GIỚI THIỆU
TỔNG QUAN DỰ ÁN
Đồng bằng sông Hồng đóng vai trò quan trọng trong hệ thống đường thủy nội địa của Việt Nam, chuyên chở 67% tổng khối lượng vận tải của miền Bắc, tương đương 17,5 triệu tấn hàng hóa mỗi năm Các mặt hàng vận chuyển chủ yếu bao gồm gạo, gỗ, xi măng, than đá, vật liệu thi công và phân bón Mặc dù khối lượng hàng hóa lớn và đa dạng, nhưng điều kiện giao thông đường thủy tại khu vực này vẫn còn yếu kém, không đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế và thương mại.
- “Điểm đen” là các khu vực có khả năng xảy ra va chạm và tai nạn đường thủy;
Các góc quay bị gấp với bán kính cong nhỏ hơn 550m yêu cầu tàu thuyền phải giảm tốc độ khi di chuyển qua khu vực này, dẫn đến việc tăng thời gian và chi phí vận tải.
- Các đoạn đường thủy quá chật và nhỏ không thể giao thông hai chiều, dẫn đến tắc nghẽn giao thông
Tuyến luồng hiện tại không đáp ứng đủ độ sâu cần thiết cho giao thông của các phương tiện đường thủy có chiều cao lớn Để khắc phục tình trạng này, Thủ tướng đã ban hành Quyết định số 16/2000/QD-Ttg vào ngày 03/02/2000, quy định về "quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sông Việt Nam đến năm 2020" Tiếp theo, Quyết định số 13/2008/QD-BGTVT được ban hành vào ngày 08/06/2008 nhằm "chấp thuận điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển giao thông đường sông Việt Nam đến năm 2020".
Dự án phát triển giao thông đồng bằng Bắc bộ nằm trong quy hoạch tổng thể phát triển giao thông đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020
Dự án được phê duyệt đầu tư theo văn bản số 883/QĐ-BGTVT ngày 04/04/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải, bao gồm ba hợp phần chính.
- Hợp phần A: Đầu tư tuyến hành lang vận tải đa phương thức
- Hợp phần B: Các bến khách ngang sông
- Hỗ trợ thể chế cho Bộ GTVT, Cục ĐTNĐ Việt Nam và các tỉnh
Chủ đầu tư Hợp phần A và C là Cục đường thủy nội địa Việt Nam
Hợp phần A tập trung vào việc nâng cấp các tuyến hành lang đường thủy, bao gồm tuyến số 1 từ Việt Trì đến Hải Phòng, tuyến số 2 từ Quảng Ninh đến Ninh Bình, và tuyến số 3 từ Hà Nội đến cửa sông Đáy Mục tiêu là xây dựng một mạng lưới giao thông hiệu quả để hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội cho khu vực đồng bằng Bắc Bộ.
Hành lang đường thủy số 3, thuộc hợp phần A, sẽ được triển khai trong giai đoạn II của dự án Hành lang này bắt đầu từ sông Hồng, đi qua Hà Nội và kết thúc tại tỉnh Nam Định, với hai nhánh tách ra từ sông Đáy và sông Ninh Cơ đến cửa Lạch Giang.
NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC tập trung vào việc đánh giá tác động môi trường và xã hội, với nội dung chính bao gồm chính sách, mô tả dự án, hiện trạng và phương án thay thế Tài liệu này được biên soạn bởi DI-IEH vào tháng 8 năm 2016, cung cấp cái nhìn tổng quan về các khía cạnh quan trọng liên quan đến dự án.
Hình 1 Bản đồ tổng quan vị trí dự án
Hành lang 3 đi qua Hà Nội, Ninh Bình và Nam Định
Dự án đầu tư nhằm đào tạo, cải tạo và nâng cấp tuyến đường thủy đạt tiêu chuẩn luồng cấp II, cùng với việc nâng cấp hai cảng chính là cảng Việt Trì tại Phú Thọ và cảng Ninh Phúc tại Ninh Bình.
Phạm vi dự án ban đầu bao gồm:
Hiện đại hóa cảng Việt Trì,
Chỉnh luồng và bạt bờ Mom Rô;
Hiện đại hóa cảng Ninh Phúc;
Kênh nối và âu tàu giữa sông Đáy và Ninh Cơ;
Luồng từ biển vào cửa sông và đê chắn sóng ở cửa sông Ninh Cơ (cửa Lạch Giang);
Hỗ trợ tuyến hàng hải thông qua việc cung cấp, sửa chữa và nâng cấp phao tiêu báo hiệu trên sông Hồng, sông Đáy và sông Ninh Cơ;
Hành lang 3 của dự án và các báo cáo EIA + EMP + RAP đã được WB và MONRE chấp thuận năm
2013 Giai đoạn thi công bắt đầu vào năm 2013 (với công tác giải phóng mặt bằng) và tiến hành thi công từ năm 2014 đến 2015 tại các khu vực:
NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC tập trung vào việc đánh giá tác động môi trường và xã hội, với nội dung chi tiết được trình bày trên trang 11/254 Tập 1 – Phần 1 bao gồm các chính sách, mô tả dự án, hiện trạng và phương án thay thế, được thực hiện bởi DI-IEH vào tháng 8/2016.
Công tác thi công kênh DNC và âu tàu đang gặp khó khăn do thời gian bàn bạc kéo dài giữa Bộ Giao thông Vận tải (MOT) và các cơ quan chức năng liên quan về loại cầu (cầu di động hay cầu cứng) và tĩnh không cầu Phương án xây dựng cầu cứng với tĩnh không thông thuyền 15m qua kênh DNC đã được MOT chấp thuận theo công văn số 14457/BGTVT-KHĐT ngày 14/11/2014.
Giai đoạn này dự án bao gồm:
Thi công kênh DNC và âu tàu theo thiết kế chi tiết năm 2013;
Thi công cầu qua kênh tĩnh không 15 m theo thiết kế cơ sở năm 2015;
Thi công đường dẫn theo thiết kế cơ sở năm 2015.
PHẠM VI LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Dự án giai đoạn này bao gồm thi công một kênh nối, một âu tàu và một cầu bắc qua kênh, cho phép tàu trên 1.000DWT di chuyển giữa sông Đáy và sông Ninh Cơ, cùng với việc xây dựng một kè bờ dài trên 1.000m Theo quy định tại Điểm 23, Điểm 32 Phụ lục II Nghị định 18/2015/NĐ-CP của Tiêu chuẩn Việt Nam, báo cáo EIA là bắt buộc cho dự án, và quy định của WB cũng yêu cầu báo cáo tương tự Thiết kế Kỹ thuật của DNC đã được hoàn thành vào năm 2012 và 2013, và báo cáo EIA đã được nộp cho WB và MONRE vào năm 2013.
Dự án DNC thi công được WB và MONRE chấp thuận vào năm 2013 (thư chấp thuận của MONRE số 2485/QĐ-BTNMT ngày 11/12/2013)
Hiện tải phương án thiết kế cầu và tĩnh không chưa được MOT lựa chọn và việc thi công kênh DNC và âu tàu bị gián đoạn
Theo Công văn số 126/TCMT-TD ngày 21/01/2016 của MONRE, theo tiêu chuẩn Việt Nam, dự án bổ sung xây cầu vượt kênh nối không cần phải báo cáo Đánh giá tác động môi trường (EIA).
Báo cáo hiện tại là bản cập nhật từ báo cáo EIA năm 2013, đã được WB và MONRE phê duyệt, bao gồm đánh giá tác động bổ sung của cầu nối dựa trên thiết kế cơ sở cầu được thực hiện vào tháng 12 năm 2015.
Phương án 2 được đề xuất cho thi công khu vực bờ kênh DNC, cho phép phục hồi và tái tạo 9 ha môi trường sống dưới nước và vùng ẩm ướt Điều này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ đa dạng sinh học và tạo sự thống nhất về mặt cảnh quan cho kênh.
Loại hình dự án: Nâng cấp tuyến hành lang đường thủy hiện hữu số 3 Đơn vị chấp thuận: Bộ Giao thông vận tải
Tương quan với các dự án khác: Hành lang 3 từ Hà Nội đến cửa sông Đáy kết hợp với hành lang
Hành lang giao thông từ Việt Trì đến Hải Phòng và từ Quảng Ninh đến Ninh Bình sẽ tạo thành một mạng lưới giao thông khép kín, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội cho khu vực Đồng bằng Bắc Bộ.
Dự án NDTDP – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC tập trung vào việc đánh giá tác động môi trường và xã hội, với nội dung chi tiết được trình bày trong tài liệu trang 12/254 Tập 1 – Phần 1 bao gồm các chính sách, mô tả dự án, hiện trạng và các phương án thay thế, được phát hành bởi DI-IEH vào tháng 8/2016.
Bên cạnh đó, có một số dự án nằm trong quy hoạch phát triển tuyến đường thủy cho từng khu vực bao gồm:
+ Tuyến đường thủy Việt Trì – Quảng Ninh qua sông Hồng, sông Đuống, sông Kinh Thầy, sông Hàn, sông Cầm và đường bờ biển tỉnh Quảng Ninh
+ Tuyến đường thủy Hà Nội – Hải Phòng đi qua sông Lược
+ Tuyến đường thủy Quảng Ninh – Ninh Bình kết nối các khu kinh tế ven biển miền Bắc.
MỤC TIÊU DỰ ÁN
Nghiên cứu khả thi và thiết kế kỹ thuật sơ bộ cho dự án phát triển giao thông đồng bằng Bắc Bộ, được phê duyệt vào năm 2008, bao gồm ba hợp phần chính cùng với các tiểu phần liên quan.
Hợp phần A: Phát triển Hành lang Giao thông vận tải đa phương thức
Tiểu phần A1 Nâng cấp hai hành lang đường thủy quốc gia:
(i) Hành lang Đông-Tây Bắc giữa Việt Trì và Quảng Ninh (ii) Hành lang Bắc- Tây Nam giữa Hà Nội và cửa sông Ninh Cơ
Tiểu phần A2 Cải tạo cửa sông Ninh Cơ và kênh nối giữa sông Đáy và sông Ninh Cơ với một âu tàu Tiểu phần A3 Nâng cấp các cảng tỉnh
Tiểu phần A4 Hợp đồng bảo trì thí điểm
Hợp phần B: Đầu tư vào các bến thuyền phà nhỏ
Hợp phần C: Hỗ trợ tổ chức tới Bộ Giao thông Vận tải, Cục quản lý Đường thủy nội địa Việt
Một luồng ven biển cửa sông Lạch Giang
Một số đoạn sông khác nhau của sông Ninh Cơ và sông Hồng nối từ biển vào Hà Nội
Một kênh nối giữa sông Ninh Cơ và sông Đáy
Bạt bờ Mom Rô và Đò Bùi
Cải tạo cảng Ninh Phúc và cảng Việt Trì
Chiều dài tổng thể của Hành lang 3 là 183 km Khảo sát địa hình địa chất theo yêu cầu năm 2012-
2013 và khảo sát cập nhật cho khu vực DNC năm 2015-2016 được tiến hành cho tuyến đường thủy nội địa và cửa Lạch Giang
Dự án này nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đáp ứng nhu cầu vận tải ngày càng gia tăng và thúc đẩy phát triển kinh tế thông qua việc giảm chi phí vận chuyển cho cả nhà sản xuất và người tiêu dùng Cải thiện hạ tầng đường thủy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa.
Dự án Phát triển Giao thông Đồng bằng Bắc bộ được thực hiện nhằm nghiên cứu khả thi và thiết kế cơ sở, với báo cáo cuối cùng được hoàn thành vào tháng 3 năm 2008 Dự án được thực hiện bởi SMEC, Royal Haskoning và trung tâm VAPO.
NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC tập trung vào việc đánh giá tác động môi trường và xã hội, được trình bày trong tài liệu trang 13/254 Tập 1 – Phần 1 bao gồm các nội dung chính sách, mô tả dự án, hiện trạng và phương án thay thế, theo tài liệu DI-IEH 15-738, tháng 8/2016.
Tàu 3000 DWT từ cửa sông Lạch Giang đến điểm phân nhánh của sông Đáy và sông Đào Nam Định - cửa sông khu vực 1;
Tàu 3000 DWT và sà lan 4X400 tấn từ các điểm phân nhánh của sông Đáy và sông Đào Nam Định đến cảng Ninh Phúc - cửa sông khu vực 2;
Tàu 1050 DWT và sà lan 4x400 tấn từ cảng Hà Nội đến điểm phân nhánh của sông Hồng và sông Ninh Cơ (khu vực Ro Mom) - Hành lang 3 - khu vực 1;
Tàu 3000 DWT cho sông Ninh Cơ - Hành lang 3 - khu vực 2
Xem xét và lựa chọn chính cho thiết kế Hành lang 3 là:
Sà lan 4 x 400 tấn sẽ di chuyển trên sông Đào Nam Định và sông Hồng từ cảng Ninh Phúc đến cảng Hà Nội Tàu sông biển có công suất tối đa 1050 DWT sẽ tới Hà Nội, trong khi tàu pha sông biển với công suất 3000 DWT chỉ đến cảng Ninh Phúc mà không vào Hà Nội.
Nâng cấp hành lang 3 sẽ dẫn đến việc nạo vét; chỉnh biên, bảo vệ bờ, điều chỉnh bãi cạn, một âu thuyền và lắp đặt phao tiêu báo hiệu
Giai đoạn thi công này bao gồm việc xây dựng một kênh nối giữa sông Đáy và sông Ninh Cơ để phục vụ cho xà lan 4x400 T và tàu 3000DWT Công trình sẽ bao gồm một âu tàu và một cầu cứng bắc qua kênh mới, đồng thời thực hiện di dời đường dẫn vào bến đò.
MỤC ĐÍCH VÀ CẤU TRÚC BÁO CÁO
Báo cáo EIA này sẽ trình bày về dự án thi công kênh DNC, âu tàu, cầu và đường dẫn, bao gồm các điều kiện thực tế về môi trường và kinh tế xã hội tại khu vực dự án Nội dung báo cáo sẽ mô tả chi tiết dự án, đánh giá tác động, đề xuất các biện pháp giảm thiểu, thực hiện Kế hoạch Quản lý Môi trường và báo cáo kết quả tham vấn cộng đồng.
Kết cấu báo cáo: Báo cáo được chia làm 2 tập:
Tập 1: EIA – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
KHUNG CHÍNH SÁCH, LUẬT PHÁP VÀ HÀNH CHÍNH
MÔ TẢ DỰ ÁN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
Phần 2: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH, GIẢM THIỂU HOẶC ĐỀN BÙ CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC
Tập 2: EMP – KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Dự án NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC được đánh giá tác động môi trường và xã hội, nhằm đảm bảo tính bền vững trong quá trình phát triển Tài liệu này bao gồm các phần chính như chính sách, mô tả dự án, hiện trạng và phương án thay thế, được biên soạn bởi DI-IEH vào tháng 8 năm 2016.
KHUNG CHÍNH SÁCH, LUẬT PHÁP VÀ HÀNH CHÍNH
CHÍNH SÁC H VIỆT NAM CHO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI (ESIA)
* Căn cứ theo luật a Luật môi trường
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ngày 13/11/2008
- Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012
- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014
- Luật lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/06/2012
- Luật di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29/06/2001
- Nghị định số 179/2013/ND-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính bảo vệ môi trường
- Nghị định số 127/2014/ND-CP ngày 31/12/2014 quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
- Nghị định số 18/2015/ND-CP ngày 14/02/2015 về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
- Nghị định số 19/2015/ND-CP ngày 14/02/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều trong Luật bảo vệ môi trường
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
- Nghị định số 35/2015/ND-CP ngày 13/04/2014 về quản lý và sử dụng đất canh tác
- Nghị định số 38/2015/ND-CP ngày 24/04/2015 về quản lý chất thải và phế liệu và quy định chi tiết một số điều của Nghị định 59/2007/ND-CP ngày 09/04/2007
Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT, ban hành bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường vào ngày 01/08/2011, quy định quy trình kỹ thuật cho việc quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn Thông tư này nhằm đảm bảo việc theo dõi và đánh giá chất lượng môi trường, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường sống.
- Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 01/08/2011 quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa
- Thông tư số 30/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 01/08/2011 quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước dưới đất
Thông tư số 31/2011/TT-BTNMT, ban hành bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường vào ngày 01/08/2011, quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước biển, bao gồm cả việc theo dõi trầm tích đáy và sinh vật biển.
- Thông tư số 33/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 01/08/2011 quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường đất
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
- Quyết định số 26/12/2006 23/QD-BTNMT về danh mục chất thải nguy hại
- Nghị định số 127/2014/ND-CP ngày 31/12/2014 của chính phủ quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI, trang 15/254, Tập 1 – Phần 1, bao gồm các nội dung chính như chính sách, mô tả dự án, hiện trạng và phương án thay thế, theo tài liệu DI-IEH 15-738, tháng 8/2016, cùng với các văn bản pháp luật liên quan.
Luật Giao thông Đường thủy Nội địa số 23/2004/QH11, ban hành ngày 15/06/2004, cùng với Luật số 48/2014/QH13, sửa đổi và bổ sung một số điều khoản của Luật 23/2004, đã tạo ra khung pháp lý quan trọng cho việc quản lý và đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa tại Việt Nam.
- Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29/11/2006
- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008
- Nghị định số 15/2013/ND-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013
- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014
- Nghị định 43/2014/ND-CP ngày 15/05/ 2014 quy định chi tiết một số điều của luật đất đai
- Nghị định 47/2014/ND-CP ngày 15/05/ 2014 về bồi thường hỗ trợ tái đinh cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Nghị định 32/2015/ND-CP ngày 25/03/2015 về quản lý chi phí xây dựng
- Nghị định 59/2015/ND-CP ngày 18 /6/ 2015 về quản lý dự án xây dựng
- Thông tư số 13/2007/TT-BXD, ngày 31/12/2007 hướng dẫn một số điều của Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 về quản lý chất thải rắn
Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT, ban hành ngày 01/10/2009, quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, nhằm đảm bảo quyền lợi cho người dân và thực hiện các chính sách quản lý đất đai hiệu quả Thông tư này hướng dẫn các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện các quy định liên quan đến đất đai, tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho các hoạt động thu hồi và giao đất.
Thông tư số 13/2012/TT-BGTVT đã sửa đổi và bổ sung một số điều khoản của Nghị định số 09/2010/TT-BGTVT, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bảo vệ môi trường trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông Việc điều chỉnh này giúp đảm bảo các dự án giao thông không chỉ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế mà còn bảo vệ môi trường bền vững.
- Văn bản số 1665/TTg-CN ngày 17/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện công tác GPMB các dự án xây dựng giao thông;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ TNMT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Môi trường
Quyết định số 883/QĐ-BGTVT ban hành ngày 04/4/2008 của Bộ Giao thông Vận tải phê duyệt đầu tư cho Dự án Phát triển Giao thông Vận tải khu vực Đồng bằng Bắc Bộ, sử dụng nguồn vốn vay từ Ngân hàng Thế giới, được gọi là Dự án WB6.
- Quyết định số 14457/BGTVT-KHDT ngày 14/11/2014 chấp thuận điều chỉnh thiết kế cơ sở cầu DNC, dự án WB6
* Các tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng
- TCVN 6663-14:2000 (ISO 5667-14:1998): Chất lượng nước - Hướng dẫn đảm bảo chất lượng lấy mẫu và xử lý mẫu nước môi trường
- TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006): Chất lượng nước - Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu
- TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003): Chất lượng nước Lấy mẫu Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2005): Chất lượng nước Lấy mẫu Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối
- TCVN 6663-11:2011 (ISO 5667-11:2009): Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
- TCVN 5998-1995 (ISO 5667-9:1992): Hướng dẫn lấy mẫu nước biển
NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – Đánh giá tác động môi trường và xã hội được trình bày trong tài liệu trang 16/254, Tập 1 – Phần 1, bao gồm chính sách, mô tả dự án, hiện trạng và phương án thay thế, theo báo cáo DI-IEH 15-738 tháng 8/2016.
- TCVN 6663-13:2000 (ISO 5667-13:1993): Chất lượng nước Lấy mẫu Phần 13: Hướng dẫn lấy mẫu bùn nước, bùn nước thải và bùn liên quan
- TCVN 6663-15:2004 (ISO 5667-15:1999): Chất lượng nước Lấy mẫu Phần 15: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu bùn và trầm tích
- ISO 5667-12, 1995: Chất lượng nước Lấy mẫu Phần 12: Hướng dẫn lấy mẫu trầm tích đáy
- ISO 5667-19, 2004: Chất lượng nước Lấy mẫu Part 19: Hướng dẫn lấy mẫu trầm tích biển
- TCVN 5297-1995: Chất lượng đất-lấy mẫu Yêu cầu chung
- 22 TCN 259-2000: Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình
- TCVN 7538-2:2005 (ISO 10381-2:2002) Chất lượng đất-lấy mẫu Phần 2: Hướng dẫn kỹ thuật láy mẫu
- TCVN 5973-1995: Chất lượng không khí Phương pháp lấy mẫu phân tầng để đánh giá chất lượng không khi xung quanh
- TCVN 5754-1993: Không khí vùng làm việc Phương pháp xác định nồng độ hơi độc Phương pháp chung lấy mẫu
- TCVN 6399-1998 (ISO 1996-2:1987): Âm học Mô tả và đo tiếng ồn môi trường Phần 2: Cách lấy các dữ liệu thích hợp để sử dụng vùng đất
- QCVN 01:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống
- QCVN 02:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt
- QCVN 03-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất
- QCVN 04:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất
- QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh
- QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
- QCVN 10-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ
- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
- QCVN 15:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
- QCVN 38:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt bảo vệ đời sống thủy sinh
- QCVN 39:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt dùng cho tưới tiêu
- QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp
- QCVN 43:2012/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích
- The New Dutch list: Tiêu chuẩn Hà Lan quy định các thông số ô nhiễm trong môi trường đất và trầm tích
Dự án NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC được đánh giá tác động môi trường và xã hội trong tài liệu trang 17/254, Tập 1 – Phần 1 Tài liệu này bao gồm các chính sách, mô tả dự án, hiện trạng và phương án thay thế, với mã số DI-IEH 15-738, được phát hành vào tháng 8/2016.
Khung hành chính thiết lập cho công tác quản l{ môi trường ở Việt Nam
Kể từ năm 2002, Chính phủ Việt Nam đã xây dựng một khung pháp lý và hành chính nhằm bảo vệ môi trường Các cơ quan có trách nhiệm trong quản lý môi trường bao gồm nhiều đơn vị khác nhau.
Bộ Tài nguyên và Môi trường (MONRE) được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ vào ngày 11/11/2002, và là sự kết hợp của nhiều Cục, phòng ban khác nhau.
• Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường: trực thuộc MONRE Theo Nghị định số
Theo Nghị định 91/2002/ND-CP, Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường có chức năng thẩm định các báo cáo đánh giá tác động môi trường (EIA) của các dự án và tổ chức kinh doanh sản xuất Cục cũng chịu trách nhiệm tổ chức các Hội nghị đánh giá tác động môi trường và phê duyệt các báo cáo SEA, EIA theo chỉ định của Chính phủ, theo quy định tại Nghị định số 80/2006/ND-CP.
Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, các bộ, ban, ngành có trách nhiệm quản lý môi trường đối với các hoạt động trong lĩnh vực của mình Trách nhiệm này bao gồm việc đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và thực hiện các biện pháp cần thiết để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm thẩm tra và phê duyệt các báo cáo EIA cho các dự án phát triển được Chính phủ chỉ định, theo quy định tại Nghị định số 80/2006/ND-CP.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố có trách nhiệm quản lý môi trường tại khu vực của mình, bao gồm việc thẩm định và chấp thuận các báo cáo Đánh giá tác động môi trường (EIA) cho các dự án phát triển do Chính phủ chỉ định theo Nghị định số 80/2006/NĐ-CP.
CHÍNH SÁCH AN TOÀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA WORLD BANK
Các chính sách an toàn vận hành của World Bank tương ứng với dự án NDTDP bao gồm:
- OP 4.01 (tháng 01/1999) – Đánh giá tác động môi trường
Quy trình vận hành của Ngân hàng Thế giới (OP) 4.01 yêu cầu các dự án xin cấp vốn phải thực hiện đánh giá tác động môi trường để đảm bảo tính ổn định môi trường và cải thiện quyết định Chính sách này bao gồm nhiều công cụ đánh giá tác động khác nhau, tùy thuộc vào từng dự án, nhằm đáp ứng yêu cầu của ngân hàng OP4.01 cũng xác định cơ sở sàng lọc môi trường để xác định giới hạn và loại hình đánh giá môi trường phù hợp, đồng thời quy định yêu cầu về xây dựng năng lực thể chế.
Dự án NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC đã tiến hành đánh giá tác động môi trường và xã hội, được trình bày trong tài liệu trang 18/254 Tập 1 – Phần 1 bao gồm các nội dung chính như chính sách, mô tả dự án, hiện trạng và phương án thay thế, theo báo cáo DI-IEH 15-738 tháng 8/2016 Điều này nhằm đảm bảo rằng bên vay có đủ năng lực kỹ thuật và pháp lý để thực hiện các chức năng liên quan đến đánh giá tác động môi trường (EIA).
Theo OP 4.01, báo cáo EIA bao gồm EMP đã được chuẩn bị cho giai đoạn 1 của dự án, bao gồm Hành lang 1 và hai cảng EIA cho giai đoạn 2, báo cáo này, được thực hiện cho Hành lang 3 trong quá trình triển khai dự án Những bài học từ EIA giai đoạn 1 và quá trình thực hiện sẽ được áp dụng cho báo cáo này.
- OP 4.04-(June 2001) Môi trường sống tự nhiên:
Ngân hàng xem việc bảo tồn môi trường sống tự nhiên là một tài sản quý giá cần được bảo vệ để phát triển bền vững Dự án NDTDP không ảnh hưởng đến các môi trường sống tự nhiên quan trọng, nhưng sẽ tái tạo và phục hồi khoảng 9 ha môi trường sống dưới nước và khu vực ẩm ướt, góp phần bảo vệ và thống nhất cảnh quan kênh Để giảm thiểu tác động đến đời sống thủy sinh, Dự án sẽ thực hiện các biện pháp cụ thể.
Nạo vét gần bờ và trong các vùng đất ngập nước quan trọng cho hệ sinh thái thủy sinh sẽ được tiến hành từ giữa tháng 10 đến tháng 5 Thời gian này được chọn nhằm tránh đỉnh cao của hoạt động sinh học trong mùa lũ và mùa mưa.
Các bãi đổ vật liệu đào đất và nạo vét sẽ được quản lý thông qua các biện pháp thích ứng nhằm giảm thiểu việc giải phóng chất rắn lơ lửng Điều này sẽ được thực hiện bằng cách lắng đọng tại các ao hồ tạm thời và thực hiện quan trắc định kỳ chất lượng nước ngầm cũng như nước mặt.
Việc xây dựng kênh DNC sẽ tác động đến 250 m chiều dài bờ sông Đáy và 650 m bờ sông Ninh Cơ Tuy nhiên, tác động này sẽ được giảm thiểu thông qua việc áp dụng các kỹ thuật sinh thái nhằm tăng cường đa dạng sinh học, bảo vệ bờ sông và các khu đất ngập nước lân cận khỏi sóng và xói mòn Đồng thời, dự án cũng sẽ tạo ra hoặc khôi phục khoảng 9 ha thủy sản và đất ngập nước, gấp 18 lần diện tích môi trường sống bị mất.
- OP 4.10 - (July 2005) Người bản xứ
Chính sách của Ngân hàng nhằm xóa đói giảm nghèo và phát triển bền vững, đảm bảo phát triển tôn trọng nhân phẩm, quyền con người, nền kinh tế và văn hóa của người bản xứ Chính sách này thiết lập quy trình và yêu cầu cho các dự án xin cấp vốn có tác động đến người bản xứ, bao gồm sàng lọc, đánh giá xã hội và lập Kế hoạch về Người Bản xứ Dự án NDTDP không được phép ảnh hưởng đến người bản xứ.
- OP 4.11 (July 2006) Tài nguyên văn hóa vật thể
Ngân hàng công nhận tài nguyên văn hóa vật thể là nguồn thông tin lịch sử và khoa học quý giá, đồng thời coi đây là tài sản thiết yếu cho sự phát triển xã hội và kinh tế, phản ánh tập tục và đặc điểm văn hóa của cộng đồng.
Chính sách của Ngân hàng khuyến nghị cần tránh hoặc giảm thiểu tác động tiềm năng của các dự án đối với tài nguyên vật chất Đặc biệt, do dự án NDTDP yêu cầu di dời một ngôi miếu nhỏ để phục vụ cho công tác bạt bờ, việc áp dụng OP 4.11 là cần thiết.
Dự án NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC đã tiến hành đánh giá tác động môi trường và xã hội, cụ thể trong Tập 1 – Phần 1 với nội dung bao gồm chính sách, mô tả dự án, hiện trạng và phương án thay thế Đặc biệt, vào tháng 8/2016, đã có một cuộc vận động cộng đồng mở rộng được thực hiện nhằm tham vấn ý kiến của cộng đồng địa phương liên quan đến việc di dời ngôi miếu và kế hoạch xây dựng lại dựa trên kết quả tham vấn này.
- OP 4.12 - (Dec 2001) Tái định cư không tự nguyện
OP 4.12 bao gồm chính sách của Ngân hàng về tái định cư không tự nguyện như là một hậu quả của các dự án phát triển Chính sách bao hàm các quy trình của Ngân hàng thế giới trong quản lý và đền bù các hộ gia đình bị ảnh hưởng của tự nguyện trong diện tái định cư không tự nguyện, khi đó Kế hoạch Tái định cư (RAP) phải được lập Báo cáo có đưa ra quá trình xác định tính phù hợp về quyền lợi của người bị ảnh hưởng, các công cụ thiết lập kế hoạch và tái định cự cần thiết
OP 4.12 được áp dụng trong các trường hợp: thu hồi đất và các tài sản khác không tự nguyện; khi việc thu hồi đất và các tài sản khác không tự nguyện dẫn đến các tác động tiêu cực đến nguồn sống của người bị di dời
Hướng dẫn EHS cung cấp tài liệu tham khảo kỹ thuật với các ví dụ về biện pháp an toàn công nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế (GIIP) Khi một hoặc nhiều thành viên của Ngân hàng tham gia vào một dự án, hướng dẫn EHS sẽ được áp dụng theo các tiêu chuẩn và chính sách liên quan.
Hướng dẫn EHS cung cấp các cấp độ thực hiện và biện pháp khả thi cho các cơ sở mới với công nghệ hiện tại, đảm bảo chi phí hợp lý Việc áp dụng Hướng dẫn EHS cho các cơ sở hiện hữu đòi hỏi thiết lập các mục tiêu cụ thể tại thực địa và xây dựng một thời gian biểu hợp lý để đạt được.
NGUỒN DỮ LIỆU VÀ TÀI LIỆU
2.3.1 Do chủ đầu tư cung cấp
Báo cáo cuối cùng về Nghiên cứu khả thi và Thiết kế cơ sở cho Dự án Phát triển Giao thông đồng bằng Bắc bộ được thực hiện bởi Liên danh Tư vấn Royal Haskoning, SMEC và Trung tâm VAPO vào tháng 3 năm 2008.
Phụ lục Ia của báo cáo cuối cùng về Dự án Phát triển Giao thông đồng bằng Bắc bộ, được thực hiện bởi Liên danh Tư vấn Royal Haskoning, SMEC và Trung tâm VAPO vào tháng 3/2008, tập trung vào việc đánh giá xã hội, nghiên cứu khả thi và thiết kế cơ sở.
Phụ lục Ib: Kế hoạch tái định cư cho Hành lang 1 – Nghiên cứu khả thi và Thiết kế cơ sở –
Báo cáo cuối kz Dự án Phát triển Giao thông đồng bằng Bắc bộ do Liên danh Tư vấn Royal Haskoning, SMEC và Trung tâm VAPO lập tháng 3/2008;
Phụ lục Ic trình bày kế hoạch tái định cư cho cửa sông Ninh Cơ, bao gồm nghiên cứu khả thi và thiết kế cơ sở Báo cáo cuối cùng của dự án phát triển giao thông đồng bằng Bắc bộ được thực hiện bởi Liên danh Tư vấn Royal Haskoning, SMEC và Trung tâm VAPO vào tháng 3/2008.
Phụ lục IIa trình bày Báo cáo Tác động Môi trường và xã hội cho Hành lang 1, thuộc nghiên cứu khả thi và thiết kế cơ sở Đây là báo cáo cuối cùng của Dự án Phát triển Giao thông đồng bằng Bắc bộ, nhằm đánh giá các tác động môi trường và xã hội liên quan đến dự án.
Liên danh Tư vấn Royal Haskoning, SMEC và Trung tâm VAPO lập tháng 3/2008;
NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – Đánh giá tác động môi trường và xã hội (trang 20/254) thuộc Tập 1 – Phần 1, bao gồm các nội dung chính như chính sách, mô tả dự án, hiện trạng và phương án thay thế, được thực hiện theo tài liệu DI-IEH 15-738 vào tháng 8/2016.
Phụ lục IIb của báo cáo tác động môi trường và xã hội cho cửa sông Ninh Cơ được thực hiện trong khuôn khổ nghiên cứu khả thi và thiết kế cơ sở cho dự án phát triển giao thông đồng bằng Bắc bộ Báo cáo này được lập bởi liên danh tư vấn Royal Haskoning, SMEC và Trung tâm VAPO vào tháng 3/2008.
Phụ lục IIc cung cấp khung đánh giá môi trường cho cảng và bến khách sang sông, nằm trong nghiên cứu khả thi và thiết kế cơ sở của Dự án Phát triển Giao thông đồng bằng Bắc bộ Báo cáo cuối cùng được thực hiện bởi Liên danh Tư vấn Royal Haskoning, SMEC và Trung tâm VAPO vào tháng 3 năm 2008.
Phụ lục III của báo cáo cuối cùng về Dự án Phát triển Giao thông đồng bằng Bắc bộ, được thực hiện bởi Liên danh Tư vấn Royal Haskoning, SMEC và Trung tâm VAPO vào tháng 3/2008, bao gồm phân tích thể chế và đưa ra những khuyến nghị quan trọng nhằm cải thiện hạ tầng giao thông trong khu vực.
NDTDP Hành lang 3 – EIA – bản tiếng Anh do WB chấp thuận – tháng 04/2013
NDTDP Hàng lang 3 – EIA – bản tiếng Việt do MONRE chấp thuận – tháng 12/2013
2.3.2 Do Tư vấn cung cấp
Tài liệu Dự án do Tư vấn lập:
Khảo sát địa hình (2013 + cập nhật 2015)
Báo cáo địa chất công trình
Báo cáo nghiên cứu thủy văn
Nghiên cứu chuyên sâu hình thái cửa sông Ninh Cơ
Khảo sát xã hội (2013 + cập nhật 2015)
Khảo sát môi trường (2013 + cập nhật 2015)
PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG ĐTM
Các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu Đánh giá Tác động Môi trường và Xã hội đã được triển khai, tập trung vào việc đánh giá các tác động tiềm năng của dự án, bao gồm cả tích cực và tiêu cực, tạm thời và vĩnh viễn, tổng thể và cục bộ Để nhận diện các tác động tiêu cực, các biện pháp giảm thiểu và kinh tế đã được thực hiện với sự hỗ trợ của các Tư vấn Dưới đây là các phương pháp chính để tiến hành đánh giá tác động môi trường và lập báo cáo ESIA.
Sàng lọc là bước đầu tiên trong quá trình đánh giá tác động môi trường (ESIA), nhằm xác định các dự án cần báo cáo ESIA và loại bỏ những dự án không yêu cầu Tất cả các đề xuất dự án đều phải trải qua quá trình sàng lọc để quyết định xem có cần thực hiện báo cáo ESIA hay không.
Thiết lập cơ sở môi trường là bước quan trọng trong việc dự báo và đánh giá tác động, vì thông tin cơ sở ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng kỹ thuật của công tác đánh giá tác động môi trường Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành của Việt Nam trong quá trình lấy mẫu và phân tích mẫu là cần thiết Tuy nhiên, giai đoạn này có thể gặp khó khăn do hạn chế về nguồn lực và thời gian trong Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường.
NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – Đánh giá tác động môi trường và xã hội, trang 21/254, Tập 1 – Phần 1 bao gồm các nội dung chính như chính sách, mô tả dự án, hiện trạng và phương án thay thế, theo tài liệu DI-IEH 15-738 tháng 8/2016.
Rà soát các phương án là bước quan trọng trong việc áp dụng EIA, giúp xác định và so sánh các lựa chọn một cách sáng tạo Quá trình này không chỉ tìm ra phương án tối ưu để giảm thiểu tác động tiêu cực mà còn đảm bảo đạt được mục tiêu dự án Đồng thời, việc xem xét các phương án còn mở ra cơ hội cải thiện môi trường, phát triển cộng đồng và tiết kiệm chi phí cho dự án.
Đánh giá tác động môi trường tập trung vào việc dự đoán mối quan hệ giữa môi trường và dự án, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc không bỏ qua các khía cạnh của mối quan hệ này Mục tiêu chính là đánh giá các tác động tiềm năng khi thực hiện dự án phát triển Trong một số trường hợp, yếu tố môi trường có thể ảnh hưởng đến quá trình thi công và vận hành dự án Dưới đây là một số chiến lược được áp dụng trong phân tích tác động.
Phương pháp tiếp cận liên tục có hệ thống (SSA) là một phương pháp đã được chứng minh hiệu quả trong việc "nghĩ thông" một chuỗi ngẫu nhiên, bao gồm các bước: hoạt động, thay đổi, tác động và giảm thiểu.
Phương pháp ma trận môi trường là một công cụ hữu ích trong việc phân tích các hành động phát triển và những yếu tố môi trường có thể bị ảnh hưởng Hành động được trình bày trên trục hoành, trong khi các yếu tố môi trường được xếp trên trục tung, hoặc ngược lại Phương pháp này giúp đánh giá mối quan hệ nhân quả giữa các tác động khác nhau một cách đồng thời, từ đó hỗ trợ trong việc đưa ra quyết định hiệu quả.
Phương pháp phân tích không gian cung cấp hình mẫu tác động môi trường trên bản đồ, cho phép phân tích và thể hiện các tác động theo không gian Đánh giá nhanh giúp ước lượng mức độ giải phóng chất ô nhiễm và xác định loại kiểm soát ô nhiễm, đồng thời đánh giá hiệu quả trong việc giảm thiểu ô nhiễm Phương pháp này rất hữu ích trong việc ước lượng mức độ chất ô nhiễm có thể được thải ra môi trường.
Gia nhập cộng đồng là yếu tố quan trọng trong quá trình đánh giá tác động môi trường (EIA), vì con người là một phần thiết yếu của môi trường Các tác động xã hội, sức khỏe và kinh tế từ dự án được phân tích kỹ lưỡng trong nghiên cứu EIA Để thu thập ý kiến cộng đồng về dự án, khảo sát xã hội được thực hiện qua phỏng vấn, và kết quả thường được chia sẻ trên các diễn đàn mở Tham vấn cộng đồng cũng giúp xác định các hành động cần thiết để giải quyết các vấn đề nổi cộm.
Xác định rủi ro: Dự đoán tác động được thực hiện khi phát sinh sự không chắc chắn hoặc rủi ro
Để xây dựng một khung tiếp cận EIA hiệu quả, cần phải hiểu rõ các vấn đề liên quan, vì EIA dựa trên giả định rằng các tác động môi trường của dự án có thể được dự đoán.
NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI, trang 22/254, Tập 1 – Phần 1, đề cập đến chính sách, mô tả dự án, hiện trạng và phương án thay thế Đánh giá mức độ quan trọng của các tác động tiềm năng trong quá trình EIA bắt đầu bằng việc sàng lọc, đồng thời kiểm tra tác động còn sót lại sau khi các biện pháp giảm thiểu đã được thực hiện.
Công cụ giảm thiểu tác động và Kế hoạch Quản lý Môi trường (EMP) là giai đoạn thực hành trong quá trình Đánh giá Tác động Môi trường (EIA) Giai đoạn này tập trung vào việc ngăn chặn và xử lý các tác động tiêu cực, đồng thời tối ưu hóa lợi ích xã hội và môi trường của dự án Mục tiêu chính của việc giảm thiểu là đối phó với các tác động tiêu cực lớn và khai thác cơ hội để đạt được lợi ích môi trường Sau khi các tác động lớn đã được xử lý, có thể chuyển sự chú ý đến các tác động tiêu cực khác, mặc dù chúng không được xem là có ảnh hưởng lớn.
Dự án NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC được đánh giá tác động môi trường và xã hội trong báo cáo trang 23/254 Tập 1 – Phần 1 bao gồm các nội dung chính như chính sách, mô tả dự án, hiện trạng và phương án thay thế, theo tài liệu DI-IEH 15-738 tháng 8/2016.
NHÓM NGHIÊN CỨU ĐTM
Nhóm nghiên cứu/thành viên Vị trí/Chuyên môn Nhiệm vụ
1 Mr Nguyễn Văn Thưởng Kỹ sư cảng đường thủy Chủ trì
2 Ms Nguyễn Thị Thanh Kỹ sư môi trường Kỹ sư
2 Mr Nguyễn Cao Anh Kỹ sư môi trường Kỹ sư
Tư vấn (Compagnie Nationale du Rhône / IMDC / TRACTEBEL)
Kỹ sư thủy lực Trưởng nhóm/Kỹ sư
Kỹ sư thủy lực Kỹ sư công trình thủy
Chuyên gia công trình thủy
Thiết kế kênh DNC và âu tàu Vật liệu đào và nạo vét của DNC
Chuyên gia khu vực cửa sông
Kỹ sư thủy lực Mô hình thủy lực
5 Mr Romain Granjon Chuyên gia địa chất Địa chất của công trình DNC
Chuyên gia cầu và đường
Kỹ sư cầu và đường Phần cầu và đường DNC
CNR Kỹ sư môi trường
EIA, EMP, DMDP Quan trắc môi trường Đánh giá xã hội
1 Mr Phạm Anh Tuấn Kỹ sư môi trường EIA, EMP, DMDP
2 Mr Hà Việt Hùng Chuyên gia tái định cư/xã hội Kế hoạch tái định cư
Xử lý các vấn đề xã hội/tái định cư
3 Mr Bùi Vũ Hiệp Kỹ sư môi trường Báo cáo EIA Hành lang 3 lần 1 -
4 Mr Nguyễn Văn Cường Kỹ sư vật liệu/địa chất Kỹ sư
5 Mr Bùi Đức Bình Kỹ sư đường Thiết kế cầu và đường
1 Viện hóa học Phòng thí nghiệm hóa học Phân tích đặc tính hóa học và vật lý của đất, trầm tích, nước, nước ngầm, cá, thực vật
2 TT Địa lý MT ứng dụng Phòng thí nghiệm hóa học
3 Viện kiến trúc nhiệt đới Phòng thí nghiệm hóa học
4 Mr Trịnh Quang Pháp Chuyên gia hệ sinh thái đồng bằng sông Hồng Hệ sinh thái tài nguyên
5 Mr Vũ Văn Trí Chuyên gia cầu và đường Thiết kế cầu và đường
Dự án NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC được đánh giá về tác động môi trường và xã hội trong tài liệu trang 24/254, Tập 1 – Phần 1 Nội dung bao gồm chính sách, mô tả dự án, hiện trạng và các phương án thay thế, theo báo cáo DI-IEH 15-738 tháng 8/2016.
MÔ TẢ DỰ ÁN
TỔNG QUAN
Dự án Phát triển Giao thông Đồng bằng Bắc bộ, được biết đến với tên gọi "hành lang đường thủy số 3" hay đơn giản là "hành lang 3", nhằm cải thiện hạ tầng giao thông thủy tại khu vực này.
Cơ quan chủ dự án: Bộ Giao thông vận tải Đại diện bởi Ban Quản lý các dự án đường thủy (PMU-W)
Tổng giám đốc: Ông Lê Huy Thăng Địa chỉ liên hệ: Tầng 6, tòa nhà BQLDA Thăng Long, phường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, Hà Nội Điện thoại: 04 39747633 Fax: 04 39747637
Ban Quản lý các dự án đường thủy, thuộc Cục Đường thủy Nội địa Việt Nam, có trách nhiệm chuyên môn đối với các dự án, bao gồm lập hồ sơ mời thầu, chấm thầu và thực hiện Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường và xã hội.
VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
Tuyến đường thủy nội địa qua sông Hồng kéo dài 180 km từ Hà Nội (km 0) đến Lạch Giang (km 180), bao gồm đoạn từ Hà Nội đến cong Mom Rô (km 125) và tiếp tục qua sông Ninh Cơ từ Mom Rô đến Lạch Giang.
Tuyến hành lang (Hành lang 3) từ Lạch Giang đến Hà Nội được thiết kế cho lưu thông thương mại với tiêu chuẩn Cấp II, nhưng một số đoạn chỉ đạt Cấp III do nhiều bãi nông Các cầu ở Hà Nội không đảm bảo tĩnh không khi nước triều sông Hồng dâng cao, ảnh hưởng đến khả năng lưu thông Đồng thời, cửa sông Đáy và Ninh cũng cần được chú ý trong quy hoạch phát triển giao thông.
Cơ là một trong những hạn chế lớn nhất trong việc tiếp cận các sông, chỉ những tàu có mớm nước hạn chế mới có thể di chuyển khi thủy triều lên Hiện tượng bồi lắng xảy ra tại cả hai vùng cửa sông, làm giảm khả năng tiếp cận.
Hình 2 Khu vực dự án DNC hành lang 3 từ cửa biển Lạch Giang đến cảng Ninh Phúc
Dự án NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC đã được thực hiện nhằm đánh giá tác động môi trường và xã hội, với nội dung chính bao gồm chính sách, mô tả dự án, hiện trạng và phương án thay thế Tài liệu này được biên soạn bởi DI-IEH vào tháng 8/2016, cung cấp cái nhìn tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường và cộng đồng trong quá trình triển khai dự án.
Kênh DNC sẽ kết nối sông Đáy và sông Ninh Cơ, tạo điều kiện cho tàu từ biển di chuyển lên thượng lưu sông Đáy qua khu vực bồi lắng Tàu có thể cập cảng công nghiệp như cảng Ninh Phúc hoặc tiếp tục hành trình đến Hà Nội qua sông Đáy hoặc sông Hồng, rút ngắn quãng đường và cải thiện điều kiện lưu thông.
Hình 3 Bản đồ khu vực đường thủy nội địa từ Hà Nội tới Mom Rô (đoạn sông Hồng)
Dự án NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC được thực hiện với mục tiêu đánh giá tác động môi trường và xã hội, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững Tài liệu này bao gồm các phần chính như chính sách, mô tả dự án, hiện trạng và phương án thay thế, cung cấp cái nhìn tổng quan về các khía cạnh liên quan đến môi trường và xã hội Báo cáo DI-IEH 15-738, được phát hành vào tháng 8/2016, đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và quản lý các tác động của dự án.
Hình 4 Bản đồ vị trí đường thủy nội địa từ Mom Rô tới Lạch Giang (đoạn sông Ninh Cơ)
NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI trang 27/254
Tập 1 – Phần 1- Chính sách + Mô tả dự án + Hiện trạng + Phương án thay thế – DI-IEH 15-738 Tháng 8/2016
PHẠM VI ĐẦU TƯ
Dự án còn lại sẽ thực hiện thi công kênh nối từ sông Đáy đến sông Ninh Cơ (kênh DNC), bao gồm việc xây dựng một âu tàu giữa kênh, di dời đường hiện tại và xây dựng một cầu bắc qua âu tàu.
Các hợp phần khác của Dự án đã được nghiên cứu và thi công từ năm 2012 đến 2015 Hiện tại các hợp phần này đang đi vào hoạt động:
1 Hành lang 3 (Hà Nội – Lạch Giang) từ cửa sông Lạch Giang đi qua sông Ninh Cơ, sông Hồng đi
Hà Nội; các công trình chỉnh trị, cải tạo và nâng cấp luồng đạt tiêu chuẩn luồng cấp I;
3 Thi công luồng qua cửa Lạch Giang và đê chắn sóng cho phép tàu 2.000DWT đi từ biển vào sông Ninh Cơ từ đó vào cảng Ninh Bình Tàu 3.000DWT có thể tận dụng luồng này tại thời điểm triều cao hoặc trong điều kiện giảm tải;
4 Hiện đại hóa cảng Việt Trì với việc xây dựng một cẩu 600 T, nhà kho, bãi, băng tải, đường nội bộ, hệ thống thoát nước, xử l{ nước thải, thiết bị chống bụi, v.v;
5 Hiện đại hóa cảng Ninh Phúc với việc xây dựng một cẩu 3.000DWT, nhà kho, bãi, băng tải, đường nội bộ, hệ thống thoát nước, xử l{ nước thải, thiết bị chống bụi
NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC tập trung vào việc đánh giá tác động môi trường và xã hội, với nội dung chi tiết tại trang 28/254 Tập 1 – Phần 1 bao gồm chính sách, mô tả dự án, hiện trạng và các phương án thay thế, được thực hiện theo DI-IEH 15-738 vào tháng 8/2016.
VỊ TRÍ DỰ ÁN
Dự án DNC tọa lạc tại miền Bắc Việt Nam, nằm trên tuyến đường thủy nội địa của đồng bằng sông Hồng, kết nối từ Hà Nội đến biển Khu vực dự án bao gồm các con sông Ninh Cơ, sông Đáy và sông Đào.
Dự án Hành lang 3 ban đầu được chia thành 6 công trường, nằm trên lãnh thổ 3 tỉnh:
Dự án được thực hiện ở 06 vị trí sau:
Bảng 1 Vị trí dự án
Tình trạng Vị trí Tỉnh Huyện Đã hoàn thành Mom Rô (Km126-131) Nam Định thôn An Vinh, xã Trực Chính, huyện Trực Ninh, tỉnh
Nam Định đã hoàn thành dự án Đò Bùi tại thôn Lô Xuyên, xã Phương Định, huyện Xuân Trường Hiện tại, đang tiến hành thiết kế chi tiết cho Kênh nối DNC tại xã Nghĩa Sơn và Nghĩa Lạc, huyện Nghĩa Hưng.
Nam Định Đã hoàn thành
Cửa sông Lạch Giang (Km180-
181) thị trấn Thịnh Long, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định Đã hoàn thành Cảng Ninh Phúc Ninh Bình phường Bích Đào, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh
Binh Đã hoàn thành Cảng Việt Trì Việt Trì phường Bến Gót, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Dự án còn lại (DNC) chỉ nằm trên 1 tỉnh (Nam Định)
Tổng quan về các địa điểm của dự án được thể hiện trong hình 5 và 6
NDTDP – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC tiến hành đánh giá tác động môi trường và xã hội, trình bày chi tiết trong tài liệu trang 29/254 Tập 1 – Phần 1 bao gồm chính sách, mô tả dự án, hiện trạng và phương án thay thế, được thực hiện theo mã DI-IEH 15-738 vào tháng 8/2016.
Hình 5 Bản đồ vị trí tổng thể của Hành lang 3
NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – Đánh giá tác động môi trường và xã hội, trang 30/254, Tập 1 – Phần 1 bao gồm chính sách, mô tả dự án, hiện trạng và phương án thay thế, tài liệu DI-IEH 15-738, tháng 8/2016.
Hình 6 Tổng quan về các địa điểm dự án trong Hành lang 3
(Xanh = đã thi công - Vàng = sẽ thi công)
3 Day-Ninh Co canal (DNC)
Dự án NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC được đánh giá tác động môi trường và xã hội trong tài liệu trang 31/254 Tập 1 – Phần 1 bao gồm các nội dung chính như chính sách, mô tả dự án, hiện trạng và phương án thay thế, theo báo cáo DI-IEH 15-738 tháng 8/2016.
CÁC HỢP PHẦN DỰ ÁN
Bài viết này sẽ tóm tắt các hợp phần của dự án được nêu chi tiết trong Báo cáo Thiết kế Kỹ thuật (DDR) Chương này sẽ giới thiệu từng địa điểm dự án cùng với mục đích của công trình Các hợp phần sẽ được minh họa thông qua bản vẽ tổng kết từng vị trí, và các bản vẽ kỹ thuật có thể được tìm thấy trong Báo cáo Thiết kế Kỹ thuật.
Các hợp phần dự án được tóm lược trong bảng dưới đây:
Bảng 2 Tổng kết các hợp phần dự án
Vị trí dự án Mục đích Công trình Khối lượng và quản lý vật liệu đào/nạo vét
Kênh nối Âu tàu Nạo vét Cắt cong Cầu và đường Đất sét được nhà máy gạch tái sử dụng
Tất cả vật liệu không phải đất sét sẽ được xã tận dụng để cải tạo đất nông nghiệp Số lượng đất, sét, cát còn lại có thể được vận chuyển đến bãi đổ thải phía Nam của Lạch Giang với tổng khối lượng 300.000 m3 Ngoài ra, phía sông Đáy có thể chứa 636.000 m3 và phía sông Ninh Cơ là 613.000 m3.
3.5.1 Giới thiệu đặc điểm của luồng hàng hải
Tuyến luồng dọc sông Hồng từ Hà Nội đến nga bã Hồng/Ninh Cơ được thiết kế theo tiêu chuẩn kích thước luồng Cấp I, phục vụ cho các tàu tự hành 1050 DWT (tàu B) và tàu động cơ đẩy 4x400 DWT (tàu C) Thông tin chi tiết về các tính toán thiết kế có thể tham khảo trong Phần III của Báo cáo Thiết kế Kỹ thuật.
Tuyến luồng dài 125 km từ km 0+000 to đến 125+000 Km 0+000 thuộc cầu Chương Dương, Hà Nội Km 125+000 thuộc ngã ba sông Hồng / Ninh Cơ
Mặt cắt ngang điển hình của luồng được thể hiện trong hình 7 bên dưới
Hình 7 Mặt cắt ngang điển hình của luồng từ Hà Nội đến ngã ba sông Hồng / Ninh Cơ và từ ngã ba sông Ninh Cơ đến kênh DNC
Hình chữ nhật màu xanh dương 90 x 4 = Cấp I Hình chữ nhật màu xanh lá cây 75 x 2.7 = kết hợp C-C Hình chữ nhật màu đỏ 66 x 4.2 = Kết hợp B-C
Dự án NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC tập trung vào việc đánh giá tác động môi trường và xã hội, với nội dung chi tiết được trình bày trong tài liệu trang 32/254 Tập 1 – Phần 1 bao gồm chính sách, mô tả dự án, hiện trạng và phương án thay thế, theo tài liệu DI-IEH 15-738 tháng 8/2016.
Theo tiêu chuẩn, kích thước tối thiểu yêu cầu là rộng 88 m và độ sâu 4.2 m với độ dốc luồng 1V/5H Tuy nhiên, tư vấn đề xuất mở rộng độ rộng tiêu chuẩn lên 90 m tại độ sâu 4.2 m với cùng độ dốc luồng, nhằm đảm bảo lưu thông hiệu quả tại các khu vực hình chữ nhật Cấp I và các kết hợp B-B, B-C và C-C.
Hình 8 Mặt cắt ngang điển hình của tuyến luồng từ kênh DNC đến cửa sông Lạch Giang
Hình chữ nhật màu xanh dương có kích thước 90 x 4, tương ứng với cấp I Hình chữ nhật màu xanh lá cây có kích thước 75 x 2.7, được gọi là kết hợp C-C Hình chữ nhật màu đỏ với kích thước 66 x 4.2 là kết hợp B-C, trong khi hình chữ nhật màu hồng có kích thước 71 x 5.1 được xem là kết hợp A-C.
Kích thước hình chữ nhật A-A cho tàu 3000 DWT giảm tải là 63 x 5.1, trong khi kích thước hình chữ nhật D-D cho tàu 2000 DWT đầy tải là 69 x 5.1 Cả hai hình chữ nhật này đều nằm trong hình chữ nhật A-C.
Theo tiêu chuẩn, kích thước tối thiểu yêu cầu là rộng 79 m tại độ sâu 5.1 m với độ dốc luồng 1V/5H Tuy nhiên, tư vấn đề xuất độ rộng tiêu chuẩn là 80 m tại cùng độ sâu và độ dốc, nhằm đảm bảo lưu thông hiệu quả tại các khu vực hình chữ nhật Cấp I và các kết hợp B-B, B-C và C-C.
3.5.2 Kênh nối sông Đáy – Ninh Cơ (DNC) - km 164-165
Các hạng mục thi công tại khu vực này chủ yếu nhằm mục đích cho phép các tàu pha sông biển lên tới 3000 DWT đi tới cảng Ninh
Phúc qua một công trình thi công trên cửa sông Ninh Cơ (Lạch Giang) Việc này đòi hỏi phải thi công một kênh nối giữa sông Ninh
Cơ và sông Đáy Kênh này nằm trong khu vực hai sông gần nhau nhất
Do chênh lệch mực nước giữa hai sông có thể đạt tới 1m ở điều kiện hiện tại, kênh nối cần phải được cung cấp một âu tàu
NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC – Đánh giá tác động môi trường và xã hội, trang 33/254, Tập 1 – Phần 1, bao gồm chính sách, mô tả dự án, hiện trạng và phương án thay thế, được thực hiện theo DI-IEH 15-738 vào tháng 8/2016.
Hình 9 Hình ảnh vệ tinh khu vực dự án DNC
Dự án kênh nối sẽ tiếp tục được nâng cấp theo mang lưới đường thủy Cấp I (Tiêu chuẩn TCVN
5664), cho phép các tàu động cơ đẩy 4 X 400 T
Giai đoạn 1 sẽ cho phép tàu 2.000 DWT (mớm nước 4,5 m) và tàu 3.000 DWT chở nửa tải Tuy nhiên, thiết kế âu tàu cần tính đến mục tiêu cuối cùng là cho phép tàu 3.000 DWT chở đầy tải (mớm nước 5,0 m) hoạt động.
Kênh ở hai phía âu tàu có thể được xây dựng để phục vụ cho tàu 2.000 DWT, với việc tính toán biên khu vực bồi lắng Tiếp theo, khu vực này sẽ được nạo vét nhằm cho phép tàu 3.000 DWT chở đầy tải sử dụng kênh này.
Dự án nhằm mục tiêu cho phép tàu pha sông biển có công suất lên đến 3.000 DWT tiếp cận cảng Ninh Phúc thông qua công trình tại cửa sông Ninh Cơ (Lạch Giang).
Theo thiết kế kênh, âu tàu kết nối sông Đáy và Ninh Cơ sẽ cắt qua đường tỉnh lộ DT490 (từ Km32-Km33), do đó, để đảm bảo giao thông đường bộ có thể đi qua âu tàu, cầu cần phải được thi công Bên cạnh đó, cần chú ý đến các đối tượng nhạy cảm trong khu vực dự án.
Khu vực dự án được giới hạn:
Dự án NDTDP – A – Giai đoạn II – Hành lang 3 – DNC được đánh giá tác động môi trường và xã hội trong tài liệu trang 34/254, Tập 1 – Phần 1 Nội dung bao gồm chính sách, mô tả dự án, hiện trạng và phương án thay thế, được thực hiện bởi DI-IEH vào tháng 8/2016.
- Ở phía bắc bởi đường chính đi đến xã của Đò Mười;
- Ở phía Nam phía sông Đáy bởi một nhà thờ
- Ở giữa bởi một nghĩa trang gần đường phía sông Ninh Cơ
Khu vực dự án DNC có địa hình tương đối bằng phẳng với độ cao trung bình khoảng +0,50 m, được bảo vệ bởi các đê chính của sông Đáy và Ninh Cơ Nơi đây chủ yếu phục vụ cho nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa Gần sông Đáy còn có một ao của nhà máy gạch cũ không còn hoạt động Đất bên ngoài đê chính được bảo vệ bởi các đê thấp hơn, trong khi đường tỉnh lộ TL490C nằm gần đê sông Ninh Cơ.