1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

van 6tuan 27 tu soan

17 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 152,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cách gọi như vậy dựa vào quan hệ giữa vật chứa đựng nông thôn, thành thị với vật bị chứa đựng những người sống ở nông thôn và thành thị.. BT1: Chỉ ra phép hoán dụ trong những câu thơ

Trang 1

Tuần: Ngày soạn:

Bài 24

HOÁN DỤ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

Giúp HS:

- Nắm đươc khái niệm các kiểu hoán dụ, các kiểu hoán dụ

- Biết phân tích tác dụng của hoán dụ

- Nhận biết và phân biệt được hoán dụ

II CHUẨN BỊ:

- GV: SGK - SGV - Bảng phụ - bài tập bổ sung

- HS: Bài soạn - SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Đọc thuôc lòng 1 khổ thơ trong bài Mưa của Trần Đăng Khoa

- Nêu nội dung và biện pháp nghệ thuật của bài thơ

3 Dạy bài mới:

Giới thiệu bài mới: (1 phút)

- GV cho VD: "Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao"

- HS giải thích ý nghĩa của "một" và "ba"

Kết luận: biện pháp này gọi là hoán dụ Hoán dụ là gì? Tác dụng? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài 24 Hoán dụ

HĐ1:HƯỚNG DẪN TÌM

HIỂU HOÁN DỤ.

? Các từ ngữ in đậm trong

câu thơ chỉ ai.

? Giữa áo nâu với áo xanh ,

nông thôn và thành thị với sự

vật được chỉ có mối quan hệ

như thế nào.

HS đọc VD1.SGK.82

- Áo nâu, áo xanh: dùng để chỉ những người công nhân

và nông dân

- Nông thôn và thành thị:

dùng để chỉ những người sống ở nông thôn và thành thị

HS đọc VD2.SGK.82

- Cách nói như vậy dựa vào quan hệ đặc điểm, tính chất:

khi làm việc

- Cách gọi như vậy dựa vào quan hệ giữa vật chứa đựng (nông thôn, thành thị) với vật

bị chứa đựng (những người sống ở nông thôn và thành thị)

I HOÁN DỤ LÀ GÌ ?

1 VD1.SGK.82:

- Áo nâu, áo xanh: dùng để chỉ những người công nhân

và nông dân

- Nông thôn và thành thị: dùng để chỉ những người sống ở nông thôn và thành thị

2 VD3 SGK.82: Tăng tính

Trang 2

? Nêu tác dụng của các diễn

đạt này.

- Kết luận: Gọi tên sự vật

bằng tên sự vật khác có quan

hệ gần gũi cới nó gọi là hoán

dụ

? Hoán dụ là gì.

HĐ2: HƯỚNG DẪN TÌM

HIỂU CÁC KIỂU HOÁN

DỤ.

? Em hiểu các từ in đậm như

thế nào Giữa chúng với sự

vật mà nó biểu thị có quan hệ

như thế nào

- Giải thích bổ sung VDc:

Trong bài thơ của Tố Hữu, đổ

máu chỉ dấu hiệu của "chiến

tranh" Có thể hiểu "Ngày

Huế đổ máu" là "Ngày Huế

nổ ra chiến sự"

- Cho HS phân tíchVD:

"Vì sao trái đất nặng ân tình

Nhắc mãi tên người Hồ Chí

Minh"

? Nêu các kiểu hoán dụ

LUYỆN TẬP.

BT1: Chỉ ra phép hoán dụ

trong những câu thơ và cho

biết mối quan hệ giữa các sự

vật trong mỗi phép hoán dụ

HS đọc VD3.SGK.82

- Tăng tính hình ảnh và hàm xúc cho câu văn, nêu bật được đặc điểm của những người được nói đến

- Đọc ghi nhớ SGK.82

HS đọc VD1-2.SGK.83

a Bàn tay: một bộ phận của

cơ thể con người được dùng thay cho "người lao động" nói chung (quan hệ bộ phận - toàn thể)

b Một cây (số lượng cụ thể) biểu thị "ít cây", Ba cây (số

lượng cụ thể): biểu thị "nhiều cây" Số lượng xác định biểu thị nhiều cây ( số lượng không xác định)

Quan hệ cụ thể - trừu tượng

c Đổ máu: dấu hiệ, dùng thay

cho "sự hi sinh mất mát" nói chung (quan hệ dấu hiệu của

sự vật - sự vật)

- Trái đất (vật chứa đựng) biểu thị "đông đảo những người sống trên trái đất" (vật

bị chứa đựng)

HS đọc BT1.GK.83

a Làng xóm - người nông dân (quan hệ giữa vật chứa đựng với vật bị chứa đựng)

b Năm năm (thờigian trước mắt), trăm năm (thời gian lâu

hình ảnh và hàm xúc cho câu văn, nêu bật được đặc điểm của những người được nói đến

Ghi nhớ.SGK.82

II CÁC KIỂU HOÁN DỤ

1 VD1-2.SGK.83

Bàn tay: một bộ phận của

cơ thể con người được dùng thay cho "người lao động" nói chung (quan hệ bộ phận

- toàn thể)

b Một cây (số lượng cụ thể) biểu thị "ít cây", Ba cây số lượng cụ thể): biểu thị

"nhiều cây" Số lượng xác định biểu thị nhiều cây ( số lượng không xác định) Quan hệ cụ thể - trừu tượng

c Đổ máu: dấu hiệ, dùng thay cho "sự hi sinh mất mát" nói chung (quan hệ dấu hiệu của sự vật - sự vật

d Trái đất (vật chứa đựng) biểu thị "đông đảo những người sống trên trái đất" (vật bị chứa đựng)

Ghi nhớ SGK.83

III LUYỆN TẬP BT1:

a Làng xóm - người nông dân (quan hệ giữa vật chứa đựng với vật bị chứa đựng)

b Năm năm (thờigian trước mắt), trăm năm (thời gian

Trang 3

là gì?

BT2: Hoán dụ có gì giống và

khác ẩn dụ?

dài) - Quan hệ cụ thể với cái trừu tượng

c Áo chàm - người Việt Bắc (quan hệ giữa dấu hiệu của sự vật với sự vật)

d Trái đất - nhân loại (quan

hệ giữa vật chứa đựng với vật

bị chứa đựng)

HS đọc BT2.GK.83

lâu dài) - Quan hệ cụ thể với cái trừu tượng

c Áo chàm - người Việt Bắc (quan hệ giữa dấu hiệu của sự vật với sự vật)

d Trái đất - nhân loại (quan

hệ giữa vật chứa đựng với vật bị chứa đựng)

BT2: So sánh hoán dụ và ẩn dụ.

Giống - Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác

Khác - Dựa vào quan hệ tương đồng (giống

nhau ) - Dựa vào quan hệ tương cận (gần nhau)

4 Củng cố:

? Hoán dụ là gì? Cho VD

- Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên của một sự vật, hiện tượng khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn dạt

? Nêu các kiểu hoán dụ?

Có 4 kiểu hoán dụ thường gặp:

- Lấy một bộ phận để gọi toàn thể

- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật

- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

5 Dặn dò:

Học bài

Tìm thêm VD ẩn dụ

Soạn bài tập làm thơ 4 chữ

Bài 24

TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

Giúp HS:

- Nắm đươc đặc điểm thơ bốn chữ

- Nhận diện được thể thơ khi học và đọc thơ ca

- Bước đầu tập làm thơ bốn chữ

Trang 4

II CHUẨN BỊ:

- GV: SGK - SGV - bài tập bổ sung

- HS: Bài soạn - SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

-Hoán dụ là gì? Cho VD?

- Nêu các kiều hoán dụ Cho VD?

3 Dạy bài mới:

GV cho HS đọc 1 bài thơ bốn chữ và giới thiệu nội dung bài học: thơ bốn chữ có những đặc điểm gì về cách gieo vần, nhịp, số câu, số dòng như thế nào Hôm nay chúng ta tìm hiểu và tập làm thơ 4 chữ qua bài 24

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

HĐ1: HƯỚNG DẪN TÌM

HIỂU ĐẶC ĐIỂM THỂ

LOẠI THƠ BỐN CHỮ

- Kể bài thơ, đoạn thơ bốn

chữ mà em biết

- Nêu đặc điểm của thể thơ

bốn chữ

- Nêu đặc điểm của vần chân,

vần lưng, vần liền, vần cách

Cho VD

- Lượm (Tố Hữu), Chị em (Lưu Trọng Lưu), Tre (Nguyễn Bao),Kể chuyện bé nghe (Trần Đăng Khoa), Ngôi nhà (Trần Đăng Khoa)

- Bài thơ có nhiều dòng, mỗi dòng có 4 chữ, thường ngắt nhịp 2/2, thích hợp với lối kể và tả, có vần lưng và vần chân, gieo vần liền , vần cách hay vần hỗn hợp

- Xuất hiện nhiều trong tục ngữ, ca dao và đặc biệt là vè…

- Vần chân gieo vào cuối dòng thơ

- Vần lưng gieo ở giữa dòng thơ (VD2 SGK 84:

chừng - lưng, hàng - ngang, trang - màng)

- Vần liền gieo liên tiếp ở các dòng thơ.( VD3.SGK.85: hẹ -

mẹ, đàn - càn)

- Vần cách gieo cách ra một dòng thơ (VD2 SGK 84:

hàng - trang, núi - bụi

VD3.SGK.85: cháu - sáu, xa - nhà)

Trang 5

HĐ2: HƯỚNG DẪN

LUYỆN TẬP

1 Chỉ ra chỗ sai vần trong

đoạn thơ trong bài Chị em của

Lưu Trọng Lưu và sửa lại cho

đúng

2.Tập làm bài thơ (đoạn thơ)

bốn chữ

HS đọc câu 4 SGk.85

- Đoạn thơ sửa lại hai chữ:

Sưởi - cạnh, đò - sông

HS thảo luận Trình bày đoạn thơ bốn chữ Lớp nhận xét, đánh giá

4 Củng cố:

Nêu đặc điểm của thể thơ bốn chữ?

- Bài thơ có nhiều dòng, mỗi dòng có 4 chữ, thường ngắt nhịp 2/2, thích hợp với lối kể và tả,

có vần lưng và vần chân, gieo vần liền , vần cách hay vần hỗn hợp

- Xuất hiện nhiều trong tục ngữ, ca dao và đặc biệt là vè…

Nêu đặc điểm của vần chân, vần lưng, vần liền, vần cách

- Vần chân gieo vào cuối dòng thơ

- Vần lưng gieo ở giữa dòng thơ.)

- Vần liền gieo liên tiếp ở các dòng thơ

- Vần cách gieo cách ra một dòng thơ

5 Dặn dò:

- Học bài và tập làm thơ 4 chữ

- Sưu tầm thơ 4 chữ

- Hướng dẫn soạn bài 25

Trang 6

Tuần: Ngày soạn:

Bài 25 - Văn bản

CÔ TÔ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

Giúp HS:

- Cảm nhận được vẻ đẹp sinh động, trong sáng của những bức tranh thiên nhiên và đời sống con người ở vùng đảo Cô Tô được miêu tả trong bài văn

- Thấy được nghệ thuật miêu tả và tài năng sử dụng ngôn ngữ điêu luyện của tác giả

- Tích hợp với văn miêu tả

II CHUẨN BỊ:

- GV: SGK - SGV - bài tập trắc nghiệm, tranh ảnh SGK

- HS: Bài soạn - SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Nêu đặc điểm của thể thơ bốn chữ?

- Nêu đặc điểm của vần chân, vần lưng, vần liền, vần cách?

3 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài mới: GV giới thiệu về thể loại kí và tác giả tác phẩm (1 phút)

HĐ1: HƯỚNG DẪN TÌM

HIỂU TÁC GIẢ -TÁC

PHẨM, CHÚ THÍCH, ĐỌC

VĂN BẢN, TÌM BỐ CỤC

(32 phút)

- Hướng dẫn tìm hiểu tác giả,

tác phẩm

- Hướng dẫn tìm hiểu chú

thích SGK 34

- GV hướng dẫn HS đọc văn

bản SGK 88 89 Chú ý đọc

đúng các từ ngữ, ngừng nghỉ

đúng chỗ và đảm bảo sự liền

mạch củ từng câu từng đoạn

- Bài văn có thể chia làm mấy

đoạn? Nêu nội dung chính

của mỗi đoạn?

- Trình bày tác giả, tác phẩm

- Giải thích từ phần chú thích SGK 90

- HS đọc văn bản

- HS khác nhận xét

* Bài văn chia làm 3 đoạn:

- Đoạn 1: Từ đầu …" theo

mùa sóng ở đây" Toàn cảnh

Cô Tô với vẻ đẹp trong sáng

I TÌM HIỂU CHUNG

- Tác giả, tác phẩm

- Tìm hiểu chú thích

- Đọc văn bản

Trang 7

HĐ2 TÌM HIỂU VĂN

BẢN.(35 phút)

- Vẻ đẹp trong sáng của đảo

Cô Tô sau khi trận bão đi qua

được tác giả miêu tả như thế

nào?

- Trong đoạn văn tác giả sử

dụng từ loại nào để diễn tả vẻ

đẹp của đảo Cô Tô sau khi

bảo đi qua Nhận xét tác

dụng của những từ ngữ đó.

- Cảnh mặt trời mọc trên biển

được tác miêu tả như thế

nào?

sau khi trận bão đi qua

- Đoạn 2: tiếp theo … "là là

nhịp cánh" Cảnh mặt trời mọc trên biển Cô Tô - một cảnh tượng tráng lệ, hùng vĩ

và tuyệt đẹp

- Đoạn 3: phần còn lại Cảnh

sinh hoạt buổi sáng sớm trên đảo bên một cái giếng nước ngot và hình những người lao động chuẩn bị cho chuyền ra khơi

Thảo luận 2 phút

- Vẻ đẹp trong sáng của đảo

Cô Tô sau khi trận bão đi qua được tác giả miêu tả: tươi sáng, trong trẻo, sáng sủa, cây trên núi đảo lại thêm xanh mượt, nước biển lại lam biếc đậm đà hơn hết cả mọi khi, cát lại vàng giòn Một khung cảnh bao la và vẻ đẹp tươi sáng của vùng đảo Cô Tô

- Tác giả đã sử dụng hàng loạt tính từ chỉ màu sắc và ánh sáng: tươi áng, trong trẻo, sáng sủa, trong sáng, xanh mượt, lam biếc và vàng giòn

- Các hình ảnh miêu tả được chọn loc để làm nổi rõ cảnh sắc một vùng biển và đảo:

bầu trời, nước biển, cây trên núi đảo, bãi cát

- Đoạn văn miêu tả cảnh mặt trời mọc trên biển là một bức tranh tuyệt đẹp, rực rỡ và tráng lệ, được đặt trong một khung cảnh rộng lớn, trong trẻo, sáng sủa

- Tác giả đã sử dụng hình ảnh

so sánh để tả cảnh đẹp của

II TÌM HIỂU VĂN BẢN

1 Vẻ đẹp trong sáng của đảo Cô Tô sau khi trận bão

đi qua

- Trong trẻo, sáng sủa, trong sáng, cây trên núi đảo thêm xanh mượt, nước biển lại lam biếc đậm đà, cát lại vàng giòn

2 Cảnh mặt trời mọc trên biển.

- Cảnh mặt trời mọc trên biển là một bức tranh tuyệt đẹp, rực rỡ và tráng lệ được đặt trong một khung cảnh

Trang 8

- Cảnh sinh hoạt và lao động

của người dân trên đảo được

miêu tả như thế trong đoạn

cuối bài văn.

- Nêu nội dung ý nghĩa và

biện pháp nghệt thuật của bài

văn.

HĐ3: HƯỚNG DẪN

LUYỆN TẬP (10 phút)

- Viết đoạn văn tả cảnh mặt

trời mọc

mặt trời mọc trên biển, vẻ đẹp của thiên nhiên

Tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn

Quả trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ ….nước biển ửng hồng

- Cảnh sinh hoạt và lao động của người dân trên đảo trong một buổi sáng sớm được tác giả miêu tả tập trung vào địa điểm lá quanh cái giếng nước nước ngọt ở rìa đảo là cảnh sinh hoạt khẩn trương,đông vui, tấp nập nhưng rất êm đềm và thanh bình:

"Cái giếng nước nước ngọt đảo thuân Luân sớm nay có không biết bao nhiêu là người gánh và múc ",

" Từ đoàn thuyền sắp ra khơi đến cái giếng ngọt, thùng và cong gánh nối tiếp đi đi về về…"

Trông chị Châu Hòa Mãn điụ con, thấy nó dụi dàng yên tâm như cái hình ảnh biển cả

là mẹ hiền mớm cá cho lũ con ngon lành"

Trình bày ghi nhớ.SGK.91

- HS viết đoạn văn

- Trình bày - Nhận xét

rộng lớn, trong trẻo, sáng sủa" Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây, hết bụi"

3 Cảnh sinh hoạt và lao động trong một sáng trên núi đảo

- Cảnh sinh hoạt khẩn trương,đông vui, tấp nập nhưng rất êm đềm và thanh bình

Ghi nhớ.SGK

III LUYỆN TẬP

- Viết đoạn văn tả cảnh mặt trời mọc

4 Củng cố: HS làm BT trắc nghiệm (5 phút)

1 Cảnh quần đảo Cô Tô sau cơn bão được tác giả miêu tả như thế nào?

a Trong trẻo, sáng sủa

b Biển đục ngầu

c Âm u

Trang 9

Buồn bã

2 Mặt trời hiện lên như một bức tranh

a Đẹp kì quái

b Đẹp rực rỡ, tráng lệ

c Đẹp lạ lùng, huyền bí

d cả 3 đều sai

3 Cảnh sinh hoạt và lao động của người dân trên đảo được tác giả miêu tả như thế nào?

a Khẩn trương, tấp nập, thanh bình

b Bận rộn, vất vã

c Khó khăn, lam lũ

Nhàn hạ, nhẹ nhàng

5 Dặn dò: (1 phút)

- Học bài

- Làm bài tập

- Hướng dẫn soạn bài

Trang 10

Tuần: Ngày soạn:

Bài 25 - Văn bản

CÂY TRE VIỆT NAM

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

Giúp HS:

- Hiểu và cảm nhận được giá trị nhiều ,ặt của cây tre và sự gắn bó giưa cây tre với cuộc sống của dân tộc Việt Nam

- Cây tre trở thành một biểu tượng của Việt Nam

- Nắm được những đặc điểm nghệ thuật của bài kí: giàu chi tiết và hình ảnh, kết hợp miêu tả

và bình luận, lời văn giàu nhịp điệu

Trang 11

II CHUẨN BỊ:

- GV: SGK - SGV - bài tập trắc nghiệm

- HS: Bài soạn - SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Đọc bài thơ 5 chữ

- Nêu đặc điểm của thể thơ 5 chữ

3 Dạy bài mới:

- GV giới thiệu giới thiệu hình ảnh của cây tre

- Liên hệ bài mới - Cây tre Việt Nam của Nguyễn Duy như thế nào.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

HĐ1: HƯỚNG DẪN TÌM

HIỂU TÁC GIẢ -TÁC

PHẨM, CHÚ THÍCH, ĐỌC

VĂN BẢN, TÌM BỐ CỤC

(10 phút)

- Hướng dẫn HS tìm hiểu tác

giả, tác phẩm

- Hướng dẫn HS tìm hiểu chú

thích SGK 34

- GV hướng dẫn HS đọc văn

bản SGK Chú ý đọc đúng

giọng điệu và nhịp điệu ở

từng đoạn của bài văn

- Nêu (chủ đề, nội dung

chính) của bài văn?

- Tìm bố cục của bài văn và

nêu ý chính của mỗi đoạn?

- HS trình bày về tác giả, tác phẩm phần chú thích dấu * SGK 98

- HS giải thích từ phần chú thích SGK 98 - 99

- HS đọc văn bản

- HS khác nhận xét

- Cây tre là người bạn của nhân dân Việt Nam Tre có mặt ở khắp mọi vùng đất nước; tre đã gắn bó lâu đời và giúp cho con người trong đời sống hằng ngày, trong lao động sản xuất và cả trong chiến đấu chống giặc, trong quá khứ, hiện tại và tương lai

- Bài văn chia làm 4 đoạn:

Đoạn 1: (từ đầu …chí khí nư

người) cây tre có mặt ở khắp nơi trên đất nước và có những phẩm chất đáng quý

Đoạn 2: (từ nhà thơ có lần ca

ngợi…chung thủy) Tre gắn

I TÌM HIỄU CHUNG

- Tác giả, tác phẩm

- Tìm hiểu chú thích

- Đọc văn bản

- Đại ý: Cây tre là người

bạn của nhân dân Việt Nam Tre có mặt ở khắp mọi vùng đất nước; tre đã gắn bó lâu đời và giúp cho con người trong đời sống hằng ngày, trong lao động sản xuất và

cả trong chiến đấu chống giặc, trong quá khứ, hiện tại

và tương lai

Ngày đăng: 23/04/2015, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w