1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Đồ họa ứng dụng Nghề: Công nghệ thông tin CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu

49 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 5,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Giáo trình Đồ họa ứng dụng được biên soạn dành cho học sinh trung cấp nghề và cao đẳng nghề với mục tiêu cung cấp cho các em các kiến thức và kỹ năng làm việc trên phần mềm Adobe Photoshop Một phần mềm hỗ trợ thiết kế và xử lý ảnh chuyên nghiệp được sử dụng rộng rãi hiện nay.

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BR – VT

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN ĐỒ HỌA ỨNG DỤNG NGHỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP VÀ CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/QĐ-CĐN, ngày 04 tháng 01 năm 2016

của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2016

Trang 3

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đượcphép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và thamkhảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 4

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình “Đồ họa ứng dụng” được biên soạn dành cho học sinh trung cấpnghề và cao đẳng nghề với mục tiêu cung cấp cho các em các kiến thức và kỹnăng làm việc trên phần mềm Adobe Photoshop - Một phần mềm hỗ trợ thiết kế

và xử lý ảnh chuyên nghiệp được sử dụng rộng rãi hiện nay

Giáo trình được biên soạn một cách ngắn gọn, hướng dẫn các bước thựchiện một rất rõ ràng và dễ hiểu giúp cho các em thực hành và hình thành kỹnăng nhanh chóng

Nội dung giáo trình giúp HSSV sử dụng được các công cụ, lệnh để có thểthiết kế, xử lý ảnh nghệ thuật, vẽ được giao diện trang web phục vụ cho mô đunthiết kế web

Trong quá trình biên soạn, chắc chắn giáo trình còn nhiều thiếu sót Tác giảrất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy/cô và các em học sinh, sinhviên

Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày …… tháng …… năm 2015

Tham gia biên soạn

1 Phan Hữu Phước – Chủ biên

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

BÀI 1 TỔNG QUAN PHOTOSHOP 7

1 Khởi động chương trình Photoshop 7

2 Màn hình Photoshop 8

3 Mở, tạo, lưu và đóng tập tin 9

3.1 Mở tập tin ảnh 9

3.2 Tạo tập tin mới 10

3.3 Lưu tập tin 11

3.4 Đóng tập tin 11

4 Chọn chế độ xem ảnh 12

5 Làm việc với các palette 12

6 Kết thúc chương trình 12

BÀI 2 CHỌN MÀU VÀ TÔ MÀU 13

1 Chọn màu vẽ và màu nền 13

1.1 Định nghĩa 13

1.2 Xác định màu foreground và background 13

2 Tô màu đơn 14

2.1 Brush Tool (cọ vẽ) 14

2.2 Pencil tool 14

2.3 Paint Bucket tool 15

3 Tô màu chuyển sắc 15

4 Các công cụ tẩy, xóa 15

Trang 6

4.1 Eraser 15

4.2 Background Eraser 16

4.3 Magic Eraser 16

BÀI 3 TẠO VÀ HIỆU CHỈNH VÙNG CHỌN 18

1 Định nghĩa 18

2 Tạo vùng chọn với nhóm công cụ tạo Marquee (M) 18

3 Tạo vùng chọn với nhóm công cụ Lasso (L) 19

3.1 Lasso ( ) 19

3.2 Polygonal Lasso ( ) 20

3.3 Magnetic Lasso ( ) 20

4 Tạo vùng chọn với công cụ Magic Wand 21

5 Tạo vùng chọn với lệnh Color Ranger 21

6 Hiệu chỉnh vùng chọn với menu Select 22

7 Lưu và tải vùng chọn 23

8 Sao chép đối tượng trong vùng chọn 23

9 Bỏ vùng chọn 24

BÀI 4 QUẢN LÝ LAYER 25

1 Định nghĩa 25

2 Quản lý layer 25

2.1 Ẩn/Hiện layer 25

2.2 Tạo layer mới 25

2.3 Sao chép layer 26

2.4 Xóa layer 26

2.5 Sắp thứ tự layer 26

Trang 7

2.6 Gom nhóm layer 26

3 Thay đổi độ trong suốt, hòa trộn 26

4 Khóa layer 27

5 Trộn layer 27

6 Tạo style cho layer 27

BÀI 5 TẠO MẶT NẠ VÀ KÊNH 34

1 Khái niệm mặt nạ 34

2 Quick mask 34

2.1 Chuyển chế độ Quick mask 34

2.2 Hiệu chỉnh vùng chọn bằng Quick mask 35

2.3 Thay đổi tùy chọn Quick mask 35

3 Layer mask 35

3.1 Khái niệm 35

3.2 Tạo Layer mask 36

3.3 Tô, vẽ trên Layer mask 36

4 Các kỹ thuật trên kênh 36

4.1 Khái niệm kênh 36

4.2 Tạo vùng chọn từ kênh 37

4.3 Tạo kênh alpha từ vùng chọn 37

4.4 Quản lý kênh alpha 37

4.5 Tách kênh thành ảnh màu 37

BÀI 6 TẠO TYPE VÀ SHAPE 39

1 Nhập và định dạng văn bản 39

2 Tạo mặt nạ văn bản 40

Trang 8

3 Vẽ các shape có sẵn 40

4 Vẽ các shape, path tùy ý 41

5 Tạo văn bản xung quanh path 42

6 Biến đổi hình dạng path 42

7 Lệnh Define Custom Shape 42

8 Tạo vùng chọn từ Shape 43

BÀI 7 KỸ THUẬT MẶT NẠ NÂNG CAO 44

1 Tạo mặt nạ vector 44

2 Lệnh Create Clipping Mask 45

3 Lệnh Release Clipping Mask 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 9

MÔ ĐUN ĐỒ HỌA ỨNG DỤNG

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

 Là mô đun chuyên ngành của nghề Lập trình máy tính, Công nghệ thôngtin, Quản trị mạng

 Cung cấp cho HSSV kiến thức và kỹ năng thiết kế, xử lý ảnh nghệ thuật, vẽgiao diện trang web

 Được giảng dạy sau khi học xong Tin học IC3

Mục tiêu của mô đun:

 Biết chức năng của các công cụ trong Photoshop

 Cắt, ghép, phục hồi và xử lý ảnh

 Thiết kế các banner, catalogue, brochure sản phẩm

 Vẽ được giao diện trang web trên Photoshop

 Thực hiện các bài thực hành đảm bảo đúng trình tự

Nội dung của mô đun:

gian

Hình thức giảng dạy

Trang 10

Mục tiêu:

 Trình bày được vị trí và công dụng của từng thành phần trên giao diện

 Tạo tập tin ảnh mới, lưu tập tin ảnh, đóng tập tin ảnh, mở tập tin ảnh

 Xem ảnh ở các chế độ khác nhau

 Thoát khỏi chương trình Photoshop

 Cẩn thận, an toàn, không làm mất hình ảnh nguồn

Nội dung:

1 Khởi động chương trình Photoshop

 Cách 1: Click đôi chuột lên biểu tượng Adobe Photoshop trên desktop

Hình 1.1: Biểu tượng Adobe Photoshop trên desktop

 Cách 2: Vào Start  Adobe Photoshop

Trang 11

Hình 1.2: Biểu tượng Adobe Photoshop trong Start

2 Màn hình Photoshop

Hình 1.3: Màn hình Photoshop

Hình 1.4: Thanh menu lệnh

Hình 1.5: Thanh công cụ vẽ

Trang 13

 Đặt tên cho ảnh trong hộp nhập Name

 Nhập độ phân giải trong hộp nhập Resulution

 Nhập kích thước và đơn vị đo tại Width và Height

 Chọn chế độ màu tại Color Mode

 Chọn màu nền tại Background Contents

Trang 14

3.3 Lưu tập tin

 Vào File  Save (hoặc bấm tổ hợp phím Ctrl+S) để lưu đè tập tin cũ; File

 Save As (hoặc bấm tổ hợp phím Shift+Ctrl+S) để lưu vào tập tin mới.Nếu lưu vào tập tin mới thì xuất hiện hộp thoại Save As

Hình 1.12: Hộp thoại nhắc nhỡ khi đóng tập tin mà chưa được lưu

o Chọn Yes để lưu tập tin

Trang 15

5 Làm việc với các palette

 Bật/tắt palette: Vào menu Window  Chọn để bật/bỏ chọn để tắt palette

 Sắp xếp palette: Dùng chuột kéo rê tên palette đến vị trí mong muốn

 Thu gọn palette: Click chuột lên Collapse to Icon ( ) để thu gọn palette,click chuột lên Expand Panel ( ) để mở rộng palette

6 Kết thúc chương trình

Vào File  Exit (hoặc bấm tổ hợp phím Alt+F4) Có thể sẽ xuất hiện hộp thoạinhắc nhỡ như khi đóng tập tin ở phần 3.4

CÂU HỎI, BÀI TẬP

1.1 Khởi động Adobe Photoshop tạo một tập tin ảnh mới theo yêu cầu sau:

 Độ phân giải: 72 pixels/inch

 Kích thước: 1000 pixels x 500 pixels

 Chế độ màu: RGB 8bits

 Màu nền: trắng

1.2 Thực hiện đóng/mở/mở rộng/thu nhỏ/di chuyển các palette

1.3 Chọn các chế độ xem ảnh

YÊU CẦU KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

 Mở Adobe Photoshop và tạo tập tin ảnh đúng yêu cầu

 Xác định đúng vị trí các thành phần trên giao diện Adobe Photoshop

 Chọn chế độ xem ảnh

Trang 16

Set foreground color: Xác định màu vẽ

Set background color: Xác định màu nền

Mục tiêu:

 Trình bày được công dụng của các công cụ vẽ, tô màu, công cụ tẩy xóa

 Vẽ, tô màu cho đối tượng bằng các công cụ Brush, Pencil, Gradient, Paintbucket

 Sử dụng được các công cụ tẩy xóa

 Cẩn thận chọn đúng màu nền/màu vẽ trước khi sử dụng các công cụ tô, vẽ

Nội dung:

1 Chọn màu vẽ và màu nền

1.1 Định nghĩa

 Màu Foreground: xác định màu vẽ

 Màu Background: xác định màu nền mặc định của layer

1.2 Xác định màu foreground và background

Hình 2.1: Hộp chọn màu vẽ và màu nền

Trang 17

Hình 2.2: Hộp thoại chọn màu (Color picker)

7 Tô màu đơn

2.1 Brush Tool (cọ vẽ)

Chọn cọ vẽ để vẽ với màu foreground

Bước 1: Xác định màu foreground

Bước 2: Trên thanh công cụ vẽ, chọn Brush Tool

Hình 2.3: Vị trí công cụ Brush

Bước 3: Chọn kiểu, kích thước cọ và các tùy chọn khác trên thanh tùy chọn

Hình 2.4: Tùy chọn của Brush tool

Bước 4: Click giữ chuột trái và di chuyển chuột để vẽ

2.2 Pencil tool

Dùng bút vẽ để vẽ với màu foreground

Bước 1: Xác định màu foreground

Bước 2: Trên thanh công cụ vẽ, chọn Pencil Tool

Trang 18

Bước 3: Thiết lập các tùy chọn tương tự Brush tool

Bước 4: Click giữ chuột trái và di chuyển chuột để vẽ

2.3 Paint Bucket tool

Tô nhanh với màu foreground

Bước 1: Xác đinh vùng cần tô

Bước 2: Xác định màu foreground

Bước 3: Chọn Paint Bucket Tool trên thanh công cụ vẽ Con trỏ chuột có hìnhthùng sơn

Hình 2.5: Vị trí Paint Bucket tool

8 Tô màu chuyển sắc

Công dụng: Tô màu chuyển sắc

Bước 4: Kéo rê chuột từ vị trí bắt đầu đến vị trí kết thúc để tô

9 Các công cụ tẩy, xóa

4.1 Eraser

Công dụng: Xóa vùng hình ảnh

Bước 1: Chọn Eraser Tool

Trang 19

Hình 2.7: Vị trí Eraser tool

Bước 2: Thiết lập các giá trị trên thanh tùy chọn

Bước 3: Kéo rê chuột lên vùng hình ảnh cần xóa

4.2 Background Eraser

Công dụng: Xóa vùng hình ảnh có màu giống với Background

Bước 1: Chọn Background Eraser Tool

Hình 2.8: Vị trí Background Eraser tool

Bước 2: Thiết lập các giá trị tùy chọn trên thanh tùy chọn

Bước 3: Kéo rê chuột lên vùng hình ảnh cần xóa màu nền

4.3 Magic Eraser

Công dụng: Xóa vùng hình ảnh có màu tương đồng

Bước 1: Chọn Magic Eraser Tool

Hình 2.9: Vị trí Magic Eraser tool

Bước 2: Thiết lập các giá trị tùy chọn trên thanh tùy chọn

Bước 3: Click chuột lên vùng hình ảnh có màu cần xóa

CÂU HỎI, BÀI TẬP

2.1 Dùng các công cụ tô, vẽ đã học để vẽ nhân vật bất kỳ

Ví dụ:

Trang 20

YÊU CẦU KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

 Chọn màu

 Sử dụng cọ, bút vẽ

Trang 21

Mục tiêu:

 Công dụng của vùng chọn

 Tạo vùng chọn bằng cách sử dụng nhiều công cụ khác nhau

 Hiệu chỉnh, lưu và tải, sao chép, xóa vùng chọn

 Cẩn thận các thiết lập trên thanh tùy chọn trước khi tạo vùng chọn

Nội dung:

1 Định nghĩa

Vùng chọn là vùng giới hạn bị ảnh hưởng bởi các thao tác tô, vẽ, chỉnh sửa ảnh

2 Tạo vùng chọn với nhóm công cụ tạo Marquee (M)

Trang 22

Các bước thực hiện:

Bước 1: Chọn công cụ phù hợp với vùng chọn cần tạo

Bước 2: Thiết lập các tùy chọn trên thanh tùy chọn

Hình 3.2 Các tùy chọn của nhóm Marquee

 Tạo vùng chọn mới (hoặc giữ phím Shift)

 Thêm vùng chọn (hoặc giữ phím Alt)

 Tạo vùng chọn mới từ việc loại bỏ phần giao của 2 vùng chọn

 Tạo vùng chọn mới từ phần giao nhau của 2 vùng chọn

 Feather: tạo độ loan mờ dần cho vùng chọn

Hình 3.3 Tô màu lên vùng chọn không có Feather và có Feather=5px

10 Tạo vùng chọn với nhóm công cụ Lasso (L)

Nhóm công cụ Lasso tạo vùng chọn theo đường di chuyển của chuột

Hình 3.4 Vị trí nhóm công cụ Lasso

3.1 Lasso ( )

Công dụng: Hay còn gọi là công cụ chọn tự do Sử dụng công cụ này để chọnnhững vùng ảnh không có hình dạng hình học và không cần độ chính xác cao.Bước 1: Chọn Lasso Tool

Trang 23

Bước 2: Thiết lập các tùy chọn trên thanh tùy chọn.

Hình 3.5 Các tùy chọn của Lasso

Bước 3: Click giữ chuột tại vị trí bắt đầu, di chuyển chuột bao xung quan vùngchọn, khi quay trở lại điểm bắt đầu thì thả chuột

Hình 3.6 Vùng chọn được tạo bằng Lasso

3.2 Polygonal Lasso ( )

Công dụng: Tạo vùng chọn hình đa giác

Bước 1: Chọn Polygonal Lasso

Bước 2: Thiết lập các tùy chọn trên thanh tùy chọn (tương tự Lasso)

Bước 3: Lần lượt click chuột tại các điểm để tạo vùng chọn

Bình 3.5 Vùng chọn được tạo bằng Polygonal Lasso

3.3 Magnetic Lasso ( )

Công dụng: Tự động tạo vùng chọn dựa trên độ khác biệt màu theo đường đi củachuột

Bước 1: Chọn Magnetic Lasso

Bước 2: Thiết lập các tùy chọn trên thanh tùy chọn (tương tự Lasso)

Bước 3: Click chuột tại điểm đầu, di chuyển chuột chậm để xác định đường biênvùng chọn, khi quay trở lại điểm đầu thì click chuột để kết thúc tạo vùng chọn

Trang 24

Hình 3.6 Vùng chọn được tạo bằng Magnetic Lasso

11 Tạo vùng chọn với công cụ Magic Wand

Công dụng: tạo vùng chọn dựa trên màu tương đồng tại vị trí xác định

Hình 3.7 Vị trí của Magic Wand

Bước 1: Chọn Magic Wand ( )

Bước 2: Thiết lập các tùy chọn

Hình 3.8 Các tùy chọn của Magic Wand

Bước 3: Click chuột tại điểm có màu thuộc vùng cần chọn

Hình 3.9 Magic Wand khi không chọn và có chọn Contiguous

12 Tạo vùng chọn với lệnh Color Ranger

Vào menu Select  Color Range Xuất hiện hộp thoại

Trang 25

Hình 3.10 Hộp thoại Color Range

: chế đọ xem trước kết quả chọn

13 Hiệu chỉnh vùng chọn với menu Select

All (Ctrl+A): chọn tất cả

Deselect (Ctrl+D): bỏ chọn

Inverse: chọn vùng ngược lại

Modify  Border: tạo vùng chọn từ đường biên của vùng chọn hiện tại

Hình 3.11 Hộp thoại tạo vùng chọn đường biênModify  Smooth: làm mềm đường biên vùng chọn

Modify  Expand: mở rộng vùng chọn

Modify  Contract: thu hẹp vùng chọn

Modify  Feather: tạo độ loan mờ cho vùng chọn

Trang 26

14 Lưu và tải vùng chọn

 Lưu vùng chọn

o Vào Select  Save Selection Xuất hiện hộp thoại

Hình 3.12 Hộp thoại Save Selection

o Đặt tên cho vùng chọn cần lưu

 Tải vùng chọn

o Vào menu Select  Load Selection Xuất hiện hộp thoại

Hình 3.13 Hộp thoại Load Selection

o Chọn lại vùng chọn đã lưu trước đó trong danh sách

15 Sao chép đối tượng trong vùng chọn

Bước 1: Tạo vùng chọn xung quanh nội dung cần sao chép

Bước 2: Thực hiện sao chép

 Cách 1: Vào Edit  Copy (Ctrl+C) rồi vào Edit  Paste (Ctrl+V)

 Cách 2: Vào Layer  New  Layer Via Copy

Trang 27

Hình 3.14 Ảnh sau khi sao chép nội dung trong vùng chọn

16 Bỏ vùng chọn

Bỏ vùng chọn là không chọn nữa, không xóa nội dung trong vùng chọn, khônglàm thay đổi nội dung ảnh

Vào Select  Deselect (Ctrl+D)

CÂU HỎI, BÀI TẬP

3.1 Thiết kế ảnh theo mẫu

Trang 28

Mục tiêu:

 Trình bày được khái niệm về Layer, quy trình quản lý Layer

 Quản lý được các layer

 Thay đổi độ trong suốt, chế độ hòa trộn của layer

 Cẩn thận không làm mất chi tiết ảnh ban đầu, tránh xóa nhầm layer

Bật/Tắt biểu tượng con mắt ( ) để hiện/ẩn layer

2.2 Tạo layer mới

Cách 1: Vào menu Layer  New  Layer Xuất hiện hộp thoại

Hình 4.1 Hộp thoại New Layer

Trang 29

Nhập tên, màu nền, chế độ hòa trộn và độ trong suốt cho layer rồi chọn OKCách 2: Click chuột lên biểu tượng “Create a new layer” trong palette Layer đểtạo layer có nền trong suốt.

2.3 Sao chép layer

Cách 1: Trong palette Layer, kéo rê chuột layer cần sao chép đến biểu tượng

“Create a new layer”

Cách 2: Chọn layer cần sao chép Vào menu Layer  Duplicate Layer

Bước 1: Click chuột lên biểu tượng “Create a new group” để tạo nhóm

Bước 2: Kéo layer cần gom nhóm vào nhóm vừa tạo

Bước 3: Sắp thứ tự các layer trong nhóm

18 Thay đổi độ trong suốt, hòa trộn

 Thay đổi độ trong suốt: thay đổi giá trị Opacity của layer .Opacity càng nhỏ thì các pixel ảnh trên layer càng trong suốt

Hình 4.2.Thay đổi độ trong suốt của layer

Trang 30

 Thay đổi độ hòa trộn: thay đổi lựa chọn trong danh sách hòa trộn

nằm bên trái Opacity

Hình 4.3 Thay đổi độ hòa trộn của layer

19 Khóa layer

Hình 4.4 Các loại khóa trên layer

 : khóa các pixel chưa có điểm ảnh, chỉ cho phép vẽ trên các pixel đã cóđiểm ảnh

 : khóa các pixel đã có điểm ảnh, chỉ cho phép vẽ trên các pixel chưa cóđiểm ảnh

 : khóa không cho di chuyển, chỉ cho phép vẽ

 : khóa tất cả, không cho phép vẽ hoặc, không cho phép di chuyển

20 Trộn layer

Trộn layer là hòa trộn các pixel ảnh của nhiều layer vào một layer

 Trộn layer hiện tại với layer ngay bên dưới: vào menu Layer  MergeDown

 Trộn các layer đang được hiện (bật biểu tượng ): Layer  MergeVisible

 Trộn tất cả layer (ép phẳng): Layer  Flatten Image

Trang 31

21 Tạo style cho layer

Bước 1: Chọn layer cần tạo style

Bước 2: Vào menu Layer  Layer Style  Blending Options…

Hình 4.5 Vị trí menu Blending Options

Bước 3: Thiết lập các style cho layer trong hộp thoại Layer Style

Hình 4.6 Hộp thoại Layer Style

 Stroke: tạo đường viền

Trang 32

Hình 4.7 Các tùy chọn của Stroke style

o Size: độ dày đường viền

o Position: vị trí đường viền

 Outside: xung quanh bên ngoài pixel ảnh

 Inside: xuong quanh bên trong pixel ảnh

 Center: ngay giữa vùng biên pixel ảnh

o Blend Mode: độ hòa trộn

o Opacity: độ trong suốt

o Fill Type: kiểu màu của đường viền

 Color: màu đơn sắc

 Gradient: màu chuyển sắc

 Pattern: mẫu tô

Tùy vào Fill Type mà xuất hiện các tùy chọn khác để xác định màu, mẫu tôcho đường viền

Hình 4.8 Ví dụ về Stroke style

 Bevel & Emboss: Tạo chìm, nổi

Ngày đăng: 26/06/2020, 12:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức giảng dạy - Giáo trình Đồ họa ứng dụng  Nghề: Công nghệ thông tin  CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu
Hình th ức giảng dạy (Trang 9)
 Cẩn thận, an toàn, không làm mất hình ảnh nguồn. - Giáo trình Đồ họa ứng dụng  Nghề: Công nghệ thông tin  CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu
n thận, an toàn, không làm mất hình ảnh nguồn (Trang 10)
Hình 1.2: Biểu tượng Adobe Photoshop trong Start - Giáo trình Đồ họa ứng dụng  Nghề: Công nghệ thông tin  CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu
Hình 1.2 Biểu tượng Adobe Photoshop trong Start (Trang 11)
Hình 1.6: Thanh tùy chọn - Giáo trình Đồ họa ứng dụng  Nghề: Công nghệ thông tin  CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu
Hình 1.6 Thanh tùy chọn (Trang 12)
Hình 1.9: Hộp thoại Open - Giáo trình Đồ họa ứng dụng  Nghề: Công nghệ thông tin  CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu
Hình 1.9 Hộp thoại Open (Trang 13)
Hình 1.10: Hộp thoại New - Giáo trình Đồ họa ứng dụng  Nghề: Công nghệ thông tin  CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu
Hình 1.10 Hộp thoại New (Trang 13)
Hình 1.11: Hộp thoại Save As - Giáo trình Đồ họa ứng dụng  Nghề: Công nghệ thông tin  CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu
Hình 1.11 Hộp thoại Save As (Trang 14)
Hình 2.3: Vị trí công cụ Brush - Giáo trình Đồ họa ứng dụng  Nghề: Công nghệ thông tin  CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu
Hình 2.3 Vị trí công cụ Brush (Trang 17)
Hình 2.2: Hộp thoại chọn màu (Color picker) - Giáo trình Đồ họa ứng dụng  Nghề: Công nghệ thông tin  CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu
Hình 2.2 Hộp thoại chọn màu (Color picker) (Trang 17)
Hình 3.6. Vùng chọn được tạo bằng Magnetic Lasso - Giáo trình Đồ họa ứng dụng  Nghề: Công nghệ thông tin  CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu
Hình 3.6. Vùng chọn được tạo bằng Magnetic Lasso (Trang 24)
Hình 3.7. Vị trí của Magic Wand - Giáo trình Đồ họa ứng dụng  Nghề: Công nghệ thông tin  CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu
Hình 3.7. Vị trí của Magic Wand (Trang 24)
Hình 3.10. Hộp thoại Color Range - Giáo trình Đồ họa ứng dụng  Nghề: Công nghệ thông tin  CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu
Hình 3.10. Hộp thoại Color Range (Trang 25)
Hình 3.12. Hộp thoại Save Selection - Giáo trình Đồ họa ứng dụng  Nghề: Công nghệ thông tin  CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu
Hình 3.12. Hộp thoại Save Selection (Trang 26)
Hình 3.13. Hộp thoại Load Selection - Giáo trình Đồ họa ứng dụng  Nghề: Công nghệ thông tin  CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu
Hình 3.13. Hộp thoại Load Selection (Trang 26)
Hình 3.14. Ảnh sau khi sao chép nội dung trong vùng chọn - Giáo trình Đồ họa ứng dụng  Nghề: Công nghệ thông tin  CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu
Hình 3.14. Ảnh sau khi sao chép nội dung trong vùng chọn (Trang 27)
Hình 4.1. Hộp thoại New Layer - Giáo trình Đồ họa ứng dụng  Nghề: Công nghệ thông tin  CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu
Hình 4.1. Hộp thoại New Layer (Trang 28)
Hình 4.2.Thay đổi độ trong suốt của layer - Giáo trình Đồ họa ứng dụng  Nghề: Công nghệ thông tin  CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu
Hình 4.2. Thay đổi độ trong suốt của layer (Trang 29)
Hình 4.3. Thay đổi độ hòa trộn của layer - Giáo trình Đồ họa ứng dụng  Nghề: Công nghệ thông tin  CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu
Hình 4.3. Thay đổi độ hòa trộn của layer (Trang 30)
Hình 4.5. Vị trí menu Blending Options - Giáo trình Đồ họa ứng dụng  Nghề: Công nghệ thông tin  CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu
Hình 4.5. Vị trí menu Blending Options (Trang 31)
Hình 4.6. Hộp thoại Layer Style - Giáo trình Đồ họa ứng dụng  Nghề: Công nghệ thông tin  CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu
Hình 4.6. Hộp thoại Layer Style (Trang 31)
Hình 4.8. Ví dụ về Stroke style - Giáo trình Đồ họa ứng dụng  Nghề: Công nghệ thông tin  CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu
Hình 4.8. Ví dụ về Stroke style (Trang 32)
Hình 4.10. Ví dụ về Bevel & Emboss style - Giáo trình Đồ họa ứng dụng  Nghề: Công nghệ thông tin  CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu
Hình 4.10. Ví dụ về Bevel & Emboss style (Trang 33)
Hình 4.14. Các tùy chọn của Gradient Overlay style - Giáo trình Đồ họa ứng dụng  Nghề: Công nghệ thông tin  CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu
Hình 4.14. Các tùy chọn của Gradient Overlay style (Trang 34)
Hình 4.13. Các tùy chọn của Color Overlay style oBlend Mode: độ hòa trộn và màu tô chồng - Giáo trình Đồ họa ứng dụng  Nghề: Công nghệ thông tin  CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu
Hình 4.13. Các tùy chọn của Color Overlay style oBlend Mode: độ hòa trộn và màu tô chồng (Trang 34)
Hình 5.2. Hộp thoại thiết lập tùy chọn cho Quick Mask - Giáo trình Đồ họa ứng dụng  Nghề: Công nghệ thông tin  CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu
Hình 5.2. Hộp thoại thiết lập tùy chọn cho Quick Mask (Trang 38)
Hình 5.3. Sử dụng layer mask - Giáo trình Đồ họa ứng dụng  Nghề: Công nghệ thông tin  CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu
Hình 5.3. Sử dụng layer mask (Trang 39)
Hình 5.4. Ảnh sau khi được tách kênh - Giáo trình Đồ họa ứng dụng  Nghề: Công nghệ thông tin  CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu
Hình 5.4. Ảnh sau khi được tách kênh (Trang 40)
 Rectangle: vẽ hình chữ nhật - Giáo trình Đồ họa ứng dụng  Nghề: Công nghệ thông tin  CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu
ectangle vẽ hình chữ nhật (Trang 43)
Bước 4: Di chuyển con trỏ chuột lên đường path sao cho con trỏ chuột có hình có hình đường cong đứt nét kèm theo. - Giáo trình Đồ họa ứng dụng  Nghề: Công nghệ thông tin  CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu
c 4: Di chuyển con trỏ chuột lên đường path sao cho con trỏ chuột có hình có hình đường cong đứt nét kèm theo (Trang 44)
29. Biến đổi hình dạng path - Giáo trình Đồ họa ứng dụng  Nghề: Công nghệ thông tin  CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu
29. Biến đổi hình dạng path (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w