LÀM QUEN VỚI GIAO DIỆN PHOTOSHOP Hình I.2 - Giao diện Photoshop Giao diện Photoshop gồm: thanh tiêu đề Title Bar, thanh menu lệnh Menu Bar, thanh tuỳ chọn của công cụ Tool Option Bar,
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Khoa Công nghệ Thông tin
Giáo trình
ĐỒ HOẠ ỨNG DỤNG
Biên soạn: PHAN HỮU PHƯỚC
LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 3MỤC LỤC
M ỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 5
BÀI 1: GI ỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ PHOTOSHOP 6
1 KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH 6
2 LÀM QUEN VỚI GIAO DIỆN PHOTOSHOP 6
3 CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC 7
4 CUỘN HÌNH ẢNH 8
5 LÀM VIỆC VỚI CÁC PALETTE 8
6 CÁC THAO TÁC VỚI TẬP TIN 8
7 ĐỔI KÍCH THƯỚC 9
7.1 Đổi kích thước vùng vẽ 9
7.2 Đổi kích thước ảnh 9
7 THOÁT KHỎI PHOTOSHOP 9
BÀI 2: LÀM VI ỆC VỚI VÙNG CHỌN 10
1 CÁC CÔNG CỤ TẠO VÙNG CHỌN 10
1.1 Nhóm Marquee Tool (M) 10
1.2 Nhóm Lasso Tool (L) 10
1.3 Magic Wand Tool (W) 11
1.4 Tạo vùng chọn bằng lệnh Color Range 12
2 CÁC THAO TÁO TRÊN VÙNG CHỌN 12
2.1 Thêm, bớt vùng chọn 12
2.2 Mở rộng, thu hẹp, tạo độ loan cho vùng chọn có sẵn 13
2.3 Lưu và tải vùng chọn 13
2.4 Sao chép nội dung trong vùng chọn 14
2.5 Xóa vùng chọn (bỏ chọn, không xóa nội dung trong vùng chọn) 14
2.6 Hiệu chỉnh hình dạng đối tượng 14
BÀI TẬP 14
BÀI 3: QU ẢN LÝ LAYER 15
1 ĐỊNH NGHĨA 15
2 TẠO LAYER MỚI 15
3 SẮP XẾP LAYER 15
4 ẨN, HIỆN LAYER 16
5 ĐỔI TÊN CHO LAYER 16
6 XÓA LAYER 16
Trang 47 KẾT NỐI LAYER 16
BÀI 4: CÁC THAO TÁC TRÊN LAYER 17
1 LAYER STYLE 17
1.1 Giới thiệu 17
1.2 Drop Shadow 17
1.3 Bevel and Emboss 17
1.4 Color Overlay 18
1.5 Gradient Overlay 18
1.6 Stroke 19
2 THAY ĐỔI ĐỘ TRONG SUỐT (OPACITY) CỦA LAYER 19
3 KHÓA LAYER 20
3.1 Khóa các pixel trong suốt (Lock transparent pixels) 20
3.2 Khóa các pixel ảnh (Lock image pixels) 20
3.3 Khóa không cho di chuyển (Lock position) 20
3.4 Khóa toàn bộ (Lock all) 20
4 LỆNH RASTERIZE 21
5 TRỘN LAYER 21
5.1 Merge Down 21
5.2 Merge Visible 21
5.3 Ép phẳng các layer 21
BÀI 5: TÔ VÀ HI ỆU CHỈNH MÀU 22
1 LÀM VIỆC VỚI BẢNG MÀU FOREGROUND VÀ BACKGROUND 22
1.1 Định nghĩa: 22
1.2 Xác định màu foreground và background 22
2 SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ TÔ VẼ 22
2.1 Brush Tool (cọ vẽ) 22
2.2 Pencil Tool 23
3 TÔ MÀU BẰNG PAINT BUCKET TOOL 24
4 TÔ MÀU BẰNG CÔNG CỤ GRADIENT 24
5 NHÓM CÔNG CỤ BLUR, SHARPEN, SMUDGE 24
6 NHÓM CÔNG CỤ DODGE, BURN, SPONGE 25
7 NHÓM CÔNG CỤ HISTORY BRUSH VÀ ART HISTORY BRUSH 25
8 NHÓM CÔNG CỤ XOÁ 26
BÀI 6: CÔNG C Ụ TYPE 27
1 NHẬP VĂN BẢN THEO CHIỀU NGANG 27
Trang 52 NHẬP VĂN BẢN THEO CHIỀU DỌC 27
3 ĐỊNH DẠNG KÍ TỰ, VĂN BẢN 27
4 TẠO MẶT NẠ VĂN BẢN NGANG 28
5 TẠO MẶT NẠ VĂN BẢN DỌC 28
BÀI 7: SHAPE VÀ NHÓM CÔNG C Ụ TẠO PATH 29
1 VẼ CÁC HÌNH THEO MẪU CÓ SẴN 29
2 PEN 29
3 DIRECT SELECTION 29
4 CONVERT POINT 30
5 PATH SELECTION 30
6 FREE FORM PEN 30
7 ADD ANCHOR POINT 31
8 DELETE ANCHOR POINT 31
9 TẠO VĂN BẢN BAO XUNG QUANH ĐƯỜNG PATH 31
10 BIẾN ĐỔI HÌNH DẠNG ĐƯỜNG PATH 32
11 LỆNH DEFINE CUSTOM SHAPE 32
12 TẠO VÙNG CHỌN TỪ ĐƯỜNG PATH 32
BÀI 8: M ẶT NẠ VECTOR VÀ MẶT NẠ XÉN 33
1 TẠO MẶT NẠ VECTOR 33
2 LỆNH CREATE CLIPPING MASK 34
3 LỆNH RELEASE CLIPPING MASK 34
BÀI 9 HI ỆU CHỈNH MÀU 35
1 LEVELS 35
2 AUTO LEVELS 35
3 AUTO CONTRAST 35
4 AUTO COLOR 35
5 CURVES 35
6 COLOR BALANCE 36
7 BRIGHTNESS/CONTRAST 36
8 HUE/SATURATION 36
9 SHADOW/HIGHLIGHT 36
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Giáo trình “ Đồ họa ứng dụng” được biên soạn dành cho học sinh trung cấp nghề và cao đẳng
nghề với mục tiêu cung cấp cho các em các kiến thức và kỹ năng làm việc trên phần mềm Adobe Photoshop - Một phần mềm hỗ trợ thiết kế và xử lý ảnh chuyên nghiệp được sử dụng rộng rãi hiện nay Phần mềm Adobe Photoshop có nhiều phiên bản (hiện nay đã có phiên bản CS5) Trong giáo trình này, tác giả trình bày nội dung dựa trên Adobe Photoshop CS2
Giáo trình được biên soạn một cách ngắn gọn, hướng dẫn các bước thực hiện một rất rõ ràng và
dễ hiểu giúp cho các em thực hành và hình thành kỹ năng nhanh chóng
Trong quá trình biên soạn, chắc chắn giáo trình còn nhiều thiếu sót Tác giả rất mong nhận được
ý kiến đóng góp của quý thầy/cô và các em học sinh, sinh viên
BIÊN SOẠN
Phan Hữu Phước
Trang 8BÀI 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ PHOTOSHOP
1 KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH
Cách 1: Vào Start -> All Programs -> Adobe Photoshop CS2
Cách 2: Click đôi chuột lên biểu tượng Adobe Photoshop CS2 trên màn hình desktop
(Từ đây về sau, giáo trình sẽ viết tắt là Photoshop cho ngắn gọn)
Hình I.1 - Giao diện chương trình Photoshop sau khi khởi động
2 LÀM QUEN VỚI GIAO DIỆN PHOTOSHOP
Hình I.2 - Giao diện Photoshop
Giao diện Photoshop gồm: thanh tiêu đề (Title Bar), thanh menu lệnh (Menu Bar), thanh tuỳ chọn của công cụ (Tool Option Bar), hộp công cụ (Toolbox), các nhóm bảng (Palette) và cửa sổ tài liệu làm việc (thường nằm ở giữa, chúng ta có thể vẽ và thiết kế trên đó) Chương trình Photoshop và Image Ready đều làm việc với ảnh Bitmap, ảnh kỹ thuật số (các ảnh do một loạt các hình vuông nhỏ-gọi là các Pixel phần tử ảnh- hợp thành)
Trang 93 CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Standard Screen Mode: chế độ thông thường
Hình I.3 - Làm việc ở chế độ thông thường
Full Screen Mode with Menu Bar: làm việc ở chế độ toàn màn hình, có hiển thị thanh menu lệnh
Hình I.4 - chế độ Full Screen Mode with Menu Bar
Full Screen Mode: chế độ toàn màn hình (không hiển thị thanh menu lệnh)
Hình I.5 - Chế độ Full Screen Mode
* Cách chuyển qua lại giữa các chế độ làm việc: bấm phím F trên bàn phím
Trang 104 CUỘN HÌNH ẢNH
Khi kích thước của ảnh lớn hơn kích thước của cửa sổ vẽ, ta phải cuộn hình ảnh để quan sát từng khu vực của ảnh
Cách 1: Dùng các thanh cuộn ngang và dọc
Cách 2: Ấn giữ phím Space bar (phím khoảng trắng) trên bàn phím (con trỏ chuột sẽ có hình bàn
tay), kéo rê chuột để cuộn ảnh
Cách 3: Chọn công cụ Hand ( ) trên hộp công cụ, kéo rê chuột để cuộn ảnh
5 LÀM VIỆC VỚI CÁC PALETTE
Trong quá trình xử lý hoặc thiết kế, ta cần sử dụng palette nào thì mở palette đó, ngược lại thì đóng palette đó đi để không chiếm không gian trên màn hình thiết kế
Mở palette:
Bước 1: Vào menu Window trên thanh menu lệnh
Bước 2: Đánh dấu chọn palette cần mở
Đóng palette:
Bước 1: Vào menu Window trên thanh menu lệnh
Bước 2: Bỏ chọn palette cần đóng
6 CÁC THAO TÁC VỚI TẬP TIN
Tạo tập tin ảnh mới
Bước 1: Vào menu File -> New Hộp thoại New xuất hiện
Bước 2: Nhập các thông số của file ảnh
• Tên file ảnh
• Kích thước chiều rộng, đơn vị đo chiều ngang
• Kích thước chiều cao, đơn vị đo chiều cao
• Độ phân giải, đơn vị độ phân giải
Hình I.6 - Cửa sổ nhập thông tin cho tập tin mới
Lưu tập tin ảnh
Bước 1: Vào menu File -> Save
Bước 2: Chọn ổ đĩa, thư mục chứa tập tin ảnh Bước 3: Đặt tên cho tập tin ảnh
Trang 11Bước 4: Chọn Save
Mở tập tin ảnh
Bước 1: Vào menu File -> Open
Bước 2: Chọn ổ đĩa, thư mục chứa và tập tin ảnh cần mở
Bước 3: Chọn Open
Đóng tập tin ảnh: Vào menu File -> Close
7 ĐỔI KÍCH THƯỚC
7.1 Đổi kích thước vùng vẽ
Vùng vẽ trên Photoshop giống như một tờ giấy được vẽ lên đó Việc thay đổi kích thước vùng vẽ
có thể mở rộng thêm diện tích vẽ hoặc mất đi một phần nội dung ảnh
Bước 1: Vào menu Image -> Canvas Size Xuất hiện hộp thoại Canvas Size
Bước 2: Nhập lại giá trị và chọn đơn vị cho chiều rộng và chiều cao của vùng vẽ Nếu Relative
được đánh dấu chọn thì chiều rộng và chiều cao sẽ tự thay đổi theo đúng tỷ lệ ban đầu
Bước 3: Click chuột chọn điểm neo (Anchor)
7.2 Đổi kích thước ảnh
Đổi kích thước ảnh là việc tăng hoặc giảm số pixel trên tập tin ảnh (phụ thuộc vào độ phân giải: Resolution)
Bước 1: Vào menu Image -> Image Size Xuất hiện hộp thoại Image Size
Bước 2: Thay đổi giá trị chiều rộng, chiều cao của Pixel Dimensions (hoặc Document Size) và
độ phân giải (Resolution)
7 THOÁT KHỎI PHOTOSHOP
Cách 1: Vào menu File -> Exit
Cách 2: Alt-F4
Trang 12BÀI 2: LÀM VIỆC VỚI VÙNG CHỌN
1 CÁC CÔNG CỤ TẠO VÙNG CHỌN
Bạn có thể chọn lựa tuỳ theo kích cỡ của ảnh, hình dáng cũng như màu sắc
Với các công cụ tạo vùng chọn, ta có các tuỳ chọn với ý nghĩa sau:
• Feather: tạo độ loan mờ cho đường biên của vùng chọn Giá trị của Feather càng cao thì đường biên của vùng chọn càng mờ
• Anti-alias: nếu được đánh dấu chọn thì đường biên của vùng chọn sẽ được mịn, nếu không được đánh dấu chọn thì đường biên sẽ có răng cưa do thao tác di chuyển chuột
• Ngoài ra còn có các tuỳ chọn khác tuỳ thuộc vào từng công cụ tạo vùng chọn
1.1 Nhóm Marquee Tool (M)
Hình II.1 - Nhóm công cụ Marquee
- Rectangular Marquee : tạo vùng chọn là hình chữ nhật (hoặc hình vuông bằng cách nhấn
giữ thêm phím Shift trên bàn phím) trên ảnh
- Elliptical Marquee : tạo vùng chọn là một vùng chọn Elip hoặc hình tròn bằng cách
nhấn giữ thêm phím Shift trên bàn phím
- Single Row Marquee : tạo vùng chọn hết chiều rộng của ảnh, cao 1 pixel tại vị trí con trỏ
chuột
- Single Column Marquee : tạo vùng chọn hết chiều cao của ảnh, rộng 1 pixel tại vị trí con trỏ
chuột
Các bước thực hiện:
Bước 1: Chọn công cụ phù hợp với vùng chọn cần tạo
Bước 2: Chọn tùy chọn trên thanh công cụ tùy chọn
Hình II.2 - Tùy chọn với Lasso Tool
Bước 1: Chọn công cụ phù hợp với yêu cầu
Bước 2: Chọn tùy chọn trên thanh công cụ tùy chọn
Bước 3: Dùng chuột để tạo vùng chọn
• Click và giữ chuột tại điểm bắt đầu
Trang 13• Vẫn giữ chuột, di chuyển chuột để tạo đường bao xung quanh vùng cần chọn
• Thả chuột khi kết thúc tạo vùng chọn
Polygon lasso ( ): Nối các đoạn thẳng để tạo nên một vùng chọn đa giác Click từng điểm để tạo nên các đoạn thẳng liên tiếp của đa giác Để kết thúc vùng chọn, click điểm cuối cùng trùng vào điểm click đầu tiên
Hình II.3 - Vùng chọn được tạo bằng Polygon Lasso Tool
Bước 1: Chọn công cụ phù hợp với yêu cầu
Bước 2: Chọn tùy chọn trên thanh công cụ tùy chọn
Bước 3 Dùng chuột để tạo vùng chọn
• Click chuột tại điểm bắt đầu
• Lần lượt click chuột tại các điểm khác để tạo các đỉnh cho vùng chọn
• Click chuột tại điểm bắt đầu để kết thúc tạo vùng chọn đa giác
Magnetic Lasso ( ): Công cụ tạo biên vùng ảnh Công cụ này có tính chất bắt dính (Snap) vào biên của phần ảnh dựa vào vùng đồng màu tương tự, nói một cách khác công cụ này cho phép bạn chọn sát vào mép của vùng hình cần chọn
Hình II.4 - Tùy chọn của Megnetic Lasso Tool
Cách sử dụng: bạn kéo rê chuột vẽ đường biên chọn cho một vùng có độ tương phản cao ở biên, khi kéo rê chuột thì đường biên chọn tự động hút vào đường biên của vùng ảnh muốn chọn Có thể điều khiển hướng của đường biên chọn bằng cách chủ động click chuột để xác định các điểm
ép buộc Nếu thấy đường biên chọn không hút đúng theo phần muốn chọn (có thể do độ tương
phản của vùng ảnh này quá thấp) thì bấm phím Del trên bàn phím và di chuyển trỏ theo hướng ngược lại Mỗi lần nhấn Del sẽ xoá đi một điểm trên đường bao của vùng chọn
Bước 1: Chọn công cụ phù hợp với yêu cầu
Bước 2: Chọn và thiết lập các giá trị trên thanh tùy chọn
Bước 3: Dùng chuột để tạo vùng chọn
• Click chuột tại điểm bắt đầu
• Di chuyển chuột để tạo vùng chọn
• Đến điểm bắt đầu thì thả chuột để kết thúc tạo vùng chọn
1.3 Magic Wand Tool (W)
Công cụ Magic Wand: chọn một phần ảnh dựa trên độ tương đồng về màu sắc của các pixel kề nhau
Trang 14Hình II.5 - Tùy chọn của Magic Wand Tool
Thanh tuỳ chọn của công cụ Magic Wand cho phép thay đổi tính năng của công cụ Ví dụ như
thay đổi Tolerance cho biết có bao nhiêu tone màu sẽ đươc chọn khi click vào một vùng ảnh nào
đó Giá trị mặt định là 32 (32 tone màu sáng xấp xỉ nhau và 32 tone màu đậm tương tự nhau được chọn)
Bước 1: Chọn Magic Wand tool ( )
Bước 2: Chọn và thiết lập các giá trị trên thanh tùy chọn
o Tolerance
o Anti-alias
o Contiguous: Không chọn vùng nằm tách biệt với vị trí mẫu
Bước 3: Click chuột tại vị trí mẫu màu
1.4 Tạo vùng chọn bằng lệnh Color Range
Lệnh Color Range tạo vùng chọn tương tự với công cụ Magic Wand
Bước 1: Vào menu Select -> Color Range Xuất hiện hộp thoại Color Range
Bước 2: Chọn màu cần tạo vùng chọn
Bước 3: Dùng chuột hút màu cần lấy làm mẫu chọn
Bước 4: Thay đổi giá trị Fuzziness: độ chênh lệch màu chọn
Trang 152.2 Mở rộng, thu hẹp, tạo độ loan cho vùng chọn có sẵn
Mở rộng vùng chọn:
Bước 1: Vào menu Select -> Modify -> Expand Xuất hiện hộp thoại Expand Selection
Bước 2: Nhập số pixel cần mở rộng cho vùng chọn, chọn OK hoàn tất
Thu hẹp vùng chọn:
Bước 1: Vào menu Select -> Modify -> Contract
Xuất hiện hộp thoại Contract Selection
Bước 2: Nhập số pixcel cần thu hẹp cho vùng chọn,
chọn OK hoàn tất
Tạo độ trơn mượt (giảm răng cưa) cho đường biên của vùng chọn
Bước 1: Vào menu Select -> Modify -> Smooth
Xuất hiện hộp thoại Smooth Selection
Bước 2: Nhập số pixel vào hộp nhập, chọn OK hoàn
tất
Tạo vùng chọn mới từ đường biên của vùng chọn
Bước 1: Vào menu Select -> Modify -> Border Xuất hiện
hộp thoại Border Selection
Bước 2: Nhập số pixel vào hộp nhập, chọn OK hoàn tất
Tạo độ loan mờ cho vùng chọn
Bước 1: Vào menu Select -> Feather Xuất hiện
hộp thoại Feather Selection
Bước 2: Nhập số pixel cần tạo loan mờ cho vùng
chọn, chọn OK hoàn tất
2.3 Lưu và tải vùng chọn
Lưu vùng chọn
Bước 1: Vào menu Select -> Save Selection Xuất hiện hộp thoại Save Selection
Bước 2: Đặt tên cho vùng chọn vào hộp nhập Name
Bước 3: Chọn OK hoàn tất
Tải vùng chọn
Bước 1: Vào menu Select -> Load Selection Xuất hiện hộp thoại Load Selection
Trang 16Bước 2: Chọn tên vùng chọn trong danh sách Channel
Bước 3: Chọn OK hoàn tất
2.4 Sao chép nội dung trong vùng chọn
Sao chép nội dung trong vùng chọn sang layer mới (sẽ được học Layer trong bài sau)
Bước 1: Tạo vùng chọn chứa nội dung cần sao chép
Bước 2: Vào menu Edit -> Copy (Ctrl-C)
Bước 3: Vào menu Edit -> Past (Ctrl-V)
Sao ch ép nội dung trong lúc rê chuột
Bước 1: Tạo vùng chọn chứa nội dung cần sao chép
Bước 2: Chọn công cụ Move ( ) trên hộp công cụ vẽ
Bước 3: Giữa phím Alt, kéo rê chuột đến vị trí mới
Bước 3: Thả chuột
2.5 Xóa vùng chọn (bỏ chọn, không xóa nội dung trong vùng chọn)
Cách 1: Vào menu Select -> Deselect
Cách 2: Ctrl-D
2.6 Hiệu chỉnh hình dạng đối tượng
Thay đổi kích thước, xoay tự do
Bước 1: Chọn đối tượng
Bước 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+T
Bước 3: Thiết lập các tuỳ chọn
Bước 4: Di chuyển chuột đến các điểm nút rồi kéo rê chuột Cuối cùng là xác nhận thao tác
Xoay 180 o , 90 o
Bước 1: Chọn đối tượng
Bước 2: Vào menu Edit -> Transform -> Chọn các lệnh Rotate phù hợp
Lật ngang, dọc
Bước 1: Chọn đối tượng
Bước 2: Vào menu Edit -> Transform -> Chọn các lệnh Flip phù hợp
Kéo xiên
Bước 1: Chọn đối tượng
Bước 2: Vào menu Edit -> Transform -> Chọn các lệnh Skew/Distort/Perspective/Wrap
BÀI TẬP
Trang 17BÀI 3: QUẢN LÝ LAYER
1 ĐỊNH NGHĨA
Mỗi file Photoshop bao gồm một hoặc nhiều layer Mỗi layer giống như một tấm phim trong suốt được chúng ta vẽ lên đó
Để quản lý layer, palette Layers phải được mở Click chuột lên Window trên thanh menu lệnh,
đánh dấu chọn Layers (nếu chưa được chọn) để mở palette Layers
2 TẠO LAYER MỚI
Cách 2: Click chuột lên công cụ Create a new layer trên palette Layers Layer mới tạo sẽ hoàn
toàn trong suốt
3 SẮP XẾP LAYER
Trên palette Layers, dùng chuột kéo rê (lên hoặc xuống) các layer để sắp xếp các layer
Trang 184 ẨN, HIỆN LAYER
Ẩn layer
Click chuột để tắt biểu tượng có hình con mắt trên layer cần ẩn
Hiện layer
Click chuột để bật biểu tượng có hình con mắt trên layer cần hiện
5 ĐỔI TÊN CHO LAYER
Cách 1:
Bước 1: Trên palette Layers, click chuột phải lên layer cần đổi tên, chọn Layer Properties
(hoặc vào menu Layer -> Layer Properties) Xuất hiện hộp thoại Layer Properties
Bước 2: Nhập tên cho layer ở mục Name
Bước 3: Chọn OK hoàn tất
Cách 2:
Bước 1: Trên palette Layers, click đôi chuột lên tên của layer cần đổi tên
Bước 2: Nhập tên mới cho layer
6 XÓA LAYER
Bước 1: Trên palette Layers, chọn layer cần xoá
Bước 2: Chọn biểu tượng Delete layer ( ) Xuất hiện hộp thoại xác nhận
Bước 3: Chọn Yes xác nhận xóa layer
7 KẾT NỐI LAYER
Mục đích của việc kết nối các layer: Trước đây, ta chỉ có thể di chuyển một layer Sau khi kết nối
các layer với nhau, ta có thể di chuyển nhiều layer cùng lúc
Bước 1: Trên palette Layers, chọn layer hiện hành
Bước 2: Click chuột hiện biểu tượng mắc xích trên các layer cần kết nối với layer hiện hành
Trang 19BÀI 4: CÁC THAO TÁC TRÊN LAYER
1 LAYER STYLE
1.1 Giới thiệu
Chúng ta có thể áp dụng nhiều hiệu ứng cho một layer như: Shadow, Glow, Bevel, Emboss hoặc những hiệu ứng khác từ những layer style đã làm trước đó
Bước 1: Trên palette Layers, chọn layer cần áp dụng layer style
Bước 2: Vào menu Layer -> Layer Style -> Blending Options Xuất hiện hộp thoại Layer
Style
Bước 3: Chọn và hiệu chỉnh thông số các hiệu ứng cần áp dụng
1.2 Drop Shadow
Tạo hiệu ứng bóng đổ cho các đối tượng trên layer
Bước 1: Đánh dấu chọn Drop Shadow
Bước 2: Hiệu chỉnh các thông số của Drop Shadow
Hình IV.1 - Trước và sau khi áp dụng hiệu ứng Drop Shadow
1.3 Bevel and Emboss
Tạo hiệu ứng chạm nổi cho đối tượng trên layer
Bước 1: Đánh dấu chọn Bevel and Emboss