1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo trình đồ họa ứng dụng

191 373 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 13,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để chọn các công cụ ẩn đó hCy nhấn chuột phải vào công cụ có hình tam giác, khi đó một popup menu trải ra và bạn có thể chọn công cụ mong muốn.. Sử dụng Adobe Photoshop bạn có thể tối ưu

Trang 1

§å HäA øNG DôNG

Ph¹m Quèc Hïng

– – 2006 – –

Trang 2

Trang 2

MụC TIÊU CủA môn học

• Nêu đ−ợc các khái niệm cơ bản về xử lý ảnh

• Sử dụng đ−ợc các tính năng cơ bản của Photoshop 7.0 và Viso

• Vận dụng đ−ợc các tính năng đồ họa của Photoshop 7.0 trong xử lý ảnh, vận dụng đ−ợc các tính năng thiết kế của Viso trong thiết kế kỹ thuật

• Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác và thẩm mỹ trong công tác xử lý ảnh

Trang 3

Quochungvnu@yahoo.com Trang 3

MụC LụC

MụC TIÊU CủA môn học 2

MụC LụC 3

Phần I 7

Xử Lý ảNH VớI PHOTOSHOP 7.0 7

Chương 1 7

Mở đầu về xử lý ảnh và Photoshop 7.0 7

1 Giới thiệu chung 7

1.1 ảnh số và xử lý ảnh trên máy tính 7

1.2 Phần mềm xử lý ảnh Photoshop 7.0 7

2 Tạo, mở, xem và lưu ảnh 13

2.1 Tạo ảnh mới 13

2.2 Mở hình ảnh 14

2.3 Lưu hình ảnh 15

3 Hình ảnh và tập tin hình ảnh 17

3.1 Dạng thức tập tin hình ảnh 17

3.2 Kích cỡ và độ phân giải hình ảnh 17

3.3 Xem hình ảnh 18

3.4 Trở về trạng thái bất kỳ của hình ảnh 21

Chương 2 23

Vùng chọn và lớp 23

1 Vùng chọn 23

1.1 Khái quát vùng chọn 23

1.2 Tạo vùng chọn 23

1.3 Hiệu chỉnh vùng chọn 28

1.4 Sử dụng Extract để tách ảnh ra khỏi nền 35

2 Lớp (Layer) 37

2.1 Khái quát lớp 37

2.2 Tạo lớp 37

2.3 Làm việc với lớp 38

Chương 3 48

Xử lý màu sắc trong Photoshop 7.0 48

3 Quản lý màu 48

3.1 Mô hình và chế độ màu 48

3.2 Chuyển đổi giữa các chế độ màu 50

4 Điều chỉnh màu và tông màu 50

4.1 Một số công cụ hay dùng 50

4.2 Các công cụ khác 56

Chương 4 60

Vẽ và hiệu chỉnh path, hiệu chỉnh ảnh 60

1 Vẽ và hiệu chỉnh path 60

1.1 Khái quát 60

1.2 Pen options 60

Trang 4

Trang 4

1.3 Sử dụng các công cụ Pen 61

1.4 Hiệu chỉnh Path 63

1.5 Tô màu cho Path 63

2 Tô vẽ 64

2.1 Chọn màu mặt và màu nền 64

2.2 Công cụ tô vẽ và tẩy xóa 64

3 Biến ảnh và chấm sửa ảnh 65

3.1 Thay đổi kích thước 65

3.2 Quay và lật toàn hình 65

3.3 Xén hình ảnh 66

3.4 Sửa ảnh bằng bản sao hình ảnh 67

3.5 Sử dụng Liquify 69

Chương 5 70

Làm việc với chữ, bộ lọc tạo hiệu ứng đặc biệt 70

1 Làm việc với chữ 70

1.1 Tạo chữ 70

1.2 Làm việc với lớp chữ (Chỉnh kích thước, uốn cong, tạo hiệu ứng Style)70 2 áp dụng bộ lọc tạo hiệu ứng đặc biệt 71

2.1 Khái quát bộ lọc 71

2.2 Nhóm bộ lọc Artistic 73

2.3 Nhóm bộ lọc Blur 80

2.4 Nhóm bộ lọc Brush Stroke 81

2.5 Nhóm bộ lọc Distort 83

2.6 Nhóm bộ lọc Noise 86

2.7 Nhóm bộ lọc Pixelate 88

2.8 Nhóm bộ lọc Render 89

2.9 Nhóm bộ lọc Sharpen 91

2.10 Nhóm bộ lọc Sketch 92

2.11 Nhóm bộ lọc Stylize 95

2.12 Nhóm bộ lọc Texture 97

2.13 Nhóm bộ lọc Video 98

2.14 Nhóm bộ lọc Other 98

2.15 Nhóm bộ lọc Digimarc 98

2.16 Nhóm bộ lọc Lighting Effects 98

Chương 6 99

Một số chương trình Photoshop Plugins 99

1 Tổng quan về các chương trình Photoshop Plugins 99

1.1 Khái quát chung 99

1.2 Cài đặt Photoshop Plugins 99

2 Sử dụng một số chương trình Photoshop Plugins 99

2.1 KPT 3 99

2.2 Eye Candy 3.0 101

Phần II 102

THIếT Kế VớI MICROSOFT VISO 102

Chương 7 102

Công cụ thiết kế Microsoft Viso 102

1 Tổng quan về Microsoft Viso 102

1.1 Giới thiệu công cụ thiết kế Microsoft Viso 102

1.2 Khởi động và ra khỏi Microsoft Viso 102

Trang 5

Quochungvnu@yahoo.com Trang 5

1.3 Màn hình giao diện Microsoft Viso 103

1.4 Hệ thống Toolbar trong Microsoft Viso 103

2 Thao tác với tệp tin trong Microsoft Viso 103

2.1 Tạo bản thiết kế mới 103

2.2 Mở bản thiết kế đã có trên đĩa 104

2.3 Mở các bản thiết kế mẫu (Sample) 104

2.4 Lưu các thiết kế lên đĩa 104

3 Làm việc với các trang bản vẽ 104

3.1 Thêm một trang mới 104

3.2 Đổi tên trang 105

3.3 Sắp xếp lại các trang 106

3.4 Xóa một trang 106

3.5 Thay đổi kích thước một trang 107

3.6 Thay đổi chế độ hiển thị các trang 107

3.7 Tạo Header và Footer cho trang 107

4 Thiết lập hoặc gỡ bỏ các tiện ích 108

4.1 Bật / tắt chế độ bắt dính điểm 108

4.2 Bật / tắt chế độ hiển thị lưới 108

4.3 Bật / tắt chế độ hiển thị thước đo 109

5 Thao tác với các mẫu thiết kế có sẵn 109

5.1 Lựa chọn các mẫu thiết kế có sẵn 109

5.2 Tạo mới các mẫu không có trong danh sách 110

6 Thao tác với các đối tượng vẽ 110

6.1 Đưa đối tượng vào trong bản vẽ 111

6.2 Thiết lập, gỡ bỏ các ràng buộc với đối tượng vẽ 111

6.3 Hiệu chỉnh kích thước, hình dáng các đối tượng 111

6.4 Chọn kiểu viền, màu viền, màu nền cho đối tượng vẽ 112

6.5 Viết chữ vào trong đối tượng vẽ 112

6.6 Thay đổi chiều của đối tượng vẽ 113

7 Một số phép toán trên các đối tượng vẽ giao nhau 113

7.1 Phép hợp (Union) 113

7.2 Phép kết hợp (Combine) 113

7.3 Tách từng phần các đối tượng (Fragment) 114

7.4 Lấy phần chung giữa các đối tượng (Intersect) 114

7.5 Phân cắt các đối tượng (Subtract) 114

7.6 Kết nối các đối tượng (Join) 114

7.7 Cắt tỉa các đối tượng (Trim) 115

7.8 Offset 115

8 In ấn trong Microsoft Viso 115

8.1 Thiết lập trang in 115

8.2 Xem trước khi in 116

8.3 Thực hiện in bản thiết kế 117

Bài thực hành tổng hợp 118

Phụ lục A 184

Tài liệu tham khảo 184

Phụ lục B 187

Các phím gõ tắt trong Photoshop 7.0 187

Nhóm lệnh xem hình 187

Trang 6

Trang 6

Nhãm lÖnh lùa chän vµ di chuyÓn 187

Nhãm lÖnh vÏ 188

Nhãm lÖnh chØnh söa 189

Nhãm lÖnh víi path 190

Trang 7

ảnh số là hình ảnh được lưu trữ và xử lý dưới dạng các tín hiệu số (0 và 1) ảnh

số được sử dụng rộng rCi trong công nghệ thông tin: chèn ảnh vào văn bản, trang web, trong giao diện chương trình… ứng dụng trong chụp ảnh kỹ thuật số, ảnh nghệ thuật, thiết kế quảng cáo…

Xử lý ảnh trên máy tính là việc sử dụng phần mềm xử lý ảnh để tạo hình, tạo

ảnh, sửa chữa, chỉnh sửa ảnh

1.2 Phần mềm xử lý ảnh Photoshop 7.0

Photoshop là một phần mềm xử lý ảnh 2 chiều rất mạnh của hCng Adobe với những tính năng ưu việt về chỉnh sửa và tạo mẫu, nó là phần mềm dẫn đầu trong lĩnh vực xử lý ảnh Bitmap 2 chiều

Môi trường làm việc của Adobe Photoshop bao gồm những Menu lệnh ở phần trên của màn hình, rất nhiều công cụ và các Palette để chỉnh sửa và thêm các thành

tố khác cho tấm hình Bạn cũng có thể thêm lệnh và bộ lọc vào Menu bằng cách cài

đặt một phần mềm bên ngoài – được gọi là các Plug–in

Photoshop làm việc với ảnh Bitmap kỹ thuật số (là dạng hình có màu liên tiếp đC

được chuyển thành một loạt những ô vuông nhỏ được gọi là đơn vị Pixel) Trong

Trang 8

Trang 8

Photoshop, bạn cũng có thể làm việc với hình đồ hoạ Vector Đồ hoạ Vector là dạng hình được vẽ bởi các đường mềm mại và vẫn giữ được độ sắc nét khi phóng to hoặc thu nhỏ

Bạn có thể tạo ra hình ảnh từ Photoshop hoặc nhập hình ảnh vào từ một chương trình khác hoặc từ các nguồn như:

Trang 10

Trang 10

trên hộp công cụ Để biết các lệnh gõ tắt của một công cụ ta di chuột lên trên nó và chờ cho đến khi một dòng chữ nhỏ (Tool tip) xuất hiện, khi đó ta sẽ biết tên và phím gõ tắt của công cụ tương ứng (xem hình minh họa)

Tên và phím tắt của công cụ

Những công cụ có hình tam giác ở góc dưới bên phải của nó chứng tỏ có công

cụ khác ẩn dưới công cụ này Để chọn các công cụ ẩn đó hCy nhấn chuột phải vào công cụ có hình tam giác, khi đó một popup menu trải ra và bạn có thể chọn công

cụ mong muốn Hoặc có thể nhấn giữ phím [Alt] đồng thời nhấn chuột trái lên công

cụ và chọn Hoặc có thể nhấn [Shift]+phím tắt cho đến khi có được công cụ mong muốn (chỉ áp dụng được với các công cụ có phím gõ tắt)

Sử dụng các công cụ ẩn trong nhóm

1.2.2. Thanh công cụ tùy biến

Hầu hết các công cụ đều có những tuỳ biến được hiển thị trên thanh tuỳ biến (Option Bar) Bạn có thể di chuyển thanh tuỳ biến tới bất cứ chỗ nào trong môi trường làm việc Thanh tuỳ biến công cụ của Photoshop bao gồm một Palette Well

để chứa các palette mà không phải đóng hẳn chúng lại (Palette Well chỉ hiển thị khi

mà môi trường làm việc của bạn đạt từ 800x600 Pixel trở lên)

Trang 11

Quochungvnu@yahoo.com Trang 11

Thanh tùy biến cho công cụ Rectangular Marquee

Khi bạn chọn một công cụ thì thanh tùy biến sẽ hiện lên tương ứng cho công cụ

đó (Chú ý: nếu thanh tùy biến không hiện ra bạn hCy mở Window  đánh dấu chọn mục Option)

Khi bạn chọn tùy biến cho một công cụ thì những tùy biến sẽ giữ nguyên (kể cả khi bạn đC chuyển sang công cụ khác) cho đến khi bạn thay đổi nó Để trở lại các thiết lập mặc định bạn hCy làm như sau: Nhấp chuột vào công cụ trên thanh tuỳ biến để mở một Palette ra  mở Palette Menu  chọn Reset Tool (Để trở lại thiết lập mặc định cho tất cả các công cụ bạn chọn Reset All Tool trong menu này)

Thiết lập nâng cao cho công cụ

Trang 12

1.2.4. Các bước cơ bản để xử lý ảnh

• Bước 1: Kiểm tra chất lượng scan và chắc chắn rằng độ phân giải thích hợp với cách mà bạn sẽ dùng tấm hình

• Bước 2: Xén (Crop) một tấm hình để có kích cỡ và hướng thích hợp

• Bước 3: Điều chỉnh độ tương phản và tông màu của bức ảnh

• Bước 4: Loại bỏ những màu không cần thiết

• Bước 5: Điều chỉnh màu và tông màu của một vùng nhất định trong tấm hình để tạo độ bóng, Midtones, Shadow và Desaturate

• Bước 6: Làm rõ toàn bố cục của bức tranh

1.2.5. Sử dụng Photoshop Help

Để có đầy đủ thông tin về cách sử dụng Palette, công cụ và các tính nắng khác của ứng dụng, bạn nên xem phần Photoshop Help Adobe Photoshop Help bao gồm một danh sách đầy đủ những phím gõ tắt, những câu hỏi "làm sao để ?", giải thích những khái niệm của Photoshop, giải thích tính năng và còn nhiều hơn thế nữa Phần trợ giúp của Photoshop rất dễ sử dụng, bạn có thể tìm từng chủ đề theo những cách sau:

• Xem mục lục

• Tìm với từ khoá

• Sử dụng trang index

Trang 13

Quochungvnu@yahoo.com Trang 13

Có thể nhảy từ topic này sang topic khác sử dụng những đường liên kết có cùng nội dung

Chọn Help  Photoshop Help (Hoặc nhấn phím [F1]) Trình duyệt web mặc

định của bạn sẽ mở ra Những chủ đề sẽ xuất hiện ở khung bên trái của cửa sổ trình duyệt

Sử dụng trợ giúp của Photoshop

2 Tạo, mở, xem và lưu ảnh

2.1 Tạo ảnh mới

Để tạo ảnh mới trong Photoshop bạn hCy vào File  New  nhập tên cho ảnh, chọn kích thước, độ phân giải, chế độ màu, kiểu nền…  OK

Trang 15

Quochungvnu@yahoo.com Trang 15

Mở ảnh 2.2.1. Sử dụng File Browser để mở hình ảnh

• Nhấp vào nút File Browser trên thanh tuỳ biến công cụ File Browser

mở ra và hiển thị một loạt các Palette, menu, nút và các cửa sổ Chú ý: Bạn có thể mở File Browser bằng cách chọn File  Browse

Sử dụng File Browser

2.3 Lưu hình ảnh

2.3.1. Tối ưu ảnh trên web:

Để có những hình ảnh hiệu quả trên trang Web, hình ảnh của bạn phải có được

sự cân bằng, hài hoà giữa kích thước file ảnh và chất lượng ảnh Sử dụng Adobe Photoshop bạn có thể tối ưu hoá những hình ảnh để có thể được tải xuống nhiều lần

từ máy chủ mà không bị mất đi những chi tiết quan trọng, độ trong suốt, các thành phần chuyển dịch…

Tối ưu hoá là quá trình chọn dạng, độ phân giải, và các xác lập về chất lượng

ảnh để một ảnh có hiệu quả, bắt mắt mà vẫn đảm bảo chất lượng ảnh khi đưa lên trang web Nói một cách đơn giản, đó chính là sự hài hoà giữa kích cỡ ảnh và chất

Trang 16

• Dạng GIF hiệu quả đối với những ảnh nén màu đặc và những ảnh có những vùng màu lặp lại (chẳng hạn như nghệ thuật đường thẳng, các biểu tượng và những hình minh hoạ có chữ ) Dạng này sử dụng một bảng gồm 256 màu để thể hiện hình ảnh và hỗ trợ cho độ trong suốt của nền

• Dạng PNG hiệu quả đối với những ảnh nén màu đặc và giữ được chi tiết sắc nét Dạng PNG–8 sử dụng bảng 256 màu để thể hiện một ảnh Dạng PNG–24 hỗ trợ màu 24 bit (hàng triệu màu), tuy nhiên nhiều ứng dụng trình duyệt trước đây không hỗ trợ các tập tin dạng PNG Đây là cách mC hóa không mất mát dữ liệu

• Dạng WBNG là dạng chuẩn cho việc tối ưu hoá các hình ảnh đối với các thiết bị di động chẳng hạn như điện thoại di động Dạng WBMP hỗ trợ màu 1 bit, có nghĩa là những ảnh dạng WBMP chỉ chứa những điểm ảnh màu đen và màu trắng

2.3.2. Sử dụng hộp thoại Save For Web

Hộp thoại Save For Web trong Photoshop cho bạn thấy những tấm ảnh đặt bên cạnh nhau nhưng khác nhau do việc sử dụng những thiết lập tối ưu hoá khác nhau Bạn có thể so sánh các phiên bản khi làm việc, chỉnh các thiết lập tối ưu và tìm xem những khác biệt cho đến khi bạn có được sự kết hợp khả dĩ giữa kích thước và chất lượng của ảnh

Trang 17

3.2 Kích cỡ và độ phân giải hình ảnh

Để chỉnh sửa một tấm hình trong Photoshop bạn phải đảm bảo rằng nó đang ở

độ phân giải thích hợp Độ phân giải được xác định bởi kích thước Pixel, hoặc những giá trị Pixel tính theo chiều cao hay chiều rộng của file hình

Độ phân giải hình ảnh (Image resolution) được tính bằng Pixel/inch Một file hình có độ phân giải cao thì có nhiều Pixel hơn và dĩ nhiên là có dung lượng lớn hơn một file hình với cùng kích thước nhưng với độ phân giải thấp hơn Nếu độ phân giải của hình không giống với độ phân giải của màn hình máy tính, thì kích thước trên màn hình có thể khác so với kích thước của file hình khi được in ra

Trang 18

Trang 18

3.3 Xem hình ảnh

Bạn có thể xem các chế độ hiển thị ảnh ở các mức phóng đại khác nhau trong Photoshop từ 0.29% đến 1600% Photoshop thể hiện mức phóng đại này ở thanh tiêu đề của cửa sổ hiện thời

3.3.1. Sử dụng công cụ Zoom

Công cụ này có chức năng phóng to hoặc thu nhỏ tầm quan sát của file hình:

Sử dụng Zoom Tool

• ở hộp công cụ nhấp đúp vào nút Zoom Tool để trả lại file hình về chế độ hiển thị 100%

• Zoom Tool rất hay đ−ợc dùng trong quá trình xử lý ảnh để tăng hoặc giảm tầm quan sát của hình, bạn có thể chọn Zoom Tool bằng lệnh gõ tắt

mà không cần phải bỏ chọn công cụ hiện hành Để tạm thời chuyển sang công cụ Zoom–in (phóng to) bạn hCy nhấn [Ctrl]+[Spacebar] Khi

đó con trỏ chuyển thành hình kính lúp với dấu cộng ở giữa , điều đó có nghĩa là bạn đC có thể phóng to tầm quan sát ảnh Khi bạn bỏ tổ hợp phím [Ctrl]+[Spacebar] thì nó sẽ lại chuyển về công cụ đang thực hiện

Trang 19

Quochungvnu@yahoo.com Trang 19

lúc trước Để chuyển nhanh sang công cụ Zoom–Out (thu nhỏ) hCy nhấn tổ hợp phím [Alt]+[Spacebar]

3.3.2. Sử dụng Hand Tool để kéo hình

Nếu hình quá lớn và nó nằm không vừa với cửa sổ làm việc, bạn phải dùng Hand Tool để kéo những vùng không nhìn thấy ra để xử lý Nếu file hình đó nằm vừa vặn với cửa sổ làm việc thì Hand Tool không có tác dụng gì khi bạn kéo nó

• Chọn công cụ Hand Tool trên hộp công cụ

• Nhấn giữ chuột trái vào một chỗ bất kỳ của ảnh rồi di chuột, thả chuột để kết thúc việc kéo hình

Để tạm thời chuyển sang công cụ Hand Tool khi đang sử dụng công cụ khác thì bạn hCy nhấn [Spacebar] Khi đó con trỏ chuột sẽ chuyển thành hình bàn tay Nếu bạn bỏ [Spacebar] thì nó sẽ lại chuyển về công cụ mà bạn đang thực hiện lúc trước

3.3.3. Sử dụng Navigator Palette

Navigator Palette cho phép bạn di chuyển hình tại những độ phóng đại khác nhau mà không cần kéo hoặc định lại kích thước của file hình ở cửa sổ hiển thị

Trang 20

Trang 20

• Bạn có thể thay đổi hình chữ nhật màu đỏ đó bằng cách nhấn phím [Ctrl]

và vẽ lại hình chữ nhật màu đỏ khác

3.3.4. Sử dụng thanh thông tin trạng thái

Trong Photoshop, thanh thông tin được đặt ở cạnh dưới của cửa sổ chính Vùng này thể hiện độ lớn hiện tại của tài liệu, một trường điền giá trị, một menu thông tin chữ về công cụ đang được chọn Bạn có thể nhấp chuột vào mũi tên ở thanh thông tin sẽ có một cửa sổ hiện ra với những thông tin về các hạng mục khác nhau Những lựa chọn của bạn trên thanh menu xác định những thông tin gì sẽ xuất hiện bên cạnh mũi tên trên thanh thông tin (chú ý: Menu hiện ra trên thanh thông tin sẽ không hiện lên nếu cửa sổ đó quá nhỏ)

Chọn thông tin cần biết về tệp ảnh đang mở

ở mặc định, kích thước của tấm hình sẽ xuất hiện trên thanh thông tin Giá trị

đầu tiên là kích thước của file hình nếu lưu lại dưới dạng hình phẳng mà không có các layer, giá trị thứ hai là kích thước file hình nếu lưu lại với các layer (xem hình minh họa dưới đây)

Thông tin về hình ảnh

3.3.5. Các chế độ hiển thị màn hình

Bạn có thể làm việc ở các chế độ khác nhau, để chuyển qua các chế độ hCy nhấn chuột chọn chế độ làm việc thích hợp ở hộp công cụ chính, hoặc có thể nhấn phím tắt [F] để chuyển qua lại giữa các chế độ làm việc

• Standard Screen Mode : Chế độ màn hình chuẩn

• Full Screen Mode : Chế độ toàn màn hình

Trang 21

Số bước được nhớ trong bảng History được xác định trong thiếp lập Preferences Mặc định của nó là 20 bước gần đây nhất sẽ được ghi lại Khi bạn thực hiện các bước tiếp theo thì các bước đầu tiên sẽ mất đi để các bước gần đây nhất được thêm vào trong bảng History

Khi bạn chọn các bước đầu trong bảng History, cửa sổ ảnh sẽ trở lại tình trạng của nó ở giai đoạn trước Tất cả các bước kế tiếp vẫn được liệt kê trong danh sách ở dưói Tuy nhiên nếu bạn chọn một bước ở bảng History và sau đó tạo ra một thay

đổi mới thì tất cả các bước xuất hiện phía dưới sẽ bị mất đi và thay thế vào đó là bước vừa mới thực hiện

Trong hình minh họa dưới đây, bước thực hiện gần đây nhất đó là “Layer Via Copy”

Sử dụng History

Trang 22

§Ó t¹o Snapshop b¹n chØ cÇn nhÊn chän trong b¶ng History nh− h×nh minh häa d−íi ®©y

T¹o Snapshot

Trang 23

1.2 Tạo vùng chọn

1.2.1. Vùng lựa chọn hình học

Các công cụ tạo vùng lựa chọn hình học

Bạn sử dụng công cụ Rectangular Marquee để chọn một vùng hình chữ nhật, công cụ Elliptical Marquee để tạo một vùng chọn hình elip Công cụ Single Row Marquee và Single Column Marquee cho phép bạn tạo một vùng lựa chọn có chiều dài hoặc chiều rộng bằng 1 pixel

Để chọn toàn bộ layer bạn vào Select > All hoặc [Ctrl] + [A] Vào Select  Deselect để bỏ chọn [Ctrl] + [D] Để sử dụng lại vùng chọn gần đây nhất hCy vào Select  Reselect

Để tạo một vùng chọn bằng công cụ Rectangular Marquee bạn làm như sau:

• Chọn File  Open và mở một file ảnh

• Chọn công cụ Rectangular Marquee (nếu nó chưa được chọn)

• Nhấn chuột trái và kéo tạo một hình chữ nhật từ góc trên bên trái xuống góc dưới bên phải theo hình mũi tên (màu đỏ), thả chuột để hoàn tất việc tạo vùng chọn

Trang 24

Trang 24

Sử dụng Rectangular Marquee

Làm tương tự với Elliptical marquee Với Single row và Single column marquee bạn chỉ cần Click vào nơi muốn tạo vùng chọn Nếu không nhìn thấy vùng chọn hCy phóng to lên (zoom in) để thực hiện

Một số tùy biến cần lưu ý khi sử dụng công cụ tạo vùng chọn hình học:

Option bar của Rectangular Marquee

•  tạo vùng chọn mới,  thêm vùng chọn,  loại trừ bớt vùng chọn,  tạo vùng chọn là giao của vùng chọn cũ và vùng chọn mới

• Anti-aliasing (chỉ áp dụng cho Elliptical marquee)  tạo sự mềm mại không bị rạn gCy biên

• Feathering  tạo sự mềm mại chuyển vùng bằng cách làm nhòe dần biên của vùng chọn Giá trị mặc định ban đầu là 0px có nghĩa là không tạo nhòe biên vùng chọn, nều ta đặt là 20px thì có nghĩa là vùng chọn sẽ mềm nhòe biên 20px Cần lưu ý: nếu ta đặt giá trị Feathering lớn mà khi tạo vùng chọn lại nhỏ thì Photoshop sẽ báo lỗi:

• Style  Nếu ta để Style là Normal thì có thể vẽ vùng chọn với tỷ lệ giữa chiều rộng và chiều cao tùy ý Style = Fixed Aspect Ratio khi đó tỷ lệ giữa chiều rộng và chiều cao sẽ được quy định bởi hai giá trị Width và

Trang 25

Quochungvnu@yahoo.com Trang 25

Height (Ví dụ: Width = 2, Height = 1 có nghĩa là vùng chọn sẽ có chiều rộng bằng 2 lần chiều cao Có thể đặt Width = Height để tạo vùng chọn hình vuông với Rectangular Marque hoặc hình tròn với Elliptical marquee) Style = Fixed size khi đó ta không cần vẽ vùng chọn mà chỉ cần click để tạo vùng chọn với kích thước bằng giá trị của Width, Height Trong khi tạo vùng chọn có thể nhấn đồng thời phím [Shift] để có vùng lựa chọn hình vuông (với Rectangular Marque), hình tròn (với Elliptical marquee)

1.2.2. Vùng lựa chọn tự do

Các công cụ tạo vùng lựa chọn tự do

Bạn có thể kéo công cụ Lasso xung quanh một vùng để tạo vùng lựa chọn tự

do Sử dụng Polygonsal Lasso cho phép bạn tạo các đường thẳng bao quanh vùng bạn muốn chọn Công cụ Magnetic Lasso có tính năng tương tự với công

cụ Lasso, nhưng đường lựa chọn của bạn sẽ dính vào viền của đối tượng lựa chọn

Về cơ bản các công cụ này đều có tham số tùy biên giống như nhóm Marquee

Option bar của Magnetic Lasso

Sử dụng Lasso:

• Chọn Lasso Tool trên hộp công cụ

• Nhấn chuột chọn một điểm để bắt đầu rồi vẽ một vùng tự do theo ý muốn, thả chuột để đóng kín vùng chọn

• Trong khi thao tác có thể nhấn [Delete] để xóa những đoạn vừa tạo Khi

đó ta sẽ tạo ra một đường thẳng từ con trỏ tới trước đoạn vừa xóa

• Nhấn giữ [Alt] để tạm thời chuyển sang Polygonsal Lasso

Trang 26

Trang 26

Sử dụng Lasso

Sử dụng Polygonsal Lasso:

• Chọn Polygonsal Lasso (nó có thể bị ẩn bên dưới Lasso)

• Nhấn chuột chọn điểm bắt đầu, click điểm tiếp theo để tạo đường thẳng

• Nếu đặt chuột trùng với điểm đầu tiên thì con trỏ chuột sẽ có thêm một vòng tròn bên dưới, khi đó ta click để đóng vùng chọn Cũng có thể đóng vùng chọn bằng cách nhắp đúp chuột hoặc nhấn [Ctrl]

• Trong khi thao tác nhấn [Shift] để bắt dính cạnh theo các góc cố định

Sử dụng Magnetic Lasso:

Công cụ này đặc biệt hữu hiệu cho những hình có độ tương phản cao so với nền

• Chọn Magnetic Lasso

• Nhấp chuột một lần vào đối tượng và men dọc theo đường biên của nó (cố gắng đặt con trỏ càng gần đối tượng càng tốt) Cho dù bạn không nhấn chuột xuống nhưng nó vẫn dính vào đường biên của đối tượng và tự

động thêm những điểm neo Nếu đối tượng có độ tương phản không cao thì công cụ sẽ không bám dính gần vào đối tượng Khi đó bạn có thể tự

đặt thêm các điểm neo trên đường biên của đối tượng bằng thao tác nhấp chuột (nhấn [Delete] để xóa điểm neo và quay trở lại vị trí điểm neo trước đó)

• Nhấp đúp chuột để đóng kín vùng lựa chọn hoặc nhấn [Ctrl] hoặc click vào điểm đầu tiên

Magnetic Lasso cũng có các tham số tùy biến của nhóm Lasso, tuy nhiên nó còn có thêm một số tùy biến khác:

• Width  Độ rộng vùng kiểm tra để bám dính theo đối tượng

Trang 27

Quochungvnu@yahoo.com Trang 27

• Edge Contrast  Độ tương phản bắt dính Có thể thiết lập từ 1% đến 100% Với các giá trị lớn thì thích hợp với các đối tượng có biên tương phản cao so với nền

• Frequency  Tần số bắt dính – tần số đặt điểm neo tự động (từ 0 đến 100) Nếu đặt là 100 thì các điểm neo sẽ cách xa nhau

• Pen Pressure  Nếu sử dụng Stylus để vẽ, khi đó nó sẽ bắt dính chuẩn hơn

Nhấn ] hoặc [ để tăng hoặc giảm giá trị Width 1px [Shift] + ] (3 lần) để đặt Width = 256px [Shift] + [ (3 lần) để đặt Width = 1px

1.2.3. Vùng lựa chọn dựa trên màu sắc

Công cụ Magic Wand cho phép chọn những vùng của một tấm hình dựa trên những điểm tương đồng về màu sắc của những Pixel gần kề Công cụ này rất hữu dụng để chọn một hình đơn mà không cần phải tô theo đường viền phức tạp của hình đó Chú ý: Không thể sử dụng công cụ này với ảnh ở chế độ Bitmap (Bitmap mode)

Sử dụng Magic Wand:

• Chọn công cụ Magic Wand trên hộp công cụ

• Nhấp chuột vào một màu trên hình mà bạn muốn tạo vùng lựa chọn với màu đó

• Nếu muốn chọn thêm vùng màu khác bạn hCy nhấn giữ phím [Shift] để chọn tiếp (khi đó sẽ có một dấu cộng xuất hiện bên cạnh con trỏ)

• Nếu chẳng may bạn chọn nhầm một vùng màu thì cũng không có gì phải

lo lắng, hCy vào Edit  Undo để thử lại

Sử dụng Magic Wand

Trang 28

Trang 28

Thiết lập thông số cho công cụ Magic Wand: Ngoài những thông số như các công cụ tạo vùng chọn khác, Magic Wand còn có thêm các thông số:

Option bar của Magic Wand

• Tolenrance  Dùng để điều chỉnh những điểm tương đồng về màu trong vùng lựa chọn khi bạn nhấp chuột vào một màu trên ảnh Giá trị mặc

định là 32, có nghĩa rằng có 32 tông màu sáng và 32 tông màu tối sẽ

được chọn

• Contigous  Chỉ tạo áp dụng cho vùng gần kề (tức là tạo vùng chọn một cách liên tục) Nếu tham số này không được kích hoạt thì tất cả những vùng trên layer có màu tương đồng sẽ được chọn (vùng chọn có thể rời rạc)

• Use All Layers  Nếu muốn tạo vùng chọn áp dụng cho tất cả các layer

đang được hiện hCy kích hoạt thuộc tính này

1.3 Hiệu chỉnh vùng chọn

1.3.1. Di chuyển vùng lựa chọn

Sử dụng một công cụ tạo vùng lựa chọn bất kỳ nào đó, trên option bar chọn new selection  Đặt con trỏ vào bất cữ chỗ nào trong vùng lựa chọn (con trỏ sẽ có thêm một biểu tượng nho nhỏ ở phía dưới – xem hình minh họa) sau đó kéo vùng lựa chọn đến vị trí mới mà bạn muốn Bằng cách này bạn đC thay đổi vị trí của vùng lựa chọn mà không làm thay đổi đến hình của vùng lựa chọn, nó cũng không

di chuyển Pixel của tấm hình mà tấm hình vẫn giữ nguyên

Trang 29

Quochungvnu@yahoo.com Trang 29

Di chuyển vùng lựa chọn

Vào View  Extras [Ctrl] + [H] để ẩn/hiện vùng chọn Vào Select  Inverse [Ctrl] + [Shift] + [I] để đảo vùng chọn

1.3.2. Định vị lại vùng chọn khi đang thực hiện thao tác chọn

Trong phần trước chúng ta đC biết cách di chuyển vùng lựa chọn khi đC tạo xong vùng lựa chọn (đC có vùng lựa chọn) Khi đó không thể thay đổi kích thước hoặc hình dáng của vùng lựa chọn

Trong khi đang tạo vùng chọn bạn cũng có thể thay đổi vị trí của nó bằng cách kết hợp với phím [Space bar] HCy xem ví dụ chọn một hình Oval như sau:

• Chọn công cụ Elliptical Marq

• Di chuyển con trỏ lên trên hình Oval và kéo một đường chéo qua hình để tạo một vùng lựa chọn (nhớ đừng thả chuột vội)

• Giữ chuột và nhấn phím [Space bar], khi đó bạn có thể kéo vùng chọn đi chỗ khác

• Thả phím [Space bar] và tiếp tục kéo chuột để tạo chọn

Trang 30

Trang 30

Định vị vùng lựa chọn trong khi đang tạo

1.3.3. Mở rộng, thu nhỏ vùng chọn

Sau khi có vùng chọn bạn có thể mở rộng hoặc thu nhỏ nó

• Mở rộng vùng chọn: vào Select  Modify  Expand và thiết lập giá trị pixel sẽ mở rộng

Mở rộng vùng chọn

• Thu nhỏ vùng chọn: vào Select  Modify  Contract và thiết lập giá trị pixel sẽ thu nhỏ

Thu nhỏ vùng chọn

1.3.4. Thay đổi giá trị Feather

Khi đC có vùng chọn bạn có thể thay đổi giá trị feather của nó bằng cách: vào Select  Feather [Ctrl] + [Alt] + [D] và thiết lập giá trị Feather

Trang 31

Quochungvnu@yahoo.com Trang 31

Thay đổi Feather của vùng chọn

Chúng ta hCy quan sát sự khác nhau khi tạo vùng chọn với các giá trị Feather khác nhau:

Vùng lựa chọn với các giá trị Feather khác nhau:

A Tạo vùng lựa chọn bình thường B Feather = 0

C Feather = 10 D Feather = 30

1.3.5. Xác định vùng chọn từ tâm của đối tượng

Đôi khi sẽ dễ dàng hơn để tạo một vùng lựa chọn tròn hay vuông bằng cách vẽ

từ tâm của đối tượng ra ngoài Để làm việc đó bạn hCy nhấn đồng thời phím [Alt] khi dùng công cụ tạo vùng chọn Ví dụ:

• Chọn công cụ Elliptical Marq

• Giữ phím [Alt] rồi nhấp vào một điểm và kéo chuột Khi đó ta sẽ thấy vùng chọn sẽ được thực hiện từ tâm thông qua điểm nhấp chuột đầu tiên

• Khi đC chọn được vùng ưng ý bạn hCy thả chuột và thả phím [Alt] (Chú ý: thả chuột trước khi thả phím [Alt], nếu không bạn sẽ phải làm lại)

Trang 32

Trang 32

Vẽ từ tâm ra

Để có vùng lựa chọn vuông hoặc tròn tuyệt đối bạn nhớ nhấn giữ phím [Shift]

đồng thời khi sử dụng công cụ Rectangular Marquee hoặc Elliptical Marq

1.3.6. Di chuyển và thay đổi Pixel của vùng chọn

Sau khi đC có vùng lựa chọn, ta có thể di chuyển Pixel của vùng đó – thao tác nh− sau:

• Chọn Move Tool trên hộp công cụ

• Đặt con trỏ vào vùng lựa chọn Con trỏ sẽ đổi thành hình mũi tên với biểu t−ợng cái kéo để chỉ ra rằng nếu kéo vùng lựa chọn sẽ cắt nó ra khỏi vị trí hiện tại và di chuyển nó đến một vị trí mới

Cắt vùng chọn

Nhấn giữ phím [Ctrl] để tạm thời chuyển sang Move Tool

1.3.7. Di chuyển và nhân đôi ảnh vùng chọn

Trang 33

Quochungvnu@yahoo.com Trang 33

Bạn có thể di chuyển đồng thời nhân đôi ảnh vùng lựa chọn bằng cách:

• Chọn Move Tool trên hộp công cụ

• Đặt con trỏ vào vùng lựa chọn và nhấn giữ phím [Alt] Con trỏ sẽ đổi thành hai hình mũi tên để chỉ ra rằng nếu kéo vùng lựa chọn sẽ sao chép

Để di chuyển nhanh hơn bạn hCy giữ phím [Shift] đồng thời với các phím mũi tên Khi đó mỗi lần nó sẽ di chuyển 10 Pixel

1.3.9. Lưu vùng chọn

Bạn có thể lưu vùng chọn hiện thời cho lần sau sử dụng: Chọn Select  Save selection để mở hộp thoại lưu vùng chọn (lưu ý: phải có vùng lựa chọn thì Save selection mới hiện lên để ta chọn)

Trang 34

Load vïng chän

C¸c thiÕt lËp:

• New Selection: Sö dông d−íi d¹ng vïng lùa chän míi

• Add to Selection: Thªm vµo vïng lùa chän

• Subtract from Selection: Lo¹i trõ bít ®i vïng chän

Trang 35

Quochungvnu@yahoo.com Trang 35

• Intersect with Selection: Giao giữa vùng chọn đang có và vùng chọn mới

1.3.11. Làm mịn đường biên quanh đối tượng

Khi sử dụng các công cụ tạo vùng chọn ở trên (ví dụ Magetic Lasso) để tách một đối tượng ra khỏi nền, chúng ta thường thấy xung quanh đối tượng đó có một

đường viền Nếu không sử lý đường viền này thì có thể làm cho đối tượng bị tách biệt, không khớp khi ta ghép với nền khác Chúng ta cùng quan sát ảnh sau:

Sử dụng Magetic Lasso để tách đối tượng ra khỏi nền

Để khắc phục tình trạng những vân xung quanh viền như ở trên chúng ta vào Layer  Mattting  Defringe và thiết lập giá trị khoảng 1-3px ta sẽ được:

Kết quả sau khi sử dụng Defringe (3px)

1.4 Sử dụng Extract để tách ảnh ra khỏi nền

Trang 36

Trang 36

Để tách ảnh ra khỏi nền chúng ta có thể sử dụng các công cụ tạo vùng lựa chọn như ở trên và nhân đôi ảnh vùng chọn sẽ tách được đối tượng ra khỏi nền Tuy nhiên PTS hỗ trợ một phương pháp tách ảnh ra khỏi nền khá ấn tượng đó là sử dụng Extract Vào Filter  Extract

• Sử dụng Edge highlighter tool để vẽ xung quanh đường biên của đối tượng muốn tách Bạn có thể thiết lập kích thước, màu của bút vẽ ở thông

số Brush size, Highlight

• Sử dụng Fill tool để đổ màu nên vùng muốn tách (vùng giữ lại – vùng nào không được đổ màu sẽ bị cắt đi) Bạn cũng có thể thiết lập màu tô ở tham số Fill

• Sử dụng Zoom tool và Hand tool để phóng to, thu nhỏ, di chuyển

ảnh cho việc xử lý được dễ dàng hơn

• Có thể sử dụng Eraser tool để xóa bớt đường biên đC vẽ

• Sau khi hoàn tất việc vẽ biên và đổ màu  nhấn Preview để xem kết quả

Kết quả sau khi sử dụng Extract để tách đối tượng

• Đến đây chúng ta cũng thế thể hiệu chỉnh thêm để được kết quả tốt nhất bằng các công cụ Cleanup tool và Edge touchup tool

Chú ý: Nếu trên lớp có vùng chọn thì Extract chỉ áp dụng cho vùng chọn đó chứ không áp dụng cho cả lớp

Trang 37

Những layer mới sẽ là hình trong suốt cho đến khi bạn thêm nội dung hoặc các Pixel hình ảnh vào Bạn có thể tưởng tượng các lớp như là các tờ giấy bóng kính trong suốt Ta có thể vẽ, chỉnh sửa từng phần… lên các lớp giấy bóng kính đó Khi xếp chồng các lớp giấy bóng kính lại với nhau sẽ được toàn bộ một hình ảnh đầy

động update khi bạn chỉnh sửa một layer

Nếu Layer Palette không xuất hiện hCy vào Window  Layers để cho nó hiện lên

Layer Palette

2.2.2. Tạo layer mới

Trang 38

Trang 38

Để tạo một layer mới trong suốt bạn nhấp chuột chọn Layer  New  layer Hoặc dùng tổ hợp phím gõ tắt [Ctrl]+[Shift]+[N] Hoặc có thể chọn biểu tượng tạo layer mới trong Layer Palette

Tạo layer mới

2.3 Làm việc với lớp

2.3.1. Xóa layer

Trong Layer Palette, nhấp chuột phải lên layer muốn xóa và chọn Delete layer Hoặc đơn giản hơn là: nhấp chọn và kéo layer muốn xóa thả vào thùng rác ở góc dưới

Xóa lớp

2.3.2. Nhân đôi layer

Trong Layer Palette, nhấp chuột phải vào layer muốn nhân đôi (layer nguồn) Chọn Duplicate layer  Đặt tên cho layer mới  OK hoặc nhấn [Ctrl] + [J] Layer vừa tạo sẽ nằm ngay trên layer nguồn

Trang 39

Quochungvnu@yahoo.com Trang 39

Nếu trên layer nguồn có vùng chọn thì [Ctrl] + [J] sẽ tạo layer mới chứa

ảnh vùng chọn

2.3.3. ẩn / hiện layer

Biểu tượng con mắt ở phía bên trái của layer palette chỉ ra rằng layer đó đang

được chọn Bạn có thể ẩn hoặc hiện một layer bằng cách nhấp vào biểu tượng này Layer nào không có biểu tượng con mắt có nghĩa là layer đó không được hiện lên Trong hình minh họa sau, layer Photoshop không được hiển thị (không có con mắt)

Quản lý layer

2.3.4. Sắp xếp thứ tự xếp chồng các layer

Các layer có thể được xếp chồng lên nhau theo các thứ tự khác nhau Thứ tự đó bạn có thể thay đổi được bằng cách:

• Chọn layer muốn thay đổi thứ tự xếp chồng trong Layer Pallette

• Kéo nó xuống phía dưới hoặc lên phía trên các layer khác

Khóa layer

Đôi khi bạn muốn khóa một lớp lại để các chỉnh sửa không ảnh hưởng tới nó Việc này rất hữu hiệu khi bạn đC làm xong một lớp và không muốn có một chút chỉnh sửa nhầm lẫn nào đến lớp đó cả Khi đó bạn chỉ cần khóa lớp đó lại bằng cách sử dụng chức năng lock layer trên layer palette Layer nào có biểu tượng lock ở bên phải có nghĩa rằng layer đó đang bị khóa (lock all) Còn layer vó biểu

Trang 40

2.3.5. Thay đổi chế độ hòa trộn và độ mờ đục của một layer

Chế độ hòa trộn và độ mờ đục của layer

Các chế độ hòa trộn khác nhau sẽ cho lại những kết quả ảnh khác nhau Dưới

đây là các chế độ hòa trộn lớp có trong Photoshop

Ngày đăng: 23/04/2015, 07:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình ảnh và tập tin hình ảnh  3.1. Dạng thức tập tin hình ảnh - giáo trình đồ họa ứng dụng
3. Hình ảnh và tập tin hình ảnh 3.1. Dạng thức tập tin hình ảnh (Trang 17)
Bảng History tự  động  ghi lại các bước bạn đC làm khi bạn đang làm việc với  một file ảnh trong Photoshop - giáo trình đồ họa ứng dụng
ng History tự động ghi lại các bước bạn đC làm khi bạn đang làm việc với một file ảnh trong Photoshop (Trang 21)
Bảng History tự động ghi lại các bước bạn đC thực hiện nhưng đôi khi bạn muốn  ghi lại trạng thái của ảnh tại một số bước nhất định, lúc đó bạn có thể sử dụng công  cụ Snapshot - giáo trình đồ họa ứng dụng
ng History tự động ghi lại các bước bạn đC thực hiện nhưng đôi khi bạn muốn ghi lại trạng thái của ảnh tại một số bước nhất định, lúc đó bạn có thể sử dụng công cụ Snapshot (Trang 22)
Hình minh họa - giáo trình đồ họa ứng dụng
Hình minh họa (Trang 133)
Hình minh họa) - giáo trình đồ họa ứng dụng
Hình minh họa) (Trang 144)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w