1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO Đánh giá Tác động Môi trường và Xã hội Tập 1, HÀNH LANG 3 Kênh nối Đáy, Ninh Cơ và cầu qua kênh, DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

254 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 254
Dung lượng 13,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO Đánh giá,Tác động Môi trường, và Xã hội Tập 1, HÀNH LANG 3 Kênh nối Đáy, Ninh Cơ và cầu qua kênh, DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG, ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

Trang 1

DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

(NDTDP)

HÀNH LANG 3 Kênh nối Đáy – Ninh Cơ và cầu qua kênh (DNC)

E.S.I.A Đánh giá Tác động Môi trường và Xã hội – Tập 1

Liên danh với

Tháng 8/2016

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐƯỜNG THỦY

Trang 2

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 2/254

BẢNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

CHỦ ĐẦU TƯ Ban quản lý các dự án đường thủy (PMU- W)

Địa chỉ Tầng 6, tòa nhà PMU Thăng Long, phường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, Hà Nội HỢP ĐỒNG Tín dụng số 4474 – VN Hợp đồng số CS-A5i-NDTDP-A

2 rue André Bonin, 69 316 Lyon cedex 04 France

VIPO Công ty Cổ phần Tư vấn Thương mại và Đầu tư VIPO, Tư vấn phụ,

Tòa nhà AC, tầng 2, ngõ 78, đường Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam

Quản lý chất lượng:

Thực hiện:

F.PRESSIAT (CNR) PHẠM ANH TUẤN (VIPO)

Trang 3

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 3/254

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG 4

DANH MỤC HÌNH 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 7

1 GIỚI THIỆU 9

1.1 TỔNG QUAN DỰ ÁN 9

1.2 PHẠM VI LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI 11

1.3 MỤC TIÊU DỰ ÁN 12

1.4 MỤC ĐÍCH VÀ CẤU TRÚC BÁO CÁO 13

2 KHUNG CHÍNH SÁCH, LUẬT PHÁP VÀ HÀNH CHÍNH 14

2.1 CHÍNH SÁC H VIỆT NAM CHO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI (ESIA) 14

2.2 CHÍNH SÁCH AN TOÀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA WORLD BANK 17

2.3 NGUỒN DỮ LIỆU VÀ TÀI LIỆU 19

2.4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG ĐTM 20

2.5 NHÓM NGHIÊN CỨU ĐTM 23

3 MÔ TẢ DỰ ÁN 24

3.1 TỔNG QUAN 24

3.2 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 24

3.3 PHẠM VI ĐẦU TƯ 27

3.4 VỊ TRÍ DỰ ÁN 28

3.5 CÁC HỢP PHẦN DỰ ÁN 31

4 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ KINH TẾ 56

4.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ VÀ ĐỊA CHẤT 56

4.2 ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG 62

4.3 ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN 65

4.4 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH 71

4.5 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CỦA ĐẤT 73

4.6 ĐẶC TÍNH LÝ-HÓA CỦA ĐẤT 76

4.7 HIỆN TRẠNG SINH HỌC KHU VỰC ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ 106

4.8 CÁC KHU VỰC ĐƯỢC BẢO TỒN – BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC 0

4.9 THIÊN TAI VÀ THẢM HỌA MÔI TRƯỜNG 2

4.10 TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI 4

4.11 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC DỰ ÁN DNC 12

5 PHÂN TÍCH CÁC PHƯƠNG ÁN THAY THẾ 15

5.1 K ỊCH B ẢN K HÔNG C Ó D Ự Á N 15

5.2 X EM X ÉT C ÁC Đ IỀU K IỆN M ÔI T RƯỜNG T RONG P HƯƠNG Á N L ỰA C HỌN X ÂY K ÊNH DNC 15

6 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI 19

6.1 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 19

6.2 TÓM TẮT DỰ ÁN CÔNG TRÌNH DNC 21

6.3 DANH MỤC CÁC TÁC ĐỘNG 23

6.4 TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN TIỀN THI CÔNG 25

6.5 TÁC ĐỘNG KINH TẾ VÀ XÃ HỘI TRONG GIAI ĐOẠN TIỀN THI CÔNG 29

6.6 TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG 31

6.7 TÁC ĐỘNG CHI TIẾT TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG ĐỐI VỚI MỖI KHU VỰC DỰ ÁN 78

6.8 TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH 80

6.9 C HI TIẾT TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH MỖI KHU VỰC DỰ ÁN 83

6.10 CÁC RỦI RO 87

7 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH, GIẢM THIỂU HOẶC BỒI THƯỜNG NHỮNG TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC 91

7.1 NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN 91

7.2 C ÁC BIỆN PHÁP NHẰM PHÒNG TRÁNH , GIẢM THIỂU HOẶC BỒI THƯỜNG NHỮNG TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC 91

8 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 120

8.1 MỤC ĐÍCH THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 120

8.2 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 121

8.3 TỔNG HỢP Ý KIẾN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ VÀ MẶT TRẬN TỔ QUỐC TRONG KHU VỰC DỰ ÁN 122 8.4 PHẢN HỒI VÀ CAM KẾT CỦA DỰ ÁN 130

Trang 4

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 4/254

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Vị trí dự án 28

Bảng 2 Tổng kết các hợp phần dự án 31

Bảng 3 Phạm vi và khối lượng hạng mục chính của kênh nối DNC 35

Bảng 4 Yêu cầu thiết bị thi công chi tiết 54

Bảng 5 Yêu cầu nhân lực xây dựng chi tiết 55

Bảng 6 Những sông liên quan đến dự án DNC 56

Bảng 7 Phân tích chất lượng khí tại khu vực sông Đáy/Ninh Cơ 06-11/02/2012 (CNR/VIPO) 63

Bảng 8 Phân tích chất lượng khí tại khu vực sông Đáy/Ninh Cơ – 09/12/2015 (CNR/VIPO) 65

Bảng 9 Ước tính trầm tích (Haskoning, 2003) 66

Bảng 10 Luật Gumbel 68

Bảng 11 Tổng hợp mực nước (cm) tính toán từ 4 trạm và kênh DNC 70

Bảng 12 Kết quả quan trắc mẫu đất bề mặt – Tháng 12/2015– CNR-VIPO 78

Bảng 13 Kết quả phân tích các chỉ tiêu mẫu đất phèn tầng sâu tại DNC năm 2012 82

Bảng 14 Kết quả quan trắc nước mặt tháng 12/2015 – CNR-VIPO 91

Bảng 15 Kết quả quan trắc nước ngầm tháng 12/2015 - CNR-VIPO 98

Bảng 16 Ma trận quá trình sinh sản theo mùa của một số sinh vật thủy sinh ở sông Hồng 109

Bảng 17 Vị trí lấy mẫu 110

Bảng 18 Thảm thực vật – Vị trí lấy mẫu và số lượng mẫu năm 2012 113

Bảng 19 Hệ cá: Các vị trí lấy mẫu và số lượng cá năm 2012 118

Bảng 20 Thành phần thực vật tại các vị trí khảo sát 120

Bảng 21 Thành phần khu hệ cá ở các địa điểm khảo sát 122

Bảng 22 Các tỉnh có dự án phát triển ggiao thông đồng bằng Bắc bộ hành lang 3 4

Bảng 23 Tổng hợp các công trình xây dựng tại DNC 21

Bảng 24 Tổng hợp hoạt động đào và nạo vét kênh nối DNC 22

Bảng 25 Ma trận các tác động 24

Bảng 26 Khu vực thi công và lán trại 28

Bảng 27 Tác động chung của nạo vét 32

Bảng 28 Dòng chảy tự nhiên ở sông Đáy và sông Ninh Cơ và khối lượng nạo vét trong thiêt kế chi tiết hành lang 3 33 Bảng 29 Quan hệ thời gian – không gian trong tác động của công tác nạo vét 41

Bảng 30 Thời gian phục hồi quan sát tại các khu vực nạo vét khác nhau 43

Bảng 31 Diện tích chiếm dụng đất của khu vực DNC 48

Bảng 32 TCVN-7209-2002 –Tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng đất (mg/kg) 50

Bảng 33 Tổng hợp các yêu cầu về thiết bị thi công và nhân lực 61

Bảng 34 Hệ số ô nhiễm khí thải theo WHO 62

Bảng 35 Kết quả tính toán mô hình phát tán khí thải 62

Bảng 36 Hàm lượng các chất trong nước thải thi công 64

Bảng 37 Hàm lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 65

Bảng 38 Hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước mưa 66

Bảng 39 Tác động của tiếng ồn ở các dải khác nhau 69

Bảng 40 Mức độ tiếng ồn (dB) của thiết bị ở khoảng cách 1,5 m 70

Bảng 41 Độ ồn (dB) của thiết bị ở những khoảng cách khác nhau 70

Bảng 42 Ma trận tác động âu tàu – đường bộ - kênh đào DNC 79

Bảng 43 Các đối tượng bị ảnh hưởng và phạm vi ảnh hưởng trong quá trình thực hiện dự án 80

Bảng 44 Kết quả tính toán của chiều cao sóng do tàu thuyền đi lại trên kênh 82

Bảng 45 Tác động của DNC trong giai đoạn vận hành 84

Bảng 46 Bảng đánh giá xâm nhập mặn gần Hợp lưu sông Đáy – sông Ninh Cơ 86

Bảng 47 Những sự cố tiềm tàng trong giai đoạn thi công 87

Bảng 48 Số hộ gia đình bị ảnh hưởng bởi đất nông nghiệp nhận được hỗ trợ sinh hoạt phí 94

Bảng 49 Ma trận về mùa và tính mùa vụ ghi nhận của các quá trình sinh học trên sông Hồng 99

Bảng 50 Quản lý vật liệu nạo vét và đào theo chất lượng 103

Trang 5

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 5/254

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Bản đồ tổng quan vị trí dự án 10

Hình 2 Khu vực dự án DNC hành lang 3 từ cửa biển Lạch Giang đến cảng Ninh Phúc 24

Hình 3 Bản đồ khu vực đường thủy nội địa từ Hà Nội tới Mom Rô (đoạn sông Hồng) 25

Hình 4 Bản đồ vị trí đường thủy nội địa từ Mom Rô tới Lạch Giang (đoạn sông Ninh Cơ) 26

Hình 5 Bản đồ vị trí tổng thể của Hành lang 3 29

Hình 6 Tổng quan về các địa điểm dự án trong Hành lang 3 30

Hình 7 Mặt cắt ngang điển hình của luồng từ Hà Nội đến ngã ba sông Hồng / Ninh Cơ và từ ngã ba sông Ninh Cơ đến kênh DNC 31

Hình 8 Mặt cắt ngang điển hình của tuyến luồng từ kênh DNC đến cửa sông Lạch Giang 32

Hình 9 Hình ảnh vệ tinh khu vực dự án DNC 33

Hình 10 Tư vấn kiểm tra vị trí các mộ trong khu vực DNC 34

Hình 11 Vị trí dự án ở kênh DNC 35

Hình 12 Mặt bằng tổng thể âu tàu 37

Hình 13 Mặt bằng chi tiết âu tàu 37

Hình 14 Mặt cắt ngang âu tàu 38

Hình 15 Mặt cắt ngang kênh 38

Hình 16 Mặt bằng kè bảo vệ đê 39

Hình 17 Mặt bằng kè và đê 39

Hình 18 Mặt cắt ngang đê sơ cấp và thứ cấp 40

Hình 19 Kết hợp bảo vệ bờ + kết hợp sinh thái – mặt cắt ngang 41

Hình 20 Bảo vệ bờ kết hợp – mặt cắt ngang chi tiết 41

Hình 21 Bản đồ vị trí cầu DNC 42

Hình 22 Mặt cắt ngang điển hình đường dẫn cầu DNC 43

Hình 23 Mặt cắt ngang điển hình của đường dự án DNC 45

Hình 24 Mặt cắt dọc điển hình thiết kế cầu DNC 46

Hình 25 Mặt cắt ngang điển hình thiết kế cầu DNC 46

Hình 26 Mặt cắt ngang điển hình của cọc đóng trên mặt đất 47

Hình 27 Mặt cắt ngang điển hình của cọc tại âu tàu 47

Hình 28 Thiết kế mặt bằng đường dẫn vào bến đò và trắc dọc 48

Hình 29 Thiết kế mặt cắt ngang đường dẫn vào bến đò 48

Hình 30 Mặt bằng và mặt cắt ngang của đường tạm tại ngã rẽ phía Bắc 49

Hình 31 Đồng bằng sông Hồng và địa điểm dự án Hành lang 3 56

Hình 32 Bản đồ tình hình thực tế khu vực DNC – thu hồi đất 58

Hình 33 Bản đồ địa chất của khu vực nghiên cứu Hành lang 3 60

Hình 34 Vị trí các trạm thủy văn 67

Hình 35 Đất tại đồng bằng Sông Hồng (Kế hoạch tổng thể sông Hồng – 1995) 73

Hình 36 Cánh đồng lúa bị nhiễm mặn sau thu hoạch 76

Hình 37 Hàu trên cửa cống gần ruộng lúa chứng minh sự xuất hiện của nước mặn 77

Hình 38 Hàm lượng asen trong mẫu đất tầng mặt tại khu vực khảo sát năm 2012 78

Hình 39 Hàm lượng niken trong mẫu đất tầng mặt tại khu vực khảo sát năm 2012 78

Hình 40 Nồng độ asen mẫu đất tầng sâu năm 2012 80

Hình 41 Nồng độ thủy ngân mẫu đất tầng sâu năm 2012 81

Hình 42 Độ muối trong mẫu đất tầng sâu năm 2012 81

Hình 43 Bản đồ lấy mẫu năm 2015 83

Hình 44 Vị trí các cửa sông thuộc hệ thống sông Hồng cùng với tỷ lệ xả thải 84

Hình 45 Hướng gió chủ đạo trong mùa hè và mùa đông 86

Hình 46 Cơ chế vận chuyển trầm tích dọc bờ biển giữa cửa sông Hồng và cửa sông Ninh Cơ trong mùa hè và mùa đông 87

Hình 47 Sự phân bố trầm tích theo mùa dọc theo bờ biển khu vực đồng bằng Bắc Bộ 88

Hình 48 Sự phát triển bờ biển ở tỉnh Thái Bình và khu vực ven biển liền kề (Hung, 2001a) 89

Hình 49 Hàm lượng TSS của mẫu nước mặt tại khu vực khảo sát 93

Hình 50 Hàm lượng COD trong mẫu nước mặt tại các khu vực khảo sát 94

Hình 51 Hàm lượng BOD5 trong mẫu nước mặt tại các khu vực khảo sát 95

Hình 52 Hàm lượng Asen trong mẫu nước mặt tại các khu vực khảo sát 95

Hình 53 Hàm lượng sắt trong mẫu nước mặt tại các khu vực khảo sát 95

Trang 6

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 6/254

Hình 54 Hàm lượng độ cứng trong mẫu nước ngầm tại các khu vực khảo sát 97

Hình 55 Hàm lượng tổng chất rắn trong mẫu nước ngầm tại các khu vực khảo sát 99

Hình 56 Hàm lượng tổng chất rắn trong mẫu nước ngầm tại các khu vực khảo sát 100

Hình 57 Hàm lượng SO 42- trong mẫu nước ngầm tại các khu vực khảo sát 100

Hình 58 Hàm lượng Cl- trong mẫu nước ngầm tại các khu vực khảo sát 101

Hình 59 Hàm lượng sắt trong mẫu nước ngầm tại các khu vực khảo sát 101

Hình 60 Hàm lượng Mn trong mẫu nước ngầm tại các khu vực khảo sát 102

Hình 61 Hàm lượng NH4+-N trong mẫu nước ngầm tại các khu vực khảo sát 102

Hình 62 Hàm lượng Fecal Coli trong mẫu nước ngầm tại các khu vực khảo sát 103

Hình 63 Hàm lượng Tổng Coliform trong mẫu nước ngầm tại các khu vực khảo sát 103

Hình 64 Hàm lượng Cd trong mẫu trầm tích tại các khu vực khảo sát 104

Hình 65 Hàm lượng Niken trong mẫu trầm tích tại các khu vực khảo sát 104

Hình 66 Hàm lượng thủy ngân trong mẫu trầm tích tại các khu vực khảo sát 105

Hình 67 Vị trí các khu vực cần được bảo tồn 0

Hình 68 Vị trí của IBA ở miền bắc đồng bằng sông Hồng và vị trí của DNC với IBA VN12 1

Hình 69 Vị trí của tỉnh Nam Định trên bản đồ Việt Nam 4

Hình 70 Phân bố sử dụng đất ở tỉnh Nam Định, số liệu năm 2007 5

Hình 71 Sử dụng đất gần khu vực DNC 6

Hình 72 Hiện trạng sử dụng đất ở khu vực DNC 12

Hình 73 Mặt cắt kè bảo vệ bờ sinh thái được đề xuất cho kênh DNC 17

Hình 74 Thí dụ về kè bờ sinh thái trên sông Rhône (CNR-1998-2000) 18

Hình 75 Khu vực trong khi xây dựng (màu vàng) và cuối dự án (màu đỏ) 29

Hình 76 Phân bố trầm tích hàng năm dọc bờ biến sông Hồng và khố lượng nạo vét ở sông Đáy và sông Ninh Cơ cho dự án DNC 34

Hình 77 Thuyền trên sông Hồng vào mùa mưa khi nồng độ TSS cao 35

Hình 78 Nạo vét sông Hồng 36

Hình 79 Sơ đồ tổng thể về tác động của sự gia tăng hàm lượng TSS lên đời sống thủy sinh 40

Hình 80 Kè bờ sông bằng thảm thực vật Vetiver tại Việt Nam để chống lũ quét 100

Hình 81 Mặt cắt ngang kè bờ sinh thái đề xuất cho kênh đào DNC 101

Hình 82 Ví dụ về kè bờ sinh thái trên Tuyến Đường thuỷ sông Rhône (CNR – 1998-2000) 102

Hình 83 Định hướng phương pháp nạo vét 107

Hình 84 Sơ đồ khối của một bể tự hoại 109

Hình 85 Hình ảnh của một bể tự hoại thô 109

Hình 86 Nhà vệ sinh cho công nhân và bạt che vật liệu xây dựng 110

Trang 7

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 7/254

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Thuật ngữ chung

CEO: Kỹ sư Môi trường Nhà thầu

CNR: Compagnie Nationale Du Rhône

CSC: Tư vấn Giám sát Thi công

CST: Đội Giám sát Thi công

DMDP: Kế hoạch Đổ thải Vật liệu Nạo vét

DONRE: Sở Tài nguyên và Môi trường

ESIA: Đánh giá Tác động Môi trường và Xã hội

EMP: Kế hoạch Quản l{ Môi trường

HSO: Nhân viên Y tế và An toàn Lao động

MDTIDP: Dự án Phát triển Cơ sở Hạ tầng Giao thông Đồng bằng sông Cửu Long

MONRE: Bộ Tài nguyên và Môi trường

MOT: Bộ Giao thông vận tải

NDSO: Cục Thống kê tỉnh Nam Định

NDTDP: Dự án Phát triển Giao thông Đồng bằng Bắc bộ

NBSO: Cục Thống kê tỉnh Ninh Bình

NGO: Tổ chức phi chính phủ

RRD: Đồng bằng sông Hồng

SEMP: Kế hoạch Quản l{ Môi trường tại công trường

SEO: Cán bộ Giám sát Môi trường

PEO: Cán bộ môi trường của dự án

PMU-W: Ban quản lý các dự án đường thủy

QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

TOR: Điều khoản tham chiếu

UNICEF: Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc

VIWA: Cục đường thủy nội địa Việt Nam

VIPO: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Thương mại VIPO

WHO: Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 8

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 8/254

Thuật ngữ kỹ thuật

AAS: Quang phổ hấp thụ nguyên thụ

BOD: Nhu cầu ôxy sinh hóa

COD: Nhu cầu ôxy hóa học

DWT: Trọng tải của tàu

ICP-MS: Khối phổ plasma cảm ứng – Phương pháp khối phổ

m bgl: Độ cao dưới cao độ nền đường

m asl: Độ cao trên mực nước biển hiện nay

N, S, E, W: Bắc, Nam, Đông, Tây

UV-VIS: Phổ tia cực tím có thể nhìn thấy

Nhận xét chung: Các thuật ngữ viết tắt hóa học dựa trên danh pháp của Liên minh Quốc tế về Hóa học thuần túy và Hóa học ứng dụng

Trang 9

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 9/254

1 GIƠ I THIỆ U

1.1 TỔNG QUAN DỰ ÁN

Đồng bằng sông Hồng là khu vực đường thủy nội địa chiến lược cho nền kinh tế Việt Nam Theo

số liệu thống kê, khu vực đường thủy nội địa này chuyên chở 67% tổng khối lượng vận tải đồng bằng bắc Bộ, tương đương 17.500.000 tấn hàng hóa/năm Hàng hóa vận chuyển bao gồm gạo,

gỗ, xi măng, than đá, vật liệu thi công và phân bón Khối lượng hàng hóa vận chuyển lớn với chủng loại đa dang Tuy nhiên, điều kiện giao thông đường thủy nội địa trọng khu vực Đồng bằng Bắc bộ còn tương đối yếu kém, không đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế và thương mại:

- “Điểm đen” là các khu vực có khả năng xảy ra va chạm và tai nạn đường thủy;

- Các góc quay bị gấp có bán kính cong nhỏ hơn 550m, tàu thuyền đi qua khu vực này phải giảm tốc độ, làm tăng thời gian và chi phí vận tải

- Các đoạn đường thủy quá chật và nhỏ không thể giao thông hai chiều, dẫn đến tắc nghẽn giao thông

- Tuyến luồng không đủ độ sâu giới hạn giao thông của các phương tiện đường thủy có chiều cao lớn

Đặt trong điều kiện nêu trên, Thủ tướng đã ban hành Quyết định số 16/2000/QD-Ttg ngày 03/02/2000 về "quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sông Việt Nam đến năm 2020" và Quyết định số 13/2008/QD-BGTVT ngày 08/06/2008 về việc "Chấp thuận điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển giao thông đường sông Việt Nam đến năm 2020."

Dự án phát triển giao thông đồng bằng Bắc bộ nằm trong quy hoạch tổng thể phát triển giao thông đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020

Dự án được quyết định đầu tư tại văn bản số 883/QĐ-BGTVT ngày 04/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Theo đó, dự án bao gồm 03 hợp phần chính:

- Hợp phần A: Đầu tư tuyến hành lang vận tải đa phương thức

- Hợp phần B: Các bến khách ngang sông

- Hỗ trợ thể chế cho Bộ GTVT, Cục ĐTNĐ Việt Nam và các tỉnh

Chủ đầu tư Hợp phần A và C là Cục đường thủy nội địa Việt Nam

Hợp phần A bao gồm nâng cấp tuyến hành lang đường thủy số 1 từ Việt Trì đi Hải Phòng, số 2 từ Quảng Ninh đi Ninh Bình và số 3 từ Hà Nội đến cửa sông Đáy nhằm hình thành một mạng lưới giao thông phục vụ phát triển kinh tế xã hội khu vực đồng bằng Bắc bộ

Hành lang đường thủy số 3 (gọi tắt là Hành lang 3) là một tiểu hợp phần thuộc hợp phần A sẽ được thực hiện trong giai đoạn II của dự án Hành lang 3 bắt đầu từ sông Hồng đi qua Hà Nội đến tỉnh Nam Định và chia thành 2 nhánh từ sông Đáy và sông Ninh Cơ đến cửa Lạch Giang (xem hình bên dưới)

Trang 10

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 10/254

Hành lang 3 đi qua Hà Nội, Ninh Bình và Nam Định

Mục đích dự án đầu tư vào đào tạo; cải tạo và nâng cấp tuyến đường thủy đạt tiêu chuẩn luồng cấp II và nâng cấp 2 cảng chính là Việt Trì (Phú Thọ) và Ninh Phúc (Ninh Bình)

Phạm vi dự án ban đầu bao gồm:

 Hiện đại hóa cảng Việt Trì,

 Chỉnh luồng và bạt bờ Mom Rô;

 Bạt bờ Đò Bùi;

 Hiện đại hóa cảng Ninh Phúc;

 Kênh nối và âu tàu giữa sông Đáy và Ninh Cơ;

 Cầu qua kênh DNC;

 Luồng từ biển vào cửa sông và đê chắn sóng ở cửa sông Ninh Cơ (cửa Lạch Giang);

 Hỗ trợ tuyến hàng hải thông qua việc cung cấp, sửa chữa và nâng cấp phao tiêu báo hiệu trên sông Hồng, sông Đáy và sông Ninh Cơ;

Hành lang 3 của dự án và các báo cáo EIA + EMP + RAP đã được WB và MONRE chấp thuận năm

2013 Giai đoạn thi công bắt đầu vào năm 2013 (với công tác giải phóng mặt bằng) và tiến hành thi công từ năm 2014 đến 2015 tại các khu vực:

Trang 11

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 11/254

 Phao tiêu báo hiệu

Công tác thi công kênh DNC và âu tàu bị chậm lại do thời gian bàn bạc kéo dài giữa MOT, cơ quan chức năng các cấp liên quan đến loại cầu (cầu di động hay cầu cứng) và tĩnh không cầu Phương

án cầu qua kênh DNC với cầu cứng tĩnh không thông thuyền 15m đã được MOT chấp thuận theo công văn số 14457/BGTVT-KHĐT ngày 14/11/2014

Giai đoạn này dự án bao gồm:

 Thi công kênh DNC và âu tàu theo thiết kế chi tiết năm 2013;

 Thi công cầu qua kênh tĩnh không 15 m theo thiết kế cơ sở năm 2015;

 Thi công đường dẫn theo thiết kế cơ sở năm 2015

1.2 PHẠM VI LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI

Dự án giai đoạn này sẽ thi công một kênh nối, một âu tàu và một cầu bắc qua kênh cho phép các tàu trên 1.000DWT đi lại giữa sông Đáy và sông Ninh Cơ và thi công một kè bờ chiều dài trên 1.000m, theo như hướng dẫn tải Điểm 23, Điểm 32 Phụ lục II Nghị định 18/2015/NĐ-CP của Tiêu chuẩn Việt Nam, báo cáo EIA phải được lập cho dự án Quy định của WB cũng yêu cầu báo cáo EIA Thiết kế Kỹ thuật của DNC đã được lập từ năm 2012 và 2013 Báo cáo EIA cũng đã được đệ trình lên WB và MONRE năm 2013

Dự án DNC thi công được WB và MONRE chấp thuận vào năm 2013 (thư chấp thuận của MONRE

số 2485/QĐ-BTNMT ngày 11/12/2013)

Hiện tải phương án thiết kế cầu và tĩnh không chưa được MOT lựa chọn và việc thi công kênh DNC và âu tàu bị gián đoạn

Bên cạnh đó, theo tiêu chuẩn Việt Nam (Công văn số 126/TCMT-TD ngày 21/01/2016 của

MONRE), không yêu cầu báo cáo EIA cho dự án bổ sung xây cầu vượt kênh nối

Báo cáo hiện tại là bản cập nhật từ báo cáo EIA năm 2013 đã được WB và MONRE chấp thuận bao gồm đánh giá tác động bổ sung của cầu nối dựa trên thiết kế cơ sở cầu tháng 12 năm 2015

Phương án 2 được đề xuất làm phương án thi công cho hầu hết khu vực bờ thuộc kênh DNC Điều này cho phép việc phục hồi và tái tạo khoảng 9 ha môi trường sống dưới nước và vùng ẩm ướt, là yếu tố quan trọng trong việc phục hồi/bảo vệ đa dạng sinh học và thống nhất về mặt cảnh quan cho kênh

Loại hình dự án: Nâng cấp tuyến hành lang đường thủy hiện hữu số 3

Đơn vị chấp thuận: Bộ Giao thông vận tải

Tương quan với các dự án khác: Hành lang 3 từ Hà Nội đến cửa sông Đáy kết hợp với hành lang

1 từ Việt Trì đi Hải Phòng và hành lang 2 từ Quảng Ninh đi Ninh Bình sẽ hình thành một mạng lưới giao thông khép kín phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội của khu vực Đồng bằng Bắc bộ

Trang 12

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 12/254

Bên cạnh đó, có một số dự án nằm trong quy hoạch phát triển tuyến đường thủy cho từng khu vực bao gồm:

Tuyến đường thủy số 1:

+ Tuyến đường thủy Việt Trì – Quảng Ninh qua sông Hồng, sông Đuống, sông Kinh Thầy, sông Hàn, sông Cầm và đường bờ biển tỉnh Quảng Ninh

Tuyến đường thủy số 2:

+ Tuyến đường thủy Hà Nội – Hải Phòng đi qua sông Lược

+ Tuyến đường thủy Quảng Ninh – Ninh Bình kết nối các khu kinh tế ven biển miền Bắc

1.3 MỤC TIÊU DỰ ÁN

Nghiên cứu khả thi và thiết kế kỹ thuật sơ bộ cho dự án phát triển giao thông đồng bằng Bắc Bộ - NDTDP đã được phê duyệt năm 20081

bao gồm 3 hợp phần và các tiểu phần như sau:

 Hợp phần A: Phát triển Hành lang Giao thông vận tải đa phương thức

Tiểu phần A1 Nâng cấp hai hành lang đường thủy quốc gia:

(i) Hành lang Đông-Tây Bắc giữa Việt Trì và Quảng Ninh (ii) Hành lang Bắc- Tây Nam giữa Hà Nội và cửa sông Ninh Cơ

Tiểu phần A2 Cải tạo cửa sông Ninh Cơ và kênh nối giữa sông Đáy và sông Ninh Cơ với một âu tàu Tiểu phần A3 Nâng cấp các cảng tỉnh

Tiểu phần A4 Hợp đồng bảo trì thí điểm

 Hợp phần B: Đầu tư vào các bến thuyền phà nhỏ

 Hợp phần C: Hỗ trợ tổ chức tới Bộ Giao thông Vận tải, Cục quản lý Đường thủy nội địa Việt Nam và các tỉnh

Hành lang 3 bao gồm:

 Một luồng ven biển cửa sông Lạch Giang

 Một số đoạn sông khác nhau của sông Ninh Cơ và sông Hồng nối từ biển vào Hà Nội

 Một kênh nối giữa sông Ninh Cơ và sông Đáy

 Bạt bờ Mom Rô và Đò Bùi

 Cải tạo cảng Ninh Phúc và cảng Việt Trì

Chiều dài tổng thể của Hành lang 3 là 183 km Khảo sát địa hình địa chất theo yêu cầu năm

2012-2013 và khảo sát cập nhật cho khu vực DNC năm 2015-2016 được tiến hành cho tuyến đường thủy nội địa và cửa Lạch Giang

Dự án này dự kiến sẽ tăng cường khả năng của hệ thống giao thông đường thủy nội địa nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải ngày càng tăng và hỗ trợ phát triển kinh tế bằng cách giảm chi phí vận chuyển cho cả người sản xuất và người tiêu dùng Sau khi cải thiện đường thủy sẽ có thể cho phép:

1 Dự án Phát triển Giao thông Đồng bằng Bắc bộ – Nghiên cứu Khả thi và Thiết kế cơ sở – Báo cáo cuối cùng, tháng 3 2008, SMEC, Royal Haskoning và trung tâm VAPO

Trang 13

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 13/254

 Tàu 3000 DWT từ cửa sông Lạch Giang đến điểm phân nhánh của sông Đáy và sông Đào Nam Định - cửa sông khu vực 1;

 Tàu 3000 DWT và sà lan 4X400 tấn từ các điểm phân nhánh của sông Đáy và sông Đào Nam Định đến cảng Ninh Phúc - cửa sông khu vực 2;

 Tàu 1050 DWT và sà lan 4x400 tấn từ cảng Hà Nội đến điểm phân nhánh của sông Hồng

và sông Ninh Cơ (khu vực Ro Mom) - Hành lang 3 - khu vực 1;

 Tàu 3000 DWT cho sông Ninh Cơ - Hành lang 3 - khu vực 2

Xem xét và lựa chọn chính cho thiết kế Hành lang 3 là:

Sà lan 4 x 400 tấn dự kiến sẽ đi trên sông Đào Nam Định và sông Hồng.từ cảng Ninh Phúc đến cảng Hà Nội Công suất tối đa của tàu sông biển đi tới Hà Nội lên tới 1050DWT Tàu pha sông biển công suất 3000 DWT sẽ tới cảng Ninh Phúc nhưng không đến Hà Nội

Nâng cấp hành lang 3 sẽ dẫn đến việc nạo vét; chỉnh biên, bảo vệ bờ, điều chỉnh bãi cạn, một âu thuyền và lắp đặt phao tiêu báo hiệu

Giai đoạn này yêu cầu thi công một kênh nối giữa sông Đáy và sông Ninh Cơ cho xà lan 4x400 T

và tàu 3000DWT, gồm một âu tàu và một cầu cứng bắc qua kênh mới và di dời đường dẫn vào bến đò

1.4 MỤC ĐÍCH VÀ CẤU TRÚC BÁO CÁO

Mục đích: Báo cáo EIA này sẽ đề cập đến dự án mới thi công kênh DNC, âu tàu, cầu và đường dẫn Báo cáo sẽ đề cập đến các điều kiện thực tế (môi trường và kinh tế xã hội) tại tất cả các khu vực

dự án, mô tả dự án, đánh giá tác động, đề xuất phương án giảm thiểu, thực hiện một Kế hoạch Quản l{ Môi trường và báo cáo kết quả tham vấn cộng đồng

Kết cấu báo cáo: Báo cáo được chia làm 2 tập:

Tập 1: EIA – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI

Phần 1:

KHUNG CHÍNH SÁCH, LUẬT PHÁP VÀ HÀNH CHÍNH

MÔ TẢ DỰ ÁN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI

Phần 2:

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH, GIẢM THIỂU HOẶC ĐỀN BÙ CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC

THAM VẤN CỘNG ĐỒNG

Tập 2: EMP – KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Trang 14

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 14/254

2 KHUNG CHÍNH SÁCH, LUẬT PHÁP VÀ HÀNH CHÍNH

2.1 CHÍNH SÁCH VIỆT NAM CHO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI (ESIA)

* Căn cứ theo luật

a Luật môi trường

- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ngày 13/11/2008

- Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012

- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014

- Luật lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/06/2012

- Luật di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29/06/2001

- Nghị định số 179/2013/ND-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính bảo vệ môi trường

- Nghị định số 127/2014/ND-CP ngày 31/12/2014 quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch

vụ quan trắc môi trường

- Nghị định số 18/2015/ND-CP ngày 14/02/2015 về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

- Nghị định số 19/2015/ND-CP ngày 14/02/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều trong Luật bảo vệ môi trường

- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

- Nghị định số 35/2015/ND-CP ngày 13/04/2014 về quản lý và sử dụng đất canh tác

- Nghị định số 38/2015/ND-CP ngày 24/04/2015 về quản lý chất thải và phế liệu và quy định chi tiết một số điều của Nghị định 59/2007/ND-CP ngày 09/04/2007

- Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 01/08/2011 quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn

- Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 01/08/2011 quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa

- Thông tư số 30/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 01/08/2011 quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước dưới đất

- Thông tư số 31/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 01/08/2011 quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước biển (bao gồm cả trầm tích đáy và sinh vật biển)

- Thông tư số 33/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 01/08/2011 quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường đất

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường bắt buộc

áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

- Quyết định số 26/12/2006 23/QD-BTNMT về danh mục chất thải nguy hại

- Nghị định số 127/2014/ND-CP ngày 31/12/2014 của chính phủ quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

Trang 15

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 15/254

b Các văn bản pháp luật liên quan

- Luật Giao thông Đường thủy Nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/06/2004 và số 48/2014/QH13 ngày 17/06/2014 sửa đổi và bổ sung một số điều khoản của Luật Giao thông Đường thủy Nội địa

số 23/2004/QH11

- Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29/11/2006

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008

- Nghị định số 15/2013/ND-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013

- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014

- Nghị định 43/2014/ND-CP ngày 15/05/ 2014 quy định chi tiết một số điều của luật đất đai

- Nghị định 47/2014/ND-CP ngày 15/05/ 2014 về bồi thường hỗ trợ tái đinh cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Nghị định 32/2015/ND-CP ngày 25/03/2015 về quản lý chi phí xây dựng

- Nghị định 59/2015/ND-CP ngày 18 /6/ 2015 về quản lý dự án xây dựng

- Thông tư số 13/2007/TT-BXD, ngày 31/12/2007 hướng dẫn một số điều của Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 về quản lý chất thải rắn

- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tài định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất

- Thông tư số 13/2012/TT-BGTVT sửa đổi và bổ sung một số điều khoản của Nghị định số 09/2010/TT-BGTVT về hoạt động bảo vệ môi trường trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông

- Văn bản số 1665/TTg-CN ngày 17/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện công tác GPMB các dự án xây dựng giao thông;

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ TNMT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Môi trường

- Quyết định số 883/QĐ-BGTVT ngày 04/4/2008 của Bộ GTVT về việc Phê duyệt đầu tư Dự án Phát triển GTVT khu vực Đồng bằng Bắc Bộ sử dụng vốn vay của Ngân hàng thế giới (Dự án WB6)

- Quyết định số 14457/BGTVT-KHDT ngày 14/11/2014 chấp thuận điều chỉnh thiết kế cơ sở cầu DNC, dự án WB6

* Các tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng

- TCVN 6663-14:2000 (ISO 5667-14:1998): Chất lượng nước - Hướng dẫn đảm bảo chất lượng lấy mẫu và xử lý mẫu nước môi trường

- TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006): Chất lượng nước - Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu

và kỹ thuật lấy mẫu

- TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003): Chất lượng nước Lấy mẫu Phần 3: Hướng dẫn bảo quản

và xử lý mẫu

- TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2005): Chất lượng nước Lấy mẫu Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối

- TCVN 6663-11:2011 (ISO 5667-11:2009): Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm

- TCVN 5998-1995 (ISO 5667-9:1992): Hướng dẫn lấy mẫu nước biển

Trang 16

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 16/254

- TCVN 6663-13:2000 (ISO 5667-13:1993): Chất lượng nước Lấy mẫu Phần 13: Hướng dẫn lấy mẫu bùn nước, bùn nước thải và bùn liên quan

- TCVN 6663-15:2004 (ISO 5667-15:1999): Chất lượng nước Lấy mẫu Phần 15: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu bùn và trầm tích

- ISO 5667-12, 1995: Chất lượng nước Lấy mẫu Phần 12: Hướng dẫn lấy mẫu trầm tích đáy

- ISO 5667-19, 2004: Chất lượng nước Lấy mẫu Part 19: Hướng dẫn lấy mẫu trầm tích biển

- TCVN 5297-1995: Chất lượng đất-lấy mẫu Yêu cầu chung

- 22 TCN 259-2000: Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình

- TCVN 7538-2:2005 (ISO 10381-2:2002) Chất lượng đất-lấy mẫu Phần 2: Hướng dẫn kỹ thuật láy mẫu

- TCVN 5973-1995: Chất lượng không khí Phương pháp lấy mẫu phân tầng để đánh giá chất lượng không khi xung quanh

- TCVN 5754-1993: Không khí vùng làm việc Phương pháp xác định nồng độ hơi độc Phương pháp chung lấy mẫu

- TCVN 6399-1998 (ISO 1996-2:1987): Âm học Mô tả và đo tiếng ồn môi trường Phần 2: Cách lấy các dữ liệu thích hợp để sử dụng vùng đất

- QCVN 01:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống

- QCVN 02:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

- QCVN 03-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất

- QCVN 04:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất

- QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh

- QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

- QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

- QCVN 10-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ

- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

- QCVN 15:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất

- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung

- QCVN 38:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt bảo vệ đời sống thủy sinh

- QCVN 39:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt dùng cho tưới tiêu

- QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp

- QCVN 43:2012/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích

- The New Dutch list: Tiêu chuẩn Hà Lan quy định các thông số ô nhiễm trong môi trường đất và trầm tích

Trang 17

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 17/254

Khung hành chính thiết lập cho công tác quản l{ môi trường ở Việt Nam

Từ năm 2002, Chính phủ Việt Nam đã thiết lập một khung hành chính và thể chế cho công tác bảo vệ môi trường Các cơ quan chịu trách nhiệm trong công tác quản l{ môi trường bao gồm:

• Bộ Tài nguyên và Môi trường (MONRE): được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính

phủ ngày 11/11/2002 MONRE là một kết hợp của rất nhiều Cục, phòng ban

• Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường: trực thuộc MONRE Theo Nghị định số

91/2002/ND-CP, chức năng của Cục: thẩm định các báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án và của các tổ chức kinh doanh sản xuất Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường chịu trách nhiệm tổ chức các Hội nghị đánh giá tác động môi trường chấp thuận các báo cáo SEA, EIA do Chính phủ chỉ định (Nghị định số 80/2006/ ND-CP)

• Các bộ ban ngành: Theo Luật bảo vệ môi trường (2005) các bộ ban ngành chịu trách nhiệm

quản l{ môi trường cho các hoạt động thuộc khuôn khổ lĩnh vực của mình Trách nhiệm của các

Bộ bao gồm thẩm tra và chấp thuận các báo cáo EIA thuộc các dự án phát triển trong ngành của mình Ví dụ, Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm phê duyệt các dự án phát triển do Chính phủ chỉ định (Nghị định số 80/2006/ND-CP)

• Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố (PCs): Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố có trách

nhiệm quản l{ môi trường trong khu vực của mình Theo đó, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố có chức năng thẩm định, chấp thuận các báo cáo EIA cho các dự án phát triển do Chính phủ chỉ định (Nghị định số 80/2006/ NĐ - CP) trong khu vực của mình

• Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện: Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện có chức năng thẩm định

và chấp thuận các báo cáo CEP cho các dự án phát triển do Chính phủ chỉ định (Nghị định số 80/2006/NĐ-CP) trong khu vực của mình

• Sở tài nguyên môi trường cấp tỉnh, thành phố (DONRE): ở mỗi tỉnh DONRE có một Cơ quan

quản l{ môi trường (EMD) Cơ quan này chịu trách nhiệm hỗ trợ ủy ban nhân dân trong công tác quản l{ môi trường tuân thủ Luật môi trường, luật pháp và quy định liên quan Do đó, chính DONRE, mà cụ thể là các Cơ quan quản l{ môi trường của mình – sẽ đóng vai trò quản lý chính trong công tác quan trắc môi trường quá trình thi công và vận hành của Dự án WB6 Trường hợp

dự án được chia thành các dự án nhỏ, mỗi dự án nhỏ sẽ có các báo cáo EIA hoặc CEP riêng, Sở Tài nguyên Môi trường cấp tỉnh thành phố hoặc cấp quận huyện, lần lượt, sẽ tổ chức các hội đồng chấp thuận cho từng báo cáo EIA hoặc CEP

2.2 CHÍNH SÁCH AN TOÀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA WORLD BANK

Các chính sách an toàn vận hành của World Bank tương ứng với dự án NDTDP bao gồm:

- OP 4.01 (tháng 01/1999) – Đánh giá tác động môi trường

Quy trình vận hành của World Bank (OP) 4.01 có bao hàm chính sách của ngân hàng đòi hỏi các

dự án đề xuất xin cấp vốn phải tiến hành đánh giá tác động môi trường nhằm đảm bảo tính ổn định môi trường và cải thiện quá trình ra quyết định Chính sách vận hành này bao gồm rất nhiều công cụ đánh giá tác động môi trường khác nhau (phụ thuộc vào mỗi dự án) có thể được đệ trình nhằm đáp ứng yêu cầu của ngân hàng OP4.01 cũng xác định cơ sở sàng lọc môi trường cho dự

án nhằm mục đích xác định giới hạn và loại hình đánh giá môi trường phù hợp Bên cạnh đó, chính sách vận hành này cũng quy định yêu cầu của Ngân hàng đối với việc xây dựng năng lực thể

Trang 18

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 18/254

chế cho dự án nếu như bên vay không có đủ năng lực kỹ thuật và luật pháp tiến hành các chức năng liên quan đến EIA

Theo như OP 4.01, báo cáo EIA bao gồm EMP đã được lập trong quá trình chuẩn bị dự án cho đề xuất đầu tư giai đoạn 1 gồm có Hành lang 1 và hai cảng EIA cho đầu tư Giai đoạn 2, báo cáo này, được lập cho Hành lang 3 trong giai đoạn thực hiện dự án Các bài học rút ra từ EIA giai đoạn 1 và quá trình thực hiện sẽ được áp dụng cho báo cáo này

- OP 4.04-(June 2001) Môi trường sống tự nhiên:

Ngân hàng coi bảo tồn môi trường sống tự nhiên là một trong những tài sản cần được bảo vệ và cải thiện môi trường phục vụ phát triển bền vững trong dài hạn Dự án NDTDP không được ảnh hướng đến bất kz môi trường sống tự nhiên quan trọng nào được biết đến Tuy nhiên, cũng cần phải lưu { rằng dự án còn bao gồm việc tái tạo và phục hồi khoảng 9 ha môi trường sống dưới nước và khu vực ẩm ướt, là một yếu tố quan trọng trong việc bảo vệ/phục hồi và thống nhất cảnh quan cho kênh

Để hạn chế các tác động có thể tới đời sống thủy sinh, Dự án sẽ thực hiện những biện pháp cụ thể như:

Nạo vét gần bờ và trong vùng đất ngập nước (những nơi quan trọng nhất đối với đời sống thủy sinh) và trên các khu vực sinh sản sẽ được thực hiện giữa tháng 10-tháng 5, tránh đỉnh cao của hoạt động sinh học trong thời gian lũ / mùa mưa

Các bãi đổ vật liệu đào đất và nạo vét sẽ được quản lý theo các biện pháp thích ứng như giảm việc giải phóng tổng chất rắn lơ lửng bằng cách cho lắng đọng ở các ao hồ tạm và thông qua việc quan trắc thường xuyên chất lượng nước ngầm và nước mặt

Việc xây dựng kênh DNC sẽ phá bỏ 250 m chiều dài bên bờ sông Đáy và 650 m bờ sông Ninh Cơ Tác động này sẽ được giảm thiểu bằng cách áp dụng kỹ thuật sinh thái nhằm tăng cường đa dạng sinh học và bảo vệ chống lại các tác động của sóng và xói mòn trên bờ sông và đất ngập nước liền

kề, tạo và/hoặc khôi phục lại khoảng 9 ha thủy sản và đất ngập nước - một diện tích lớn hơn so với môi trường sống bị mất 18 lần

- OP 4.10 - (July 2005) Người bản xứ

Chính sách này là một phần của xứ mệnh Ngân hàng trong xóa đói giảm nghèo và phát triển bền vững bằng cách đảm bảo quá trình phát triển hoàn toàn tôn trọng nhân phẩm, quyền con người, nền kinh tế, và văn hóa của người bản xứ Chính sách này thiết lập quy trình và yêu cầu cho dự án

đề xuất cấp vốn ngân hàng có tác động đến người bản xứ Quá trình này gọi là sàng lọc, đánh giá xã hội và lập Kế hoạch về Người Bản xứ Dự án NDTDP không được ảnh hưởng đến người bản xứ

- OP 4.11 (July 2006) Tài nguyên văn hóa vật thể

Chính sách này thể hiện sự công nhận của Ngân hàng đối với tài nguyên văn hóa vật thể như là nguồn thông tin về lịch sử và khoa học có giá trị, là tài sản đối với phát triển xã hội và kinh tế, và

là phần không thể tách rời của tập tục và đặc điểm văn hóa của người dân

Do đó, chính sách bao gồm khuyến nghị của Ngân hàng về việc tránh hoặc giảm thiểu tác động tiềm năng của các dự án được đề xuất đối với các tài nguyên vật thế Do đầu tư dự án NDTDP sẽ dẫn đến việc di dời một ngối miếu nhỏ phục vụ cho bạt bờ, OP 4.11 phải được áp dụng Tham

Trang 19

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 19/254

vấn cộng đồng mở rộng đã được tiến hành đối với công đồng địa phương liên quan đến việc di dời ngôi miếu này và kế hoạch xây dựng lại dựa trên kết quả tham vấn cộng đồng

- OP 4.12 - (Dec 2001) Tái định cư không tự nguyện

OP 4.12 bao gồm chính sách của Ngân hàng về tái định cư không tự nguyện như là một hậu quả của các dự án phát triển Chính sách bao hàm các quy trình của Ngân hàng thế giới trong quản lý

và đền bù các hộ gia đình bị ảnh hưởng của tự nguyện trong diện tái định cư không tự nguyện, khi đó Kế hoạch Tái định cư (RAP) phải được lập Báo cáo có đưa ra quá trình xác định tính phù hợp về quyền lợi của người bị ảnh hưởng, các công cụ thiết lập kế hoạch và tái định cự cần thiết

OP 4.12 được áp dụng trong các trường hợp: thu hồi đất và các tài sản khác không tự nguyện; khi việc thu hồi đất và các tài sản khác không tự nguyện dẫn đến các tác động tiêu cực đến nguồn sống của người bị di dời

- Bản hướng dẫn EHS:

Hướng dẫn EHS là các tài liệu tham khảo kỹ thuật với các ví dụ chung và đặc thù về các biện pháp

an toàn công nghiệp chuẩn quốc tế (GIIP) Khi một thành viên của Ngân hàng hoặc nhiều hơn có liên quan đến một dự án, hướng dẫn EHS sẽ được áp dụng theo yêu cầu của các tiêu chuẩn và chính sách tương ứng

Hương dẫn EHS đưa ra các cấp độ thực hiện và các biện pháp được cho là có thể thực hiện được cho các cơ sở mới với công nghệ hiện có ở mức chi phí phù hợp Áp dụng Hướng dẫn EHS cho các

cơ sở hiện hữu có thể liên quan đến thiết lập các mục tiêu cụ thể ở thực địa, với một thời gian biểu phù hợp để đạt được

2.3 NGUỒN DỮ LIỆU VÀ TÀI LIỆU

2.3.1 Do chủ đầu tư cung cấp

 Nghiên cứu khả thi và Thiết kế cơ sở – Báo cáo cuối kz Dự án Phát triển Giao thông đồng

bằng Bắc bộ do Liên danh Tư vấn Royal Haskoning, SMEC và Trung tâm VAPO lập tháng 3/2008;

 Phụ lục Ia: Đánh giá xã hội – Nghiên cứu khả thi và Thiết kế cơ sở – Báo cáo cuối kz Dự

án Phát triển Giao thông đồng bằng Bắc bộ do Liên danh Tư vấn Royal Haskoning, SMEC và Trung tâm VAPO lập tháng 3/2008;

 Phụ lục Ib: Kế hoạch tái định cư cho Hành lang 1 – Nghiên cứu khả thi và Thiết kế cơ sở –

Báo cáo cuối kz Dự án Phát triển Giao thông đồng bằng Bắc bộ do Liên danh Tư vấn Royal Haskoning, SMEC và Trung tâm VAPO lập tháng 3/2008;

 Phụ lục Ic: Kế hoạch tái định cư cho cửa sông Ninh Cơ – Nghiên cứu khả thi và Thiết kế

cơ sở – Báo cáo cuối kz Dự án Phát triển Giao thông đồng bằng Bắc bộ do Liên danh Tư

vấn Royal Haskoning, SMEC và Trung tâm VAPO lập tháng 3/2008;

 Phụ lục IIa: Báo cáo Tác động Môi trường và xã hội cho Hành lang 1 – Nghiên cứu khả thi và Thiết kế cơ sở – Báo cáo cuối kz Dự án Phát triển Giao thông đồng bằng Bắc bộ do

Liên danh Tư vấn Royal Haskoning, SMEC và Trung tâm VAPO lập tháng 3/2008;

Trang 20

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 20/254

 Phụ lục IIb: Báo cáo Tác động Môi trường và xã hội cho cửa sông Ninh Cơ – Nghiên cứu khả thi và Thiết kế cơ sở – Báo cáo cuối kz Dự án Phát triển Giao thông đồng bằng Bắc bộ

do Liên danh Tư vấn Royal Haskoning, SMEC và Trung tâm VAPO lập tháng 3/2008;

 Phụ lục IIc: khung đánh giá môi trường cho cảng, bến khách sang sông và Hành lang 3– Nghiên cứu khả thi và Thiết kế cơ sở – Báo cáo cuối kz Dự án Phát triển Giao thông đồng

bằng Bắc bộ do Liên danh Tư vấn Royal Haskoning, SMEC và Trung tâm VAPO lập tháng 3/2008;

 Phụ lục III: Phân tích thể chế và khuyến nghị – Báo cáo cuối kz Dự án Phát triển Giao

thông đồng bằng Bắc bộ do Liên danh Tư vấn Royal Haskoning, SMEC và Trung tâm VAPO lập tháng 3/2008;

 NDTDP Hành lang 3 – EIA – bản tiếng Anh do WB chấp thuận – tháng 04/2013

 NDTDP Hàng lang 3 – EIA – bản tiếng Việt do MONRE chấp thuận – tháng 12/2013

2.3.2 Do Tư vấn cung cấp

Tài liệu Dự án do Tư vấn lập:

 Khảo sát địa hình (2013 + cập nhật 2015)

 Khảo sát độ sâu (2013)

 Báo cáo địa chất công trình

 Báo cáo nghiên cứu thủy văn

 Nghiên cứu chuyên sâu hình thái cửa sông Ninh Cơ

Để nhận dạng được các tác động tiêu cực, các biện pháp giảm thiểu và kinh tế đã được thực hiện với sự trợ giúp của các Tư vấn Các phương pháp tiến hành đánh giá tác động môi trường và lập báo cáo ESIA chính được liệt kê dưới đây:

Phương pháp sàng lọc: Sàng lọc là bước đầu tiên của quá trình đánh giá tác động môi trường

Phương pháp này xác định các đề xuất dự án yêu cầu báo cáo ESIA và loại bỏ những đề xuất không yêu cầu Tất cả báo cáo đề xuất cần được sàng lọc để xác định báo cáo ESIA có phải thực hiện hay không

Thiết lập cơ sở môi trường: làm nguồn tham khảo cho các dự báo và đánh giá tác động, các

thông tin cơ sở đóng vai trò tối quan trọng trong chất lượng kỹ thuật của công tác đánh giá tác động môi trường Các quy định VIệt Nam hiện hành phải được tuân thủ nghiêm ngặt trong công tác lấy mẫu và phân tích mẫu Đặc biệt, giai đoạn này có thể bị hạn chế do các giới hạn về nguồn lực và thời gian đối với Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường

Trang 21

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 21/254

Rà soát các phương án: Việc xác định và so sánh các phương án đóng vai trò trung tâm trong áp

dụng EIA như là một quá trình giải quyết vấn đề một cách sáng tạo Nó được áp dụng chính trong việc tìm ra một phương án tốt hơn giúp tránh hoặc tối thiểu hóa các tác động tiêu cực trong khi vẫn đạt được các mục tiêu dự án Đồng thời, việc xem xét các phương áp cũng giúp đem đến các

cơ hội nâng cao môi trường, phát triển cộng đồng và tiết kiệm chi phí dự án

Tương tác môi trường/dự án: Trọng tâm của đánh giá tác động môi trường là dự đoán mối quan

hệ giữa môi trường/dự án liên quan đến nguyên nhân và tác động Các khía cạnh của mối quan

hệ này không được phép bỏ qua Mục tiêu của đánh giá tác động môi trường là đánh giá các tác động khi đề xuất dự án phát triển Trong một số trường hợp nhất định, yếu tố môi trường có thể ảnh hưởng đến thi công và vận hành của một dự án Một số chiến lược được áp dụng trong phân tích tác động được trình bày dưới đây:

Phương pháp tiếp cận liên tục có hệ thống (SSA) cung cấp một phương pháp tiếp cận đã được chứng

minh nhằm “nghĩ thông” một chuỗi ngẫu nhiên: hoạt động – thay đổi – tác động – giảm thiểu

Phương pháp ma trận môi trường: Phương pháp ma trận phối hợp liệt kê các hành động của

hoạt động phát triển với liệt kê những nhân tố môi trường có thể bị tác động vào một ma trận Hành động được liệt kê trên trục hoành, nhân tố môi trường được liệt kê trên trục tung hoặc ngược lại Cách này cho phép xem xét các quan hệ nhân quả của những tác động khác nhau một cách đồng thời

Phương pháp phân tích không gian đưa ra hình mẫu không gian tác động môi trường trong một bản

đồ Phương pháp này thường được áp dụng cho phân tích và thể hiện các tác động theo không gian

Đánh giá nhanh cho phép ước lượng nhanh mức độ giải phóng chất ô nhiễm ra môi trường và xác định loại

kiểm soát ô nhiễm được áp dụng và đánh giá mức độ hiệu quả trong giảm thiểu mức độ chất ô nhiễm

Phương pháp này cho phép ước lượng mức độ chất ô nhiễm có thể được giải phóng ra môi trường

Tham vấn và gia nhập cộng đồng: Gia nhập cộng đồng là nền tảng cho quá trình đánh giá tác

động môi trường Con người là một phần không thể tách rời của môi trường, và các tác động xã hội quan trọng của một dự án đề xuất sẽ được phân tích như một phần không thể tách rời của nghiên cứu tác động môi trường Tất cả các dự án đề xuất yêu cầu EIA thường có khả năng tạo ra các tác động về sức khỏe, kinh tế và xã hội Khảo sát xã hội được tiến hành thông qua hình thức câu hỏi phỏng vấn, được tiến hành nhằm thu thập các ý kiến của công đồng về dự án và các tác động của nó Kết quả của các cuộc khảo sát xã hội có thể được tìm thấy trên các diễn đàn mở Tham vấn cộng đồng được tiến hành nhằm xác định các hành vi cần thiết nhằm giải quyết các vấn đề nổi cộm

Xác định rủi ro: Dự đoán tác động được thực hiện khi phát sinh sự không chắc chắn hoặc rủi ro

Các vấn đề này cần được hiểu rõ nhằm định hình một khung tiếp cận EIA EIA dựa trên tiền đề là các tác động môi trường liên quan đến dự án có thể dự đoán được

Trang 22

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 22/254

Đánh giá mức độ quan trọng của tác động: Đánh giá mức độ quan trọng của các tác động tiềm

năng diễn ra trong suốt quá trình EIA, bắt đầu bằng việc sàng lọc Đồng thời, phương pháp này nên được thực hiện nhằm kiểm tra chính thức tác động còn sót lại khi các biện pháp giảm thiểu

đã được tiến hành

Công cụ giảm thiểu tác động và Kế hoạch Quản l{ Môi trường (EMP): Giảm thiểu là giai đoạn

thực hành của quá trình EIA Giai đoạn này liên quan đến việc ngăn chặn và xử l{ các tác động tiêu cực và tối ưu hóa lợi ích xã hội và môi trường của dự án đề xuất Mục tiêu của giảm thiểu ban đầu đối phó với các tác động tiêu cực có ảnh hưởng lớn và nhận ra các cơ hội đạt được lợi ích môi trường Một khi đã xử l{ được các tác động trên, có thể chuyển hướng chú { đến các tác động tiêu cực nhưng không bị coi là có ảnh hưởng lớn

Trang 23

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 23/254

Chủ đầu tư (PMU-W)

1 Mr Nguyễn Văn Thưởng Kỹ sư cảng đường thủy Chủ trì

Tư vấn (Compagnie Nationale du Rhône / IMDC / TRACTEBEL)

1 Mr Sinou Jean

CNR

Trưởng nhóm

2 Mr Bard Jean Paul

Chuyên gia khu vực cửa sông

5 Mr Romain Granjon Chuyên gia địa chất Địa chất của công trình DNC

6

Mr Patrick Gernigon

Mr Ali Remadi

TRACTEBEL

Chuyên gia cầu và đường

Kỹ sư cầu và đường Phần cầu và đường DNC

7 Mr Pressiat Franck

EIA, EMP, DMDP Quan trắc môi trường Đánh giá xã hội

Thầu phụ 1 ( VIPO)

Quan trắc môi trường

2 Mr Hà Việt Hùng Chuyên gia tái định cư/xã hội Kế hoạch tái định cư

Xử lý các vấn đề xã hội/tái định cư

3 Mr Bùi Vũ Hiệp Kỹ sư môi trường Báo cáo EIA Hành lang 3 lần 1 -

2013 – bản tiếng Việt

4 Mr Nguyễn Văn Cường Kỹ sư vật liệu/địa chất Kỹ sư

Các thầu phụ khác

1 Viện hóa học Phòng thí nghiệm hóa học Phân tích đặc tính hóa học và vật lý

của đất, trầm tích, nước, nước ngầm, cá, thực vật

2 TT Địa lý MT ứng dụng Phòng thí nghiệm hóa học

3 Viện kiến trúc nhiệt đới Phòng thí nghiệm hóa học

4 Mr Trịnh Quang Pháp Chuyên gia hệ sinh thái đồng bằng

5 Mr Vũ Văn Trí Chuyên gia cầu và đường Thiết kế cầu và đường

Trang 24

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 24/254

3 MÔ TẢ DỰ ÁN

3.1 TỔNG QUAN

3.1.1 Tên dự án

Tên dự án: Dự án Phát triển Giao thông Đồng bằng Bắc bộ – Hành lang đường thủy số 3

Để thuận tiện, "hành lang đường thủy số 3" được gọi là "hành lang 3" hoặc "dự án" trong báo cáo này

3.1.2 Chủ đầu tư

Cơ quan chủ dự án: Bộ Giao thông vận tải

Đại diện bởi Ban Quản lý các dự án đường thủy (PMU-W)

Tổng giám đốc: Ông Lê Huy Thăng

Địa chỉ liên hệ: Tầng 6, tòa nhà BQLDA Thăng Long, phường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, Hà Nội Điện thoại: 04 39747633 Fax: 04 39747637

Ban Quản lý các dự án đường thủy là cơ quan trực thuộc Cục Đường thủy Nội địa Việt Nam chịu

trách nhiệm trước chủ dự án liên quan đến các vấn đề về chuyên môn của dự án như: lập hồ sơ mời thầu, chấm thầu, lập Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường và xã hội

3.2 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN

Tuyến đường thủy nội địa qua sông Hồng từ Bắc xuống Nam kéo dài 180 km từ Hà Nội (km 0) đến Lạch Giang (km 180) Tuyến đường thủy chạy qua sông Hồng từ Hà Nội (km 0) đến đoạn cong Mom Rô (km 125.000) và, về phía hạ lưu, qua sông Ninh Cơ từ Mom Rô (km 125) đến Lạch Giang (km 180)

Tuyến hành lang (Hành lang 3) từ Lạch Giang đến Hà Nội có thể được sử dụng cho lưu thông nhằm mục đích thương mại và được thiết kế theo Cấp II, tuy nhiên do có nhiều bãi nông, một số đoạn chỉ ở Cấp III Các cầu ở Hà Nội không đủ tĩnh không khi nước triều trên sông Hồng lên cao Tuy nhiên, cửa sông Đáy và Ninh

Cơ mới là một trong những hạn chế lớn nhất Chỉ những tàu có mớm nước hạn chế mới có thể đi vào các sông này khi thủy triều lên Cả hai vùng cửa sông đều xảy ra hiện tượng bồi lắng, làm hạn chế khả năng tiếp cận

Hình 2 Khu vực dự án DNC hành lang 3

từ cửa biển Lạch Giang đến cảng Ninh Phúc

Trang 25

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 25/254

Kênh DNC sẽ là khu vực chuyển tiếp giữa sông Đáy và sông Ninh Cơ, cho phép tàu đi từ biển theo cửa sông Ninh Cơ (Lạch Giang) đi lên thượng lưu sông Đáy qua vùng bị bồi lắng hạ lưu sông Đáy, sau đó đi vào các cảng công nghiệp trên sông Đáy (cảng Ninh Phúc) hoặc tiếp tục đi đến Hà Nội theo sông Đáy hoặc sông Hồng, với quãng đường vận chuyển ngắn hơn trong điều kiện lưu thông thuận lợi hơn

Hình 3 Bản đồ khu vực đường thủy nội địa từ Hà Nội tới Mom Rô (đoạn sông Hồng)

Trang 26

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 26/254

Hình 4 Bản đồ vị trí đường thủy nội địa từ Mom Rô tới Lạch Giang (đoạn sông Ninh Cơ)

Trang 27

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 27/254

1 Hành lang 3 (Hà Nội – Lạch Giang) từ cửa sông Lạch Giang đi qua sông Ninh Cơ, sông Hồng đi

Hà Nội; các công trình chỉnh trị, cải tạo và nâng cấp luồng đạt tiêu chuẩn luồng cấp I;

3 Thi công luồng qua cửa Lạch Giang và đê chắn sóng cho phép tàu 2.000DWT đi từ biển vào sông Ninh Cơ từ đó vào cảng Ninh Bình Tàu 3.000DWT có thể tận dụng luồng này tại thời điểm triều cao hoặc trong điều kiện giảm tải;

4 Hiện đại hóa cảng Việt Trì với việc xây dựng một cẩu 600 T, nhà kho, bãi, băng tải, đường nội

bộ, hệ thống thoát nước, xử l{ nước thải, thiết bị chống bụi, v.v;

5 Hiện đại hóa cảng Ninh Phúc với việc xây dựng một cẩu 3.000DWT, nhà kho, bãi, băng tải,

đường nội bộ, hệ thống thoát nước, xử l{ nước thải, thiết bị chống bụi

Trang 28

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 28/254

thôn An Vinh, xã Trực Chính, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định

kế chi tiết Kênh nối DNC (Km164-167)

xã Nghĩa Sơn và Nghĩa Lạc, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định

Đã hoàn

thành

Cửa sông Lạch Giang

thành Cảng Việt Trì Việt Trì phường Bến Gót, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

Dự án còn lại (DNC) chỉ nằm trên 1 tỉnh (Nam Định)

Tổng quan về các địa điểm của dự án được thể hiện trong hình 5 và 6

Trang 29

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 29/254

Corridor 3 area

Trang 30

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 30/254

Hình 6 Tổng quan về các địa điểm dự án trong Hành lang 3

(Xanh = đã thi công - Vàng = sẽ thi công)

6 Viet Tri port

1 Mom Ro

2 Do Bui

3 Day-Ninh Co canal (DNC)

4 Lach Giang estuary

5 Ninh Phuc port

Trang 31

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 31/254

Đất sét được nhà máy gạch tái

sử dụng

Tất cả vật liệu không phải đất sét được xã tận dụng cải tạo đất nông nghiệp

Đất/sét/cát còn lại có thể được vận chuyển đến bãi đổ thải phía Nam của Lạch Giang

Âu tàu: 300 000 m3 Phía sông Đáy: 636 000

m3 Phía sông Ninh Cơ: 613

000 m3 Đường + Cầu: 11 700 m3

Tổng cộng: 1 561 000 m3

3.5.1 Giới thiệu đặc điểm của luồng hàng hải

Tuyến luồng dọc sông Hồng từ Hà Nội đến nga bã Hồng/Ninh Cơ được thiết kế theo tiêu chuẩn kích thước luồng Cấp I và kích thước tiêu chuẩn được thiết kế cho các tàu: tàu tự hành 1050 DWT (tàu B) và tàu động cơ đẩy 4x400 DWT (tàu C) Tất cả các tính toán có thể được tìm thấy ở Phần III của Báo cáo Thiết kế Kỹ thuật

Tuyến luồng dài 125 km từ km 0+000 to đến 125+000 Km 0+000 thuộc cầu Chương Dương, Hà Nội Km 125+000 thuộc ngã ba sông Hồng / Ninh Cơ

Kích thước luồng

Mặt cắt ngang điển hình của luồng được thể hiện trong hình 7 bên dưới

Hình 7 Mặt cắt ngang điển hình của luồng từ Hà Nội đến ngã ba sông Hồng / Ninh Cơ và từ ngã ba

sông Ninh Cơ đến kênh DNC

Ghi chú:

Hình chữ nhật màu xanh dương 90 x 4 = Cấp I Hình chữ nhật màu xanh lá cây 75 x 2.7 = kết hợp C-C Hình chữ nhật màu đỏ 66 x 4.2 = Kết hợp B-C

Slope 1V/5H Slope 1V/5H

Trang 32

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 32/254

Kích thước tối thiểu theo yêu cầu của tiêu chuẩn là rộng 88 m tại độ sâu 4.2 m, độ dốc luồng

1V/5H Tư vấn đề xuất độ rộng tiêu chuẩn 90 m tại độ sâu 4.2 m, độ dốc luồng 1V/5H, cho phép

lưu thông tại các khu vực hình chữ nhật là Cấp I và các kết hợp B-B, B-C và C-C

Hình 8 Mặt cắt ngang điển hình của tuyến luồng từ kênh DNC đến cửa sông Lạch Giang

Kích thước tối thiểu theo yêu cầu của tiêu chuẩn là rộng 79 m tại độ sâu 5.1 m, độ dốc luồng

1V/5H Tư vấn đề xuất độ rộng tiêu chuẩn 80 m tại độ sâu 5.1 m, độ dốc luồng 1V/5H, cho phép

lưu thông tại các khu vực hình chữ nhật là Cấp I và các kết hợp B-B, B-C và C-C

3.5.2 Kênh nối sông Đáy – Ninh Cơ (DNC) - km 164-165

Các hạng mục thi công tại khu vực này chủ

yếu nhằm mục đích cho phép các tàu pha

sông biển lên tới 3000 DWT đi tới cảng Ninh

Phúc qua một công trình thi công trên cửa

sông Ninh Cơ (Lạch Giang) Việc này đòi hỏi

phải thi công một kênh nối giữa sông Ninh

Cơ và sông Đáy Kênh này nằm trong khu vực

hai sông gần nhau nhất

Do chênh lệch mực nước giữa hai sông có

thể đạt tới 1m ở điều kiện hiện tại, kênh nối

cần phải được cung cấp một âu tàu

Slope 1V/5H Slope 1V/5H

Trang 33

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 33/254

Kênh ở hai phía âu tàu có thể được xây phục vụ cho tàu 2 000 DWT bằng cách tính toán biên khu vực bồi lắng Ở bước thứ hai, khu vực này sẽ được nạo vét cho phép tàu 3000 DWT chở đầy tải

b Các đối tượng nhạy cảm trong khu vực dự án

Khu vực dự án được giới hạn:

Day River

Dự án DNC

Ninh Co River

Trang 34

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 34/254

- Ở phía bắc bởi đường chính đi đến xã của Đò Mười;

- Ở phía Nam phía sông Đáy bởi một nhà thờ

- Ở giữa bởi một nghĩa trang gần đường phía sông Ninh Cơ

Khu vực xung quanh dự án DNC tương đối bằng phẳng với cao độ trung bình (+0,50 m) Khu vực trung tâm do các đê chính của sông Đáy và Ninh Cơ bảo vệ Khu vực này được sử dụng chủ yếu cho nông nghiệp (trồng lúa) Có một ao của nhà máy gạch cũ (không còn sử dụng) nằm ở phía sông Đáy Đất bên ngoài đê chính được các đê thấp hơn bảo vệ

Đường tỉnh lộ TL490C nằm gần đê sông Ninh Cơ

Có một nhà thờ và 2 khu mộ nằm rất gần khu vực dự án Thiết kế nghiên cứu khả thi đã điều

chỉnh dự án nhằm đảm bảo công trình không phá hủy hay ảnh hưởng đường dẫn đến các di sản văn hóa và tín ngưỡng

Kế hoạch công trường cập nhật năm 2015 xác định có 14 mộ (4 mộ gạch và 10 mộ đất) nằm trong khu vực thi công kênh

Hình 10 Tư vấn kiểm tra vị trí các mộ trong khu vực DNC

Nhiều hệ thống khác (đường điện cao thế, cáp quang và hệ thống thủy lợi) được xác định trong giai đoạn Thiết kế kỹ thuật Công tác dự án đã tập hợp những hạn chế này và cho phép bảo vệ hoặc di dời hoặc giới hạn các tác động lên người dân

Dự án thuộc một khu vực nông nghiệp nhưng rất gần các thị trấn với rất nhiều ngôi nhà bao quanh Thiết kế đầu tiên nằm một phần trong nghiên cứu khả thi xác định phá hủy rất nhiều nhà (> 80 nhà) và vườn tược xung quanh sông Đáy và Ninh Cơ Giai đoạn thiết kế kỹ thuật đã điều chỉnh thiết kế ban đầu, và giảm thiểu tác động lên các hộ dân và vườn tược xuống còn 30 ngôi nhà di dời và vườn tược bị ảnh hưởng, theo đó công tác đền bù được tiến hành theo quy định của Ngân hàng Thế giới OP 4.12 – Tái định cư không tự nguyện

Trang 35

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 35/254

c Phạm vi hạng mục Kênh DNC

Hình 11 Vị trí dự án ở kênh DNC

Có 4 hạng mục thuộc kênh nối DNC phải thi công:

- Kênh nối (1 phía sông Ninh Cơ và 1 phía sông Đáy);

- 1 âu tàu (+ một âu thứ 2 có khả năng mở rộng trong tương lai);

- Cẩu nâng;

- Khôi phục đường và một cầu mới nhằm duy trì giao thông đường bộ

Khối lượng hạng mục chính dự án DNC

Bảng 3 Phạm vi và khối lượng hạng mục chính của kênh nối DNC

Kênh nối và

âu

Kích thước 9.2 m rộng x 7.8 m sâu,

Cửa hai bên mở và đóng với một góc 450

Kích thước: 160 m chiều dài x 15 m chiều rộng x 5.5 sâu

Hệ thống thoát nước hệ thống 1 -

Trang 36

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 36/254

Nạo vét/đào m3 1.561.000 Cho buồng âu và kênh nối

Giới thiệu kênh DNC và âu tàu

Chiều dài âu là 160 m cho phép mở âu đồng thời cho một tàu 1 050 DWT (56.2 m) và một tàu khác 3 000 DWT (90.0 m) Tổng chiều dài hai tàu là 146 m

Phần biên 14 m được để lại cho khoảng cách giữa tàu và cửa âu, khoảng cách như vậy là đủ Khi xem xét đến khả năng thông thuyền cho tàu động cơ đẩy cấp I chiều rộng 15.2 m, chiều rộng âu được kéo dài ra 17 m

Do điều kiện cao độ thủy lực, cần phải có một cao độ ngưỡng âu đồng đều trên toàn âu Mớn nước tối đa của tàu là 5 m và mức nước thấp (98%) là (-0.08 m)

Cao độ (-7 m) với khoảng an toàn đáy tàu 1.20 m được duy trì

Công tác đóng tường âu cần được xem xét trong trường hợp có lũ

Trang 37

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 37/254

Trang 38

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 38/254

Cao độ đáy luồng

Trong ngắn hạn (tàu 2 000 DWT), mớn nước nghiên cứu là 4.60 m Chúng tôi tính đến khoảng an toàn đáy luồng là 90 cm, tổng độ sâu là 5.50 m Độ sâu này cho phép tàu chở một nửa tải trọng

đi từ cửa sông Lạch Giang đến cảng Ninh Phúc thông qua kênh DNC

Trong dài hạn (tàu 3 000 DWT), chúng tôi nghiên cứu mớn nước 5.00m và độ sâu 6.00 m (khoảng

an toàn đáy luồng 100 cm)

Một khoảng biên 40 cm nên được bổ sung do bồi tích Các kè bờ sẽ được thi công nhằm đáp ứng

cả hai yêu cầu

Bảng dưới đây đưa ra cao độ đáy ở hai phía:

Bờ và đê

Bờ (màu xanh lá cây trong hình bên dưới) của tuyến luồng dự kiến có mái dốc 1:4 ở phần công

trình dễ nhận ra trong điều kiện khô ráo

Bờ được kéo dài tới cao trình (2.50) bởi đê mới, bờ này bảo vệ đê tránh thủy triều và dòng chảy dâng cao

Trang 39

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 39/254

Hình 17 Mặt bằng kè và đê

Đê phụ (đê phụ hiện hữu màu hồng và đê mới màu vàng ở trong hình dưới đây)

Đê chính nằm ở ngoài khu thường bị ngập lụt Tuy nhiên các khu vực này được bảo vệ khỏi mức thủy triều cao và dòng chảy dân cao bởi đê thứ cấp (màu hồng trên bản vẽ) dọc sông với cao độ (+2.50) Các đê thứ cấp này cũng sẽ được hoàn trả

Trang 40

NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 40/254

Đê chính

Khu vực dự án được bảo vệ chống lũ bởi một hệ thống đê chính (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ( như hình phía trên)

Trong mặt cắt này, chiều cao đê dao động ít trong khoảng :

- (+4.50) tại phía sông Đáy

- (+3.50) tại phía sông Ninh Cơ

Việc thi công kênh đòi hỏi phải xây mới các đê dọc kênh và kết thúc đê tại mặt âu (bằng việc nâng cao độ đỉnh đê bằng cao độ đầu âu phía sông Đáy)

đê khi có triều cường

Kè bảo vệ bờ phải chống chịu được các tác động của

- Sóng do gió và tàu thuyền đi lại

- Nhiễu động do dòng tia gây ra

Chống rung đòi hỏi phải có bề mặt nhám và kè bảo vệ bờ phải có thể thích nghi với sự biến dạng của nền Chúng tôi đề xuất sử dụng đá lát cho tất cả chiều cao của bờ

Lớp trên cùng gần mặt nước sẽ đắp bằng các vật liệu và trồng cây cỏ vetiver hoặc các cây thích hợp với địa phương

Cảnh quan bên ngoài bao gồm:

River/Channel

Ngày đăng: 28/09/2019, 12:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w