1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhà Máy Chế Biến Thủy Hải Sản Thiên Mã

45 631 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhà Máy Chế Biến Thủy Hải Sản Thiên Mã
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Chế Biến Thủy Hải Sản
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2007
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 820 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà Máy Chế Biến Thủy Hải Sản Thiên Mã

Trang 1

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

Nhà Máy Chế Biến Thủy Hải Sản Thiên Mã

Chủ đầu tư

Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Thiên Mã

Trụ sở chính: 75/35 trần phú, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

Địa điểm thực hiện

- Thuộc lô 16A-18, Khu CN Trà Nóc I, phường Trà Nóc, quận Bình Thủy,

TP Cần Thơ

Quy mô của nhà máy

Diện tích 10.023,20 m2 thời hạn 40 năm để xây dựng nhà xưởng sản xuất và dự phòng phát triển thời gian tới

Xây dựng hoàn chỉnh và đưa vào hoạt động vào tháng 02/2007, công suất thiết kế 4.284 tấn sản phẩm/năm sản xuất ổn định

Sản phẩm chủ yếu của nhà máy là Fillet cá Tra đông lạnh, kế hoạch sản xuất hàng năm theo công suất thiết kế như sau:

Bảng: Công suất hoạt động nhà máy

Điều kiện tự nhiên của khu vực

Nhiệt độ:

Nhiệt độ không khí là yếu tố ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến quá trình lan truyền và chuyển hoá chất ô nhiểm Nhiệt độ càng tăng cao thì tốc độ lan truyền và chuyển hoá chất ô nhiểm trong môi trường càng lớn

Nhiệt độ không khí dao động trong khoảng ( 26,8-27.5 0C ) Nhiệt độ trung

bình/năm là 26,4 0C Nhiệt độ này thích họp cho sự phát

Độ ẩm và chế độ mưa:

Trang 2

Mưa có tác dụng làm pha loãng các chất thải, lượng mưa càng lớn thì mức độ ô nhiễm không khí và nước càng giảm.

• Lượng mưa trung bình hằng năm: 1.666 mm

• Độ ẩm không khí: 75-90 %

• Bão: Tần xuất bảo xuất hiện rất thấp

• Bốc hơi: Lượng bốc hơi trung bình/năm từ 950-1200

• Mùa mưa lượng bốc hơi ít hơn mùa khô(55-99 mm)

Chế độ gió:

Gió là yếu tố quan trọng trong việc lan truyền chất ô nhiễm không khí Tốc

độ gió càng cao thì chất ô nhiễm được vận chuyển càng xa nồng độ chất ô nhiễm càng được pha loãng bởi không khí sạch.Khi tốc độ gió nhỏ hoặc lặng gió thì chất ô nhiễm chụp ngay xuống mặt đất gây nên tình trạng ô nhiễm cao tại khu vực chế biến Tốc độ gió trung bình trong năm 1,6 m/s Trong năm có 63 ngày có dông, tốc

độ gió dông cao nhất trong năm ghi nhận được là 31 m/s Số ngày có dông xảy ra trong các tháng 5 đến tháng 10.Tốc độ gió và hướng gió thay đổi phụ thuộc vào từng thời kỳ trong mùa

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, gió Tây Nam từ biển thổi vào

Mùa khô, gió Đông Bắc và gió Đông Nam từ lục địa thổi qua gây khô

Chất lượng không khí Tại Thành Phố Cần Thơ

Nhìn chung, môi trường không khí của khu vực thực hiện dự án bị ô nhiễm chủ yếu do bụi và tiếng ồn mà chủ yếu từ hoạt động giao thông Môi trường không khí ở khu vực thực hiện dự án được thể hiện ở bảng sau

Trang 3

Phân xưởng chế biến Fillet cá Tra, cá Basa;

Phân xưởng chế biến mực, bạch tuộc.

Mỗi phân xưởng bao gồm nhiều qui trình sản xuất và được căn cứ vào thành phẩm của mổi phân xưởng

Sau đây tơi xin giới thiệu qui trình sản xuất của nhà máy:

Quy trình chế biến Fillet cá Tra, cá Basa:

Quy trình chế biến mực, bạch tuộc

Nguyên liệu

Cấp đông

Xếp khuôn Định hình

Thành phẩm Cân định lượng Đóng gói

Xuất kho thành phẩm Nhập kho trữ đông -200C

Trang 4

Nước thải nhà máy: 2302 m3/ngày

Nước thải sản xuất:

Do đặc trưng của quá trình chế biến thuỷ hải sản nên lượng nước của cơng ty tập

trung chủ yếu vào là nước sử dụng cho khâu rửa nguyên liệu ban đầu.Lượng nước

thải theo tính tốn của cơng ty sau khi qua hệ thơng xử lý là rất lớn khoảng 2250

m3/ngày

Bảng : Kết quả phân tích mẫu nước thải sản xuất của nhà máy

Nguồn: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thủy sản

Nước thải sinh hoạt: 52 m3 /ngày

Nguyên liệu Xử lý nội tạng Phân màu

Cấp đông Lên khuôn Phân loại kích cỡ

Cân, đóng gói Nhập kho ttrữ đông -200C Xuất kho thành phẩm

Trang 5

Nước thải sinh hoạt trong Công ty được sinh ra từ các khâu: vệ sinh cá nhân, tắm, giặt,…Do đặc trưng của của quá trình chế biến thuỷ hải sản các chất ô nhiễm được thể hiện dưới bảng sau.

Bảng : Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

STT Thông số Tải lượng, g/người.ngày Nồng độ, mg/l

Nguồn: Trần Đức Hạ, Xử lý nước thải sinh hoạt quy mô vừa và nhỏ

Chương II: GIỚI THIỆU MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP

XỬ LÝ NƯỚC THẢI VÀ ĐỀ XUẤT QUI TRÌNH XỬ LÝ

II.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI

II.1.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ LÝ HỌC

Bảng II.1 Ứng dụng của các công trình và thiết bị để xử lý lý học

Công trình hoặc

Lưu lượng kế Theo dõi, quản lý lưu lựơng nước thải

Song chắn rác Loại bỏ rác có kích thước lớn

Thiết bị nghiền rác Nghiền các loại rác có kích thước lớn, tạo nên một hỗn hợp nước thải tương đối đồng nhất

Bể điều lưu Điều hòa lưu lượng nước thải cũng như khối lượng các chất ô nhiễm

Thiết bị khuấy trộn Khuấy trộn các hóa chất và các khí với nước thải, giữ các

chất rắn ở trạng thái lơ lững

Bể tạo bông cặn Tạo điều kiện cho các hạt nhỏ liên kết lại với nhau thành các bông cặn để chúng có thể lắng.

Bể lắng Loại các cặn lắng và cô đặc bùn

Trang 6

Bể tuyển nổi Loại các chất rắn có kích thước nhỏ còn sót lại sau khi xử lý nước thải, có tỉ trọng bằng tỉ trọng nước.

Siêu lọc Như bể lọc cũng được ứng dụng để lọc tảo trong các hồ cố

định chất thải

Trao đổi khí Đưa thêm vào hoặc khử đi các chất khí trong nước thải

Bể lọc Loại bỏ các chất rắn có kích thước nhỏ còn sót lại

Làm bay hơi và khử

các chất khí Khử các chất hữu cơ bay hơi trong nước thải.

Khử trùng Loại bỏ các vi sinh vật bằng tia UV

Nguồn: Wastewater Engiineering: treatment, reuse, disposal 1991.

Xử lý lý học là một giai đoạn trong hệ thống xử lý nước thải, bản chất của phương pháp này là làm sạch sơ bộ nước thải trước khi xử lý sinh học Tuy nhiên, trong một

số trường hợp, khi mức độ cần thiết làm sạch nước thải không cao lắm và điều kiện

vệ sinh cho phép thì phương pháp xử lý lý học giữ vai trò chính trong hệ thống xử lý

II.1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ HÓA HỌC

Phương pháp xử lý hóa học là đưa vào nước thải một hóa chất nào đó Hóa chất này tác dụng với các chất ô nhiễm có trong nước thải để tạo thành cặn lắng hay chất hòa tan không độc hại

Bảng II.2 Ứng dụng quá trình xử lý hóa học.

Trung hòa Để trung hòa các loại nước thải có độ kiềm hoặc độ axit cao

Keo tụ Loại bỏ phospho và tăng hiệu quả lắng của các chất rắn

lơ lửng trong các công trình lắng sơ cấp

Hấp phụ Loại bỏ các chất hữu cơ không thể xử lý được bằng các phương pháp xử lý hóa học hay sinh học thông dụng

Cũng được dùng khử clo của nước thải sau xử lý

Khử trùng Để loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh Các phương pháp thường sử dụng là: Chlorine, Chlorinedioxit…

Trang 7

trình khử trùng bằng cloCác quá trình khác Nhiều loại hóa chất sử dụng để đạt một mục tiêu nào đó

Nguồn: Wastewater Engineering: treament, reuse, disposd 1991

II.1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SINH HỌC

Qúa trình xử lý sinh học thường đi theo sau quá trình xử lý cơ học để loại bỏ các chất hữu cơ trong nước thải nhờ hoạt động của các vi khuẩn Tùy theo nhóm vi khuẩn sử dụng là hiếu khí hay hiếm khí mà người ta thiết kế các công trình khác nhau và tùy vào nhóm vi khuẩn, vi sinh vật mà các quá trình xử lý hiếu khí hay quá trình xử lý yếm khí

II.1.3.1 SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH HIẾU KHÍ

 Quá trình oxi hóa ( hay dị hóa)

(COHNS) + O2 + vi khuẩn hiếu khí CO2 + NH4 + Sản phẩm khác + năng lượng chất hữu cơ

 Quá trình tổng hợp (hay đồng hóa)

(COHNS) + O2 + vi khuẩn hiếu khí + năng lượng C5H7O2N

Khi hàm lượng chất hữu cơ thấp hơn nhu cầu của vi khuẩn, vi khuẩn sẽ trải qua quá trình hô hấp nội bào hay là tự oxi hóa để sử dụng nguyên sinh chất của bản thân chúng làm nguyên liệu

C5H7O2N + 5O2 5CO2 +NH4+ + 2 H2O + năng lượng

Nước thải đầu vào

BOD

Các chất nền không phân hủy

Sinh khối

Nước thải đầu ra

CO2,H2O

(SO42-, NO3-)…

Trang 8

Hình II.1 Sơ đồ quá trình phân hủy hiếu khí II.1.3.2 SƠ LUỢC VỀ QUÁ TRÌNH YẾM KHÍ

Trong điều kiện yếm khí, vi khuẩn yếm khí sẽ phân hũy chất hữu cơ sau:

(COHNS) + vi khuẩn yếm khí CO2 + H2S + NH4 + CH4 + các chất khác + năng lượng

(COHNS) + vi khuẩn yếm khí + năng lượng C5H7O2N

Thành phần hỗn hợp khí sản sinh ra từ quá trình phân hũy yếm khí bao gồm:

Quá trình yếm khí là một quá trình phức tạp, liên hệ đến hàng trăm phản ứng

và chất trung gian, mỗi phản ứng sẽ được tiếp xúc bởi một loại enzyme hay chất xúc tác Nói chung quá trình yếm khí diến ra qua các giai đoạn sau:

- Thủy phân hay quá trình cắt ngắn mạch các chất hữu cơ cao phân tử

- Tạo axit

- Sinh khí methane

Có 4 nhóm vi khuẩn chính tham gia vào quá trình lên men yếm khí:

- Các vi khuẩn thủy phân và lên men chất hữu cơ

- Các vi khuẩn thuộc nhóm acetogenic (tạo ra acetate và H2)

- Nhóm vi khuẩn sử dụng acetate để tạo ra methane

- Nhóm vi khuẩn sử dụng hydrogen để tạo ra methane

Trang 9

Chất hữu cơ

cao phân tử

Axit hữu cơ

Hình II.2 Ba giai đoạn của quá trình lên men yếm khí

(Nguồn: Melnerny, MJ and Bryant, M.P 1980)

Chất hữu cơ (carbohydrate, protein, lipids)

Thủy phân và lên men

Axit béo

Khử hydrogen của nhóm Acetogenic

Hydrogen hóa của nhóm Acetogenic

Trang 10

Hình II.3 Dòng vật chất (năng lượng) của quá trình lên men yếm khí theo %

(Nguồn: Melnerney, M.J Bryant, N.P 1980) II.2 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ QUI TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO NHÀ MÁY

II.2.1 QUI TRÌNH XỬ LÝ 1

Hình II.4 Sơ đồ xử lý nước thải theo qui trình 1

+Ưu điểm:

- Xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao

- Nước thải đầu ra không gây mùi hôi

- Có thể tận dụng nguồn khí gas

+ Nhược điểm:

Bùncặn Hoàn lưu bùn

Bể lắng thứ cấp

Bể khử trùng

Trang 11

II.2.2 QUI TRÌNH XỬ LÝ 2

Hình II.5 Sơ đồ qui trình xử lý nước thải 2

+Ưu điểm:

- Xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao

- Nước thải đầu ra không gây mùi hôi

+ Nhược điểm:

- Chi phí xây dựng cao

- Hiệu xuất không đảm bảo lắm

Bùncặn Hoàn lưu bùn

Nước thải

đầu vào

Bể bùn hoạt tính

Bể lắng thứ cấp

Bể khử trùng

Sân phơi bùn

Song chắn rác

Bùn cặnHoàn lưu nước

Nước thải

đã xử lý

Bể điều lưu

Trang 12

II.2.3 QUI TRÌNH XỬ LÝ 3

Trang 13

II.3 MÔ TẢ SƠ ĐỒ CỘNG NGHỆ CÁC HẠNG MỤC CỦA HỆ THỐNG

II.3.1 Song chắn rác:

Song chắn rác dùng để giữ lại các chất thải rắn có kích thước lớn trong nước thải để đảm bảo cho bơm, van và các đường ống không bị nghẽn bởi rác Kích thước tối thiểu của rác bị giữ lại tùy thuộc vào khoảng cách các thanh kim loại của song chắn rác Để tránh ứ đọng rác và gây tổn thất áp lực của dòng chảy người ta thường xuyên làm sạch song chắn rác bằng cách cò rác thủ công hoặc cơ giới Tùy theo yêu cầu và kích thước của rác chiều rộng khe hở của các song thay đổi

Bảng Các giá trị thông dụng để thiết kế song chắn rác

công

Cào rác cơ giới

Kích thước của các thanh

Bề dày( cm)

2,54 ÷3,81

0.51 ÷1,522,54 ÷3,81Khoảng cách giữa các thanh( cm) 2,54 ÷5,08 1,52 ÷7,62

Độ nghiêng song chắn rác theo trục thẳng

Trang 14

II.2 Bể lắng cát:

Bể lắng cát nhằm loại bỏ cát, sạn , sỏi, đá dăm, các loại xỉ khỏi nước thải Trong nước thải, bản thân chúng không độc hại nhưng sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của các công trình thiết bị trong hệ thống như ma sát làm mòn các thiết bị

cơ khí, lắng cặn trong các kênh dẫn, làm giảm thể tích hữu dụng của các bể xử lý và tăng tần số làm sạch các bể này Vì vậy trong các trạm xử lý nhất thiết phải có bể lắng cát

Bể lắng cát thường đặt phía sau song chắn rác và trước bể lắng sơ cấp Đôi khi người ta đăt bể lắng cát trước song chắn rác, tuy nhiên việc đặt sau song chắn rác có lợi hơn cho việc quản lý bể Ở đây phải tính toán như thế nào cho các hạt cát

và các hạt vô cơ cần loại bỏ lắng xuống còn các chất hữu cơ lơ lững khác trôi đi

Bể lắng cát được áp dụng lâu đời nhất là bể lắng cát chuyển động dọc theo dòng chảy, trong bể này ta khống chế vận tốc dòng chảy để tạo diều kiện cho các hạt cát, sỏi lắng xuống còn các hạt hữu cơ khác sẽ theo dòng chảy trôi ra ngoài Vận tốc dòng chảy được khống chế ở mức 0,3 m/ s, nhằm tạo dủ thời gian để các hạt cát lắng xuống đáy bể với vận tốc này hầu hết các hạt chất hữu cơ dều dược dưa ra khỏi bể và vẫn ở trạng thái lơ lửng Thông thường thì các bể này được thiét kế đẻ lắng các hạt có kích thươc lớn hơn 0,15 mm Chiều dài bể phụ thuộc vào chiều sâu cần thiết để lắng các hạt ở vận tốc thiết kế, diện tích mặt cắt đứng của bể được điều chỉnh vận tốc dòng chảy và số bể Cần phải hạn chế dòng chảy rối xảy ra ở đầu vào

và đầu ra của bể, người ta đề nghị tăng chiều dài lý thuyết lên 50% để thoả mãn vấn đề này

Bảng 3.2: Các giá trị thiết kế bể lắng cát

thiên Giá trị thông dụngThời gian lưu tồn nước ( giây)

3,2 - 4,22,0 - 3,0

30 - 40

2 Dm - 0,5 L

601,0

3,82,536

Nguồn : Wastewater Engineering: treatment, reuse, disposal, 1991

Trang 15

Chú ý thời gian tồn lưu nước nếud quá nhỏ sẽ không đảm bảo hiệu suất lắng, nếu lớn quá sẽ có các chất hữu cơ lắng Các bể lắng hường được trang bị thêm thanh gạt chất lắng ở dưới đáy, gàu múc các chất lắng chạy trên đường rây đẻ cơ giới hoá việc xả cặn

II.3 Bể điều lưu:

Trong quá trình xử lý nước thải cần phải điều hoà lượng dòng chảy Trong quá trình này thực chất là thiết lập hệ thống điều hoà lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho các công trình phía sau hoạt động ổn định

Nước thải công ty được thải ra với lưu lượng biến đổi theo thời vụ sản xuất, giờ mùa Trong khi đó các hệ thống sinh học phải được cung cấp nước thải đều đặn về thể tích cũng như các chất cần xử lý 24/24 giờ Do đó sự hiện diện của

bể điều lưu là hết sức cần thiết

Bể điều lưu có chức năng điều hòa lưu lượng nước thải và các chất cần xử

lý để đảm bảo hiệu quả cho các quá trình xử lý sinh học phía sau, nó chứa nước thải

và các chất cần xử lý ở những giờ cao điểm rồi phân phối lại cho các giờ không hoặc ít sử dụng để cung cấp ở một lưu lượng nhất định 24/24 giờ cho các hệ thống

xử lý sinh học phía sau

Các lợi ích của bể điều lưu như sau:

Bể điều lưu làm tăng hiệu quả của hệ thống sinh học do đó nó hạn chế hiện tượng “shock” của hệ thống do hoạt động quá tải hoặc dưới tải về lưu lượng cũng như hàm lượng các chất hữu cơ, giảm được diện tích xây dựng các bể sinh học Hơn nữa các chất ức chế quá trình xử lý sinh học sẽ được pha loãng hoặc trung hòa ở mức độ thích hợp cho hoạt động của vi sinh vật

Trong thực tế bể điều lưu được xây dựng lớn hơn thể tích thiết kế 10 ÷20%

để phòng ngừa các trường hợp không tiên đoán được sự cố biến động hàng ngày của lưu lượng, trong một số hệ thống xử lý người ta có thể bơm, hoàn lưu một số nước thải về bể điều lưu

II.4 Bể tuyển nổi :

Bể tuyển nổi được sử dụng để loại bỏ các hạt rắn hoặc lỏng ra khỏi hỗn hợp nước thải và cô đặc bùn sinh học Trong xử lý nước thải, bể tuyển nổi được sử dụng chủ yếu để laọi các chất lơ lửng và cô dặc bùn sinh học Lợi điểm chủ yếu của bể tuyển nổi là nó có thể loại các hạt chất rắn nhỏ, có vận tốc lắng chậm trong một thời gian ngắn Bể tuyển nổi gồm có các loại

Bể tuyển nổi theo trọng lượng riêng

Bể tuyển nổi bằng phương pháp điện phân

Bể tuyển nổi bằng cách hoà tan không khí ở áp suất cao

Bể tuyển nổi bằng sục khí

Bể tuyển nổi theo kiểu tạo chân không

Trang 16

Trong phạm vi đề tài, ta chọn bể tuyển nổi bằng cách hoà tan không khí ở áp suất cao

Bể tuyển nổi bằng cách hoà tan không khí ở áp suất cao

Theo cách này không khí được hoà tan vào nước thải ở áp suất cao vài atm, sau đó nước thải được đưa trở lại áp suất thường của khí quyển lúc này không khí trong nước thải sẽ phóng thích trở lại vào áp suất khí quyển dưới dạn các bọt khí nhỏ Các bọt khí này sẽ bám vào các hạt chất rắn tạo lực nâng các hạt chất rắn này nổi lên bề mặt của bể, sau đó các chất rắn này được loại bỏ bằng các thanh gạt

I.1.5 Bể lắng sơ cấp:

Bể lắng làm nhiệm vụ tách các chất lơ lửng còn lại trong nước thải (sau khi qua bể lắng cát) có tỷ trọng lớn hơn hoặc nhỏ hơn tỷ trọng của nước dưới dạng lắng xuống đáy bể hoặc nổi lên trên mặt nước Thông thường bể lắng có ba loại chủ yếu:

bể lắng ngang (nước chuyển động theo phương ngang), bể lắng đứng (nước chuyển động theo phương thẳng đứng), và bể lắng ly tâm (nước chuyển động từ tâm ra xung quanh) thường có dạng hình tròn trên mặt bằng Ngoài ra, còn một số dạng bể lắng khác như bể lắng nghiêng, bể lắng được thiết kế nhằm tăng cường hiệu quả lắng

Trước khi đi vào giai đoạn xử lí sinh học, hàm lượng chất rắn lơ lững trong nước thải SS ≤150mg/l

Chiều cao của bể : 3.084m ≤ h ≤ 4.572m (Trịnh Xuân Lai, 2000

Bảng 3.4 Vài giá trị của hằng số thực nghiệm a,b ở t≥200c

( Nguồn: Tính toán thiết kế các công trình xử lí nước thải của Trịnh Xuân Lai)

Bảng 3.5 Hiệu quả loại bỏ chất ô nhiễm sau khi qua bể lắng sơ cấp

Trang 17

(Nguồn: Wastewater Engineering: treatment, reuse, disposal, 1991.)

Bảng 3.6 Một số giá trị tham khảo để thiết kế bể lắng sơ cấp hình trụ tròn và hình chữ nhật

Trang 18

Loại bể xử lý

hay các công trình xử lý bùn khác để đảm bảo có oxy thường xuyên và trộn đều nước thải với bùn hoạt tính, cần phải cung cấp khí cho bể hiếu khí bằng hệ thống sục khí

Bể bùn hoạt tính là một qui trình xử lý sinh học hiếu khí trong bể không có giá bám cho vi khuẩn

Việc loại bỏ BOD, keo tụ, các hạt keo không lắng và cố định các chất hữu cơ được thực hiện bởi vi sinh vật, chủ yếu là các vi khuẩn Các vi sinh vật được sử dụng để chuyển hóa các hạt keo và các chất hữu cơ thành các chất khí và các tế bào vi khuẩn mới Do đó các tế bào vi khuẩn có tỷ trọng lớn hơn tỷ trọng riêng của nước nó có thể tách khỏi nước thải bằng phương pháp lắng trọng lực

Thời gian lưu của nước thải, chế độ nạp nước và các chất hữu cơ trong bể phản ứng: Theo số liệu của Mỹ, thời gian cư trú trung bình của vi khuẩn trong bể theo thể tích bể 5 ÷ 15 ngày, thời gian lưu tồn nước trong bể 4 ÷ 8 giờ

Hiệu suất sục khí và tỷ lệ thức ăn trên vi sinh vật (F/M) nên giữ trị số DO = 1,5 ÷ 4 mg/l tại mọi khu vực trong bể, trên 4mg/l không tăng hiệu suất mà còn tốn điện Đối với F/M lớn hơn 0,3mg/l, lượng không khí cần thiết 30 ÷ 55m3/kgBOD5 được xử lý(

hệ thống tạo bọt khí), 24 ÷ 36 m3/kgBOD5 được xử lý (hệ thống sục khí tạo bọt mịn) Nếu F/M nhỏ hơn 0,3mg/l lượng không khí cần thiết sẽ tăng lên Thông thường khi sử dụng hệ thống bơm nén khí với hệ thống khuếch tán khí người ta cần 3,75÷15m3 không khí trên một m3 nước thải Đối với các thiết bị cơ khí khấy đảo để sục khí cần 1÷1,5kgO2/kgBOD5 được xử lý, theo thực nghiệm ở bể bùn hoạt tính khuấy hoàn chỉnh cho thấy giá trị F/M nằm trong khoảng 0,2 ÷ 1,0

Bể lắng thứ cấp:

Bể lắng thứ cấp dùng để loại bỏ các tế bào vi khuẩn nằm ở dạng các bông cặn Bể lắng thứ cấp có hình dạng cấu tạo gần giống với bể lắng sơ cấp, tuy nhiên thông số thiết kế về lưu lượng nạp nước thải trên một đơn vị diện tích bề mặt của bể khác rất nhiều Ta có thể tham khảo các thông số thiết kế theo bản sau

Bảng 3.3 Các thông số tham khảo để thiết kế bể lắng thứ cấp

Lưu lượng nạp nước

m3/m2.d

Lưu lượng nạp chất rắn kg/m2h

Chiều sâu của bể m Trung bình Tải đỉnh Trung bình Tải đỉnh

Bùn hoạt tính thông khí

bằng không khí (ngoại trừ

loại thông khí kéo dài)

16,3 ÷ 32,6 40,7 ÷ 48,9 3,9 ÷5,9 9,8 3,66÷6,1

Trang 19

Nước thải thứ cấp 16,3 ÷ 32,6 40,7 ÷ 48,9 3,9 ÷5,9 9,8 3,05÷4,57Nước thải nitrat hóa 16,3 ÷ 24,4 32,6 ÷ 40,7 2,9 ÷4,9 7,8 3,05÷4,57

Nguồn : Wastewater Engineering: treatment, reuse, disposal, 1991

II.7.Bể khử trùng:

Để hoàn thành công đoạn xử lý nước thải dùng chclorine Nước thải và dung dịch chclor( phân phối qua ống châm lổ hoặc suốt chiều ngang của bể trộn) được cho vào bể trộn trang bị một máy khuấy vận tốc cao, thời gian lưu tồn của nước thải và dung dịch chclorine trong bể không ngắn hơn 30 giây Sau đó nước thải

đã trộn lẫn với dung dịch chclorine được cho chảy qua bể tiếp xúc được chia thành những kênh dài và hẹp theo đường gấp khúc

Thời gian tiếp xúc giữa chclorine và nước thải từ 15 ÷ 45 phút, ít nhất phải giữ được

15 phút ở tải đỉnh Bể tiếp xúc chclorine thường được thiết kế theo kiểu plug_flow

Tỷ lệ dài : rộng từ 10:1 đến 40:1 Vận tốc tối thiểu của nước thải từ 2 ÷ 4,5m/phút

để tránh lắng bùn trong bể

II.8 Sân phơi bùn:

Bùn thải ra từ bể tuyển nổi, bể lắng sơ cấp và bể lắng thứ cấp được đưa ra sân phơi bùn Sân phơi bùn được coi là một công đoạn làm khô bùn, làm giảm ẩm

độ bùn xuống còn khoảng 70 ÷ 80% , nghĩa là hàm lượng vật chất khô trong bùn tăng lên đến 20 ÷ 30% Vì diện tích đệm của nhà máy lớn nên thích hợp cho thiết

kế sân phơi bùn

Đáy sân phơi bùn thường làm bằng bêtông cốt thép để đảm bảo cách ly nước rỉ từ bùn vào nước ngầm và có mái che di động tránh nước mưa đổ vào

Chỉ tiêu thiết kế làm giảm ẩm độ bùn xuống còn 75%

 Chiều dày lớp bùn là 8cm( thời gian phơi 3 tuần)

 Chiều dày lớp bùn là 10cm( thời gian phơi 4 tuần)

 Chiều dày lớp bùn là 12cm( thời gian phơi 6 tuần)

Trang 20

TÍNH TOÁN CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH

Lưu lượng nước thải tính toán:

Lưu lượng trung bình ngày đêm: Q = 2302 m3/ngày đêm

Lưu lượng trung bình : (mỗi ngày sản xuất 8h)

32302

2000 2250 294 52

1961, 46 /

Trang 21

250 2250 35 52

245,14 /2302

30 2250 29 52

29,98 /2302

Dầu mỡ động vật 250 mg/L

1 Tính toán kênh dẫn nước

Chọn vận tốc dòng chảy trong kênh là v = 0,7m/s

- Diện tích mặt cắt ướt của kênh dẫn:

( )2

0,131

0,1870,7

Chọn chiều cao mặt thoáng là: h2 = 0,3m

- Chiều cao thực tế kênh dẫn nước: HK=h1 + h2 = 0,62 +0,3=0,92(m)

2 Tính toán song chắn rác:

Nước thải dẫn vào hệ thống xử lý nước trước hết phải qua song chắn rác Tại đây các thành phần rác có kích thước lớn như: vải vụn, vỏ đồ hộp, lá cây … được giữa lại Đây là bước quan trọng nhằm đảm bảo an toàn và điều kiện làm việc thuận lợi cho cả hệ thống xử lý nước thải

Bảng 4: Các giá thông dụng để thiết kế song chắn rác:

Chỉ tiêu Khoảng biến thiên Trị thiết kế

Vận tốc nước chảy qua

Trang 22

(Theo Ths.Lê Hoàng Việt, Giáo trình Phương Pháp Xử Lý Nước Thải,

 Chiều rộng kênh dẫn nước thải đến song chắn rác Wt=0.3(m)

 Chọn chiều sâu ngập nước của đoạn đặt song chắn rác h1=0,62 m

Diện tích phần khe hở ngập nước

( )2 max 0,131

0, 220,6

0 025

N B

, ,

Số thanh: F=N-1= 14-1=13(thanh) chọn 13 thanh

− Tổng chiều rộng lọt lọng của kênh nơi đặt song chắn rác

W W 0 506 0 3

0 282.tg20 2 20

L

tg

,

− Chiều dài đoạn thu hẹp: L2=0,5.L1= 0,5*0.28 =0,14m

− Vận tốc ngay trước song vt=0,131 0,595

0, 22 = m/s

2 2

3 1

0 6 0 5951

Ngày đăng: 04/04/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng : Kết quả phân tích mẫu nước thải sản xuất của nhà máy - Nhà Máy Chế Biến Thủy Hải Sản Thiên Mã
ng Kết quả phân tích mẫu nước thải sản xuất của nhà máy (Trang 4)
Bảng : Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt - Nhà Máy Chế Biến Thủy Hải Sản Thiên Mã
ng Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (Trang 5)
Bảng II.1 Ứng dụng của các công trình và thiết bị để xử lý lý học Công trình hoặc - Nhà Máy Chế Biến Thủy Hải Sản Thiên Mã
ng II.1 Ứng dụng của các công trình và thiết bị để xử lý lý học Công trình hoặc (Trang 5)
Bảng II.2. Ứng dụng quá trình xử lý hóa học. - Nhà Máy Chế Biến Thủy Hải Sản Thiên Mã
ng II.2. Ứng dụng quá trình xử lý hóa học (Trang 6)
Hình II.2 Ba giai đoạn của quá trình lên men yếm khí (Nguồn: Melnerny, MJ and Bryant, M.P - Nhà Máy Chế Biến Thủy Hải Sản Thiên Mã
nh II.2 Ba giai đoạn của quá trình lên men yếm khí (Nguồn: Melnerny, MJ and Bryant, M.P (Trang 9)
Hình II.5 Sơ đồ qui trình xử lý nước thải 2 - Nhà Máy Chế Biến Thủy Hải Sản Thiên Mã
nh II.5 Sơ đồ qui trình xử lý nước thải 2 (Trang 11)
Bảng Các giá trị thông dụng để thiết kế song chắn rác - Nhà Máy Chế Biến Thủy Hải Sản Thiên Mã
ng Các giá trị thông dụng để thiết kế song chắn rác (Trang 13)
Bảng 3.2: Các giá trị thiết kế bể lắng cát - Nhà Máy Chế Biến Thủy Hải Sản Thiên Mã
Bảng 3.2 Các giá trị thiết kế bể lắng cát (Trang 14)
Bảng 3.5 Hiệu quả loại bỏ chất ô nhiễm sau khi qua bể lắng sơ cấp - Nhà Máy Chế Biến Thủy Hải Sản Thiên Mã
Bảng 3.5 Hiệu quả loại bỏ chất ô nhiễm sau khi qua bể lắng sơ cấp (Trang 16)
Bảng 3.6 Một số giá trị tham khảo để thiết kế bể lắng sơ cấp hình trụ tròn và hình  chữ nhật. - Nhà Máy Chế Biến Thủy Hải Sản Thiên Mã
Bảng 3.6 Một số giá trị tham khảo để thiết kế bể lắng sơ cấp hình trụ tròn và hình chữ nhật (Trang 17)
Hình chữ nhật - Nhà Máy Chế Biến Thủy Hải Sản Thiên Mã
Hình ch ữ nhật (Trang 17)
Bảng 3.3 Các thông số tham khảo để thiết kế bể lắng thứ cấp - Nhà Máy Chế Biến Thủy Hải Sản Thiên Mã
Bảng 3.3 Các thông số tham khảo để thiết kế bể lắng thứ cấp (Trang 18)
Bảng 4: Các giá thông dụng để thiết kế song chắn rác: - Nhà Máy Chế Biến Thủy Hải Sản Thiên Mã
Bảng 4 Các giá thông dụng để thiết kế song chắn rác: (Trang 21)
Bảng 5: Các số liệu tham khảo để thiết kế bể lắng sơ cấp hình vành  khăn: - Nhà Máy Chế Biến Thủy Hải Sản Thiên Mã
Bảng 5 Các số liệu tham khảo để thiết kế bể lắng sơ cấp hình vành khăn: (Trang 26)
Bảng 6.1:Giá tri hằng số thực nghiệm a,b ở t ≥ 20 0 c - Nhà Máy Chế Biến Thủy Hải Sản Thiên Mã
Bảng 6.1 Giá tri hằng số thực nghiệm a,b ở t ≥ 20 0 c (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w