Giáo án môn địa lí lớp 8 soạn chi tiết phát triển năng lực học sinh. Giáo án soạn theo cấu trúc mới nhất hiện nay. Phần phát triển năng lực soạn chi tiết. Phương pháp và kĩ thuật dạy học thể hiện chi tiết trong từng hoạt động
Trang 1- Xác định vị trí, giới hạn lãnh thổ khu vực Đông Nam Á và trình bày ý nghĩa vị trí đó.
- Trình bày đặc điểm tự nhiên của khu vực: Địa hình đồi núi là chính, đồng bằng màu mỡ, nằmtrong vành đai khí hậu xích đạo và nhiệt đới gió mùa, sông ngòi và chế độ nước theo mùa, sôngngòi và chế độ nước theo mùa, rừng rậm thường xanh quanh năm chiếm phần lớn diện tích
- Nhận thức được các nước Đông Nam Á có những nét tương đồng với nhau về nhiều mặt.
4 Định hướng phát triển năng lực
4.1 Các năng lực chung
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong học tập
- Năng lực giao tiếp, hợp tác trong học tập và làm việc
- Năng lực giải quyết vấn đề, tự học
4.2 Năng lực môn học
- Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
- Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh
- Năng lực khảo sát thực tế
II PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ bán cầu Đông
- Bản đồ tự nhiên Châu Á
- Lược đồ tự nhiên khu vực Đông Nam Á
- Tài liệu, tranh ảnh cảnh quan tự nhiên Đông Nam Á
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi, tập bản đồ 8, SGK, bài sưu tầm tư liệu
III CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Thuyết trình, trực quan, HĐ nhóm, vấn đáp
IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1 Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
+ Khu vực Đông Nam Á gồm các nước và vùng lãnh thổ nào?
+ Cho biết sản xuất Nhật Bản có những ngành nào nổi tiếng đứng hàng đầu thế giới?
2 Hoạt động hình thành kiến thức
GV dùng BĐTN châu Á khái quát những khu vực đã học và dẫn dắt vào tìm hiểu bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á
Năng lực: - Hợp tác trong học tập và làm việc, giải quyết vấn đề, tự học.
Trang 2GV: Giới thiệu vị trí, giới hạn khu vực ĐNÁ trên BĐ Châu Á
? Phần tự nhiên chia khu vực ĐNÁ gồm mấy phần và xác định trên bản
đồ Khu vực ĐNÁ
GV: Hướng dẫn HS xác định các điểm cực
(Điểm cực Bắc thuộc Mi-an-mavới biên giới Trung Quốc tại vĩ tuyến
28 0 5 / B; Điểm cực Tây thuộc Mi-an-ma với biên giới Bănglađét KT
92 0 Đ; Điểm cực Nam thuộc Inđônêxia,VT 10 0 5 / N; Điểm cực Đông trên
kinh tuyến 140 0 Đ với biên giới Niu Ghinê)
? Cho biết ĐNÁ chiếc “cầu nối” liền giữa các châu lục và đại dương
nào?
? Xác định trên bản đồ ĐNÁ các đảo, bán đảo, biển
- GV phân tích ý nghĩa vị trí của khu vực ĐNÁ
1 Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á
- Đông Nam Á gồm phầnđất liền là bán đảo Trung
Ấn và phần hải đảo làquần đảo Mã Lai
- Khu vực ĐNÁ là cầunối liền giữa Ấn ĐộĐương và Thái BìnhDương
- Vị trí địa lí ĐNÁ có ýnghĩa về TN, KT, Qsự
Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên
Năng lực: - Sử dụng công nghệ thông tin trong học tập, giao tiếp, hợp tác.
- Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
- Bước 1 : Chia nhóm phân công nhiệm vụ
* Dựa vào H14.1, nội dung trong SGK mục 2 và liên hệ kiến thức đã
học, giải thích các đặc điểm tự nhiên của khu vực.
+ Nhóm 1 và 3: Tìm hiểu địa hình và sông ngòi
Gợi ý tìm hiểu:
* Địa hình:
- Nét đặc trưng của Địa hình Đông Nam Á thể hiện như thế nào
- Đặc điểm địa hình giữa lục địa và hải đảo
- Đặc điểm, phân bố và giá trị các đồng bằng
* Sông ngòi:
- Đặc điểm sông ngòi trên bán đảo Trung Ấn và Quần đảo Mã Lai
- Giải thích nguyên nhân chế độ nước
+ Nhóm 2 và 4: Tìm hiểu khí hậu và cảnh quan
Gợi ý tìm hiểu:
* Khí hậu:
- Quan sát H14.1 nêu hướng gió ĐNÁ vào mùa hạ và mùa đông
- Nhận xét biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của 2 địa điểm tại hình 14.2
- Cho biết chúng thuộc kiểu, đới hậu nào? Xác định các địa điểm đó
trên H14.1?
* Cảnh quan:
- Đặc điểm nổi bật cảnh quan ĐNÁ
- Giải thích về rừng rậm nhiệt đới
- Bước 2: Các nhóm thảo luận
- Bước 3: Đại diện từng nhóm trình bày.
- Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức, nhận xét.
2 Đặc điểm tự nhiên
( Bảng phụ)
Trang 3quan mùa, Xa van
- Dựa vào SGK và hiểu biết bản thân cho biết khu vực
ĐNÁ có nguồn tài nguyên quan trọng gì?
- Hãy cho nhận xét ĐKTN khu vực ĐNÁ có thuận lợi và
khó khăn đối với sản xuất và đời sống như thế nào?
- Khu vực ĐNÁ có nhiều tài nguyênquan trọng, đặc biệt là dầu mỏ, khí đốt
3 Hoạt động luyện tập
- HS làm câu 1, 2
4 Hoạt động vận dụng
- Giải thích sự khác nhau của gió mùa mùa hạ và mùa đông?
- Vì sao cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm chiến diện tích khu vực ĐNÁ?
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
- HS hoàn thiện các câu hỏi
- Soạn bài: Bài 15: Đặc điểm dân cư và xã hội của ĐNÁ.
+ Nêu đặc điểm dân cư của khu vực ĐNÁ (Số dân, MĐDS, tỉ lệ gia tăng, sự phân bố dân cư) + Nét tương đồng và đa dạng trong xã hội của các nước ĐNÁ tạo thuận lợi và khó khăn gì?
-TIẾT 20 – BÀI 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm về dân số và sự phân bố dân cư khu vực Đông Nam Á
- Xác định được mối quan hệ giữa đặc điểm dân cư và đặc điểm kinh tế nông nghiệp, lúa nước làcây nông nghiệp chính
- Trình bày đặc điểm về văn hoá, tín ngưỡng, những nét chung - riêng trong sản xuất và sinh hoạtcủa người dân Đông Nam Á
- Bảo tồn và gìn giữ văn hóa truyền thống dân tộc
4 Định hướng phát triển năng lực
4.1 Các năng lực chung
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong học tập
- Năng lực giao tiếp, hợp tác trong học tập và làm việc
- Năng lực giải quyết vấn đề, tự học
4.2 Năng lực môn học
- Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh
- Năng lực khảo sát thực tế
II PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Bản bồ phân bố dân cư châu Á
- Lược đồ Đông Nam Á ( phóng to )
- Bản đồ phân bố dân cư Đông Nam Á
Trang 4III CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Đàm thoại gợi mở, trực quan, thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1 Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
+ Đặc điểm địa hình Đông Nam Á và ý nghĩa của các đồng bằng châu thổ trong khu vực với đờisống
+ Sự ảnh hưởng của khí hậu gió mùa tới sông ngòi và cảnh quan tự nhiên như thế nào?
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Đông Nam Á là cầu nối giữa 2 châu lục, hai đại dương với các đường giao thông ngangdọc trên biển và nằm giữa 2 quốc gia có nền văn hoá lâu đời Vị trí đó đã ảnh hưởng tới đặc điểmdân cư, xã hội của các nước trong khu vực
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Đặc điểm dân cư
Năng lực: - Giải quyết vấn đề, tự học.
- Sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh; khảo sát thực tế
- Sử dụng số liệu thống kê
+ Dựa vào Bảng15.1, H6.1, nội dung mục 1, cho biết: (có thể sử
dụng câu 1 mục III)
- Đặc điểm dân cư k/v ĐNÁ (Số dân, MĐDS, Tỉ lệ GTTN, sự
phân bố dân cư)?
- So sánh số dân cư, MĐDS trung bình, tỉ lệ gia tăng tự nhiên
hàng năm của khu vực ĐNÁ so với Thế giới và Châu Á (Chiếm
14.2% dân số Châu Á, 8.6% dân số thế giới; MĐDS trung bình
gấp hơn 2 lần so với thế giới, MĐDS trung bình tương đương
với Châu Á; Tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn Châu Á và thế giới)
- Hãy nhận xét dân số ĐNÁ có những thuận lợi và khó khăn gì?
(Thuận lợi: Dân số trẻ, còn 50% còn độ tuổi lao động, thị
trường tiêu thụ rộng, tiền công rẻ nên thu hút đầu tư từ nước
ngoài, thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội)
- Dựa vào H15.1 và bảng 15.2 hãy cho biết: ĐNÁ có bao nhiêu
quốc gia? Kể tên và thủ đô từng nước (có thể yêu cầu HS trả lời
câu 3, mục III)
- GV gọi 2 HS lên bảng, sử dụng bản đồ ĐNÁ (1 HS đọc tên
nước và thủ đô; 1 HS xác định vị trí giới hạn các nước ĐNÁ)
- So sánh diện tích, dân số của nước ta với các nước trong khu
vực (DT Việt Nam tương đương Philippin và Malaixia, (Dân số
gấp 3 lần Malaixia, mức tăng dân số Philippin cao hơn VN)
- Quan sát H6.1 nhận xét sự phân bố dân cư các nước ĐNÁ?
Giải thích sự phân bố đó?
(Dân cư tập trung đông ở vùng ven biển và đồng bằng châu
thổ; nội địa và các đảo dân cư ít Vì vùng đồng bằng châu thổ
1.Đặc điểm dân cư:
- Đông Nam Á là khu
vực có dân số đông: 536 triệu người (2002)
Trang 5Năng lực: - Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
- Sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh; khảo sát thực tế
- Sử dụng số liệu thống kê, sử dụng công nghệ thông tin
- Bước 1: Đọc đoạn đầu mục 2 SGK và kết hợp hiểu biết của
bản thân
- Bước 2: Tổ chức thảo luận nhóm:
+ Nhóm 1 và 4: Những nét tương đồng và riêng biệt trong sản
xuất và sinh hoạt của các nước ĐNÁ
+ Nhóm 2 và 5: Cho biết ĐNÁ có bao nhiêu tôn giáo? Phân
bố? Nơi hành lễ các tôn giáo như thế nào?
+ Nhóm 3 và 6: Vì sao lại có những nét tương đồng trong sinh
hoạt, sản xuất của người dân các nước ĐNÁ?
- Bước 3: Các nhóm thảo luận
- Bước 4: Đại diện từng nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung,
- Bước 5: GV chuẩn xác kiến thức
- Vì sao khu vực ĐNÁ bị nhiều đế quốc thực dân xâm lược?
- Trước chiến tranh thế lần II, ĐNÁ bị các đế quốc nào xâm
chiếm? Các nước giành độc lập trong thời gian nào?
- Đặc điểm dân số và sự phân bố dân cư có sự tương đồng và đa
dạng trong xã hội các nước ĐNÁ tạo thuận lợi và khó khăn gị
hợp tác giữa các nước?
+ Lưu ý: Hiện nay trong đời sống và xã hội các nước ĐNÁ,
bệnh AIDS không chỉ còn trong lĩnh vực y tế nó đã trở thành
vấn nạn của nền KT – XH mỗi nước, nếu không kịp ngăn chặn
sẽ làm tổn hạn các thành quả KT của các nước trong khu vực
2.Đặc điểm xã hội
- Các nước ĐNÁ có cùngnền văn minh lúa nướctrong môi trường nhiệtđới gió mùa, là cầu nốigiữa đất liền và hải đảonên phong tục tập quán
có nét tương đồng và có
sự đa dạng trong văn hoácủa từng dân tộc
- Có cùng lịch sử đấutranh giải phóng giànhđộc lập dân tộc
3 Hoạt động luyện tập
- HS làm câu 1, 2
4 Hoạt động vận dụng
- Dựa vào nội dung đã học, em hãy điền vào bảng sau tên và thủ đô của các nước khu vực ĐNÁ
1
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Về nhà kẻ bảng tên các ĐNÁ, sắp xếp diện tích và dân số và diện tích từ lớn đến nhỏ, tên cácnước nằm trên bán đảo Trung Ấn và các nước nằm trên quần đảo Mã Lai, quốc gia nào vừa nằmtrên bán đảo Trung ấn và vừa nằm trên quần đảo Mã Lai
- Soạn bài mới: Bài 16: Đặc điểm kinh tế các nước ĐNÁ
- Nội dung soạn:
+ Các nước ĐNÁ có những diều kiện thuận lợi gì để phát triển KT
+ Vì sao nói nền kinh tế các nước ĐNÁ phát triển khá nhanh song chưa vững chắc?
Trang 6Ngày soạn: 30/12/2017
TIẾT 21 - BÀI 16: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu và chứng minh nền kinh tế các nước ĐNÁ phát triển nhanh nhưng chưa vững chắc.
- Trình bày sự thay đổi cơ cấu kinh tế và sự phân bố một số ngành kinh tế.
2 Kĩ năng
- Phân tích số liệu, lược đồ và tư liệu về địa lí kinh tế
- Xác định mối quan hệ điều kiện tự nhiên – dân cư, xã hội và sự phân bố một số ngành kinh tế
- Rèn luyện kĩ năng vẽ và nhận xét biều đồ tròn
3 Thái độ
- Từ việc nhận biết được các đặc điểm kinh tế chung của các nước trong khu vực, có ý thức ủng
hộ đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước
- Có ý thức học tập tích cực, chủ động.
- Tự giác và tuyên truyền bảo vệ môi trường, có ý thức phê phán hành vi tiêu cực.
4 Định hướng phát triển năng lực
4.1 Các năng lực chung
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong học tập
- Năng lực giao tiếp, hợp tác trong học tập và làm việc
- Năng lực giải quyết vấn đề, tự học.
4.2 Năng lực môn học
- Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh
- Năng lực khảo sát thực tế
II PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC
1.Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ các nước Châu Á
- Lược đồ kinh tế ĐNÁ
- Tư liệu về các hoạt động kinh tế của các quốc gia trong khu vực
2 Chuẩn bị của học sinh:
Vở ghi, tập bản đồ 8, SGK, sưu tầm tư liệu về sản xuất lúa gạo Việt Nam
III CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Đàm thoại gợi mở, sử dụng đồ dùng trực quan
- Thảo luận nhóm
Trang 7Hơn 30 năm qua các nước ĐNÁ đã có những nỗ lực lớn để thoát khỏi nền KT lạc hậu.Nay ĐNÁ được thế giới biết đến như một khu vực có những thay đổi đáng kể trong KT – XH.Tình hình phát triển KT hiện nay các nước ĐNA như thế nào?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Nền kinh tế các nước ĐNÁ phát triển khá nhanh song chưa vững chắc Năng lực: Giải quyết vấn đề, sử dụng số liệu thống kê, hợp tác trong học tập và làm việc
- Dựa vào kiến thức đã học cho biết thực trạng chung của
nền KT ĐNÁ trước khi còn thuộc địa các đế quốc (nghèo,
Chậm phát triển………)
- Dựa vào nội dung SGK, kết hợp hiểu biết: Các nước ĐNÁ có
những thuận lợi gì cho sự tăng trưởng KT
(Điều kiện tự nhiên: Tài nguyên khoáng sản phong phú, có
nhiều nông sản nhiệt đới; Điều kiện Xã hội: Là khu vực
đông dân, nguồn lao động nhiều, rẻ… thị trường tiêu thụ rộng
lớn…, tranh thủ vốn đầu từ nước ngoài)
THẢO LUẬN NHÓM
- Bước 1: Dựa vào bảng 16.1 và thông tin SGK, tìm hiểu
tình hình tăng trưởng KT của các nước trong các giai đoạn (HS
làm việc cá nhân) – câu 1, mục III
- Bước 2: Tổ chức thảo luận nhóm:
+ Nhóm 1: 1990 -1996: Nước nào có mức tăng trưởng đều?
Tăng bao nhiêu? không đều? Giảm?
(Malaixia, Philippin, Việt Nam); (Inđônêxia, Thái Lan,
Xingapo)
+ Nhóm 2: Trong 1998: Nước nào phát triển kém năm
trước? mức tăng giảm không lớn?
(Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Thái Lan); ( Việt Nam)
+ Nhóm 3: 1999 – 2000: Những nước nào có mức tăng
trưởng < 6%?> 6%?
(InĐônêxia, philippin); (Malaixia, Việt Nam, Xingapo)
+ Nhóm 4: So sánh với mức tăng trưởng bình quân của thế
giới (1990: 3% năm)
Gợi ý lấy mức tăng 1990 ĐNÁ so sánh
- Bước 3: Các nhóm thảo luận và tóm tắt kết quả.
- Bước 4: Đại diện từng nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.
Bước 5: GV chuẩn xác kiến thức
? Cho biết tại sao mức tăng trưởng KT các nước ĐNÁ giảm
vào năm 1997 – 1998?
Liên hệ: Thời gian đó, Việt Nam do nền KT chưa có quan hệ
rộng với nước ngoài, nên ít ảnh hưởng khủng hoảng
GV kết luận kinh tế ĐNÁ phát triển chưa vững chắc
- Em hãy nói thực trạng về sự ô nhiểm ở địa phương em Việt
Nam; Các quốc gia láng giềng?
1 Nền kinh tế các nước ĐNÁ phát triển khá nhanh song chưa vững chắc
- Đông Nam Á là khu vực cóđiều kiện tự nhiên và xã hộithuận lợi cho sự tăng trưởngkinh tế
+Nguồn nhân công rẻ+Tài nguyên phong phú+Nhiều loại nông sản nhiệt đới
- Trong thời gian qua ĐôngNam Á đã có tốc độ tăngtrưởng kinh tế khá cao Điểmhình như Xigapo, Malaixia
- Kinh tế khu vực phát triểnchưa vững chắc do bị tác động
từ bên ngoài
- Môi trường chưa được chú ýbảo vệ trong quá trình pháttriển kinh tế
Hoạt động 2: Cơ cấu kinh tế đang có những thay đổi Năng lực: Sử dụng CNTT, giao tiếp, hợp tác trong học tập; sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh
THẢO LUẬN NHÓM – câu 2, mục III
- Bước 1: Dựa vào bảng 16.2, nhận xét sự thay đổi tỉ trọng
của các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của từng quốc
gia (tăng, giảm như thế nào)?
2 Cơ cấu kinh tế đang có sự thay đổi:
Trang 8của 1 quốc gia và ý nghĩa của sự thay đổi đó.
- Bước 3: Các nhóm thảo luận
- Bước 4: Đại diện từng nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.
- Bước 5: GV chuẩn xác kiến thức
+ Nông nghiệp: Cămpuchia: giảm 18.5%, Lào: giảm 8,3%,
Philippin: giảm 9,1%, Thái Lan: giảm 12,7%
+ Công nghiệp: Cămpuchia: tăng 9,3%, Lào: tăng 8,3%,
Philippin: giảm 7,7%, Thái Lan: tăng 11,3%
+ Dịch vụ: Cămpuchia: tăng 9,2%, Lào: không tăng giảm,
Philippin: tăng 16,8%, Thái Lan: tăng 1,4%
- Qua bảng so sánh số liệu các khu vực KT của 4 nước trong
các năm 1980 và 2000 Hãy nhận xét sự chuyển đổi cơ cấu
KT của các quốc gia ?
- Dựa vào H16.1 và kiến thức đã học em hãy: (câu 3, mục III)
- Qua đặc điểm trên cho nhận xét sự phân bố nông nghiệp –
công nghiệp khu vực ĐNÁ
Các nước ĐNA có sự chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hướngcông nghiệp hóa: Tỉ trọngnông nghiệp có xu hướnggiảm, tỉ trọng công nghiệp,dịch vụ có xu hướng tăng
-Nông nghiệp: Trồng nhiều lúagạo, cây công nghiệp nhiệtđới
- Công nghiệp: Khai tháckhoáng sản, luyện kim, cơ khí,chế tạo máy, hóa chất…
- Sự phân bố các ngành sảnxuất chủ yếu tập trung ở venbiển
* Kết luận: SGK/58.
3 Hoạt động luyện tập
- Vì sao các nước ĐNÁ tiến hành CN hoá nhưng KT phát triển chưa vững chắc
- Nguyên nhân nào làm cho nền KT các nước ĐNÁ có mức tăng trưởng giảm
- Quan sát H16.2, cho biết tỉ trọng của các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của từngquốc gia tăng, giảm như thế nào?
4 Hoạt động vận dụng
- Tính tỉ lệ sản lượng lúa, cà phê của ĐNÁ và của Châu Á so với t/giới
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Về nhà học và hoàn thành bài tập
- Soạn bài mới: Bài 17: Hiệp hội các nước ĐNÁ (ASEAN)
- Nội dung bài soạn:
+ Quá trình hình thành và phát triển thành viên của hiệp hội ĐNÁ diễn ra như thế nào ?
+ Mục tiêu hợp tác các nước ASEAN đã thay đổi qua thời gian như thế nào
+ Phân tích lợi thế và khó khăn mà Việt Nam gặp phải khi gia nhập ASEAN
Trang 9TIẾT 22 - BÀI 17: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày sự thành lập và biết số thành viên của hiệp hội
- Nêu được mục tiêu hoạt động và thành tích đạt được trong kinh tế do sự hợp tác các nước
- Giải thích được lí do Việt Nam tham gia hiệp hội ASEAN
- Xây dựng tinh thần ý thức đoàn kết, hợp tác, phấn đấu vì mục tiêu chung
- Có ý thức tự chủ trong học tập và hoạt động hàng ngày Nhận ra điểm mạnh và điểm yếu củabản thân để từ đó xác định mục tiêu, động cơ học tập và khi tham gia các hoạt động khác
4 Định hướng phát triển năng lực
4.1 Các năng lực chung
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong học tập
- Năng lực giao tiếp, hợp tác trong học tập và làm việc
- Năng lực giải quyết vấn đề, tự học.
4.2 Năng lực môn học
- Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh
- Năng lực khảo sát thực tế
II PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC
1.1 Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ các nước ĐNÁ, Từ liệu tranh ảnh các nước trong khu vực
- Bảng phụ tóm tắc các giai đoạn thay đổi mục tiêu hiệp hội các nước ĐNÁ
1.2 Chuẩn bị của học sinh: Vở ghi, tập bản đồ 8, SGK
III CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Đàm thoại gợi mở, sử dụng đồ dùng trực quan, thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1 Khởi động
- TC
- Kiểm tra bài cũ
+ Vì sao các nước ĐNÁ tiến hành công nghiệp hoá nhưng kinh tế phát triển chưa vững chắc+ Kể tên các nông sản nhiệt đới tiêu biểu các nước ĐNÁ?
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Cho HS xem các tranh ảnh về kinh tế các nước, biểu tượng của ASEAN Nêu tên đó lànhững quốc gia nào? Các quốc gia đó có mối quan hệ như thế nào?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Hiệp hội các nước ĐNÁ Năng lực: Giải quyết vấn đề, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng CNTT.
- Quan sát H 17.1 cho biết: Sự ra đời hiệp hội các
nước ĐNÁ, Việt Nam gia nhập ngày tháng năm nào?
Những nước nào gia nhập vào ASEAN sau Việt Nam?
Hiện nay nước nào chưa gia nhập vào ASEAN
1 Hiệp hội các nước ĐNÁ
- Thành lập 8/8/1967 có 5 thànhviên
- Đến nay có 10 thành viên (Thái
Trang 10quốc gia – GV nêu thời gian năm nước nào đã tham
gia hiệp hội thì HS cùng họp vào một nhóm
- Đọc mục 1 SGK, treo bản phụ kết hợp kiến thức lịch
sử và hiểu biết:
Khi mới thành lập → Giai đoạn những năm 80 TK XX
→ đến nay: mục tiêu hoạt động của hiệp hội là gì?
- Nhận xét gì mục tiêu hoạt động của hiệp hội qua
thời gian?
- Vì sao mục tiêu hiệp hội thường xuyên thay đổi?
- Hãy cho biết một số nguyên tắc của hiệp hội các
Hoạt động 2: Hợp tác để phát triển KT – XH Năng lực: - Sử dụng đồ dùng trực quan, sử dụng số liệu thống kê, hợp tác, giao tiếp.
-Bước 1: Giao nhiệm vụ các nhóm
+ Nhóm 1: Cho biết điều kiện thuận lợi để hợp tác
kinh tế của các nước ĐNÁ (Bài15)
+ Nhóm 2: Đọc mục 2 SGK kết hợp hiểu biết của
mình, hãy cho biết biểu hiện sự hợp tác để phát triển
kinh tế giữa các nước ASEAN? (4 biểu hiện cơ bản)
+ Nhóm 3: Dựa vào H17.2 kết hợp sự hiểu biết của
em, hãy cho biết 3 nước tam giác tăng trưởng kinh tế
Xi-giô-ri đã được kết quả của sự hợp tác phát triển kinh
tế ?
-Bước 2: Các nhóm thảo luận
-Bước 3: Đại diện từng nhóm trình bày, nhóm khác
- Sự hợp tác đã đem lại nhiều hiểuquả trong KT, VH, XH mỗi quốc gia
- Sự nỗ lực phát triển KT của từngquốc gia và kết quả sự hợp tác cácnước trong khu vực đã tạo ra môitrường ổn định để phát triển KT
* Lồng ghép giáo dục:
- Khi tham gia vào ASEAN, ViệtNam có điều kiện mở rộng quan hệhợp tác: Thể thao, văn hoá, Dulịch,…
Hoạt động 3: Việt Nam trong ASEAN Năng lực: Sử dụng CNTT, tìm hiểu TNXH, hợp tác trong học tập và làm việc, giao tiếp.
- Bước 1: Yêu cầu HS đọc chữ nghiêng trong mục 3
-Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức và kết luận.
? Lợi ích của Việt Nam trong quan hệ mậu dịch hợp tác
với các nước ASEAN là gì?
(Tốc độ mậu dịch tăng lên rõ rệt từ 1990 đến nay là
3 Việt Nam trong ASEAN
-Tốc độ mậu dịch tăng nhanh
-Việt Nam tích cực tham gia mọilĩnh vực hợp tác KT – XH, cónhiều cơ hội để phát triển KT,
VH, XH song còn nhiều khó khăn
cố gắng xoá bỏ
Trang 11- ASEAN được thành lập năm nào? Ghi năm gia nhập của các nước thành viên theo thứ tự từ đầutiên đến gần đây.
- Mục tiêu hợp tác của hiệp hội ASEAN đã có sự thay đổi theo thời gian như thế nào?
4 Hoạt động vận dụng
- BT SGK
+ Trục tung biểu thị GDP/người, trục hoành biểu thị các nước trong bảng
+ Nhận xét nước có bình quân dưới 1.000USD/người, trên 1.000USD/người, rút ra sự chênhlệch mức thu nhập bình quân đầu người?
- Tập hợp và sử dụng các tư liệu để tìm hiểu địa lí 1 số quốc gia
- Trình bày lại kết quả làm việc bằng văn bản
- Tích cực tìm hiểu, xử lí thông tin
- Biết cách trình bày, báo cáo kết quả sản phẩm
- Đánh giá và tự đánh giá kết quả làm việc của bản thân
- Bồi dưỡng tình yêu thương mọi người và quê hương, đất nước
4 Định hướng phát triển năng lực
4.1 Các năng lực chung
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong học tập
- Năng lực giao tiếp, hợp tác trong học tập và làm việc
- Năng lực giải quyết vấn đề, tự học.
4.2 Năng lực môn học
- Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh
II PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC
1.1 Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ các nước ĐNÁ, lược đồ tự nhiên Lào, Campuchia
- Tư liệu về Lào và Campuchia
- Chuẩn bị giấy A0, bút màu, bút dạ, giấy màu
1.2 Chuẩn bị của học sinh: Vở ghi, tập bản đồ 8, SGK
III CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Đàm thoại gợi mở, sử dụng đồ dùng trực quan, thảo luận nhóm, DH dự án.
IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1 Khởi động
- Ổn định lớp
Trang 12- Mục tiêu hợp tác hiệp hội các nước ĐNÁ đã thay đổi qua thời gian ntn?
- Phân tích lợi thế và khó khăn Việt Nam khi trở thành thành viên ASEAN?
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí Lào – Cam - pu – chia Năng lực: - Hợp tác, ngôn ngữ, giao tiếp, sử dụng CNTT, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng
số liệu thống kê, sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh
- GV dùng những hình ảnh đặc trưng của nước Lào, cho HS nhận diện Đây là quốc gia nào?
- Các hoạt động có thể thực hiện theo đặc điểm – tình hình lớp học:
- Cách 1: Chia lớp thành 2 nhóm lớn, thực hiện phương pháp dạy học dự án, cho các nhóm
được chủ động thiết kế hoạt động báo cáo nội dung tìm hiểu của mình (có thể bằngpowerpoint, poster, phòng tranh, sơ đồ tư duy, trò chơi,…) sau khi được giáo viên duyệt sảnphẩm dự án → đối với lớp học đã quen với hoạt động dự án
- Cách 2: Các hoạt động được thực hiện như sau:
* Mỗi HS có 1 bài làm cá nhân tự chuẩn bị, GV chia lớp thành 6 nhóm:
- Nhóm 1,2,3: Tìm hiểu về LÀO
- Nhóm 4,5,6: Tìm hiểu về CAM-PU-CHIA
* HS được phát bảng phụ để hoàn thành nhiệm vụ
* HS hoàn thiện bảng nhóm và báo cáo kết quả
* GV cho HS chấm chéo sau đó chuẩn xác kiến thức theo bảng phụ
Điều kiện
tự nhiên
* ĐH: Chủ yếu là núi và CN chiếm 90% S
cả nước Núi chạy theo nhiều hướng, CN
chạy dài từ Bắc-Nam ĐB ở ven sông
Mê-kông
* KH: Nhiệt đới gió mùa, chia 2 mùa rõ rệt
có 1 mùa mưa và 1 mùa khô
* SN: S.Mê-kông với nhiều phụ lưu lớn nhỏ
=> Khí hậu thuận lợi cho cây cối phát triển ,
tăng trưởng nhanh SN có giá trị lớn về thủy
lợi, thủy điện, giao thông
- Khó khăn: S đất canh tác ít, mùa khô thiếu
nước nghiêm trọng
* ĐH: Chủ yếu là đồng bằng, chiếm75% S cả nước Núi và CN bao quanh 3mặt (Bắc, Tây,Đông)
* KH: Nhiệt đới gió mùa, có 1 mùa mưa
Trang 13TIẾT 24: ÔN TẬP (VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ)
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề, tự học.
4.2 Năng lực môn học
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh
- Năng lực tính toán
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.1 Chuẩn bị của giáo viên
- Sưu tầm các bài tập về biểu đồ tròn, biểu đồ cột, cột-đường
1.2 Chuẩn bị của học sinh:
- Máy tính bỏ túi, thước đo độ, thước kẻ
III CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Đàm thoại gợi mở, sử dụng đồ dùng trực quan, thảo luận nhóm.
IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
- Dựng trục toạ độ vuông góc xoy, ghi đơn vị vào đầu trục
- Chia trục tung thành những phần bằng nhau (căn cứ vào số liệu lớn nhất, nhỏ nhất để chia)
- Chia trục hoành thành các cột có chiều rộng bằng nhau, khoảng cách các cột có thể bằng nhauhoặc khác nhau
- Vẽ các cột theo số liệu, ghi số liệu vào đầu cột, chú giải
- Đặt tên BĐ
2 Các bước vẽ biểu đồ kết hợp cột - đường:
- Làm như các bước trên, nhưng cần vẽ 2 trục tung, mỗi trục thể hiện 1 đối tượng, chia trục hoànhthành các cột sát nhau, vẽ BĐ cột song vẽ đến BĐ đường
3 Nhận xét biểu đồ:
- Dựa vào bảng số liệu + biểu đồ + KT lý thuyết đã học để nhận xét Cần đi từ nhận xét chung =>riêng hoặc ngược lại, có số liệu đi kèm và giải thích nguyên nhân
Trang 14II Thực hành
- GV cho HS một số bảng số liệu và yêu cầu học sinh vẽ biểu đồ
- GV gọi 1 HS lên vẽ trên bảng, các HS khác vẽ vào vở
1 Bài tập 1:
0 5000
Ma-lai-xi-a Phi-lip-pin Thai Lan Viet Nam Xin-ga-po
BĐ thể hiện tổng SP trong nước bình quân đầu người của 1 số nước ở ĐNÁ năm 2001(USD)
Nhận xét:
- GDP bình quân đầu người ở các nước ASEAN rất chênh lệch nhau
Nước có thu nhập cao nhất là Xin-ga-po so với nước có thu nhập thấp nhất là Lào chênh lệch nhau 66 lần
94256360
19,224.6100
6988360+ Vẽ BĐ:
Trang 15- Vẽ biểu đồ kết hợp cột đường thể hiện dân số và tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Đọc và soạn trước bài 22: Việt Nam – đất nước, con người.
+Thành tựu của nền kinh tế VN trong thời kì đổi mới?
- Nêu được vị trí của Việt Nam trong khu vực ĐNÁ và toàn thế giới
- Biết được Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, văn hóa, lịch
sử của khu vực Đông Nam Á
2 Kĩ năng
-Rèn kĩ năng phân tích số liệu thống kê, sơ đồ cơ cấu các ngành kinh tế
-Xác định vị trí nước ta trên bản đồ thế giới
3 Thái độ
- Có thêm hiểu biết về đất nước và con người Việt Nam
- Bồi dưỡng lòng yêu thương quê hương, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
4 Định hướng phát triển năng lực
4.1 Các năng lực chung
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong học tập
- Năng lực giao tiếp, hợp tác trong học tập và làm việc
- Năng lực giải quyết vấn đề, tự học.
4.2 Năng lực môn học
- Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ Khu vực ĐNÁ
- Bản đồ các nước trên thế giới
2 Chuẩn bị của học sinh: Vở ghi, tập bản đồ 8, SGK
III CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Đàm thoại gợi mở, sử dụng đồ dùng trực quan, thảo luận nhóm, DH dự án.
IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1 Khởi động
- Ổn định lớp
- KTBC: Xác định trên bản đồ các nước thuộc khu vực Đông Nam Á.
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Việt Nam trên bản đồ thế giới
Năng lực: Năng lực giao tiếp, hợp tác trong học tập và làm việc; sử dụng bản đồ, biểu đồ,
tranh ảnh;
- Q/Sát H17.1 Xác định vị trí Việt Nam trên bản đồ
thế giới và khu vực ĐNÁ
- Việt Nam gắn liền với châu luc và đại dương nào?
1 Việt Nam trên bản đồ thế giới:
- Việt Nam là một quốc gia độc
Trang 16biển với những quốc gia nào?
- GV dùng bản đồ khu vực ĐNÁ để xác định biên
giới các quốc gia có chung biển, đất liền với Việt
Nam
- Qua bài học về ĐNÁ (bài 14,15,16,17) Hãy tìm ví
dụ để chứng minh Việt Nam là quốc gia thể hiện
đầy đủ đặc điểm thiên nhiên, văn hoá, lịch sử khu
vực ĐNÁ
(- Thiên nhiên: Tính chất nhiệt đới gió mùa
- Lịch sử: Lá cờ đấu tranh giải phóng dân tộc.
- Văn hoá: Nền văn minh cây lúa nước, tôn giáo,
nghệ thuật…)
- Rút ra kết luận: Việt Nam đã gia nhập ASEAN
năm nào? Ý nghĩa?
- HS hoàn thành câu 1, mục III
toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đấtliền, hải đảo, vùng biển vùngtrời
-Việt Nam gắn liền với lục địa Á– Âu, gần trung tâm khu vựcĐNÁ
- Phía bắc giáp Trung Quốc,phía tây giáp Lào và Campuchia,phía đông giáp biển Đông
-Việt Nam tiêu biểu cho khuvực ĐNÁ về tự nhiên, văn hoá,lịch sử
- Là thành viên của hiệp hội cácnước ASEAN, góp phần xâydựng ASEAN ổn định, tiến bộ,thịnh vượng
Hoạt động 2: Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển
Năng lực: Sử dụng CNTT, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng số liệu thống kê, hợp
tác
Chia lớp làm hai nhóm nhiệm vụ, trong 2 nhóm
nhiệm vụ chia thành các nhóm nhỏ.
Bước 1: Chia nhóm phân công nhiệm vụ.
+ Nhóm 1: Dựa vào mục 2 SGK kết hợp kiến thức
thực tế, thảo luận theo gợi ý sau
- Công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế 1986
ở nước ta đã đạt kết quả như thế nào?
+ Nhóm 2: Nêu nhận xét sự chuyển đổi cơ cấu kinh
tế nước ta qua bảng 22.1?(nông nghiệp có su hướng
giảm 38,74% (1990) xuống 24,30% (2000), cônh
nghiệp và dịch vụ tăng dần…)
+ Nhóm 3: Mục tiêu tổng quát của chiến lược 10
năm 2001 – 2020 của nước ta là gì?
- Bước 2: Các nhóm thảo luận
- Bước 3: Đại diện từng nhóm trình bày, nhóm khác
bổ sung,
- Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức
- Hãy liên hệ sự đổi mới địa phương trong thời gian
- Đời sống người dân được cảithiện rõ rệt
- Ra khỏi tình trạng kém pháttriển:
- Nâng cao đời sống vật chất,văn hoá, tinh thần
Tạo nền tảng để đến 2020 nước
ta cơ bản trở thành một nướccông nghiệp theo hướng hiệnđại
Hoạt động 3: Học địa lí Việt Nam như thế nào?
Năng lực: Tự học, sáng tạo.
- Những hiểu biết của bản thân về nội dung em đã
học trong môn địa lí và các phương pháp em đã sử
Trang 174 Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Sưu tầm tư liệu hoặc dựng 1 đoạn phim ngắn từ 3-5 phút giới thiệu về đất nước, con người Việt Nam.
- Soạn trước chủ đề: Chủ quyền lãnh thổ Việt Nam
+ Xác định vị trí địa lí, diện tích, giới hạn lãnh thổ Việt Nam ý nghĩa nổi bật đối với khu vực ĐNÁ+ Hình dạng lãnh thổ có đặc điểm gì? Ảnh hưởng tới tự nhiên và Hoạt động kinh tế
+ Với vị trí, hình dạng thuận lợi và khó khăn gì đến sự phát triển kinh tế?
TIẾT 26, 27:
CHỦ ĐỀ: CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ VIỆT NAM
I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1 Kiến thức :
Sau khi học xong chủ đề HS cần:
- Biết được chủ quyền lãnh thổ đất nước Việt Nam gồm ba bộ phận không thể tách rời: Phần đấtliền, vùng biển và vùng trời
- Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ phần đất liền của nước ta Nêu được ýnghĩa của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Trình bày được đặc điểm lãnh thổ nước ta phần đất liền
- Có hiểu biết về chủ quyền lãnh thổ của đất nước ta trên biển (diện tích, có chung vùng biển vớinhững quốc gia nào, các bộ phận của vùng biển nước ta…)
- Trình bày được một số đặc điểm của Biển Đông và vùng biển nước ta Biết nước ta có nguồntài nguyên biển phong phú, đa dạng ; một số thiên tai thường xảy ra trên vùng biển nước ta ; sựcần thiết của việc sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển - đảo
2 Kĩ năng :
- Xác định trên bản đồ vị trí, phạm vi lãnh thổ nước ta
- Kể tên và xác định được trên bản đồ vị trí một số đảo và quần đảo lớn từ Bắc vào Nam
- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập và xử lí thông tin từ thực tế, tranh ảnh, lược đồ, bản đồ, video vàcác bài viết về chủ quyền lãnh thổ Việt Nam, ý nghĩa vị trí địa lí của đất nước
- Hình thành và rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết vấn đề
3 Thái độ :
- Giáo dục cho HS có nhận thức đúng và đầy đủ về chủ quyền đất nước Việt Nam.Qua đó bồidưỡng tình yêu quê hương, đất nước, lòng tự hào dân tộc cho các em
- Giúp HS có ý thức trách nhiệm với tài nguyên, môi trường biển; có những hành động thích hợp
để giúp mọi người xung quanh hiểu biết thêm về chủ quyền lãnh thổ và có ý thức bảo vệ chủquyền thiêng liêng của Tổ quốc
4 Định hướng phát triển năng lực
4.1 Các năng lực chung
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong học tập
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác trong học tập và làm việc
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học
4.2 Năng lực môn học
- Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh
II PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC.
- Máy chiếu
- Bản đồ thế giới
Trang 18- Sơ đồ đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải ven bờ lục địa Việt Nam.
- Một vài bản đồ cổ về biển, đảo Việt Nam
- Tranh ảnh, video về biển - đảo
- Một số nguồn tư liệu tham khảo khác như sách, báo, địa chỉ web như các trang web của ĐảngCộng sản Việt Nam, của Bộ Ngoại giao có liên quan
III CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Đàm thoại gợi mở, sử dụng đồ dùng trực quan, thảo luận nhóm, DH dự án.
IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1 Khởi động
- Ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ: Xác định vị trí đất nước Việt Nam trên bản đồ và cho biết Việt Nam gắn liền
với châu lục, đại dương nào?
2 Hoạt động hình thành kiến thức
HĐ1: Vị trí và giới hạn lãnh thổ Năng lực: - Năng lực sử dụng số liệu thống kê, sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh
Dựa vào bảng 23.2 + H23.2 sgk hãy:
1) Xác định trên bản đồ vị trí các điểm cực: Bắc, Nam,
Đông, Tây và tọa độ địa lí các điểm cực của phần đất liền
của nước ta?
( * Tích hợp môn Mĩ thuật, Ngữ văn: GV cho HS trưng
bày các bức tranh đã vẽ ở nhà về biểu tượng các điểm cực
và tìm các câu thơ nói về các điểm cực để khắc sâu kiến
thức)
2) Xác định từ Bắc đến Nam nước ta dài bao nhiêu vĩ độ?
Từ Tây sang Đông nước ta rộng bao nhiêu kinh độ? Diện
tích là bao nhiêu?
3) Xác định diện tích vùng biển nước ta và vị trí của 2
quần đảo lớn?
( Tích hợp môn Ngữ văn, Âm nhạc: GV cho học sinh
đọc một vài câu thơ oặc hát 1 số bài hát về biển đảo Việt
- Giới hạn:
+ Từ Bắc -> Nam: Kéo dài trên
150 vĩ độ+ Từ Tây -> Đông: Rộng 5014/kinh độ
HĐ2: Đặc điểm của vị trí địa lí VN về mặt tự nhiên
Năng lực: Giao tiếp, hợp tác trong học tập, giải quyết vấn đề, tư duy tổng hợp lãnh thổ
* Dựa H23.2 + Sự hiểu biết và thông tin sgk hãy:
1) Nêu đặc điểm vị trí địa lí VN về mặt tự nhiên ?
2) Hãy phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí với môi
Trang 19Năng lực: Sử dụng công nghệ thông tin, giao tiếp, hợp tác, tư duy
* Dựa thông tin sgk + H23.2 hãy:
- Nhóm lẻ: Nêu đặc điểm phần đất liền
1) Lãnh thổ phần đất liền nước ta có đặc điểm gì?
2) Đặc điểm hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới các
đkTN và hđ GTVT ở nước ta?
- Nhóm chẵn: Nêu đặc điểm phần biển
1) NX về đặc điểm vùng biển của nước ta?
2) Biển có ý nghĩa gì đối với Quốc Phòng, phát triển kinh
tế của nước ta?
- GV chuẩn kiến thức:
+ Làm TN đa dạng, có sự khác biệt giữa các vùng miền,
ảnh hưởng của biển vào sâu trong nội địa làm tăng t/c
nóng ẩm của thiên nhiên VN.
+ Đối GTVT phát triển nhiều loại hình vận tải
+ Khó khăn do địa hình hẹp ngang, nằm ngay sát biển
=> dễ bị chia cắt do thiên tai phá hỏng, ách tắc GT.
+ Tranh chấp vùng biển
II Đặc điểm lãnh thổ
1 Phần đất liền:
- Hình dạng lãnh thổ cong hìnhchữ S
+ Kéo dài từ Bắc -> Nam vớitổng chiều dài là 1650km (15 vĩđộ)
+ Đường bờ biển : dài trên3260km
+ Đường biên giới dài trên4600km
2 Phần biển:
-Mở rộng về p.đông, đông nam
- Có nhiều đảo và quần đảo
->Ý nghĩa của Vị trí địa lí nước ta: Có ý nghĩa chiến lược
1) Xác định vị trí giới hạn của Biển Đông?
2) Xác định các eo biển thông với TBD,AĐD Các vịnh
biển lớn?
3) Cho biết diện tích phần biển thuộc lãnh thổ VN? Vị trí
của Biển VN tiếp giáp với vùng biển của những nước nào
bao quanh Biển Đông?
- GV chuẩn kiến thức và mở rộng
( Chủ quyền lãnh thổ vùng biển Việt Nam được xác định
dựa trên căn cứ các tư liệu lịch sử, luật biển Quốc tế)
- Tích hợp kiến thức môn Lịch sử, Giáo dục công dân:
GV cung cấp một số nguồn tư liệu cho HS thảo luận để
làm rõ vấn đề chủ quyền biển đảo Việt Nam
III Đặc điểm chung của vùng biển VN
- Diện tích biển Đông :3.447000km2
HĐ2: Đặc điểm khí hậu, hải văn của biển Năng lực: Sử dụng tranh ảnh, bảng số liệu, tư duy, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp.
Dựa thông tin sgk + H24.2; H24.3 Hãy
- Nhóm 1: Tìm hiểu về chế độ gió:
1) Có mấy loại gió? Hướng? Tốc độ gió?
2) So sánh gió thổi trên biển với trên đất liền? Nhận xét?
- Nhóm 2: Tìm hiểu chế độ nhiệt, mưa:
1) Cho biết nhiệt độ nước tầng mặt thay đổi như thế nào?
T0 TB? So sánh với trên đất liền?
2) Chế độ mưa như thế nào?
- Nhóm 3: Tìm hiểu về dòng biển, chế độ thủy triều và độ
2 Đặc điểm khí hậu, hải văn của biển
- Là vùng biển nóng quanh năm,thiên tai dữ dội
- Chế độ hải văn (Nhiệt độ, gió,mưa) theo mùa
Trang 201) Xác định hướng chảy của các dòng biển theo mùa?
2) Thủy triều hoạt động như thế nào?
3) Độ mặn của biển Đông trung bình là bao nhiêu?
- GV mở rộng
+ Chế độ nhật triều: Vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan.
+ Chế độ bán nhật triều: Ven biển Trung Bộ.
độc đáo, chủ yếu là chế độ nhậttriều
- Độ mặn trung bình : 30 ->
330/00
HĐ3: Tài nguyên biển Năng lực: Sử dụng công nghệ thông tin, tranh ảnh, bản đồ; tự học; hợp tác.
- Thảo luận nhóm theo nội dung:
1) Dựa vào sự hiểu biết hãy kể tên các tài nguyên của biển
VN? Nêu giá trị kinh tế của các tài nguyên đó?
2) Hãy cho biết những thiên tai thường gặp ở vùng biển
+ TN khoáng sản: Dầu khí, khíđốt, muối, cát,
+ TN du lịch: Các danh lam,thắng cảnh đẹp
+ Bờ biển dài, vùng biển rộng cónhiều điều kiện xây dựng các hảicảng
=> TL: Nguồn lợi từ biển có giá trị to lớn về nhiều mặt: Kinh
tế, quốc phòng, nghiên cứu khoa học…
HĐ4: Bảo vệ tài nguyên môi trường biển Năng lực: Sử dụng công nghệ thông tin, tranh ảnh; sáng tạo; tư duy tổng hợp lãnh thổ.
- Thực trạng môi trường biển VN hiện nay như thế nào?
- Hậu quả do ô nhiễm môi trường biển gây ra?
- Tích hợp kiến thức môn Hóa học, Sinh học: Để làm
rõ những tác động do ô nhiễm môi trường biển gây ra đối
với cảnh quan và các loài sinh vật
- Nguyên nhân khiến vùng biển ven bị ô nhiễm?
- Muốn khai thác hợp lí và bảo vệ tài nguyên môi trường
biển chúng ta phải làm gì?
(- Xử lí tốt các lọai chất thải trước khi thải ra môi trường.
- Trong khai thác dầu khí phải đặt vấn đề an toàn lên
hàng đầu.
- Trồng rừng ngập mặn ven biển để cải tạo môi trường
biển hạn chế gió bão…)
3.Bảo vệ tài nguyên môi trường biển
- Môi trường biển VN còn khátrong lành
- Nguy cơ 1 số nơi bị ô nhiễmnặng do chất thải sinh hoạt, nôngnghiệp, công nghiệp dầu khí…
=> Nguồn lợi thủy suy giảm
=> Khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ tài nguyên, môi trường.
Trang 215 Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Trả lời câu hỏi - bài tập sgk/91
- Đọc bài đọc thêm sgk/91
-Chuẩn bị bài 25:
+ Lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam
+ Trình bày khái quát Lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam
+ Nêu ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với lãnh thổ nước ta
TIẾT 26 - BÀI 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
- Vị trí , giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam
- Vị trí giới hạn của biển Đông
- Đánh giá ý nghĩa và giá trị của vị trí lãnh thổ đối với tự nhiên và phát triển kinh tế - xã hội
3 Thái độ
- Có ý thức và hành động bảo vệ, giữ gìn độc lập chủ quyền của đất nước.
- Biết quý trọng những nét đẹp của thiên nhiên quê hương Việt Nam
4 Định hướng phát triển năng lực
4.1 Các năng lực chung
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong học tập
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác trong học tập và làm việc
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học
4.2 Năng lực môn học
- Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh
II PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC.
1 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.1 Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ Việt Nam trong Đông Nam Á
- Quả Địa cầu hoặc bản đồ thế giới
1.2 Chuẩn bị của học sinh: Vở ghi, tập bản đồ 8, SGK
III CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Đàm thoại gợi mở, sử dụng đồ dùng trực quan, thảo luận nhóm, DH dự án.
Trang 221 Khởi động
- Ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ:
- Nhữnh bằng chứng cho thấy Việt Nam là 1 trong những quốc gia tiêu biểu về bản sắc văn hoádân tộc, lịch sử , tự nhiên các nước khu vực ĐNÁ
(3) - Năng lực sử dụng công nghệ thông tin, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê; sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh
- Xác định trên H23.2 và b/đồ TNVN các điểm cực:
B, N, Đ, T của phần đất liền nước ta; cho biết toạ độ
các điểm cực (Bảng23.2)
- GV: Gọi HS lên xác định các điểm cực của phần đất
liền (trên bản đồ treo từờng)
- Qua bảng 23.2 hãy tính:
+ Tính từ Bắc và Nam phần đất nước ta kéo dài bao
nhiêu vĩ độ, nằm trong đới khí hậu nào? (15 Vĩ độ)
+ Tính từ Tây – Đông phần đất liền nước ta mở rộng
bao nhiêu kinh độ (>7 Kinh độ)
- Lãnh thổ nước ta nằm trong muối giờ số mấy theo
giờ GMT? GV h/dẩn HS quan sát H24.1 giới thiệu
phần biển nước ta mở rộng tới kinh tuyến 117o20’ Đ và
có diện tích khoảng 1 triệu km2 rộng gấp 3 lần diện
+ Nhóm 1 và 4:Vị trí địa lí Việt Nam có ý nghĩa nổi
bật gì đối với thiên nhiên nước ta với các nước trong
khu vực ĐNÁ
+ Nhóm 2 và 5: Căn cứ vào H24.1, tính khoảng cách
từ Hà Nội đi Ma-ni-la; Băng Cốc; Xingapo; Brunây
+ Nhóm 3 và 6: Những đặc điểm nêu trên của vị trí địa
1 Vị trí giới hạn và lãnh thổ
a Phần đất liền:
- Toạ độ địa lí (các điểm cực
(Bảng23.2)
- Phạm vi : diện tích phần đấtliền: 331212 km2
b Phần biển: nằm phía đông
Trang 23- Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành bài tập câu 1,
2 mục III
Hoạt động 2: Đặc điểm lãnh thổ
(Phần này GV có thể yêu cầu HS về nhà tìm hiểu bài trước và xây dựng nội dung bài học
thành trò chơi, cho các tổ thi đấu với nhau)
(1) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, sử dụng đồ dùng trực quan, Kĩ
thuật 3 x 3.
(2) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
(3) - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê; sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh
- Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
- Dựa vào bản đồ Việt Nam mô tả hình dạng lãnh thổ
phần đất liền Việt Nam
- Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới các điều kiện
tự nhiên và hoạt động giao thông vận tải ở nước ta
- Quan sát bản đồ, khu vực ĐNÁ, mô tả vùng biển
thuộc chủ quyền nước ta?
- Cho biết tên đảo lớn nhất nước ta thuộc tỉnh nào?
- Vịnh biển đẹp nhất nước ta là vịnh nào? Vịnh đó
được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới
vào năm nào?
- Nêu tên quần đảo xa nhất nước ta? Chúng thuộc tỉnh
nào?
- Hãy cho biết ý nghĩa lớn lao của biển Việt Nam?
Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ Việt Nam tạo nên
những thuận lợi và khó khăn cho công cuộc xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay? – kĩ thuật 3x3.
3 Họat động luyện tập
-Xác định vị trí các điểm cực Đ, T, N, B phần đất liền nước ta trên lược đồ
-Nêu đặc điểm vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên
4 Họat động vận dụng
- Từ điểm cực A đến C kéo dài bao nhiêu vĩ độ?
- D a vào H23 có t l 1: 30 000 000 đ tính kho ng cách theo yêu c u trong b ng sau:ể tính khoảng cách theo yêu cầu trong bảng sau: ảng cách theo yêu cầu trong bảng sau: ầu trong bảng sau: ảng cách theo yêu cầu trong bảng sau:
trên bản đồ (cm)
Khoảng cách thực tế (km)
TP.Hồ Chí Minh – Hà Nội
TP.Hồ Chí Minh – Xin-ga-po
TP.Hồ Chí Minh – Băng Cốc
TP.Hồ Chí Minh – Phnôm Pênh
Hà Nội – Viêng Chăn
Hà Nội – Y-an-gun
Hà Nội – Ma-ni-la
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Học bài
-Chuẩn bị bài mới: Vùng biển Việt Nam
+ Tình hình khai thác biển Đông của các nước hiện nay
+ Những căn cứ chứng tỏ chủ quyền biển – đảo nước ta
Trang 24+ Tiềm năng phát triển kinh tế biển của nước ta
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS đạt được:
1 Kiến thức
-Biết được diện tích và trình bày được một số đặc điểm của Biển Đông và biển nước ta
-Biết được nước ta có một nguồn tài nguyên biển phong phú, đa dạng, một số thiên tai thườngxuyên xảy ra trên vùng biển nước ta, sự cần thiết phải bảo vệ môi trường biển
-Nhận thức đúng về chủ quyền vùng biển nước ta
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ vùng biển quê hương đất nước
- Thấy được sự cần thiết bảo vệ chủ quyền trên biển, tài nguyên biển và vấn đề bảo vệ môi trườngvùng biển là rất quan trong và cấp bách
4 Định hướng phát triển năng lực
4.1 Các năng lực chung
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong học tập
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác trong học tập và làm việc
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học
4.2 Năng lực môn học
- Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh
Trang 25Vùng biển Việt
Nam Biết diện tích,trình bày được
một số đặc điểmcủa biển Đông
- Chứng minhtính chất nhiệtđới gió mùa củavùng biển ViệtNam
- Đánh giánhững thuận lợi
và khó khăn củavùng biển ViệtNam
- Xác định các
bộ phận củavùng biển ViệtNam
- Sử dụng biểu
đồ, bản đồ đểnêu đặc điểmcủa vùng biểnViệt Nam
Định hướng năng lực được hình thành:
Các năng lực chung
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong học tập
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác trong học tập và làm việc
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học
Năng lực môn học
- Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh
III BIÊN SOẠN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT HỌC SINH
Câu 1 Quan sát H24.1:
1 Hãy điền diện tích Biển Đông và diện tích biển của Việt Nam vào chỗ trống trong hình
2 Dùng chì đỏ khoanh khu vực các vịnh có tên trong Biển Đông
3 Biển Đông có bao nhiêu eo biển? Hãy dùng chỉ đỏ khoanh khu vực các eo biển đó ở trong hình
4 Biển Đông kéo dài khoảng bao nhiêu vĩ độ? Giáp với biển Đông gồm những quốc gia nào?
IV THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.1 Chuẩn bị của giáo viên
-Bản đồ vùng biển và đảo Việt Nam
-Tư liệu tranh ảnh về tài nguyên và cảnh môi trường biển ô nhiễm
1.2 Chuẩn bị của học sinh: Vở ghi, tập bản đồ 8, SGK
2 Hoạt động học tập
2.1 Ổn định lớp
2.2 Kiểm tra bài cũ
-Xác định vị trí giới hạn lãnh thổ nước ta? Ý nghĩa của vị trí địa lí về mặt tự nhiên
-Nêu đặc điểm lãnh thổ nước ta?
2.3 Bài mới
Trang 26Biển Việt Nam và biển Đông có những đặc điểm gì? Vì sao nói biển Việt Nam có nguồntài nguyên phong phú và đa dạng? Để bảo vệ tài nguyên biển chúng ta cần có những giải phápnào?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam
(1) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thảo luận theo cặp, Đàm thoại gợi mở, sử dụng đồ
dùng trực quan, Kĩ thuật sơ đồ tư duy
(2) Hình thức tổ chức hoạt động: Cặp
- GV giới thiệu: Biển Việt Nam là 1 phần biển
Đông thuộc Thái Bình Dương Biển Đông là tên gọi
theo bản đồ Việt Nam, 1 số bản đồ khác còn dùng
tên biển Trung Hoa (so với vị trí của Trung Quốc
) Do đó các nước có cùng chung biển Đông còn
chưa thống nhất phân định chủ quyền trên bản đồ,
nên phần diện tích, giới hạn các em nghiên cứu cả
biển Đông
- Xác định Biển Đông trên bản đồ khu vực ĐNÁ?
- Mô tả đặc điểm của biển Đông?
- Tìm trên H24.1 và bản đồ vị trí các eo biển và
các vịnh nằm trong Biển Đông?
- Phần biển của Việt Nam nằm trong biển Đông có
diện tích bao nhiêu km2, tiếp giáp vùng biển của
những quốc gia nào?
- GV gọi HS đọc thêm: Vùng biển chủ quyền của
nước Việt Nam, H/dẫn HS xác định vùng biển chủ
quyền Việt Nam
- Nhắc lại những đặc tính chung của Biển Đông có
đặc tính chung : Độ mặm, gió, sóng, thuỷ triều…
biển Đông có nét độc đáo riêng của nó
- Nằm trong vòng đai nhiệt đới, nên khí hậu của
biển nói chung và biển nước ta nói riêng có đặc
điểm như thế nào?
- Q/sát H24.2 hãy cho biết nhiệt nước biển thay đổi
như thế nào?
- Q/sát H24.3 hãy cho biết hướng chảy của các
dòng biển hình thành trên biển Đông từơng ứng với
2 mùa gió chính khác nhau như thế nào?
- Chế độ thuỷ triều hình thành trên biển nước ta như
thế nào?
- Độ mặm TB của biển Đông là bao nhiêu? So với
độ mặn của thế giới
- Với đặc điểm các yếu tố khí hậu của biển, có thể
1 Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam
* Đặc điểm khí hậu của biển
- Gió trên biển mạnh hơn đất liềnNhiệt độ TB: 230C, biên độ nhiệtnhỏ hơn đất liền
* Đặc điểm hải văn của biển:
- Dòng biển từơng ứng 2 mùa gió+ Dòng biển về mùa đông: ĐB –TN
+ Dòng biển về mùa hạ: TN – ĐB
- Chế độ thuỷ triều phức tạp, độcđáo (Tạp triều, nhật triều )
- Độ mặn TB: 30-33‰
Trang 27minh biển Việt Nam có tài nguyên phong phú
- Nguồn tài nguyên biển phong phú là cơ sở cho
ngành kinh tế nào phát triển?
- Ngoài phát triển kinh tế, biển còn có ý nghĩa về
mặt nào?
- Hãy cho biết một số thiên tai thường gặp ở vùng
biển nước ta
- Môi trường vùng biển nước ta như thế nào?
- Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ tốt môi trường
biển, chúng ta cần phải làm gì?
- Môi trường biển của đïa phương em hiện nay như
thế nào? Địa phương em đã có những biện pháp nào
nhằm bảo vệ môi trường trong sạch của biển?
(Có thể dạy phần này bằng phương pháp nêu và
* Bảo vệ môi trường biển:
- Cần có kế hoạch khai thác và bảo
vệ biển, tránh ô nhiễm môi trường
2.4 Tổng kết và hướng dẫn học tập
2.4.1 Tổng kết
-Xác định vị trí Biển Đông, và biển Việt Nam
-Nêu đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam
-Nêu các loại tài nguyên của vùng biển Việt Nam và vấn đề bảo vệ môi trường
2.4.2 Hướng dẫn học tập
-Chuẩn bị bài mới:
+ Lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam
+ Trình bày khái quát Lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam
+ Nêu ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với lãnh thổ nước ta
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 29
TIẾT 28 : LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Biết được sơ lược quá trình hình thành lãnh thổ nước ta qua 3 giai đoạn chính và kết quảcủa mỗi giai đoạn:
+ Giai đoạn Tiền Cambri: tạo lập nền móng sơ khai của lãnh thổ
+ Giai đoạn Cổ kiến tạo: Phát triển mở rộng và ổn định lãnh thổ
+ Giai đoạn Tân kiến tạo: tạo nên diện mạo hiện tại của lãnh thổ và còn tiếp diễn
- Thấy được sự hình thành lãnh thổ Việt Nam phải trải qua một quá trình lâu dài, phức tạp
2 Kĩ năng
- Đọc bản đồ địa chất kiến tạo để xác định các mảng nền hình thành qua các giai đoạn
- Biết đọc niên biểu địa chất rút gọn
- Nhận biết những nơi xảy ra động đất
3 Thái độ
- Có ý thức và hành vi bảo vệ môi trường, tài nguyên khoáng sản
- Biết quý trọng những nét đẹp của thiên nhiên quê hương Việt Nam
4 Định hướng phát triển năng lực
4.1 Các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác trong học tập và làm việc
- Năng lực giải quyết vấn đề, tự học
4.2 Năng lực môn học
- Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
- Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Bảng niên biểu địa chất (phóng to)
- Sơ đồ các Vùng địa chất – kiến tạo (phóng to)
- Bản đồ địa chất Việt Nam
2 Chuẩn bị của học sinh: Vở ghi, tập bản đồ 8, SGK
III PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam
Năng lực: Giao tiếp, giải quyết vấn đề; sử dụng CNTT, tranh ảnh, sơ đồ.
- Lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam chia làm mấy
giai đoạn?
- Quan sát H25.1 “Sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo”
+ Kể tên các vùng kiến tạo địa chất trên lãnh thổ
Trang 30- Quan sát H25.1 “Niên biểu địa chất” cho biết:
+ Các đơn vị nền nóng (địa chất) xảy ra cách đây
bao nhiêu năm?
+ Mỗi đại địa chất kéo dài trong thời gian bao lâu?
+ Cổ kiến tạo+ Tân kiến tạo
Hoạt động 2: Các giai đoạn lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam Năng lực: Hợp tác, giao tiếp, sử dụng tranh ảnh, tư duy tổng hợp lãnh thổ
Bước 1: Chia nhóm: 6 nhóm phân công nhiệm vụ.
+ Nhóm 1+6: Quan sát H25.1 và nội dung bài
- Lịch sử phát triển tự nhiên vào GĐ1 Tiềncambri
(Về thời gian, xuất hiện những nền nóng nào, đặc
điểm chính của giai đoạn, ảnh hưởng tới địa hình,
sinh vật)
+ Nhóm 2+5: Quan sát H25.1 và nội dung bài
- Lịch sử phát triển tự nhiên vào giữa Cổ kiến tạo
(Về thời gian, xuất hiện những nền nóng nào, đặc
điểm chính của giai đoạn, ảnh hưởng tới địa hình,
sinh vật)
+ Nhóm 3+4: Quan sát H25.1 và nội dung bài
Lịch sử phát triển tự nhiên vào giữa Tân kiến tạo
(Về thời gian, xuất hiện những nền nóng nào, đặc
điểm chính của giai đoạn, ảnh hưởng tới địa hình,
sinh vật)
Bước 2: Các nhóm thảo luận
Bước 3: Đại diện từng nhóm trình bày, nhóm khác
bổ sung
Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức, nhận xét hoạt động
- Giai đoạn cổ kiến tạo, sự hình thành các bể than
cho thấy khí hậu và thực vật nước ta GĐ này có đặc
điểm như thế nào?
- Vận động tân kiến tạo còn kéo dài cho đến ngày
nay? Và được biểu hiện như thế nào?
- Địa phương em đang thuộc đơn vị nền móng nào?
Địa hình có tuổi khoảng bao nhiêu năm?
2 Các giai đoạn lịch sử phát triển
tự nhiên Việt Nam
a Tiền Cambri: Cách đây 570 triệu năm
- Đại bộ phận nước ta toàn là biển+ Các mảng nền cổ tạo thành cácđiểm tựa cho sự phát triển lãnh thổnước ta
+ Sinh vật ít và đơn giản
b Cổ kiến tạo: Cách đây 65 triệu
năm, kéo dài 500 triệu năm
- Có nhiều cuộc tạo núi lớn
- Phần lớn lãnh thổ trở thành đất liền+ Tạo thành nhiều núi đá vôi, than đámiền Bắc
+ Sinh vật phát triển mạnh, thời kìcực thịnh bò sát và khủng long
c.Tân kiến tạo
- Cách đây 25 triệu năm
- Giai đoạn ngắn rất quan trọng+ Nâng cao địa hình: Núi, sông trẻ lại+ Mở rộng biển Đông tạo nên các mỏ:Dầu khí, than bùn
+ Sinh vật phát triển phong phú vàhoàn thiện, loài người xuất hiện
- Trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK
- Soạn bài: Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam
Trang 31TIẾT 29: ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
- Trình bày vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
2 Kĩ năng
- Đọc bản đồ lược đồ địa chất, khoáng sản Việt Nam để:
+ Nhận xét sự phân bố khoáng sản nước ta
+ Xác định được các mỏ khoáng sản lớn và các vùng mỏ trên bản đồ
+ Nhận dạng kí hiệu của các mỏ khoáng sản
3 Thái độ
- Có ý thức tiết kiệm, sử dụng hiệu quả khoáng sản.
4 Định hướng phát triển năng lực
4.1 Các năng lực chung
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong học tập
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác trong học tập và làm việc
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học
4.2 Năng lực môn học
- Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ địa chất k/sản Việt Nam – mỏ khoáng sản
- Ảnh khai thác dầu khí, than quặng, apatít nước ta
2 Chuẩn bị của học sinh: Vở ghi, tập bản đồ 8, SGK
III PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu các nguồn tài nguyên của Việt Nam
Năng lực: Giải quyết vấn đề, sử dụng tranh ảnh, CNTT
? Dựa vào hình 26.1, atlat địa lý Việt Nam kết hợp nội
dung sgk em hãy xác định vị trí các mỏ khoáng sản lớn ở
Trang 32- Đồng: Sơn La
- Crôm: Thanh Hoá ( Cổ Định)
- Đá quý: Quỳ Châu - Nghệ An
? Chứng minh sự giàu có về tài nguyên khoáng sản ở
nước ta?
? Giải thích tại sao Việt Nam giàu khoáng sản?
+ Việt Nam có lịch sử địa chất kiến tạo rất lâu dài, phức
tạp, mỗi chu kỳ kiến tạo sản sinh một hệ khoáng sản đặc
trưng
+ Vị trí tiếp giáp 2 vành đai sinh khoáng lớn của thế giới
(Địa Trung Hải - Thái Bình Dương)
+ Hiệu quả của việc thăm dò, tìm kiếm khoáng sản của
ngành địa chất ngày càng cao
dạng
- Phần lớncác mỏ có trữlượng vừa và nhỏ
- Một số mỏ có trữlượng lớn như:
+ Than: Quảng Ninh+ Dầu mỏ, khí đốt+ Bô xit, apatit ( Lào Cai)+ Đất hiếm, đá vôi
2 Sự hình thành mỏ chính
ở nước ta ( giảm tải)
Hoạt động 2: Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản.
Năng lực: Sử dụng tranh ảnh, CNTT, tư duy, sáng tạo.
GV: Do lịch sử phát triển lãnh thổ lâu dài, vị trí tiếp xúc
giữa 2 vành đai sinh khoáng lớn của thế giới.
Vì vậy tài nguyên khoáng sản nước ta rất phong phú, đa
dạng Song chúng ta đã khai thác và sử dụng như thế
- Tuy nhiên việc khai thác chưa đi đôi với vấn đề bảo vệ
tài nguyên khoáng sản, khai thác còn lãng phí nhiều và
gây ô nhiễm môi trường làm ảnh hưởng đến đời sống sinh
hoạt và sản xuất của nhân dân
? Giải thích tại sao 1 số khoáng sản ở nước ta hiện nay có
nguy cơ cạn kiệt?
? Tại sao chúng ta phải thực hiện tốt luật khoáng sản?
GV:Như vậy, cần có kế hoạch sử dụng tốt các loại tài
nguyên khoáng sản
2 Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản.
- Chúng ta đã khai thác, sửdụng nhiều mỏ khoáng sản
- Cần thực hiện tốt Luậtkhoáng sản để khai thác hợp
lý, sử dụng tiết kiệm, có hiệuquả nguồn tài nguyênkhoáng sản
Trang 35TIẾT 30: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ VIỆT NAM
-Rèn kĩ năng đọc bản đồ, xác định vị trí địa lí các điểm cực, các điểm chuẩn trên đường
cơ sở để tính chiều rộng lãnh thổ, lãnh hải biển Việt Nam
-Nắm vững kí hiệu và chú giải bản đồ hành chính, bản đồ khoáng sản Việt Nam
3 Thái độ
Có ý thức học tập tốt và bảo vệ chủ quyền nước ta
4 Định hướng phát triển năng lực
4.1 Các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác trong học tập và làm việc
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học
4.2 Năng lực môn học
- Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
- Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ hành chính Việt Nam và bản đồ khoáng sản Việt Nam
- Bảng phụ: 10 loại khoáng sản phóng to, 10 kí hiệu khoáng sản có sẵn cắt rời
III PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
Năng lực: sử dụng tranh ảnh, lược đồ
Giáo viên sử dụng bản đồ hành chính Việt Nam 1 Xác định vị trí địa lí
Trang 36- Cho HS xác định vị trí giới hạn TP.Hà Nội (lên bản
đồ xác định phía B, Đ, T, N của Hà Nội tiếp giáp với
tỉnh nào?)
? Xác định vị trí địa lí, toạ độ các điểm cực B, N, T, Đ
của lãnh thổ Việt Nam về phần đất liền
- GV sử dụng bảng 32.2 và bản đồ hành chính Việt
Nam treo tường để tìm các điểm cực
- Gọi 2 em lên bản đồ xác định(1 em đọc, 1 em chỉ trên
bản đồ)
- GV gợi ý cho các em nhớ lại các địa danh của các
điểm cực với các đặc trưng riêng
? Lập bản thống kê các tỉnh thành phố theo mẫu (Các
tỉnh ven biển, các tỉnh nội địa, các tỉnh có đường biên
giới với Trung Quốc, Lào, CamPuChia
-Nội dung trong bảng23.2/84
c Lập bản thống kê các tỉnh thành phố theo mẫu:
- Lập theo mẫu (chuẩn bị bản photocho HS)
Hoạt động 2: Đọc bản đồ khoáng sản Việt Nam
Năng lực: Hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng tranh ảnh, lược đồ
+B1: Gọi HS lên bản lần lượt vẽ kí hiệu 10 loại k/sản
Quan sát H27 và bảng số liệu các tỉnh, thành phố nước ta:
-Điền tọa độ địa lí các điểm cực phần đất liền của nước ta vào H27
-Dùng chì đỏ khoanh tròn 5 thành phố trực thuộc Trung ương trong H27
- Dùng chì đỏ tô màu 2 tỉnh có dân số ít nhất và 2 tỉnh có dân số đông nhất
5 Hoạt động luyện tập
Trang 37TIẾT 31: ÔN TẬP TỪ BÀI 14 BÀI 27
- Một số kiến thức mang tính tổng kết về địa lí TN và con người với môi trường địa lí
- Một số đặc điểm về vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ VN, vùngbiển, lịch sử phát triển
TNVN và tài nguyên khoáng sản VN
2 Kỹ năng:
- Phát triển khả năng tổng hợp hệ thống hóa kiến thức, xác lập mối quan hệ giữa các yếu
tố TN, giữa TN và họat động sx của con người
3 Thái độ
Có ý thức trong học tập
4 Định hướng phát triển năng lực
4.1 Các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác trong học tập và làm việc
- Năng lực giải quyết vấn đề, tự học
- Năng lực ngôn ngữ
4.2 Năng lực môn học
- Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
- Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh
II PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC
- Bản đồ các nước khu vực ĐNA, TN và KTế ĐNA
các nước Đông Nam Á
- Các nước trên bán đảo
- Nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới
ẩm gió mùa => Thiên nhiên đa dạng
- Năng lực giao
tiếp, hợp tác
trong học tập vàlàm việc
- Năng lực giải
quyết vấn đề, tự
học
- Năng lực ngôn
Trang 38- Các nước trên quần đảo
hoàn thiện bảng sau:
mang t/c nhiệt đới ẩm gió mùa
2.Dân cư xã hội:
- Dân cư: Năm 2002 có 536 triệu dân, mật độ dân số 119 người/km2, tỉ lệ gia tăng tự nhiên đạt 1,5%
- Giữa các nước Đông Nam Á có những nét tương đồngvà khác biệt
ngữ
- Năng lực sửdụng bản đồ,biểu đồ, tranhảnh
Nội dung Những nét tương đồng của các nước Đông Nam Á
Văn hóa Có những lễ hội truyền thống, có các nhạc cụ (trống, cồng,
chiêng )Sinh hoạt, sản xuất Sử dụng lúa gạo làm thức ăn chính Thâm canh lúa nước, lấy trâu
bò làm sức kéo
Lịch sử Là thuộc địa của thực dân châu Âu trong thời gian dài Cùng đấu
tranh giải phóng đất nước, đã giành độc lập
Nhóm 3 :
1) Nêu đặc điểm kinh
tế các nước Đông
Nam Á? Giải thích?
2) Cơ cấu kinh tế các
nước đã có sự thay đổi
như thế nào?
Nhóm 4 :
1) Mục tiêu hợp tác
của các nước ASEAN
đã thay đổi như thế
nào qua các thời kì?
2) Việt Nam trong
ASEAN có những lợi
thế và khó khăn gì?
Nhóm 5
1) Xác định vị trí của
3) Kinh tế các nước Đông Nam Á:
- Phát triển khá nhanh song chưa vững chắc
- Dễ bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới
- Môi trường chưa được quan tâm đúng mức
- Cơ cấu kinh tế đang có những thay đổi theo hướng tích cực: Tỉ trọng nông nghiệp giảm, tỉ trọngcông nghiệp, dịch vụ tăng
4 Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN):
Trong 25 năm đầu là tổ chức hợp tác về quân sự
-> Đầu năm 90 của TKXX xd cộng đồng hòa hợp đểphát triển kinh tế - xã hội -> Đến nay hợp tác toàn diện về mọi mặt: Kinh tế - xã hội, chính trị - quốc phòng, nghiên cứu khoa học
- Việt nam đã có những lợi thế và những khó khăn nhất định:
+ Tăng cường hợp tác ngoại thương, đa dạng hóa các sản phẩm xuất, nhập khẩu, xóa đói giảm nghèo,phát triển kinh tế, nâng cao đời sống người dân, rút gần khoảng cách chênh lệch với các nước trong
- Năng lực
giao tiếp,
hợp táctrong họctập và làmviệc
Trang 39thuận lợi và khó khăn
gì cho công cuộc xây
hậu, hải văn của biển?
? Biển đã mang lại
VN? Nêu ý nghĩa của
giai đoạn Tân kiến tạo
đối với sự phát triển
lãnh thổ nước ta hiện
nay?
?) Chứng minh nguồn
tài nguyên khoáng sản
nước ta phong phú, đa
dạng?
lãnh thổ, gồm phần đất liền, vùng biển và vùng trời
2 Vị trí hình dạng lãnh thổ VN:
* Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí về mặt tự nhiên:
- Vị trí nội chí tuyến
- Vị trí gần trung tâm Đông Nam Á
- Vị trí cầu nối giữa đất liền và hải đảo, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo
- Vị trí tiếp xúc giữa các luồng gió mùa và sinh vật
- Chia 3 giai đoạn:
* Tân kiến tạo: là giai đoạn có ý nghĩa quan trọng
nhất đối với sự phát triển lãnh thổ VN hiện nay:
- Làm núi non sông ngòi trẻ lại, hoạt động mạnh mẽ
- Hình thành các CN badan, các ĐB phù sa trẻ
- Mở rộng biển Đông, tạo các bể dầu khí lớn
- Quá trình tiến hóa sinh vật với sự xuất hiện của loài người
5 Khoáng sản VN
- Là nước giàu tài nguyên khoáng sản: + Thăm dò
> 5000 điểm quặng, tụ khoáng và có > 60 loại khoáng sản khác nhau
- Năng lựcgiải quyết
vấn đề, tự
học
- Năng lựcngôn ngữ
- Tư duytổng hợptheo lãnhthổ
- Năng lực
sử dụngbản đồ,biểu đồ,tranh ảnh
3.Hoạt động luyện tập
- GV khái quát toàn bài
4 Hoạt động vận dụng
-Tại sao các nước tiến hành công nghiệp hóa nhưng kinh tế phát triển chưa vững chắc?
5 Hoạt động tìm tòi mở rông
- Ôn tập toàn bộ kiến thức chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
TIẾT 32: KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT
Trang 40- NL giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ
II THIẾT BỊ DẠY - HỌC
- Đề bài + đáp án
- Đồ dụng học tập: Bút, thước kẻ
III CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
-Kiểm tra trắc nghiệm + tự luận
IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
- GV quan sát học sinh làm bài
- Hết thời gian làm bài GV thu bài