1.2.Thành phần , tính chất nước thải chế biến thủy hải sản :Thành phần của nước thải thủy sản thường là dạng hữu cơ dễ phân hủy như vảy cá , vi cá, đuôi cá , râu tôm , râu mực …và một số
Trang 1Trường Đại Học Công Nghiệp
TP Hồ Chí Minh - -
Giáo viên: Phạm Quỳnh Thái Sơn
ĐỒ ÁN HỌC PHẦN CÔNG NGHỆ HÓA
Nhóm 3:
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải
nhà máy chế biến thủy hải sản
công xuất 5000m 3 /ngày
Trang 21.1 Tổng quan về ngành chế biến thủy hải sản
Nước ta có vị trí địa lí thuận lợi để phát triển ngành thủy hải sản
Trải dài trên 3.000 km bờ biển và dày đặc mạng lưới sông ngòi kết hợp với nhiều vịnh thuận lợi cho việc phát triển ngành nghề nuôi trồng, đánh bắt và chế biến động thực vật thủy hải sản
Trang 3
Sản phẩm thủy hải sản của Việt Nam đứng thứ 19
về sản lượng, đứng thứ 30 về kim ngạch xuất khẩu,
và đứng hàng thứ năm về nuôi tôm
Tuy nhiên, đi kèm với phát triển kinh tế ngành đã thải ra một lượng chất thải khá lớn Vì vậy vấn đề ô nhiễm môi trường sinh ra từ quá trình chế biến của ngành cũng thực sự cần xem xét
Trang 41.2.Thành phần , tính chất nước thải chế biến thủy hải sản :
Thành phần của nước thải thủy sản thường là dạng hữu cơ dễ phân hủy như vảy cá , vi cá, đuôi cá , râu tôm , râu mực …và một số chất dạng keo , hòa
Trang 51.3 Quy trình chế biến thủy sản :
Nền công nghiệp thuỷ hải sản bao gồm giai đoạn chế biến và khâu tung ra thị trường Các loại cá biển, tôm cua, rong tảo biển…qua chế biến sẽ cho ra các sản phẩm như dầu cá, thịt cá…
Nước thải ra từ khâu này có thể có chứa nhiều BOD “chất hữu cơ gây ô nhiễm”, bao gồm dầu mỡ và nitrogen
Trang 61.4.Nguồn gốc phát sinh ô nhiễm :
* Các nguồn ô nhiễm không khí có thể phát sinh
+ Từ hoạt động tiếp nhận nguyên liệu
+ Bụi sinh ra trong quá trình bốc dỡ nguyên liệu và sản phẩm
*Ô nhiễm do tiếng ồn
* Chất thải rắn
+ Chất thải rắn sản xuất
+ Chất thải rắn sinh hoạt
* Nước thải
+ Nước thải sản xuất
+ Nước thải sinh hoạt mỗi ngày
Trang 7Nhìn chung , nước thải công nghiệp chế biến thủy sản bị ô nhiễm hữu cơ khá nặng.
Thành phần các chất hữu cơ có trong nước thải thay đổi theo mùa thủy sản, theo định mức
sử dụng nước, cho nên cũng khó đề xuất ra một quy trình xử lý cho phù hợp nhất.
Trang 8CHƯƠNG 2:
TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP
XỬ LÝ NƯỚC THẢI 2.1.Phương pháp xử lý cơ học
Xử lý cơ học nhằm mục đích loại bỏ các tạp chất không tan ra khỏi nước thải (rác, cát nhựa, dầu mỡ, cặn lơ lửng, các tạp chất nổi…).
Điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải.
Trang 9Các công trình xử lý cơ học xử lý nước thải thông dụng:
Song chắn rác:
Song chắn rác thường đặt trước hệ thống
xử lý nước thải để giữ lại các tạp chất có kích thước lớn như: nhánh cây, gỗ, lá, giấy… đồng thời bảo vệ các công trình bơm, tránh ách tắc đường ống, mương dẫn.
Trang 10Các loại song chắn rác tự động
Song chắn rác cơ giới
Trang 11+Thiết bị lọc nhanh.
Trang 122.2.Phương pháp xử lý hoá học
2.2.1.Đông tụ và keo tụ:
- Phương pháp đông tụ-keo tụ là quá trình thô hóa các hạt phân tán và nhũ tương, độ bền tập hợp bị phá hủy, hiện tượng lắng xảy lắng
-Để tạo đông tụ, cần có thêm các chất đông tụ như:
+Phèn nhôm Al2(SO4)3.18H2O
+Phèn sắt FeSO4.7H2O
+Các muối FeCl3.6H2O, Fe2(SO4)3.9H2O
+Vôi
Trang 132.2.2Trung hòa
Do các quá trình công nghệ có thể có chứa các acid hoặc bazơ, có khả năng gây ăn mòn vật liệu, đồng thời gây các tác hại khác, do đó cần thực hiện quá trình trung hòa nước thải
Các phương pháp trung hòa bao gồm:
Trung hòa lẫn nhau giữa nước thải chứa acid và nước thải chứa kiềm
Trung hòa dịch thải có tính acid, dùng các loại chất kiềm như: NaOH
Trang 142.2.3Oxy hoá khử
Đa số các chất vô cơ không thể xử lý bằng phương pháp sinh hóa được
Nhiều kim loại như : Hg, As,…là những chất độc,
có khả năng gây hại đến sinh vật nên được xử lý bằng phương pháp oxy hóa khử
Dưới tác dụng oxy hóa, các chất ô nhiểm độc hại
sẽ chuyển hóa thành những chất ít độc hại hơn và được loại ra khỏi nước thải
Trang 152.2.4 Điện hóa
Cơ sở của sự điện phân gồm hai quá trình: oxy hóa ở anod và khử ở catod Xử lý bằng phương pháp điện hóa rất thuận lợi đối với những loại nước thải có lưu lượng nhỏ và ô nhiễm chủ yếu do các chất hữu cơ và vô cơ đậm đặc
Trang 162.3.Phương pháp xử lý hóa lý:
Phương pháp xử lý hóa lý bao gồm các phương pháp hấp phụ, trao đổi ion, trích ly, chưng cất, cô đặc, lọc ngược,…
Phương pháp hóa ly được sử dụng để loại khỏi dịch thải các hạt lơ lửng phân tán, các chất hữu cơ và
vô cơ hòa tan
Trang 17CHƯƠNG 3.
LỰA CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH
CÔNG NGHỆ 3.1 Yêu cầu thiết kế
Lưu lượng thiết kế 5000 m3/ngày Đạt tiêu chuẩn loại QCVN 11 : 2008
Trang 21CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN
Chỉ tiêu Khoảng
giá trị
Giá trị tiêu biểu
Đơn vị
pH 6,2 – 7,6 7
SS 3000 – 6000 4500 mg/l COD 1000 – 1500 1300 mg/l BOD5 750 – 1200 1000 mg/l Tổng N 59 - 80 75 mg/l Tổng P 15,8 – 25 20 mg/l
Coliorm 1100 – 1500 1200 MNP/100
ml
Các thông số đầu vào (Tham khảo số liệu công ty TNHH Chế
Biến Hải Sản xuất khẩu J.S – ViNa)
Trang 224.1.Song chắn rác: chọn song chắn rác làm sạch cơ giới
4.1.1 Nhiệm vụ của song chắn rác
Song chắn rác có nhiệm vụ tách các loại rác, các tạp chất thô có kích thước lớn trong nước thải trước khi đưa nước thải vào công trình xử lý phía sau
Việc sử dụng song chắn rác trong công trình xử
lý nước thải tránh được hiện tượng tắc nghẽn đường ống, mương dẫn và gây hỏng hóc bơm
Trang 23Bảng4.3: Các thông số tính toán cho song chắn rác
Thông số
Giá trị Làm sạch thủ
Trang 24Tên thông số Giá trị Đơn vị
mm mm m mm khe độ mmH2O
- Chiều dài phần mương đặt song chắn, Ls
- Chiều dài phần mở rộng trước song chắn, L1
- Chiều dài phần mở rộng sau song chắn, L2
- Chiều sâu xây dựng phần mương đặt song chắn, H
0,4 0,7 0,008 0,18 1,5 0,25 0,125 0,7038
m m m m m m m
Trang 254.2.Tính toán hầm bơm tiếp nhận
Hầm tiếp nhận được xây dựng với mục đích chứa nước thải sau song chắn rác và thu gom nước thải để bơm lên các công trình xử lý sau đó.
Trang 26Thông số Kí hiệu Đơn vị Giá trị
Trang 27Tính toán bể điều hòa
Bể điều hòa có tác dụng điều hòa lưu lượng và nồng độ ô nhiễm của nước thải
TD 63/2100 D
Trang 281.80 1.30 0.90 0.60 0.35 0.20 0.10
2.25 1.90 1.05 0.75 0.45 0.25 0.15
3.20 2.10 1.40 0.95 0.60 0.40 0.20
300
Trang 29Tên thông số Gi trị Đơn vị
m m Máng thu nước
+ Chiều dài
+ Chiều rộng
+ Chiều cao
37.68 0,3 0,3
m
m
m
Bảng 4.18: Thông số thiết kế bể lắng ly tâm
Trang 30Tính toán bể SBR
Nhiệm vụ của SBR
SBR là công trình sinh học có nhiệm vụ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải nhằm đưa các chỉ tiêu BOD5, SS đạt tiêu chuẩn xả thải.
Trang 31Tên thông số Đơn vị Giá trị
Thiết bị phânn phối khí Airflex đ
Disc:AFD350
+ Đường kính
cm Nm3/phút
30,48 0-20
+ Khoảng Lưu lượng
Bảng Thông số SBR
Trang 324.10 Tính toán bể lọc