1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NV6 tiet 97-104 (Hanh)

22 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 258 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học Hoạt động 1: GV ghi đề bài lên bảng, gọi HS tìm hiểu yêu cầu của đề.. - Kiểm tra tập, vởû - Đọc thuộc lòng - Diễn cảm 2đ Lặng yên bên

Trang 1

1.2.Kĩ năng:

Rèn luyện kỹ năng sử dụng các phép so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ

1.3 Thái độ: Làm bài nghiêm túc

2 TRỌNG TÂM:

Kiểm tra kiến thức về kí hiện đại và thơ hiện đại

3 Chuẩn bị:

3.1.Giáo viên: Đề + Đáp án

3.2.Học sinh:: Giấy, bút để kiểm tra

4 TIẾN TRÌNH:

4.1 Ổn định tổ chức và Kiểm diện:

4.2 Kiểm tra miệng: GV phát đề

4.3 Bài mới: HS làm bài (theo đề bài GV ra)

Đề

Câu hỏi 1: Nêu diễn biến tâm trạng củ chú bé Phrăng trong buổi học cuối cùng? (2đ)Câu hỏi 2: Em hãy kể tóm (5 – 7) câu bài “Bài học đường đời đầu tiên” (2đ)

Câu hỏi 3: Nhận xét thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt? (2đ)

Câu hỏi 4:Nhân vật Kiều Phương để lại trong em những cảm nhận gì? (1đ)

Câu hỏi 5:Học xong đoạn “Vượt thác” Em có cảm nhận được gì qua cuộc vượt thác?(2đ)

Câu hỏi 6: Bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” kể chuyện gì? (1đ)

ĐÁP ÁN

1/ Choáng váng, sững sờ và hiểu nguyên nhân của mọi sự khác lạ, trang phục thầy, tiết

nuối, ân hận, xấu hổ, tự giận mình (2đ)

2/ Kể đúng (2đ)

3/ Mèn coi thường Choắt vì thấy Choắt ốm yếu, bẩn thiểu, xấu xí Mèn trịch thượng,bề trên, gọi Choắt “Chú mà”; Mèn lớn tiếng phê phán, chê bai cách ăn ở của dế Choắtlà để cho sướng miệng chứ không co ý giúp đỡ dế Choắt (2đ)

Trang 2

4/ Kiều Phương: Hồn nhiên, hiếu động – tài hội họa – tình cảm trong sáng và nhân hậu dành cho anh trai (1đ)

5/ Bài văn miêu tả cuộc vượt thác của con thuyền trên sông Thu Bồn, làm nổi bật vẻ hùng dũng và sức mạnh của con người lao động trên nền cảnh thiên nhiên hùng vĩ Nghệ thuật tả cảnh, tả người từ điểm nhìn trên con thuyền theo hành trình vượt thác rất tự nhiên, sinh động (2đ)

6/ Kể chuyện một đêm không ngủ của Bác Hồ trên đường đi chiến dịch trong thời kì chống thực dân Pháp (1đ)

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 tiết

Năm học 2010 – 2011

Môn : văn

Loại câu hỏi Nhận biết Thông hiểu Vận dụng ở

cấp độ thấp Vận dụng ởcấp độ cao

Văn (tự luận)

Câââu 1: Buổi học cuối cùng

Câu 2: Bài học đường đời đầu

tiên

Câu3: Bài học đường đời đầu

tiên

Câu 4: Bức tranh của em gái tơi

Câu 5: Vượt thác

Câu 6: Đêm nay Bác khơng ngủ

2 điểm

1 điểm

2 điểm

1 điểm

2điểm

2 điểm

Tổng số điểm 2 điểm 1 điểm 3 điểm 4 điểm 4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố: Thu bài: Lớp 6A3: 4.5 Hướng dẫn học sinh tự học: - Đối với bài học ở tiết học này : Học bài: Ôân lại các bài đã học Vở rèn: Viết lại đề tự luận tiết kiểm tra làm lại bài ở nhà Vở bài tập: 49 – 50 - Đối với bài học ở tiết học tiếp theo : Chuẩn bị: “Lượm” SGK/ 72 và “Mưa” SGK/ 78 Đọc kể và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 SGK/76 Nội dung:

Phương pháp:

Trang 3

Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học: .

Ôn lại kiến thức lí thuyết và kĩ năng đã học

1.3 Thái độ: Thấy được phương hướng khắc phục, sửa chữa các lỗi

2 TRỌNG TÂM:

Trả bài làm văn tả cảnh ở nhà

3 Chuẩn bị:

3.1.Giáo viên: Bài chấm xong

3.2.Học sinh:: HS xem lại đề

4 TIẾN TRÌNH:

4.1 Ổn định tổ chức và Kiểm diện

4.2 Kiểm tra miệng:

4.3 Tiến hành trả bài:

Sau tiết 88, các em có làm bài kiểm tra 1 tiết ở nhà Hôm nay cô sẽ trả bài đểcác em đánh giá được khả năng học tập của mình

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1:

GV ghi đề bài lên bảng, gọi HS tìm hiểu

yêu cầu của đề

Hoạt động 2:

∆ Đề trên thuộc thể loại gì?

Đề yêu cầu nội dung gì?

Hoạt động3:

Phần nầy GV nhận xét sau khi chấm

xong Khi nhận xét nên cho HS đọc bài,

đoạn văn hay Đọc bài đoạn văn yếu

1/ Đề: Hãy viết đề văn miêu tả hàngphượng vĩ và tiếng ve vào một ngày hè.2/ Nêu yêu cầu của đề:

- Miêu tả

- Trọng tâm: Hãy viết đề văn miêu tảhàng phượng vĩ và tiếng ve vào mộtngày hè

3/ Nhận xét chung:

+ Ưu điểm : HS hiểu đề, viết đúng yêucầu bài, trình bày sạch sẽ

+ Khuyết điểm: 1 số bài viết chưa sâu, ýdiễn đạt không rõ ràng, còn sai lỗi chính

Trang 4

Hoạt động 4:

Xây dựng dàn ý

∆ Bài văn tả cảnh có mấy phần? Mỗi phần

ra sao?

Hoạt động 5:

- Vỏ cây sừng xùi, sum sê,

xum xê, râm rang, ngằn

nghèo, táng lá

- Đêm đêm tiếng ve khò

khè trong từng kẽ lá

- Hoa phượng rơi tà tà

xuống đất

- Những cái thân màu nâu

sẫm to khoẻ khoác tấm áo

xù xì

- Nhìn từ xa, toàn thân cây

là một màu đỏ thắm

- Những bông phượng rơi

xuống và nụ của nó mọc

lên là báo hiệu mùa hè gần

xa chúng em

- Cây phượng to và cao

lắm, có thể khi ôm thân

phượng thì phải có hai

người ôm mới xuể

- Khi vui ve kêu rất êm và

trong khi buồn, ve kêu tuy

to nhưng tiếng kêu đó để

bộc lộ tình cảm

- Câu luộmthuộm,không rõ ý

Hoạt động 6:

HS ôn lại kiến thức về văn miêu tả chú ý

về phương pháp miêu tả sáng tạo

Hoạt động 7:

HS đọc lại một số bài mẫu

HS có bài điểm dưới 5 làm bài lại nộp cả

bài cũ

4/ Dàn ý sơ lược1) Mở bài: Giới thiệu cây phượng(trồng ở đâu, từ bao giờ)

2) Thân bài:

1/ Tả bao quát: Nhìn xa cây phượngthế nào?

2/ Tả chi tiết :

- Tả cây phượng với thân, cành, lá, rễ,hoa, quả

- Cây phượng gắn bó với HS ra sao?Tiếng ve kêu thế nào? Tác động gì đếnmùa hè

3) Kết bài: Cảm nghĩ về mùa hè.5/ Sửa lỗi sai đúng

Vỏ cây sần sùi, sum suê, râm ran, ngoằnngoèo, tán lá

- Đêm đêm, tiếng ve kêu râm ran trongtừng kẽ lá

- Hoa phượng rơi nhẹ nhàng xuống đất

- Thân cây to khoẻ, khoác tấm áo nâusẫm xù xì

- Nhìn từ xa cây phượng như một mâmxôi gấc khổng lồ

- Những cánh phượng rơi xuống, hoa tàndần nhường chỗ cho trái non mọc lên,báo hiệu mùa hè sắp hết

- Cây phượng to và cao lắm đến haingười ôm mới xuể

- Em nghe tiếng ve kêu lúc to, lúc nhỏ.Chắc có lẽ nó cũng có tâm trạng buồnvui như con người

6/ Củng cố nội dung phương pháp

7/ Trả bài:

Kết quả:

63

Trang 5

HS đọc 3 bài (Giỏi, khá, trung bình, yếu)

4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:

Tiếp thu những lỗi sai và sửa chữa tốt hơn

4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:

- Đối với bài học ở tiết học này :

Học bài: Ôân lại văn miêu tả

Vở rèn: Viết lại Dàn bài

- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo :

Chuẩn bị: Viết bài tập làm văn tả ngưới

Nội dung:

Phương pháp:

Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:

Bài : 24 Tiết : 99 Tuần dạy : 27 Ngày dạy :

LƯỢM (Tố Hữu)

1 MỤC TIÊU:

1.1.Kiến thức:

- Vẻ đẹp hồn nhiên, vui tươi, trong sáng và ý nghĩa cao cả trong sự hy sinh của nhân vật Lượm

- Tình cảm yêu mến, trân trọng của tác giả dành cho nhân vật Lượm

- Các chi tiết miêu tả trong bài thơ và tác dụng của các chi tiết miêu tả đĩ

- Nét đặc sắc trong nghệ thuật tả nhân vật kết hợp với tự sự và bộc lộ cảm xúc

1.2.Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm bài thơ (bài thơ tự sự được viết theo thể thơ 4 chữ cĩ sự kết hợp giữa các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm và xen lời đối thoại)

- Đọc – hiểu bài thơ ï cĩ sự kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, và biểu cảm

Trang 6

- Phát hiện và phân tích ý nghĩa của các từ láy, hình ảnh hốn dụ.và những lời đối thoạitrong bài thơ

1.3 Thái độ: Thích đọc, học thơ Tố Hữu

2 TRỌNG TÂM:

Miêu tả hình ảnh Lượm

3 Chuẩn bị:

3.1.Giáo viên: SGK + xem SGV + STK + tranh

3.2.Học sinh:: Học bài + soạn bài

4 TIẾN TRÌNH:

4.1 Ổn định tổ chức và Kiểm diện

4.2 Kiểm tra miệng:

∆ Đọc thuộc lòng và diễn cảm

bài “Đêm nay Bác không ngủ”

Em xúc động hơn cả trước câu

thơ, đoạn thơ nào? Ra sao

∆ Kể tóm tắt câu chuyện bằng

văn xuôi, ngôi thứ nhất là anh

đội viên Để kể được em phải

chuyển đổi lời kể, ngôi kể như

thế nào?

Bài thơ tả về Lượm bằng lời của

ai?

- Kiểm tra tập, vởû

- Đọc thuộc lòng

- Diễn cảm (2đ)

Lặng yên bên bếp lửa Bác nhón chân nhẹ nhàngAnh dội viên mơ màngNhư nằm trong giấc mộng

- Ví như cha chăm sóc cho con (2đ)

- Kể được bằng văn xuôi (2đ)

- Chuyển lời kể của nhân vật là ngôi thứ 3 bằngngôi thứ nhất, thay lời kể bằng lời văn của mình(2đ)

- Lời của tác giả (1đ )

- Đủ ( 1đ )

4.3 Bài mới:

Hồi đầu kháng chiến chống Pháp, nhà thơ Tố Hữu vừa ở Hà Nội trở về thành phốHuế quê hương đang đánh Pháp quyết liệt tình cờ gặp chú bé liên lạc Lượm nhí nhảnh,vui tươi Ít lâu sau, nhà thơ lại nghe tin Lượm đã hy sinh anh dũng trên đường công tác.Xúc động nghẹn ngào nhớ thương, cảm phục, Tố Hữu viếi bài thơ được in năm 1949.Sau đó được đưa vào tập thơ Việt Bắc (1946 – 1954)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1: Chọn 1 vài HS đọc, mỗi HS đọc

1 đoạn (chú ý ngắt nhip, giọng điệu)

Kể tóm tắt bằng văn xuôi

- GV mời HS đọc phần (*) sách giáo khoa

trang 75 → Giới thiệu tác giả, tác phẩm

- Giải nghĩa từ khó: ngày Huế đổ máu, loắt

choắt, ca lô, thượng khẩn

- GV đọc mẫu, mời HS đọc tiếp

∆ Bài thơ kể và tả về Lượm qua những sự việc

I Đọc, tìm hiểu bài thơ1) Đọc

2) Kể: Bằng văn xuôi

3) Chú thích : SGK/ 75

Trang 7

nào, bằng lời của ai? Dựa theo trình tự lời kể

ấy Em hãy phân đoạn cho bài thơ

∆ Chú bé Lượm và nhà thơ gặp gỡ nhau trong

hoàn cảnh nào?

∆ Lượm được nhà thơ miêu tả như thế nào về

hình dáng, trang phục, cử chỉ trong công việc?

∆ Với cách miêu tả trên của tác giả, các em

thấy Lượm là một chú bé như thế nào?

∆ Hãy chỉ ra các biện pháp nghệ thuật được

nhà thơ sử dụng trong các đoạn thơ trên?

∆ Kể về Lượm, tác giả còn diễn đạt tình cảm

của mình đối với chú Hãy tìm những từ ngữ,

chi tiết cho thấy thái độ, quan hệ đó của tác

giả?

∆ Trong bài có những câu thơ được cấu tạo đặc

biệt và tách ra thành khổ thơ riêng Em hãy

tìm những câu thơ ấy và nêu ý nghĩa, tác dụng

của nó trong việc biểu hiện cảm xúc của tác

giả?

∆ Chuyến liên lạc cuối cùng diễn ra trong

hoàn cảnh nào? Thái độ và hành động của

Lượm trong lần liên lạc ấy?

∆ Đọc lại khổ thơ miêu tả hình ảnh Lượm khi

đã hy sinh gợi cho em cảm xúc gì?

∆ “Lượm ơi, còn không?”, câu thơ đặt ở cuối

bài thơ như một câu hỏi đầy đau xót sau sự hy

sinh của Lượm Vì sao sau câu thơ ấy, tác giả

lặp lại hai khổ thơ ấy so với đoạn đầu với hình

ảnh Lượm hồn nhiên, vui tươi?

∆ Trong bài thơ, người kể chuyện đã gọi Lượm

bằng nhiều từ xưng hô khác nhau Em hãy tìm

những từ ấy và phân tích tác dụng của sự thay

đổi cách gọi này đối với việc biểu hiện thái

độ, quan hệ tình cảm của tác giả với Lượm

Trong bài thơ, người kể đã gọi Lượm bằng

nhiều đại từ xưng hô khác nhau : chú bé, cháu,

Lượm, chú đồng chí nhỏ Sự thay đổi cách gọi

đã thể hiện những sắc thái quan hệ và tình

cảm trong từng trường hợp khác nhau giữa

người kể chuyện (tác giả) và nhân vật Lượm

+ “ Chú bé” là cách gọi của người lớn với một

em trai nhỏ, thể hiện sự thân mật nhưng chưa

gần gũi

4) Bố cục:

II Phân tích

• Hoàn cảnh gặp gỡ:

- Hoàn cảnh: ngày Huế đổ máu

- Địa điểm: Hàng Bè

1 Hình ảnh Lượm trong buổi đầugặp gỡ:

- Hình dáng: + Loắt choắt

+ Như con chim chích

- Trang phục: + cái xắc xinh xinh

+ ca lô đội lệch

- Cử chỉ: + chân thoăn thoắt

+ đầu nghênh nghênh + Mồm huýt sáo vang + Nhảy trên đường vàng + cười híp mí

- Lời nói công việc:

+ Cháu đi liên lạc+ Vui lắm thích hơn

→ Từ gợi hình so sánh chú bé nhỏnhắn, nhanh nhẹn, tinh nghịch hồnnhiên, tích cực trong công tác

2 Hình ảnh Luợm trong chiếnđấu, hy sinh:

Ra thếLượm ơi !…

→ Sự đau xót đột ngột như tiếngnấc nghẹn ngào của nhà thơ

Vụt qua mặt trậnĐạn bay vèo vèo Sợ chi hiểm nghèo?

→ động từ mạnh, gợi hình ảnhLượm rất dũng cảm trong công việc

Bỗng lòe chớp đỏThôi rồi, Lượm ơi !

→ Câu thơ như tiếng kêu xé ruột,bộc lộ cảm xúc đau đớn trào dângtrong lòng tác giả

Cháu nằm trên lúa Hồn bay giữa đồng

→ Hình ảnh gợi tả, gợi cảm: tư thế

“thiên thần”, sự hi sinh thiêng liêngcao cả

Trang 8

+ “ Cháu” biểu lộ tình cảm gần gũi thân thiết

như quan hệ ruột thịt

+ “ Chú đồng chí nhỏ” vừa thân thiết trìu mến,

vừa trang trọng

+ “ Lượm ơi” được dùng khi tình cảm, cảm xúc

của người kể lên đến cao độ.)

∆ Cảm nhận chung về hình ảnh Lượm, nêu

giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ

→ GV cho HS phát biểu cảm nhận của mình

về hình tượng nhân vật Lượm Sau đó dựa theo

phần ghi nhớ trong SGK, GV tổng kết về nội

dung và nghệ thuật bài thơ

Hoạt động 2: Đọc thuộc lòng bài ở nhà và diễn

cảm

GV phân nhóm cho HS viết cà cử đại diện

nhóm đọc lên Gọi các em khác nhận xét dóng

góp ý kiến cho mỗi nhó GV nhận xét và tóm

tắt ý đúng cho HS làm theo

3 Hình ảnh Lượm trong hồi tưởng:Lượm ơi còn không?

Chú bé đường vàng

→ Câu hỏi tu từ, lặp: Lượm vẫn cònsống mãi trong lòng nhà thơ và cònmãi với quê hương đất nước

Ghi nhớ: SGK/ 77

III Luyện tập:

Bài tập 1 SGK/ 77Bài tập 2 SGK/ 77

4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:

∆ Trong bài thơ, người kể chuyện đã gọi Lượm bằng nhiều từ xưng hô khác nhau Emhãy tìm những từ ấy và phân tích tác dụng của sự thay đổi cách gọi này đối với việcbiểu hiện thái độ, quan hệ tình cảm của tác giả với Lượm

- Trong bài thơ, người kể đã gọi Lượm bằng nhiều đại từ xưng hô khác nhau : chú bé,cháu, Lượm, chú đồng chí nhỏ Sự thay đổi cách gọi đã thể hiện những sắc thái quanhệ và tình cảm trong từng trường hợp khác nhau giữa người kể chuyện (tác giả) vànhân vật Lượm

+ “ Chú bé” là cách gọi của người lớn với một em trai nhỏ, thể hiện sự thân mật nhưngchưa gần gũi

+ “ Cháu” biểu lộ tình cảm gần gũi thân thiết như quan hệ ruột thịt

+ “ Chú đồng chí nhỏ” vừa thân thiết trìu mến, vừa trang trọng

+ “ Lượm ơi” được dùng khi tình cảm, cảm xúc của người kể lên đến cao độ.)

4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:

- Đối với bài học ở tiết học này :

+ Tìm hiểu phần viết về tác giả và tác phẩm

+ Học thuộc lịng bài thơ

+ Hiểu ý nghĩa của kết cấu đầu cuối tương ứng thể hiện trong bài thơ

+ Sưu tầm một số bài thơ nĩi về những tấm gương nhỏ tuổi mà anh dũng

+ Vở bài tập: 51 – 54

- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo :

Chuẩn bị: “Mưa” SGK/ 78

- Đọc và trả lời câu hỏi 1,2,3,4 SGK/ 80,81

Trang 9

Nội dung:

Phương pháp:

Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:

Bài : 24 Tiết : 100

Tuần dạy : 27

Ngày dạy :

MƯA

(Trần Đăng Khoa)

1 MỤC TIÊU:

1.1.Kiến thức:

- Nét đặc sắc của bài thơ: Sự kết hợp của bức tranh thiên nhiên phong phú, sinh động trước và trong cơn mưa rào cùng tư thế lớn lao của con người trong cơn mưa

- Tác dụng của một số nghệ thuật nghệ trong văn bản

1.2.Kĩ năng:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ được viết theo thể thơ tự do

- Đọc – Hiểu bài thơ cĩ yếu tố miêu tả

- Nhận biết và phân tích được tác dụng của phép nhân hố, ẩn dụ cĩ trong bài thơ

- Trình bày những suy nghĩ về thiên nhiên , con người nơi làng quê Việt Nam sau khi học xong văn bản

1.3 Thái độ: Thích bài đọc thêm để nâng cao kiến thức

2 TRỌNG TÂM:

3 Chuẩn bị:

3.1.Giáo viên: SGK + xem SGV + STK + tranh

3.2.Học sinh:: Học bài + soạn bài

4 TIẾN TRÌNH:

4.1 Ổn định tổ chức và Kiểm diện

4.2 Kiểm tra miệng:

∆ Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài

“Lượmû”

∆ Hình ảnh Lượm trong đoạn thơ

đầu tác giả miêu tả như thế nào?

- Diễn cảm (2đ)

- Học thuộc lòng (2đ) .sinh dộng và rõ nét qua chi tiết nghệ thuật Hình dáng

Cử chỉ

Dáng điệu

Lời nói (4đ) Bằng ngôi thứ nhất, thay lời kể bằng lời văn

Trang 10

- Kiểm tra tập, vởû

của mình (2đ)

- Đủ ( 2đ )

4.3 Bài mới:

Mưa vào mùa hạ là một hiện tượng thiên nhiên rất thường gặp ở làng quê nước

ta Từ gốc sân và khoảng trời nhà mình, Làng Đền Trì, huyện Nam Sách, Hải Dươngchú bé thần đồng thơ ca Trần Đăng Khoa đã cảm nhận và miêu tả trận mưa hè như thếnào?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1: GV đọc 1 lần, 3 HS nối tiếp

nhau đọc 1 lần nữa

HS kể tóm tắt

HS đọc phần chú thích

∆ Bài thơ được chia làm mấy đoạn (2) Mỗi

đoạn từ đâu đến đâu? Nêu ý nghĩa từng đoạn

Hoạt động 2:

GV cho HS đọc câu hỏi 1 SGK và trả lời

GV đưa ra câu hỏi 2,3 SGK để hướng dẫn HS

tìm hiểu và phân tích nét đặc sắc trong nghệ

thuật miêu tả của bài thơ (phép nhân hoá ở

đây được thành công là nhờ sự quan sát tinh

nhạy cùng với sức tưởng tượng về khả năng

liên tưởng mạnh mẻ của nhà thơ)

∆ Hình ảnh người đi cày được tác giả miêu tả

như thế nào? (sử dụng lối ẩn dụ khoa trương)

∆ Em hiểu gì về nội dung và nghệ thuật của

Bài thơ tả cơn mưa theo trình tựtự nhiên

II Hướng dẫn HS tự học1/ Tìm hiểu bài thơ:

Hình ảnh con người ở đoạn cuối:Người đi cày về đã hiện lên nổi bậtvới dáng vẻ lớn lao, vững vàng giữakhung cảnh thiên nhiên dữ dội đầysấm chớp của trận mưa

Tổng kết:

- Bài thơ miêu tả chính xác và sinhđộng cảnh tượng cơn mưa rào ở làngquê qua những hoạt động và trạngthái của nhiều cảnh vật, loài vậttrước và trong cơn mưa

- Sử dụng thể thơ tự do, câu thơ ngắnnhịp nhanh và dồn dập, phếp nhânhoá, tài năng quan sát miêu tả tinhtế, liên tưởng, tưởng tượng phong phúhồn nhiên sâu sắc

Ghi nhớ: SGK/ 81

III/ Luyện tập:

Bài tập 1 SGK/ 81Bài tập 2 SGK/ 81

Trang 11

4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:

∆ Em hiểu gì về nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

- Bài thơ miêu tả chính xác và sinh động cảnh tượng cơn mưa rào ở làng quê qua những hoạt động và trạng thái của nhiều cảnh vật, loài vật trước và trong cơn mưa

- Sử dụng thể thơ tự do, câu thơ ngắn nhịp nhanh và dồn dập, phếp nhân hoá, tài năng quan sát miêu tả tinh tế, liên tưởng, tưởng tượng phong phú hồn nhiên sâu sắc 4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:

- Đối với bài học ở tiết học này :

+ Học thuộc lịng bài thơ.

+ Hiểu được nghệ thuật miêu tả thiên nhiên và con người trong bài thơ

+ Đọc thêm các bài thơ khác của Trần Đăng Khoa

Học bài: Ghi nhớ + Nội dung bài ghi

Vở rèn: Viết một khổ thơ có sử dụng nhân hoá

Vở bài tập: 55 – 57

- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo :

Chuẩn bị: “Cô Tô” SGK/88

- Đọc và trả lời câu hỏi SGK/ 91

Nội dung:

Phương pháp:

Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:

Bài :24 Tiết : 101 Tuần dạy : 28 Ngày dạy :

HOÁN DỤ

11 MỤC TIÊU:

1.1.Kiến thức:

- Khái niệm hoán dụ, các kiểu hoán dụ

- Tác dụng của phép hoán dụ.

1.2.Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép hoán dụ trong thực

tế sử dụng tiếng Việt

- Bước đầu tạo ra một số kiểu hốn dụ trong viết và nĩi

1.3 Thái độ: Biết sử dụng hoán dụ

2 TRỌNG TÂM:

- Nắm được Khái niệm hoán dụ, các kiểu hoán dụ

Ngày đăng: 23/04/2015, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh con người ở đoạn cuối: Người đi cày về đã hiện lên nổi bật với dáng vẻ lớn lao, vững vàng giữa khung cảnh thiên nhiên dữ dội đầy sấm chớp của trận mưa - NV6 tiet 97-104 (Hanh)
nh ảnh con người ở đoạn cuối: Người đi cày về đã hiện lên nổi bật với dáng vẻ lớn lao, vững vàng giữa khung cảnh thiên nhiên dữ dội đầy sấm chớp của trận mưa (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w