Sự tồn tại các mối quan hệ không mang tính cộng bổ sung rủi ro của danh mục sẽ khác với bình quân gia quyền của 2 chứng khoán trong danh mục này.. 3.2 TỐI ƯU HÓA PHI TUYẾN QUA ĐỒ THỊ
Trang 1CHƯƠNG 3
Trang 2MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
với mô hình tuyến tính (Linear Model)
MH phi tuyến
Trang 3NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG
• 3.1 Giới thiệu mô hình phi tuyến
• 3.2 Tối ưu hóa phi tuyến qua đồ thị
• 3.3 Sử dụng Solver cho mô hình phi tuyến
• 3.4 Ứng dụng mô hình phi tuyến
• 3.5 Mô hình Portfolio
• 3.6 Mô hình quản lý hàng tồn kho EOQ
Trang 43.1 GiỚI THIỆU MH PHI TUYẾN
• Thực tế, trong hoạt động kinh doanh: một số vấn đề
phát sinh có mối liên hệ với nhau không phải là mối
quan hệ tuyến tính mà là phi tuyến
Sự tồn tại các mối quan hệ không theo tỷ lệ (doanh số
đạt được không theo tỷ lệ với giá bán vì giá bán có
thể tăng & doanh số có thể giảm.
Sự tồn tại các mối quan hệ không mang tính cộng bổ
sung (rủi ro của danh mục sẽ khác với bình quân gia quyền của 2 chứng khoán trong danh mục này).
Sự hiệu quả và không hiệu quả theo quy mô (khi sản
lượng tiêu thụ vượt quá một mức giới hạn nào đó thì tổng định phí và biến phí đơn vị sẽ thay đổi)
Trang 53.2 TỐI ƯU HÓA PHI TUYẾN QUA ĐỒ THỊ
Solver sử dụng PP “The hill–climbing” để tìm giá trị cực đại, một điểm dừng đầu tiên sẽ được chọn, sau đó hướng thử tăng dần được thực hiện bằng cách phỏng chừng các mức thay đổi ban đầu dọc
theo đường giá trị tối ưu (Optimal Value – OV) tăng dần, tới
điểm cao nhất có thể đạt được của đường này.
PP này sẽ kết thúc khi các mức thay đổi phỏng chừng theo tất cả các hướng (đạo hàm riêng cấp 1) tiến dần về 0 (điều kiện thứ nhất được thỏa mãn) Những điểm này khi đó sẽ luôn là “điểm cực trị địa phương” hoặc điểm “tối ưu địa phương”.
Trang 63.2 TỐI ƯU HÓA PHI TUYẾN QUA ĐỒ THỊ
Trang 73.2 TỐI ƯU HÓA PHI TUYẾN QUA ĐỒ THỊ
Trang 83.2 TỐI ƯU HÓA PHI TUYẾN QUA ĐỒ THỊ
Giải pháp tối ưu của MH phi tuyến không phải luôn luôn tại
góc như của MH tuyến tính
Trang 93.2 TỐI ƯU HÓA PHI TUYẾN QUA ĐỒ THỊ
So sánh giữa LP và NLP
Có một vài điểm tương đồng giữa LP và NLP:
1 Một sự gia tăng (hay giảm) RHS của bất phương trình
ràng buộc ≤ (≥) sẽ nới lỏng ĐKRB Điều này không làm
co lại & có thể mở rộng vùng khả thi
2 Việc nới lỏng điều kiện ràng buộc không làm tổn hại và
có thể giúp gia tăng giá trị mục tiêu tối ưu.
3 Việc thắt chặt điều kiện ràng buộc không giúp ích và có
thể gây tổn hại giá trị mục tiêu tối ưu.
Trang 103.2 TỐI ƯU HÓA PHI TUYẾN QUA ĐỒ THỊ
Giá trị tối ưu địa phương (cực trị địa phương) so với giá
trị tối ưu toàn cục (cực trị toàn cục)
• Trong MH LP cực trị địa phương cũng là cực trị toàn cục
• Trong MH NLP có thể vừa có cực trị địa phương & cực trị
toàn cục
• Giá trị cực đại toàn cục là điểm cực đại theo RB toàn cục
bởi vì giá trị của hàm mục tiêu tại điểm này là lớn nhất so
với tất cả các điểm khả thi khác
• Trong MH NLP để tìm ra cực trị toàn cục từ các cực trị địa
phương cần phải bổ sung các điều kiện lồi & điều kiện lõm Những điều kiện này phải được thỏa mãn để đảm bảo rằng giá trị tối ưu hóa địa phương cũng sẽ là giá trị tối ưu hóa
toàn cục
Trang 113.2 TỐI ƯU HÓA PHI TUYẾN QUA ĐỒ THỊ
Trang 123.3 SỬ DỤNG SOLVER - MH PHI TUYẾN
• Trong MH LP, Solver sử dụng PP di chuyển từ góc này sang góc khác trong các vùng khả thi
• Trong MH NLP, Solver sử dụng PP “leo dốc” dựa trên tiến trình tìm
kiếm độ dốc được giảm thiểu chung
Các bước của tiến trình này được thực hiện như sau:
• Sử dụng các giá trị ban đầu của các biến số quyết định tính toán một hướng đi được sao cho cải thiện nhanh nhất giá trị của hàm mục tiêu.
• Solver lại thử một hướng tính toán mới từ một điểm khởi sự mới, tiến trình trên được lặp lại cho đến khi giá trị OV không còn được cải thiện tốt hơn trên bất kỳ một hướng mới nào thì tiến trình tìm kiếm giá trị tối
ưu kết thúc
Trang 133.4 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH PHI TUYẾN
Mô hình danh mục (portfolio) - Khung tình huống:
Nhà quản lý DMĐT luôn tìm kiếm RR thấp & TSSL cao nên cố gắng tốt đa hóa TSSL (ứng với RR cho phép) hoặc tối thiểu
hóa RR (với giới hạn về RR).
NĐT cần xác định tỷ trọng tối ưu vào các loại chứng khoán
trong danh mục.
Tập hợp các quyết định khả thi phải thỏa mãn các ràng buộc.
• Tổng tỷ trọng đầu tư = 1 (giới hạn chính sách đầu tư hết)
• Tỷ trọng mỗi loại phải cao hơn hoặc thấp hơn 1 con số cho phép (giới hạn chính sách đa dạng hóa)
• Tỷ trọng phải >=0 (giới hạn chính sách không bán khống).
Trang 14- Ràng buộc về vốn đầu tư.
- Ràng buộc về đầu tư hết.
- Giới hạn về trần rủi ro hoặc sàn TSSL.
- Ràng buộc về bán khống và đa dạng hóa.
Trang 153.5 MÔ HÌNH PORTFOLIO
Kiến thức tài chính
tiền đầu tư vào danh mục
Trang 17YÊU CẦU
Portfolio trong thực tế (Số lượng chứng khoán trong
Trang 183.6 MÔ HÌNH QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO EOQ
Kiến thức tài chính
Các chi phí liên quan đến tồn kho
Tại cùng một thời điểm khi một doanh nghiệp được
hưởng những lợi ích từ việc sử dụng hàng tồn kho
ứng, bao gồm:
costs)
Trang 193.6 MÔ HÌNH QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO EOQ
bằng tỷ lệ % trên giá trị hàng lưu kho trong một thời kỳ
Chi phí thiệt hại khi không có hàng (hàng tồn kho hết –
Stockout costs)
Trang 203.6 MÔ HÌNH QUẢN LÝ HÀNG
TỒN KHO EOQ
Tại thời điểm đầu kỳ, lượng hàng tồn kho là Q & ở thời điểm cuối kỳ là 0 nên số lượng tồn kho bình
quân trong kỳ là:
thì tổng chi phí lưu giữ hàng tồn kho trong kỳ là:
2
Q 2
O Q
C
x 2
Q
Trang 21x Q S
Trang 223.6 MÔ HÌNH QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO EOQ
Trang 233.6 MÔ HÌNH QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO EOQ
(60.000 sản phẩm/năm)
cơ hội của vốn là 20% trên giá mua vào & CP tồn trữ
mỗi sản phẩm Vậy CP lưu giữ
Trang 24Q x
000
60 TC
Trang 25YÊU CẦU
thức tồn kho tối ưu:
C 2SO
Q*