Bài tập làm văn số 6 nhằm đánh giá HS ở các phương diện sau : - Biết cách làm bài văn tả người qua thực hành viết - Trong khi thực hành, biết vận dụng các kĩ năng và kiến thức về văn m
Trang 1Bài tập làm văn số 6 nhằm đánh giá HS ở các phương diện sau :
- Biết cách làm bài văn tả người qua thực hành viết
- Trong khi thực hành, biết vận dụng các kĩ năng và kiến thức về văn miêu tả nói chung và văn tả người nói riêng đã được học ở các tiết trước
1.2.Kĩ năng:: Các tiết học nói chung (diễn đạt, trình bày, chữ viết, chính tả, ngữ pháp
3.1.Giáo viên: Đề + đáp án
3.2.Học sinh: Giấy + bút để kiểm tra
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định tổ chức và Kiểm diện
4.2 Kiểm tra miệng:
GV hướng dẫn HS yêu cầu và phương pháp làm bài 5 phút Yêu cầu đối với đề văn miêu tả người Tả một người gần gũi nhất với mỗi HS Tả khá toàn diện và thể hiện được quan hệ thân thiết của mình
4.3 Bài mới:
GV chép đề và HS làm bài:
Đề1: Em có người bạn thân cùng làng lại học cùng lớp vớiù em Hãy tả lại bạn Đề 2: Hãy miêu tả hình ảnh mẹ hoặc cha trong những trường hợp sau :
- Lúc em ốm
- Khi em mắc lỗi
- Khi em làm được một việc tốt
ĐÁP ÁN
Đề bài thuộc thể loại: Tả người
- Yêu cầu của đề bài: Tả người bạn thân cùng làng lại học cùng lớp
Lưu ý
1/ Khắc họa được phần nào chân dung, ngoại hình và tính cách của bạn Tình cảm của người viết với bạn
2/ Kết hợp tả và kể nhưng kể là chínhâ
Lời văn chân thật, thân mật không quá suồng sả hay sáo rỗng, cưởng điệu.Dàn ý chung:
I/ Mở bài: Tả những nét khái quát về người bạn tên? Aán tượng nổi bật nhất? Lí
do chọn tả
Trang 2II/ Thân bài: Tả những nét tiêu biểu nổi bật về hình dáng, chân dung bên ngoài của bạn: Đầu tóc, nét mặt, da dẻ, chân tay, tiếng nói nụ cười
- Tả tính nết trong công việc, trong tình cảm gia đình, trong học tâp? Thể hiện trong lời nói, trong cử chỉ hành động
III/ Kết bài: Ấn tượng sâu sắc nhất? Vì sao?
Biểu điểm
Điểm 9 – 10 : Nội dung sâu sắc, đảm bảo các yêu cầu trên
Điểm 7 – 8 : Đảm bảo các yêu cầu trên, diễn đạt đôi chỗ còn lúng túng, mắc không quá 5 lỗi chính tả, diễn đạt
Điểm 5 – 6 : Đáp ứng được các yêu cầu trên, diễn đạt chưa trôi chảy, mắc không quá 5 lỗi diễn đạt, 7 lỗi chính tả
Điểm 3 – 4 : Chưa đạt yêu cầu về nội dung, không sai quá 12 lỗi chính tả, câu văn còn lủng củng
Điểm 1 – 2 : Không nắm vững thể loại, lạc đề
Điểm 0 : Bỏ giấy trắng
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 tiết Năm học 2010 – 2011Môn : t ập làm văn
Loại câu hỏi Nhận biết Thông hiểu Vận dụng ở
cấp độ thấp Vận dụng ở cấp độ cao
Tập làm văn ( tự luận)
Mở bài:Giới thiệu người em tả
Thân bài: - Tả nét nổi bật nhất
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
Thu bài: Lớp 6A3:
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:
- Đối với bài học ở tiết học này :
Học bài: Ôn lại văn tả người
Vở rèn: Viết dàn ý phần mở bài của đề miêu tả
Vở bài tập : Bổ sung cho đầy đủ
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo :
Chuẩn bị: “Thi làm thơ 5 chữ” SGK/ 103
- Phần chuẩn bị ở nhà: ghi nhớ
- Phầøn thi tại lớp
5/ RÚT KINH NGHIỆM
Trang 3Nội dung:
Phương pháp:
Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
Bài : Tiết : 107 Tuần dạy : 27 Ngày dạy :
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU 1 MỤC TIÊU: 1.1.Kiến thức: - Các thành phần chính của câu - Phân biệt thành phần chính và thành phần phụ của câu 1.2.Kĩ năng: - Xác định được chủ ngữ và vị ngữ của câu - Đặt được câu cĩ chủ ngữ, vị ngữ phù với yêu cầu cho trước 1.3 Thái độ: Có ý thức dùng câu trần thuật đơn trong khi nói và viếi 2 TRỌNG TÂM: Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu 3 Chuẩn bị: 3.1.Giáo viên: Bảng phụ 3.2.Học sinh: Học bài + soạn bài 4 TIẾN TRÌNH: 4.1 Ổn định tổ chức và Kiểm diện 4.2 Kiểm tra miệng: ∆ Thế nào là hoán dụ? Cho viù dụ ∆ Có mấy kiểu hoán dụ thường gặp? Kể ra - Gọi tên sự vật này bằng tên sự khác có quan hệ gần gũi với nó (2đ)
- Ví dụ: Bàn tay ta làm nên tất cả, Có sức người sỏi đá cũng thành cơm (2đ)
- Bốn kiểu thường hay gặp:
+ Lấy một bộ phận để gọi toàn thể
Trang 4∆ Nhắc lại tên các thành phần câu
em đã học ở bậc Tiểu học
∆ Kiểm tra tập vở
+ Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chức đựng + Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật + Lấy cụ thể để gọi cái trừu tượng.(4đ)
∆ Gọi tên các thành phần câu đã học ở
bậc tiểu học (chủ ngữ, vị ngữ, trạng
( + Có thể bỏ trạng ngữ mà ý nghĩa cơ
bản của câu không thay đổi
+ Không thể bỏ CN _ VN vì cấu tạo câu
sẽ không hoàn chỉnh, câu trở nên khó
∆ Từ làm VN chính thuộc từ loại nào ?
∆ VN chính có thể kết hợp với từ nào ở
- VN có thể là một động từ hoặc cụm
động từ , tính từ hoặc cụm tính từ , danh
từ hoặc cụm danh từ
- Câu có thể có một hay nhiều vị ngữ
HS đọc ghi nhớ 2 SGK/ 92
Hoạt động 3:
HS đọc mục III SGK/ 93
∆ Trong 3 câu đã phân tích ở mục III thì
I Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu
Thành phần phụ
Thành phần chính
Chẳngbao lâuMột buổi chiều
tôi (đại từ)tôi (đại từ)
Chợ Năm Căn (cụm danh từ)
Cây tre (danh từ)
Tre, nứa, mai, vầu
II Vị ngữ:
III Chủ ngữ:
Trang 5giữa sự vật nêu ở CN và hành động, đặc
điểm, trạng thái của sự vật được nêu ở
VN có quan hệ gì?
∆ CN có thể trả lời cho những câu hỏi
gì?
∆ Phân tích cấu tạo của CN trong các
câu văn ở mục I, II
( + Tôi : đại từ
+ Chợ Năm Căn : Cụm danh từ
+ Cây tre : danh từ
+ Tre , nứa , mai , vầu )
- GV cho HS làm bài tập nhanh
Nhận xét cấu tạo của CN trong các
câu sau:
a/ Cây tre là người bạn thân của
người nông dân Việt Nam
b/ Tre, nứa, mai, vầu giúp người trăm
công nghìn việc khác nhau
c/ Thi đua là yêu nước
d/ Đẹp là điều ai cũng muốn
HS đọc ghi nhớ 3 SGK/ 93
Hoạt động 4 :
- Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu và
chỉ ra cấu tạo của chủ ngữ, vị ngữ
- Đặt câu cĩ chủ ngữ và vị ngữ theo yêu
cầu cho trước
HS làm BT 1, 2, 3 / 94
HS đọc và trả lời câu hỏi 1
GV phân nhóm cho HS đặt câu.
Ghi nhớ SGK/ 93IV/ Luyện tập:
Bài tập 1: SGK/ 93Tôi (đại từ làm CN) VN: trở thành một anh chàng dế thanh niên cường tráng (cụm động từ)
CN: đôi càng tôi.(cụm danh từ) VN: mẫm bóng (cụm tính từ)CN: những cái vuốt ở chân, ở khoeo (cụm danh từ)
VN: cứ cứng dần và nhọn hoắt (cụm tính từ)
CN: Tôi: (đại từ) Các VN: muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt (cụm động từ); co cẳng lên (cụm động từ); đạp phanh phách vào các ngọn cỏ (cụm động từ)
CN: Những ngọn cỏ (cụm danh từ)VN: gãy rạp y như có nhát dao vừa lia qua (cụm động từ)
Bài tập 2: SGK/ 93 a/ Hôm qua, bạn Nam đã cứu được một
em bé bị ngã xuống mương
b/ Minh, bạn tôi, là một người cao lớn,
Trang 6vạm vỡ.
c/ Mã Lương là một hoạ sĩ có tài năng đặc biệt
Bài tập 3: SGK/ 93
- CN: Bạn Nam trả lời câu hỏi : ai?
- CN: Minh, bạn tôi trả lời câu hỏi ai?
- CN: Mã Lương trả lời câu hỏi ai?
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
∆ Thế nào là thành phần chính của câu? - Ghi nhớ SGK/92 ∆ Thế nào là chủ ngữ? - Ghi nhớ SGK/93 4.5 Hướng dẫn học sinh tự học: - Đối với bài học ở tiết học này : + Nhớ những đặc điểm cơ bản của chủ ngữ và vị ngữ + Xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong câu Học bài: Ghi nhớ + Nội dung bài ghi Vở rèn: Đặt một câu rồi chỉ rõ đâu là chủ ngữ, vị ngữ Vở bài tập : 66 –67 - Đối với bài học ở tiết học tiếp theo : Chuẩn bị: “Câu trần thuật đơn” SGK/ 101 - Khái niệm - Luyện tập 5/ RÚT KINH NGHIỆM:
Nội dung:
Phương pháp:
Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
Trang 7
- Đặc điểm của thể thơ 5 chữ
- Các khái niệm vần chân , vần lưng, vần liền, vần cách được củng cố lại
- Liên hệ khuyến khích làm thơ đề tài mơi trường
1.2.Kĩ năng:
- Vận dụng những kiến thức về thể thơ năm chữ
- Tạo lập văn bả bằng thơ năm chữ
1.3 Thái độ: Tập làm thơ năm chữ
2 TRỌNG TÂM:
- Đặc điểm của thể thơ 5 chữ
- Thi làm thơ 5 chữ
3 Chuẩn bị:
3.1.Giáo viên:Bảng phu
3.2.Học sinh:: Học bài + soạn bài ï
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định tổ chức và Kiểm diện
4.2 Kiểm tra miệng:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS ở hoạt động
4.3 Bài mới:
Tập làm thơ năm chữ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: GV treo bảng phụ
HS nhìn bảng phụ
∆ Nhận xét về số chữ trong 2 bài thơ: “Đêm
nay Bác không ngủ” Minh Huệ và “Tiếng thu”
Lưu Trọng Lư
∆ Nhận xét về hình thức trình bày của 2 bài
thơ
∆ Rút ra kết luận về bài thơ
∆ Nhận xét về cách gieo vần, cách gieo vần ở
khổ thơ thứ nhất và thứ hai trong bài thơ “Đêm
I/ Tìm hiểu bài1/ Đặc điểm của thể thơ 5 chữ (Thể ngũ ngôn)
- Số chữ: Mỗi dòng 5 chữ
- Không chia khổ
- Vần: thay đổi không nhất thiết là vần liên tiếp
Trang 8nay Bác không ngủ” của Minh Huệ
∆ Cách gieo vần trong bài thơ “Tiếng thu” của
Lưu Trọng Lư
∆ Rút ra kết luận gì về vần của thể thơ 5 chữ
(vần bằng, vần trắc Gieo vần liền, vần cách,
vần chính, vần thông, cước vận (vần chân, yêu
vận (vần lưng)
∆ Để diễn đạt bài thơ cho diễn cảm em cần
lưu ý thêm điều gì? (GV đọc bài thơ thứ nhất)
∆ Nhịp của thể thơ 5 chữ ra sao?
∆ Hãy trình bày sự hiểu biết của em về thể thơ
5 chữ
Hoạt động 2:
GV nói rõ thể lệ cuộc thi
+ Nội dung: 4 hoạt động
+ Hình thức trình bày trước tập thể chủ yếu là:
- Đọc diễn cảm
- Bình thơ
- Làm thơ
- Nhịp 3/ 2 hoặc 2/ 3Ghi nhớ: SGK/ 105
II/ Thi làm thơ 5 chữa/ Thi làm thơ 5 chữ đãõ học (từ cấp 1 đến lớp 6)
b/ Học theo thơ
c/ Làm thơ với vần nối tiếp
d/ Đọc và bình thơ (chuẩn bị ở nhà)
GV chuẩn bị 30 hoa và 4 phần quà cho các tổ.
- Điểm sẽ được tính bằng hoa
- Trao giải thưởng (Hạng: 1, 2, 3, 4 tuỳ số tổ của lớp)Hoạt động 1: Thi làm thơ 5 chữ đã học
GV cho HS sưu tầm trước ở nhà (vào lớp đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ)Hoạt động 2: Hoạ theo thơ
GV chuẩn bị 4 khổ thơ với 4 vần khác nhau trên khổ giấy lớn rồi yêu cầu HS chọn và họa theo ví dụ có thuyết minh diễn cảm bài thơ
Hoạt động 3: Họa thơ với vần nối tiếp
GV cho tiêu đề và câu thơ mở đầu
HS các tổ cũng làm tiếp nối theo để hoàn chỉnh bài thơ 4 câu thuyết minh nội dung đọc diễn cảûm
Hoạt động 4: Đọc và bình thơ (chuẩn bị ở nhà)
HS chuẩn bị trước ở nhà, đến lớp trình bày
Đọc diễn cảm
Bình thơ
Trao giải cho các tổ
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
∆ Đặc điểm của thể thơ 5 chữ
- (Thể ngũ ngôn)
- Số chữ: Mỗi dòng 5 chữ
- Không chia khổ
- Vần: thay đổi không nhất thiết là vần liên tiếp
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:
Trang 9- Đối với bài học ở tiết học này :ø
Học bài: Nội dung bài ghi
Vở rèn: Viết một khổ thơ 5chữ
Vở bài tập 74 – 75
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo :
Chuẩn bị: Trả bài kiểm tra văn, tập làm văn tả người
HS xem lại đề
5/ RÚT KINH NGHIỆM
Nội dung:
Phương pháp:
Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
Bài : 26 Tiết : 109 Tuần dạy : 28 Ngày dạy :
CÂY TRE VIỆT NAM THÉP MỚI
-1 MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức:
- Hình ảnh cây tre trong đời sống và tinh thần của người Việt Nam
- Những đặc điểm nổi bật về giọng điệu, ngơn ngữ của bài kí
1.2.Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm và sáng tạo bài văn xuôi giàu chất thơ bằng sự chuyển dịch giọng điệu phù hợp
- Đọc – hiểu văn bản kí hiện đại cĩ yếu tố miêu tả, biểu cảm
- Nhận ra phương thức biểu đạt chính: miêu tả kết hợp biểu cảm thuyết minh, bình luận
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của phép so sánh, nhân hố, ẩn dụ
c Thái độ: Yêu thích các sự vật gần gũi với con người trong cuộc sống
2 TRỌNG TÂM:
Trang 10- Hiểu và cảm nhận được giá trị và vẻ đẹp của cây tre – một biểu tượng về đất nước và dân tộc Việt Nam.
- Hiểu được những đặc sắc nghệ thuật của bài kí
3 Chuẩn bị:
3.1.Giáo viên: Tranh + bảng phụ
3.2.Học sinh: Học bài + soạn bài
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định tổ chức và Kiểm diện
4.2 Kiểm tra miệng:
∆ Đọc thuợc lòng và diễn cảm một đoạn trong
bài kí “Cô Tô”
∆ Đoạn tả cảnh mặt trời mọc trên biển là một
bức tranh rất đẹp Em hãy tìm những từ ngữ
chỉ hành dáng, màu sắc, những hình ảnh mà
tác giả dùng để vẽ nên cảnh đẹp rực rỡ ấy
∆ Kể tên các vật dụng, nhạc cụ bằng tre mà
Giáo viên hướng dẫn HS đọc: đọc giọng
kể kết hợp tả, bình luận Giọng văn rắn rỏi
Chú ý giọng đọc, nhịp điệu nhịp nhàng
Thay đổi theo hình ảnh trong phim
Giáo viên đọc mẫu
HS đọc theo
GV nhận xét
Giáo viên hướng dẫn HS tìm hiểu về tác
giả Thép Mới và văn bản “Cây Tre”
(SGK/98 phần chú thích) tìm hiểu từ ngữ
chú thích trong bài
∆ Hãy nêu đại ý văn bản? (Vẻ đẹp và hình
ảnh cây tre gắn liền với cuộc sống dân tộc
Việt Nam và trở thành biểu tượng của nước
ta)
∆ Tìm bố cục văn bản và nêu ý chính từng
đoạn
Đoạn 1: “Từ đầu như một người”: phác
họa hình ảnh cây tre với những phẩm chất
I Đọc, tìm hiểu chung1/ Đọc: Đọc giọng kể kết hợp tả, bình luận Giọng văn rắn rỏi Chú ý giọng đọc, nhịp điệu nhịp nhàng Thay đổi theo hình ảnh trong phim
2/ Chú thích: Giới thiệu tác giả, tác phẩm SGK/ 98
3/ Bố cục: 4 đoạn
- Phác họa hình ảnh cây tre với những phẩm chất nổi bật của nó
Trang 11nổi bật của nó.
Đoạn 2: “Nhà thơ chung thủy”: Tre gắn bó
với con người trong cuộc sống hằng ngày và
trong lao động
Đoạn 3: “ Như tre mọc thẳng … anh hùng
chiến đấu”: Tre sát cánh với con người trong
cuộc sống chiến đấu bảo vệ quê hương đất
nước
Đoạn 4: Phần còn lại : Tre vẫn là người bạn
đồng hành của dân tộc ta trong hiện tại và
tương lai
Hoạt động 2:
Giáo viên mời học sinh đọc “Từ đầu thủy
chung”
∆ Cho biết ý chính của đoạn (Cây tre là
người bạn thân của nông dân VN, của nhân
dân VN)
∆ Vì sao có thể nói “Cây tre là người bạn
của nông dân VN, của nhân dân VN”? Tác
giả nói đến sự gắn bó này ở phương diện và
trình tự nào?
∆ Qua đó, tác giả đã phát biểu và khẳng
định những phẩm chất tốt đẹp nào ở cây tre?
∆ Để thể hiện những phẩm chất của cây tre,
tác giả đã dùng thủ pháp nghệ thuật chủ yếu
nào? (nhân hóa)
∆ Tìm và phân tích tác dụng của vài phép
nhân hóa sử dụng trong bài?
∆ Ngoài những chi tiết, hình ảnh trong bài
nói lên sự gắn bó thân thiết của cây tre với
con người VN trong đời sống lao động hàng
ngày, em còn có thể nêu lên những ví dụ
nào khác nữa?
- Giáo viên chốt lại và chuyển sang đoạn 2
Mời 1 HS đọc lại đoạn 2 “Như thủy
chung”
∆ Ngoài những phẩm chất tốt đẹp, tre còn
có vai trò như thế nào đối với đời sống con
người và dân tộc VN? Nói rõ
∆ Em hiểu như thế nào về cách nói “Tre
anh hùng lao động! Tre anh hùng chiến
đấu”? (thảo luận).
- Giáo viên chốt lại chuyển sang phần hết
Mời 1 HS đọc phần hết “Nhạc VN”
- Tre gắn bó với con người trong cuộc sống hằng ngày và trong lao động
- Tre sát cánh với con người trong cuộc sống chiến đấu bảo vệ quê hương đất nước
- Tre vẫn là người bạn đồng hành của dân tộc ta trong hiện tại và tương lai
II Phân tích văn bản:
1 Những phẩm chất của cây tre :_ .Ở đâu tre cũng xanh tốt
_ dáng mộc mạc, màu nhũn nhặn._ .cứng cáp, dẻo dai, vững chắc, thanh cao giản dị, chí khí như người.Nghệ thuật nhân hóa: tre mang những phẩm chất tốt đẹp của con người
2 Sự gắn bó của cây tre với con người và dân tộc Việt Nam:
_ Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn
_ “ Tre với người vất vả quanh năm”._ Tre khăng khít với đời sống hằng ngày
_ Ta kháng chiến, tre lại là đồng chí chiến đấu của ta
_ Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!