Câu phủ định miêu tả Câu phủ định bác bỏ - Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chả, chưa,không phảilà, chẳng phảilà, đâu có phảilà, đâucó,… - Câu phủ định d
Trang 2của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán
- Kết thúc câu bằng dấu chấm, chấm than, chấm lửng.
Chức năng chính : Kể, thông báo, nhận định…
Trang 41 a Nam đi Huế.
b.Nam không đi Huế.
c Nam chưa đi Huế.
d Nam chẳng đi Huế.
có diễn ra )
(Xác nhận không có sự việc
“Nam đi Huế”)
e Nam không có xe.
g.Nam không phải em tôi
h.Nam đọc không sai
- Hình thức: Có những từ phủ định (không,
chưa, chẳng, đâu(có)…)
1 Xét ví dụ:
+ Xác nhận, thông báo không có sự vật,
sự việc, tính chất, quan hệ nào đó.
-Chức năng:
(Thông báo không có sự vật)
( Xác nhận không có q/hệ) (Xác nhận không có tính chất)
Trang 51 a Nam đi Huế.
b.Nam không đi Huế.
c Nam chưa đi Huế.
d Nam chẳng đi Huế.
(Xác nhận không có sự việc
“Nam đi Huế”)
e Nam không có xe.
g.Nam không phải em tôi
h.Nam đọc không sai
- Hình thức: Có những từ phủ định (không,
chưa, chẳng, đâu(có)…)
1 Xét ví dụ:
+ Xác nhận, thông báo không có sự vật,
sự việc, tính chất, quan hệ nào đó
- Chức năng:
(Thông báo không có sự vật)
I- Đặc điểm hình thức và chức năng.
( Xác nhận không có q/hệ) (Xác nhận không có tính chất)
2 Thầy sờ vòi bảo:
- Tưởng con voi như thế nào, hoá ra nó sun sun như con đỉa.
Thầy sờ ngà bảo:
- Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn Thầy sờ tai bảo:
- Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc.
-Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn.
- Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc.
Hai câu trên đều phản bác ý kiếntrước đó
+ Phản bác một ý kiến, một nhận định
(Câu phủ định miêu tả)
(Câu phủ định bác bỏ)
Trang 6- Hình thức: Có những từ phủ định (không,
chưa, chẳng, đâu(có)…)
1 Xét ví dụ:
+ Xác nhận, thông báo không có sự vật,
sự việc, tính chất, quan hệ nào đó
- Chức năng:
+ Phản bác một ý kiến, một nhận định
(Câu phủ định miêu tả)
(Câu phủ định bác bỏ)
- Câu phủ định là câu có những từ ngữ
phủ định như: không, chẳng, chả, chưa,không phải(là), chẳng phải(là), đâu có phải(là), đâu(có),…
- Câu phủ định dùng để:
+ Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả).
+ Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác bỏ).
2 Kết luận:Ghi nhớ: (Sgk/53)
Ghi nhớ
Trang 7- Hỡnh thức: Cú những từ phủ định
(khụng, chưa, chẳng, đõu(cú)…)
1 Xột vớ dụ:
+ Xỏc nhận, thụng bỏo khụng cú sự vật,
sự việc, tớnh chất, quan hệ nào đú
- Chức năng:
I- Đặc điểm hỡnh thức và chức năng.
+ Phản bỏc một ý kiến, một nhận định
(Cõu phủ định miờu tả)
(Cõu phủ định bỏc bỏ)
2 Kết luận: Ghi nhớ: (Sgk/53)
Em hãy cho biết câu sau đây là câu phủ định miêu tả hay bác bỏ:
Bạn ấy không giỏi toán.
VD1:
A: Thu có giỏi toán không?
B: Bạn ấy không giỏi toán
VD2:
A: Thu rất giỏi toán
B: Bạn ấy không giỏi toán.
Để phân biệt chức năng câu phủ định, ta cần phải căn cứ vào tình huống giao tiếp.
Cõu hỏi thảo luận nhúm
Trang 8- Hỡnh thức: Cú những từ phủ định
(khụng, chưa, chẳng, đõu(cú)…)
1 Xột vớ dụ:
+ Xỏc nhận, thụng bỏo khụng cú sự
vật, sự việc, tớnh chất, quan hệ nào đú.
- Chức năng:
+ Phản bỏc một ý kiến, một nhận định.
(Cõu phủ định miờu tả)
(Cõu phủ định bỏc bỏ)
2 Kết luận: Ghi nhớ: (Sgk/53)
II, Luyện tập.
1, Bài tập 1:
Bài tập 1: Trong các câu sau đây, câu nào là câu phủ định bác bỏ? Vì sao?
a Tất cả quan chức nhà nước vào buổi sáng ngày khai trường đều chia nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ Bằng hành động đú, họ muốn cam kết rằng, khụng cú
ưu tiờn nào lớn hơn ưu tiờn giỏo dục thế hệ trẻ cho tương lai
(Cổng trường mở ra Lý –
Lan)
b Tôi an ủi lão:
- Cụ cứ tưởng thế chứ nú chả hiểu gỡ dõu! Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt! Ta giết
nó chính là hoá kiếp cho nó đấy, hoá kiếp để cho nó làm kiếp khác
(Lão Hạc Nam –
Cao)
c, Khụng, chỳng con khụng đúi nữa đõu Hai đứa ăn hết ngần kia củ khoai thỡ no mũng bụng
ra rồi cũn đúi gỡ nữa
(Ngụ Tất Tố, Tắt đốn)
Trang 9- Hình thức: Có những từ phủ định (không,
chưa, chẳng, đâu(có)…)
1 Xét ví dụ:
+ Xác nhận, thông báo không có sự vật,
sự việc, tính chất, quan hệ nào đó
- Chức năng:
I- Đặc điểm hình thức và chức năng.
+ Phản bác một ý kiến, một nhận định
(Câu phủ định miêu tả)
(Câu phủ định bác bỏ)
2 Kết luận:Ghi nhớ: (Sgk/53)
II, Luyện tập.
1, Bài tập 1:
2, Bài tập 2:
a Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải là không có ý nghĩa
( Hoài Thanh, Ý nghĩa văn chương )
b Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, không ai không từng ăn trong tết Trung thu, ăn nó như ăn cả mùa thu vào lòng vào dạ
( Băng Sơn, Quả thơm )
c Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai chẳng có một lần nghển cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm nghía một cách ước ao chùm sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm nháp món sấu dầm bán trước cổng trường
( Tạ Việt Anh, Cây sấu Hà Nội )
? Cho biết các câu sau có ý nghĩa phủ định không?
Vì sao? Đặt câu không có từ ngữ phủ định mà có ý nghĩa tương đương?
Cả 3 câu trên đều là câu phủ định Nhưng ý nghĩa của 3 câu đều là khẳng định
lu ý:
Trang 10- Hỡnh thức: Cú những từ phủ định (khụng,
chưa, chẳng, đõu(cú)…)
1 Xột vớ dụ:
+ Xỏc nhận, thụng bỏo khụng cú sự vật,
sự việc, tớnh chất, quan hệ nào đú
- Chức năng:
+ Phản bỏc một ý kiến, một nhận định
(Cõu phủ định miờu tả)
(Cõu phủ định bỏc bỏ)
2 Kết luận:Ghi nhớ: (Sgk/53)
II, Luyện tập.
1, Bài tập 1:
2, Bài tập 2:
a Cõu chuyện cú lẽ chỉ là một cõu chuyện hoang đường, song khụng phải là khụng cú ý nghĩa
( Hoài Thanh, í nghĩa văn chương )
b Thỏng 8, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, khụng ai khụng từng ăn trong tết Trung thu, ăn nú như
ăn cả mựathu vào lũng vào dạ
( Băng Sơn, Quả thơm )
c Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai chẳng cú một lần
nghển cổ nhỡn lờn tỏn lỏ cao vỳt mà ngắm nghớa một cỏch ước ao chựm sấu non xanh hay thớch thỳ chia nhau nhấm nhỏp mún sấu dầm bỏn trước cổng trường
( Tạ Việt Anh, Cõy sấu Hà Nội )
Vỡ sao?
Cả 3 cõu trờn đều là cõu phủ định Nhưng ý nghĩa của 3 cõu đều là khẳng định
Từ PĐ + Từ PĐ = KĐ
Từ PĐ+ từ bất định + từ PĐ = KĐ
Từ nghi vấn + Từ PĐ = KĐ
a Cõu chuyện cú lẽ chỉ là một cõu chuyện hoang đường, song khụng phải là khụng cú ý nghĩa
( Hoài Thanh, í nghĩa văn chương )
b Thỏng 8, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, khụng ai khụng từng ăn trong tết Trung thu, ăn nú như
ăn cả mựathu vào lũng vào dạ
( Băng Sơn, Quả thơm )
c Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai chẳng cú một lần
nghển cổ nhỡn lờn tỏn lỏ cao vỳt mà ngắm nghớa một cỏch ước ao chựm sấu non xanh hay thớch thỳ chia nhau nhấm nhỏp mún sấu dầm bỏn trước cổng trường
( Tạ Việt Anh, Cõy sấu Hà Nội )
Vỡ sao?
Trang 11- Hỡnh thức: Cú những từ phủ định (khụng,
chưa, chẳng, đõu(cú)…)
1 Xột vớ dụ:
+ Xỏc nhận, thụng bỏo khụng cú sự vật,
sự việc, tớnh chất, quan hệ nào đú
- Chức năng:
I- Đặc điểm hỡnh thức và chức năng.
+ Phản bỏc một ý kiến, một nhận định
(Cõu phủ định miờu tả)
(Cõu phủ định bỏc bỏ)
2 Kết luận:Ghi nhớ: (Sgk/53)
II, Luyện tập.
1, Bài tập 1:
2, Bài tập 2:
a Cõu chuyện cú lẽ chỉ là một cõu chuyện hoang đường, song khụng phải là khụng cú ý nghĩa
( Hoài Thanh, í nghĩa văn chương )
b Thỏng tỏm, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, khụng ai khụng từng ăn trong tết Trung thu, ăn nú như ăn cả mựa thu vào lũng vào dạ
( Băng Sơn, Quả thơm )
c Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai chẳng cú một lần nghển cổ nhỡn lờn tỏn lỏ cao vỳt mà ngắm nghớa một cỏch ước ao chựm sấu non xanh hay thớch thỳ chia nhau nhấm nhỏp mún sấu dầm bỏn trước cổng trường
( Tạ Việt Anh, Cõy sấu Hà Nội )
? Đặt cõu khụng cú từ ngữ phủ định mà cú ý nghĩa tương đương? So sánh những câu mới đặt với các câu trong bài?
Thỏng tỏm, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, ai cũng từng ăn trong tết Trung thu, ăn nú như ăn cả mựa thu vào lũng vào dạ.
Cõu chuyện cú lẽ chỉ là một cõu chuyện hoang đường, Song cú ý nghĩa.
Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai cũng cú một lần nghển cổ nhỡn lờn tỏn lỏ cao vỳt mà ngắm nghớa một cỏch ước ao chựm sấu non xanh hay thớch thỳ chia nhau nhấm nhỏp mún sấu dầm bỏn trước cổng trường.
Trang 12- Hỡnh thức: Cú những từ phủ định (khụng,
chưa, chẳng, đõu(cú)…)
1 Xột vớ dụ:
+ Xỏc nhận, thụng bỏo khụng cú sự vật,
sự việc, tớnh chất, quan hệ nào đú
- Chức năng:
+ Phản bỏc một ý kiến, một nhận định
(Cõu phủ định miờu tả)
(Cõu phủ định bỏc bỏ)
2 Kết luận:Ghi nhớ: (Sgk/53)
II, Luyện tập.
1, Bài tập 1:
2, Bài tập 2:
a Cõu chuyện cú lẽ chỉ là một cõu chuyện hoang đường, song khụng phải là khụng cú ý nghĩa
( Hoài Thanh, í nghĩa văn chương )
b Thỏng 8, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, khụng ai khụng từng ăn trong tết Trung thu, ăn nú như
ăn cả mựathu vào lũng vào dạ
( Băng Sơn, Quả thơm )
c Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai chẳng cú một lần
nghển cổ nhỡn lờn tỏn lỏ cao vỳt mà ngắm nghớa một cỏch ước ao chựm sấu non xanh hay thớch thỳ chia nhau nhấm nhỏp mún sấu dầm bỏn trước cổng trường
( Tạ Việt Anh, Cõy sấu Hà Nội )
Vỡ sao?
Cả 3 cõu trờn đều là cõu phủ định Nhưng ý nghĩa của 3 cõu đều là khẳng định
Từ PĐ + Từ PĐ = KĐ
Từ PĐ+ từ bất định + từ PĐ = KĐ
Từ nghi vấn + Từ PĐ = KĐ
a Cõu chuyện cú lẽ chỉ là một cõu chuyện hoang đường, song khụng phải là khụng cú ý nghĩa
( Hoài Thanh, í nghĩa văn chương )
b Thỏng 8, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, khụng ai khụng từng ăn trong tết Trung thu, ăn nú như
ăn cả mựathu vào lũng vào dạ
( Băng Sơn, Quả thơm )
c Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai chẳng cú một lần
nghển cổ nhỡn lờn tỏn lỏ cao vỳt mà ngắm nghớa một cỏch ước ao chựm sấu non xanh hay thớch thỳ chia nhau nhấm nhỏp mún sấu dầm bỏn trước cổng trường
( Tạ Việt Anh, Cõy sấu Hà Nội )
Vỡ sao?
Cấu trúc câu phủ định trên nhằm làm cho ý nghĩa khẳng định được nhấn mạnh hơn.
Trang 13- Hỡnh thức: Cú những từ phủ định (khụng,
chưa, chẳng, đõu(cú)…)
1 Xột vớ dụ:
+ Xỏc nhận, thụng bỏo khụng cú sự vật,
sự việc, tớnh chất, quan hệ nào đú.
- Chức năng:
I- Đặc điểm hỡnh thức và chức năng.
+ Phản bỏc một ý kiến, một nhận định
(Cõu phủ định miờu tả)
(Cõu phủ định bỏc bỏ)
2 Kết luận: Ghi nhớ: (Sgk/53)
II, Luyện tập.
1, Bài tập 1:
2, Bài tập 2:
4, Bài tập 4:
? Các câu sau đây có phảI là câu phủ định không? những câu này dùng để làm gì? đặt những câucó ý nghĩa tương đương?
a, Đẹp gì mà đẹp!
b, Làm gì có chuyện đó!
c, Bài thơ này mà hay à?
d, Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng? (Nam Cao, Lão hạc)
Khụng đẹp tớ nào!
Bài thơ này chẳng hay chỳt nào!
Tụi đõu cú sung sướng gỡ!
Khụng thể cú chuyện đú được!
- Không phải câu phủ
định
- Dùng để biểu thị ý nghĩ phủ định
Trang 14- Hỡnh thức: Cú những từ phủ định
(khụng, chưa, chẳng, đõu(cú)…)
1 Xột vớ dụ:
+ Xỏc nhận, thụng bỏo khụng cú sự
vật, sự việc, tớnh chất, quan hệ nào đú.
- Chức năng:
+ Phản bỏc một ý kiến, một nhận định.
(Cõu phủ định miờu tả)
(Cõu phủ định bỏc bỏ)
2 Kết luận: Ghi nhớ: (Sgk/53)
II, Luyện tập.
1, Bài tập 1:
2, Bài tập 2:
4, Bài tập 4:
6, Bài tập 6:
cú dựng cõu phủ định miờu tả và cõu phủ định bỏc bỏ?
- ý thức học tập của lớp.
- Bảo vệ môi trường.
Trang 15- Hỡnh thức: Cú những từ phủ định
(khụng, chưa, chẳng, đõu(cú)…)
1 Xột vớ dụ:
+ Xỏc nhận, thụng bỏo khụng cú sự
vật, sự việc, tớnh chất, quan hệ nào đú.
- Chức năng:
I- Đặc điểm hỡnh thức và chức năng.
+ Phản bỏc một ý kiến, một nhận định.
(Cõu phủ định miờu tả)
(Cõu phủ định bỏc bỏ)
2 Kết luận: Ghi nhớ: (Sgk/53)
II, Luyện tập.
Câu phủ định
Hình
Bác bỏ
ý kiến, nhận
định
Thông báo, phủ
định sự vật, sự việc
Phủ
định miêu tả
Phủ
định bác bỏ
Chứa những
từ phủ
định
Chú ý: Trong thực tế nói và viết : + Hai lần phủ định là nhấn mạnh ý khẳng định + Câu nghi vấn, cảm thán cũng có thể mang ý … phủ định.
1, Bài tập 1:
2, Bài tập 2:
4, Bài tập 4:
6, Bài tập 6:
Trang 16Thuộc ghi nhớ- hoàn thành các bài tập còn lại.
Chuẩn bị : Chương trình địa phương.