phú, cùng nét văn

minh lúa nước và điều kiện khí hậu

-Đông Á là khu vực có dân

số đông 536 triệu người (2002)

- Dân số tăng quá nhanh

2 Ngôn ngữ:

- Ngôn ngữ được dùng phổ biến là tiếng (Anh, Hoa, Mã lai)

3 Địa bàn cư trú:

- Dân cư ĐNÁ tập trung chủ yếu ở vùng ven biển và các đồng bằng châu thổ

III/ Đặc điểm xã hội:

1 Sự hình thành các nước ĐNÁ:

- Có cùng lịch sử đấu tranh giải phóng độc lập dân tộc

- Các nét tương đồng là nững điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện cùng phát triển đất nước trong khu vực

2 Hoạt động kinh tế:

- Các nước trong khu vực ĐNÁ có cùng nền văn minh lúa nước trong môi trường nhiệt đới gió mùa, phong tục tập quán, sản xuất, sinh hoạt

và sự đa dạng trong văn hoá từng dân tộc

IV/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Dân cư ĐNÁ chủ yếu sống ở đâu? Phân bố như thế nào?

Dặn dò:

Trang 20

- Ôn tập những đặc điểm tự nhiên, dân cư và những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động kinh tế.

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Lược đồ kinh tế các nước ĐNÁ

2 Giới thiệu bài:

+ Giới thiệu bài: Hơn 30 năm qua ĐNÁ đã nổ lực thoát khỏi nền kinh tế lạc hậu, ngày nay ĐNÁ có những thay đổi đáng kể trong kinh tế - xã hội Để biểu rõ hơn

Trang 21

Dựa vào bảng 16.1 cho biết tình hình tăng trưởng kinh tế

của các nước trong từng giai đoạn:

1 Từ 1990 -1996:

H?- Nước nào có mức tăng trưởng đều?

+ Ma-lai-xia, Phi-lip-pin, Việt nam

H?- Nước nào có mức tăng trưởng không đều?

+ In-đô-nê-xi-a, Thái lan, Xin-ga-po

2 Trong năm 1998:

H?- Nước nào kinh tế phát triển kém năm trước?

+ In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xia, Phi-lip-pin, Thái lan

H?- Nước nào giảm không lớn?

+ Việt nam, Xin-ga-po

3 Từ 1998 - 2000:

H?- Những nước nào đạt mức tăng < 6%

+ In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Thái lan

H?- Những nước nào đạt mức tăng > 6%

+ Ma-lai-xi-a, Việt nam, Xin-ga-po

GV/ Yêu cầu HS trình bày ý kiến (nhóm)

GV/ Bổ sung: Như Việt Nam do nền kinh tế chưa có quan

hệ rộng với nước ngoài nhưng ít nhiều có ảnh hưởng

GV/ - Qua các ảnh trên, Hãy cho biết;

H?- Việc bảo vệ MT trong quá trình phát triển kinh tế của

khu vực như thế nào?

po, Ma-lai-xi-a

- Kinh tế khu vực phát triển chưa vững chắc dễ bị tác động từ bên ngoài

Trang 22

nguồn nước.

GV/ - Quá trình phát triển kinh tế đi từ sản xuất thay thế

hàng xuất khẩu, đến sản xuất để xuất khẩu

Kết luận:

HĐ 2 (Nhóm)

GV/ Lập bảng yêu cầu HS điền kết quả vào theo nội dung

câu hỏi

H? - Dựa vào bảng 16.1 so sanh kinh tế các nước trong

năm 1998 - 2000 : Cho biết tỷ trọng các ngành tổng sản phẩm

tăng, giảm như thế nào?

9,1%

Giảm 12,7%

Công

nghiệp

Tăng9,3%

Tăng8,3%

Giảm7,7%

Tăng11,3%

GV/ Nhận xét kết luận:

GV/ Chuẩn bị biểu mẫu 2 hướng dẫn HS

- Môi trường chưa chú ý bảo vệ trong quá trình phát triển kinh tế

2/ Cơ cấu kinh tế đang có những thay đổi.

- Kết luận:

Sự chuyển đổi cơ cấu kimh tế của các quốc gia có sự thay đổi rõ rệt phản ảnh quá trình công nghiệp hoá các nước, phần đóng góp của nông nghiệp vào GDP giảm, của

Trang 23

H? - Dựa vào 16.1 và kiến thức đã học nhận xét:

- Sự phân bố cây nông nghiệp , cây công nghiệp

- Sự phân bố công nghiệp: Luyện kim, Chế tạo máy, Hoá

chất , thực phẩm

công nghiệp và dịch vụ tăng

Nông

nghiệp

+ Cây lương thực: Lúa gạo tập trung

ở đồng bằng châu thỗ, ven biển

+ Cây công nghiệp: Cà phê, cao su, mía tập trung trên các cao nguyên

- Khí hậu nóng ẩm, nguồn nước tưới tiêu chủ động

- Đất đai kỹ thuật canh tác lâu đời, khí hậu nóng khô hơn

Công

nghiệp

+ Luyện kim: VN, Mian ma, Thái lan, Philippin, In đô nê xia, xây dựng gần biển

- Tập trung các mỏ kim loại

- Gần biển thuận tiện cho xuất, nhập nguyên liệu

+ Chế tạo máy: Có ở hầu hết các nước chủ yếu tập trung công nghiệp gần biển

- Gần hải cảng thuận tiện cho xuất, nhập nguyên liệu, xuất sản phẩm

Hoá chất: Lọc dầu tập trung ở đồng bằng Mã lai, In đô nê xia, Bru nây

- Nơi có nhiều mỏ dầu

- Khai thác vận chuyển xuất khẩu thuận tiện

GV/ Qua bảng trên nhận xét sự phân bố nông

nghiệp, công nghiệp khu vực ĐNÁ

Kết luận:

- Các ngành sản xuất tập trung chủ yếu các vùng đồng bằng và ven biển

Tính tỷ lệ sản lượng lúa, cà phê …… của Đông Nam Á so với thế giới

VD/ Tỷ lệ lúa của ĐNÁ so với thế giới

Theo công thức:

Sản lượng lúa thế giới

Trang 24

Tuần 7 T13 Bài 13

HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á I/ Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Sự ra đời và phát triển của hiệp hội

- Mục tiêu hoạt động và thành tích đạt được trong kinh tế

- Thuận lợi và khó khăn của Việt Nam khi gia nhập ASEAN

2 Kỹ năng:

- Củng cố và phát triển kỹ năng phân tích số liệu, tư liệu

- Hình thành thói quen quan sát, theo dõi, thu nhập thông tin

II/ Phương tiện dạy học:

- Bản đồ các nước Đông Nam Á

- Lược đồ (SGK)

III/ Bài giảng:

1 Kiểm tra bài cũ

a Vì sao các nước ĐNÁ tiến hành công nghiệp nhưng kinh tế phát triển chưa bền vững?

2 Giới thiệu bài: SGK

3 Các hình thức tổ chức dạy học:

HĐ1

GV/ Yêu cầu HS quan sát H17.1 cho biết:

? – Có 5 nước đầu tiên tham gia Hiệp hội các

nước Đông Nam Á?

+ Thái Lan, Ma- lai- xi- a, Xin- ga- po, Phi- líp-

pin, Bru- nây

? - Những nước nào tham gia sau VN?

+ Mi- an- ma, Lào, Cam pu chia

? - Nước nào chưa tham gia?

+ Đông ti mô

HĐ2 (nhóm)

GV/ Yêu cầu HS tìm hiểu nội dung mục I cho

biết:

Mục tiêu của Hiệp hội các nước ĐNÁ thay đổi

qua các thời gian như thế nào?

Trang 25

HS thảo luận trình bày.

?- Dựa vào nội dung trên cho biết nguyên tắc

của Hiệp hội Asean

+ Tự nguyện, tôn trọng chủ quyền hợp tác toàn

diện

GV/ Kết luận:

HĐ3

HS thảo luận theo hệ thống câu hỏi:

? – Cho biết những điều kiện thuận lợi để hợp

tác kinh tế?

? – Cho biết những biểu hiện của sự hợp tác để

phát triển kinh tế giữa các nước Asean?

? – Ba nước trong tam giác tăng trưởng kinh tế

Xi- gô- ri đạt kết quả như thế nào?

GV/ Định hướng cho HS thảo luận:

HS trình bày, bổ sung ý kiến

GV/ Nhận xét kết luận:

- Đến năm 1999 Hiệp hội có

10 nước thanh viên hợp tác cùng phát triển xây dựng thành một công jđồng hiòa hợp ổn định trên nguyên tắc tự nguyện, tôn trọng chủ quyền của nhau

2/ Hợp tác để phát triển kinh

tế xã hội:

- Các nước ĐNÁ có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên, VH- XH để hợp tác phát triển kinh tế xã hội

- Sự hợp tác đã đen lại nhiều kết quả trong kinh tế VH- XH của các nước

- Sự nổi lực phát triển kinh tế

và kết quả của sự hợp tác các nước trong khu vựcđã tạo môi

Trang 26

GV/ Yêu cầu HS đọc nội dung cho biết:

? - Lợi ích của VN trong quan hệ mẫu dịch hợp

tác với các nước Asean là gì?

+ Tốc độ mẫu dịch tăng 1990 - > 26,8%

+ Xuất khẩu gạo

+ Nhập xăng dầu, phân bón, thuốc trừ sâu…

3 Việt Nam trong Asean:

- Việt Nam tích cực tham gia mọi lĩnh vực hợp tác KT –XH

có nhiều cơ hội phát triển KT.Song có nhiều khó khăn thử thách cần vượt qua

Trang 27

III/ Bài giảng:

1 Kiểm tra bài cũ (không)

2 Giới thiệu bài:

- Trái Đất là môi trường sống của con người có nhiều dạng địa hình khác nhau

đó là quá trình vận động lâu dài của trái Đất Vậy để hiểu được điều đó hôm nay

chúng ta tìm hiểu bài “ Địa hình với tác động của nội, ngoại lực”

3 Các hình thức tổ chức dạy học:

Trang 28

HĐ1 (nhóm) GV/ Giới thiệu:

- Hiện tượng động đất, núi lửa phun trào.

Tác động nội lực là gì?

GV/ Yêu cầu HS quan sát H9.1 cho biết:

? - Đọc tên, nêu vị trí các dãy núi, đồng bằng,

sơn nguyên trên các châu lục Châu Á, Châu Phi,

Châu Âu

GV/ Chia lớp 2 nhóm thảo luận:

- Nhóm 01: thực hiện Châu Á, ghi bảng theo

mẫu GV kẻ sẵn

- Nhóm 02: thực hiện Châu Âu, Châu phi, ghi

bảng theo mẫu

HS/ Trình bày ý kiến, bổ sung

GV/ Chuẩn kiến thức ghi bảng

1/ Tác động của nội lực lên bề mặt đất:

- Nội lực là lực sinh ra từ bên

trong Trái Đất

Châu Á

Hy- ma- lai- a, An tai, Thiên Sơn, Côm Luân, Xai- An, Uran

Xi- Bia, A-Rập, Iran, Tây Tạng, Đê- Can

Tây Xi- Bia, Hoa Bắc, Mê Công, Ấn Hằng

Châu Phi Át-Lát, Đrê- kên- beo Ê- ti- ô- pi- a, Đông phi Công Gô

HĐ2(cá nhân) GV/ Yêu cầu HS quan sát H9.1 H9.2 cho biết:

? – Các dãy núi cao, núi lửa trên Thế giới xuất

hiện ở vị trí nào của các địa mảng kiến tạo?

+ Các núi lửa dọc theo bờ Tây và Đông Thái

Bình Dương tạo nên vành đai núi lửa TBD

? – Cho biết nơi có các dãy núi cao và núi lửa

trên lược đồ các địa mảng thể hiện như thế nào?

+ Nơi có các dãy núi cao là kết quả các mảng

xô, chờn vào nhau đẩy vật chất lên cao dần

? – Nguyên nhân của sự hình thành núi và núi

lửa?

+ Do các mảng xô hoặc tách xa nhau làm cho

vỏ trái Đất khômg ổn định nên vật chất phun trao lên

mặt đất

và núi lửa trên mặt đất do vận

Ngày đăng: 23/04/2015, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng theo mẫu - Giáo án Địa 8 chuẩn
Bảng theo mẫu (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w