1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát hiện trạng môi trường một số nhà máy chế biến thủy hải sản tỉnh bến tre

103 745 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Hiện Trạng Môi Trường Một Số Nhà Máy Chế Biến Thủy Hải Sản Tỉnh Bến Tre
Người hướng dẫn Th.S Võ Hồng Thi
Trường học Trường Đại Học Bến Tre
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Đồ án
Thành phố Bến Tre
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ đồ qui trình công nghệ chế biến sản phẩm thuỷ sản tươi đông lạnh được mô tả trong hình 3.1 Nước ngưng Nước thải Hoá chất khử trùng Clorin, Javen Nước thải Sản xuất nước đá Phân loại,

Trang 1

CHƯƠNG I

MỞ ĐẦU 1.1 Lời nói đầu

Ngày nay, môi trường và ô nhiễm môi trường đang là một vấn đề được các nước trên thế giới quan tâm đặc biệt Bảo vệ môi trường trở thành vấn đề toàn cầu, là quốc sách của hầu hết các quốc gia trên thế giới

Tuy nhiên, môi trường và ảnh hưởng của nó đến cuộc sống con người đang diễn biến theo chiều hướng xấu đi Nguồn gốc của sự biến đổi này là các hoạt động kinh

tế, phát triển của xã hội Các hoạt động này một mặt có tác dụng cải thiện chất lượng cuộc sống con người, mặt khác lại gây cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái các môi trường thành phần

Ở Việt Nam, công tác bảo vệ môi trường chỉ mới trong giai đoạn đầu, phần lớn các quy trình cũng như thiết bị công nghệ còn lạc hậu, sản xuất gia tăng nhưng yếu tố môi trường chưa được chú trọng Trước thực trạng môi trường và sức ép của chính quyền, các cộng đồng dân cư thì nhiều công ty, nhà máy, xí nghiệp đã có những biện pháp và phương hướng để giảm lượng chất thải hoặc xử lý chúng trước khi thải vào môi trường

Ngành chế biến thủy hải sản là một trong những ngành giàu tiềm năng của nước ta, Với bờ biển dài, hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc, khí hậu nhiệt đới, ngành nuôi trồng và chế biến thủy hải sản là một lợi thế của Việt Nam, bước đầu đã tiếp cận được trình độ khu vực và đóng góp đáng kể cho nền kinh tế đất nước

Tuy nhiên, đi kèm với các giá trị kinh tế đóng góp được, vấn đề ô nhiễm môi trường sinh ra trong quá trình nuôi trồng và đặc biệt là chế biến thủy hải sản ở Việt Nam cũng thực sự đáng báo động Do đặc điểm công nghệ là sơ chế từ nguyên liệu thô, ngành chế biến thủy hải sản cần một lượng nước khá lớn, trung bình khoảng 50 – 70

m3 nước/tấn sản phẩm, dẫn đến sự hình thành một lượng nước thải gần tương đương Ngoài ra, các chất thải rắn là phế liệu hay phụ phẩm sinh ra trong quá trình chế biến có bản chất là các chất hữu cơ dễ phân hủy gây mùi khó chịu cũng là một khía cạnh ô nhiễm đặc trưng trong các nhà máy chế biến thủy hải sản Để nâng cao

Trang 2

ý thức phần trách nhiệm trong việc gây ô nhiễm môi trường, ngành thuỷ sản cần có giải pháp cho vấn đề ô nhiễm bởi nước thải, khí thải, chất thải rắn… để cùng các ngành sản xuất khác giảm mức độ tác động đến môi trường Do đó, việc khảo sát để đánh giá đúng về hiện trạng môi trường ngành thủy hải sản là yêu cầu cấp thiết đặt

Chính vì vậy, việc tìm hiểu hiện trạng gây ô nhiễm môi trường của các nhà máy chế biến thủy hải sản điển hình tại Bến Tre để có thể hoàn thiện hơn các giải pháp bảo

vệ môi trường thích hợp là điều cần được quan tâm hàng đầu Đó cũng là lý do để

đề tài “ Khảo sát hiện trạng môi trường một số nhà máy chế biến thủy hải sản tỉnh Bến Tre” được ra đời

1.2 Mục tiêu của đề tài

Khảo sát và đánh giá hiện trạng môi trường một số nhà máy chế biến thủy hải sản tại tỉnh Bến Tre, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường nhằm khắc phục hạn chế ô nhiễm

1.3 Nội dung nghiên cứu

- Tổng quan về tỉnh Bến Tre

- Khảo sát hiện trạng môi trường tại một số nhà máy chế biến thủy hải sản điển

hình trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Trang 3

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại các cơ sở trên 1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập, lựa chọn, bổ cập các tài liệu có liên quan

- Phương pháp khảo sát thực địa

- Phương pháp quan sát mô tả

- Phương pháp thống kê xử lý số liệu

- Phương pháp trao đổi ý kiến chuyên gia

1.5 Ý nghĩa của đề tài

Đồ án hoàn thành sẽ cung cấp đầy đủ một hệ thống cơ sở dữ liệu tin cậy về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và hiện trạng môi trường ngành chế biến thủy hải sản tỉnh Bến Tre Đây là những thông tin quan trọng để các ngành kinh tế xây dựng các chiến lược, quy hoạch phát triển của ngành mình đồng thời là tiêu chí quan trọng để quản lý và bảo vệ môi trường

Tìm ra những hạn chế trong công tác quản lý môi trường, xử lý ô nhiễm của các nhà máy chế biến thủy hải sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre để đề xuất các hướng giải pháp khắc phục kịp thời Giúp các nhà quản lý làm việc hiệu quả, dễ dàng hơn

1.6 Cấu trúc của đề tài

Chương 1: Mở đầu

Chương 2: Tổng quan về tỉnh Bến Tre

Chương 3: Tổng quan về ngành chế biến thủy hải sản và các vấn đề môi trường đi kèm

Chương 4: Hiện trạng môi trường ngành chế biến thủy hải sản Tỉnh Bến Tre

Chương 5: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường cho ngành chế biến thủy hải sản tại Bến Tre

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Trang 4

CHƯƠNG II

TỐNG QUAN VỀ TỈNH BẾN TRE 2.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Bến Tre

2.1.1 Vị trí địa lý

Bến Tre nằm ở phía đông vùng đồng bằng sông Cửu Long, được hợp thành bởi

3 cù lao lớn là An Hóa, Bảo và Minh Diện tích tự nhiên là 2.356,85 km²; chiếm

5,84% diện tích vùng ĐBSCL Về tọa độ địa lý, tỉnh Bến Tre nằm trong giới hạn từ

9o48' đến 10o20' vĩ độ Bắc và từ 106o48' đến 105o57' kinh độ Đông

Bến Tre có ranh giới hành chính như sau:

- Phía Bắc giáp tỉnh Tiền Giang

- Phía Tây và Nam giáp tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh

- Phía Đông giáp biển Đông với đường bờ biển dài trên 65 km

Toàn tỉnh được chia thành 8 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 1 thị xã Bến

Tre, cách thành phố Hồ Chí Minh 85 km về phía Tây Bắc, là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của tỉnh và 7 huyện: Bình Đại, Ba Tri, Châu Thành, Chợ Lách, Giồng Trôm, Mỏ Cày và Thạnh Phú, 07 thị trấn; 09 phường và

144 xã

Hình 2.1: Vị trí địa lý tỉnh Bến Tre

Trang 5

2.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo tỉnh Bến Tre

Nhìn chung, địa hình tỉnh Bến Tre tương đối bằng phẳng, cao độ bình quân 1 –

2 m, có khuynh hướng thấp dần theo hướng Tây Bắc xuống Đông Nam và nghiêng

ra phía biển Đông Bốn bề tỉnh Bến Tre là sông nước bao bọc, bên trong có hệ thống sông rạch chằng chịt làm cho địa hình bị chia cắt mạnh Về cơ bản có thể chia địa hình tỉnh Bến Tre ra làm 3 dạng địa hình:

- Vùng có địa hình thấp: có độ cao dưới 1m, bị ngập khi triều lên cao

- Vùng có địa hình trung bình: 1 – 2m, chỉ ngập khi triều cường vào các tháng 9 –

12 có diện tích 165 ha

- Vùng có địa hình cao: 2 – 5m, chiếm khoảng 7% tổng diện tích

Đường bờ biển có khuynh hướng bồi thêm theo hướng Đông – Đông Nam tại các cửa sông Ba Lai và Cổ Chiên do tác động tổng hợp giữa các dòng hải lưu ven bờ và phù sa sông đổ ra biển Chính vì những điều kiện địa hình và hệ thống sông rạch như trên đã tạo cho Bến Tre một chế độ thời tiết khí hậu và thủy hải văn có nét hơi khác biệt so với các tỉnh nằm trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long

2.1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy hải văn tỉnh Bến Tre

2.1.3.1 Đặc điểm khí hậu

Tỉnh Bến Tre nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, hằng năm có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11) với gió mùa Tây Nam và mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau) với hoàn lưu gió Đông khống chế Do nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa kết hợp với điều kiện địa hình và mặt đệm là những vườn dừa, vườn cây rộng lớn và những cánh đồng đan xen tạo cho Bến Tre

có sự tương đối đồng nhất về khí hậu, không có sự phân hoá mạnh mẽ theo không

gian giữa các huyện, giữa các vùng ven biển và các huyện xa biển

a Mưa

Mùa mưa chịu sự chi phối chung của hoàn lưu gió mùa ở khu vực gió mùa

Châu Á Mùa mưa hình thức bắt đầu vào trung tuần tháng 5 và chấm dứt vào tháng 11 Giai đoạn có mưa chuyển mùa thường từ giữa tháng 4 đến đầu tháng 5,

Trang 6

đôi khi giai đoạn này không rõ rệt mà chỉ có vài trận mưa rào báo hiệu chính

thức bước vào mùa mưa

b Gió

Tương ứng với hai mùa trong năm thì cũng có hai mùa gió:

Gió Đông và Đông Nam chủ đạo trong mùa khô

Gió Tây và Tây Nam là hướng gió trong mùa mưa

Ngoài hai hướng gió chính, còn xuất hiện gió chướng, thổi theo hướng Đông – Đông Bắc thường bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Chúng là nguyên nhân gây ra tác hại: làm dâng mực nước biển, mặn xâp nhập sâu hơn vào nội địa

c Nắng

Tổng số giờ nắng trong năm là 2.046 giờ Trong mùa khô, nắng trung bình

khoảng 8 – 9 giờ/ngày với tổng số giờ nắng bình quân 240 – 260 giờ/tháng Mùa mưa nắng ít hơn, bình quân 5,5 – 6,5 giờ/ngày tương đương với 170 – 190

giờ/tháng

d Nhiệt độ

Nền nhiệt độ bình quân trong năm không có sự biến động cao, nhiệt độ bình quân

giữa tháng nóng nhất và tháng ít nóng nhất chênh nhau khoảng 3 – 4 0C Nhiệt độ trung bình cả năm là 27,02 0C

e Độ ẩm không khí

Độ ẩm tương đối của không khí có liên quan đến nhiệt độ không khí và lượng

mưa Do ở gần cửa biển, Bến Tre có độ ẩm khá cao Tháng có độ ẩm cao nhất từ 87 – 88% vào mùa mưa tháng 8, 9, 10 Tháng có độ ẩm thấp nhất là vào mùa khô vào

các tháng 3, 4 , độ ẩm từ 78 – 79%

f Độ bốc hơi

Mùa khô nắng nhiều, độ ẩm không khí thấp nên lượng bốc hơi cao 3,6 – 5,5

mm/ngày Trong đó tháng bốc hơi mạnh nhất là tháng 2 khoảng 5,5 mm/ngày Sang mùa mưa, độ bốc hơi giảm đi rõ rệt, còn 2,2 – 3,2 mm.ngày Trong đó, tháng 9 có

độ bốc hơi nhỏ nhất 2,2 mm/ngày

Trang 7

2.1.3.2 Chế độ thủy văn

a Chế độ triều

Thủy triều biển Bến Tre tương đối lớn, xấp xỉ với thủy triều vịnh Bắc bộ và lớn

hơn thủy triều ở bán đảo Cà Mau khoảng 2 lần Biên độ triều ngoài biển có thể lên trên 4 m, khi truyền vào trong sông biên độ triều giảm dần, đến vùng thượng lưu tỉnh tại Chợ Lách biên độ triều lớn nhất trong năm giảm chỉ còn ở mức trung bình

khoảng 2,60 m

b Xâm nhập mặn

Do Bến Tre nằm ở vùng cửa sông ven biển chịu ảnh hưởng của triều, gió

chướng, sóng nên bị mặn xâm nhập nghiêm trọng, nhất là trong mùa khô Độ mặn của nước biến thiên theo từng tháng do ảnh hưởng phối hợp của thuỷ triều và lưu

lượng nước thuỷ triều đổ về

Hàng năm vào mùa khô, mặn theo dòng triều xâm nhập sâu vào các sông chính trong tỉnh, gây thiệt hại ít nhiều đến sản xuất và đời sống Triều biển Đông đẩy mạnh vào sâu trên các sông, mặn theo triều nên một ngày cũng thường xuất hiện 2 đỉnh mặn và 2 chân mặn Trị số đỉnh mặn và chân mặn thường xuất hiện sau đỉnh triều và chân triều từ 1 – 3 giờ Độ mặn xâm nhập trong sông càng về thượng lưu càng giảm

c Tình hình nước dâng

Vào mùa mưa bão hàng năm, hiện tượng nước dâng trên các triều sông và kênh

rạch trong tỉnh gây khó khăn, thiệt hại nghiêm trọng đến sản xuất, cơ sở vật chất,

đời sống nhân dân và phát triển kinh tế ở tỉnh Nước dâng là những ngày triều

cường, mực nước đỉnh triều cao nhất hàng ngày trên các sông rạch lên cao, kết hợp với nước lũ thượng nguồn đổ về, hoặc kết hợp với bão, áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) xuất hiện ảnh hưởng trực tiếp đến tỉnh nhà gây mưa lớn kéo dài, gió mạnh Vì vậy, mực nước đỉnh triều cao nhất hàng ngày trên các sông rạch trong tỉnh sẽ dâng từ mức cao đến rất cao Hiện tượng nước dâng thường xuất hiện từ giữa khoảng mùa mưa đến cuối năm, vào các tháng 8, 9, 10, 11 (tính theo âm lịch) vào giai đoạn các ngày đầu tháng và giữa tháng (mùng 1 và 15): mỗi tháng xuất hiện hai đợt nước

dâng, mỗi đợt kéo dài từ 4 đến 7 ngày, ngày 2 lần, mỗi lần kéo dài khoảng 3 giờ

Trang 8

Hiện tượng nước dâng xuất hiện do tổ hợp xuất hiện cùng lúc 3 yếu tố: triều cường,

lũ thượng nguồn lớn, bão hoặc ATNĐ ảnh hưởng trực tiếp đến tỉnh nhà

2.1.4 Tài nguyên thiên nhiên tỉnh Bến Tre

2.1.4.1 Tài nguyên khoáng sản

Trên địa bàn tỉnh Bến Tre hầu như không có các loại khoáng sản có giá trị cao và

có trữ lượng công nghiệp Các loại khoáng sản chủ yếu là:

- Mỏ hàu nhỏ ở Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú với chất lượng khá nhưng trữ lượng không đáng kể

- Cát giồng ở Bến Tre ( khoảng 12.000 ha )

- Cát lòng sông: tập trung chủ yếu ở phía thượng lưu 4 sông lớn, tổng trữ lượng khoảng 316.733.000 m3

- Sét gạch ngói: trữ lượng khoảng 9 triệu m3

2.1.4.2 Tài nguyên đất và tình hình sử dụng

Tài nguyên đất: Trên địa bàn tỉnh Bến Tre có 4 nhóm đất chính là nhóm đất

phù sa, nhóm đất phèn, nhóm đất mặn và nhóm đất cát

- Nhóm đất cát: Diện tích khoảng 14.826 ha, chiếm tỷ lệ 6% diện tích tự nhiên

- Nhóm đất mặn: Diện tích khoảng 59.497 ha, chiếm tỷ lệ 25% diện tích tự nhiên

- Nhóm đất phèn: Diện tích 40.110 ha, chiếm 17% diện tích tự nhiên toàn tỉnh

- Nhóm đất phù sa: Diện tích 84.171 ha chiếm 36% diện tích toàn tỉnh,

Tình hình sử dụng đất: Theo số liệu kiểm kê đất năm 2007, tổng diện tích

tự nhiên tỉnh Bến Tre là 236.020 ha, trong đó có 181.551 ha đất nông nghiệp (chiếm 76,92% diện tích tự nhiên), 54.398 ha đất phi nông nghiệp (chiếm 23,05% diện tích

tự nhiên) và có 71 ha đất chưa sử dụng (chiếm 0,03% diện tích tự nhiên) Cơ cấu sử dụng đất được trình bày ở bảng sau:

Trang 9

3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 203

4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 804

5 Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng 37.267

III Đất chưa sử dụng 71

1 Đất bằng chưa sử dụng 71

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bến Tre, 2007)

Nhóm đất nông nghiệp còn khá lớn, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu diện

tích đất tự nhiên (76,92%) Tuy nhiên, do mật độ dân số nông thôn cao nên các chỉ

số đất nông nghiệp trên đầu người chỉ vào mức độ thấp Trong cơ cấu sử dụng đất

nông nghiệp, cây lâu năm chiếm ưu thế (47,27% đất nông nghiệp) với đặc trưng

kinh tế vườn (trái cây và dừa); cây hàng năm chiếm tỷ trọng thấp (27,75% đất nông

nghiệp) với cây trồng chính là lúa và mía; đất nuôi trồng thủy sản vùng mặn lợ

chiếm vị trí quan trọng (20,53% đất nông nghiệp)

2.1.4.3 Tài nguyên nước

a Tài nguyên nước mặt

Tỉnh Bến Tre là tỉnh thuộc vùng sông nước, bên trong có hệ thống sông rạch

chằng chịt làm cho địa hình bị chia cắt mạnh Tỉnh Bến Tre có hình dáng như tam

Trang 10

giác cân, có đỉnh nằm ở phía thượng nguồn các con sông, cạnh đáy tiếp giáp với biển Đông Các con sông lớn: sông Mỹ Tho (sông Tiền Giang), sông Ba Lai, sông Hàm Luông và sông Cổ Chiên như các nan quạt xòe rộng ra biển Đông

Tổng lưu lượng nước mặt trung bình là 7.512,3 m3/s, phân bố trên 4 nhánh sông chính: Mỹ Tho, Ba Lai, Hàm Luông và Cổ Chiên Ngoài ra, còn có trên 103 sông, kênh, rạch nhỏ phân bố khắp trên địa bàn với tổng chiều dài là 741 km và chiều

rộng là 3,6 km

b Tài nguyên nước ngầm

Nước ngầm ở tỉnh Bến Tre tồn tại ở 3 dạng chủ yếu sau với tổng trữ lượng nước ngầm là 32.640 m3/ngày

- Nước ngầm giồng cát: có diện tích 12.179 ha đất giồng cát, ước tính trữ lượng khoảng 12 triệu m3 nước, khả năng khai thác khoảng 844 m3/ngày.km2

- Nước ngầm tầng nông: có độ sâu nhỏ hơn 100 m

- Nước ngầm tầng sâu: sâu hơn 100 m

2.1.4.4 Tài nguyên sinh vật và sinh thái

Qua điều tra, trên toàn diện tích rừng tỉnh Bến Tre đã phát hiện được 25 loài thực

vật tự nhiên thuộc 19 họ chủ yếu là các loài Mắm trắng, Bần đắng, Đước, Đưng, Dừa nước … Có 11 loài lưỡng thê (4 họ, 1 bộ), 32 loài bò sát (22 họ, 3 bộ), tiêu biểu nhất là các loài rắn trong họ rắn nước; 19 loài thú (10 họ, 7 bộ), phổ biến hơn

cả là các loài gặm nhấm trong họ chuột và họ dơi; có 84 loài chim (ở vùng lục địa) thuộc 35 họ với số lượng lên đến hàng ngàn cá thể, nhiều nhất là các loài cò Ngàng nhỏ, cò Trắng, cò Ruồi, Vạc, Quắm trắng, Diệt xám và 31 loài chim biển Đây là nơi có mật độ chim biển cao nhất ở ĐBSCL Kết quả điều tra rừng ngập mặn ở Bến Tre cho thấy, hiện có 286 loài động thực vật nổi, 113 loài động vật đáy, 96 loài cá,

20 loài tôm (trong đó có 12 loài tôm biển và 8 loài tôm nước ngọt)

2.1.4.5 Tài nguyên biển ven bờ

Sinh vật phù du

- Thực vật nổi: Kết quả khảo sát trong năm 2008 đã thu được tổng số 109 loài, 15

bộ, 30 họ thuộc 6 ngành tảo

Trang 11

- Động vật nổi: Ghi nhận được 21 loài, thuộc 7 nhóm Trứng cá – cá bột: Có 16

nhóm loài thuộc 12 họ

- Động vật đáy: Có 60 loài, 42 họ, 7 lớp và 4 ngành Ngành thân mềm (Mollusca) có

thành phần loài đa dạng nhất, đã ghi nhận được 42 loài thuộc các lớp

2.2 Điều kiện kinh tế xã hội tỉnh Bến Tre

2.2.1 Điều kiện kinh tế

2.2.1.1 Cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế

Những năm qua, nền kinh tế của tỉnh phát triển khá, tổng giá trị sản xuất của tỉnh tăng từ 9.273,6 tỷ đồng năm 2000 lên 23.527,6 tỷ đồng năm 2007 (theo giá thực tế), nhịp độ tăng bình quân đạt 14,22%/năm Cụ thể khu vực kinh tế nông nghiệp tăng 10,1%/năm; khu vực kinh tế công nghiệp tăng 19,09%/năm và khu vực kinh tế dịch vụ tăng 18,52%/năm Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: khu vực kinh tế nông nghiệp giảm từ 58,5% vào năm 2000 xuống còn 45,25% năm 2007; cơ cấu kinh tế khu vực công nghiệp tăng từ 22,55% năm 2000 lên 30,21% năm 2007 và khu vực kinh tế dịch vụ tăng từ 18,95% năm 2000 lên 24,55% năm

2007

2.2.1.2 Ngành nông lâm ngư nghiệp

a Khu vực kinh tế nông nghiệp

Năm 2007, giá trị sản xuất khu vực kinh tế nông nghiệp đạt 10.645,2 tỷ đồng

(theo giá thực tế), chiếm 45,24% tổng giá trị sản xuất của tỉnh, tăng gần gấp 2 lần so với năm 2000 Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2000 – 2007 đạt 10,1%/năm Cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp có sự chuyển dịch theo

hướng giảm tỷ trọng ngành trồng trọt, tăng dần tỷ trọng chăn nuôi và thủy sản

Mặc dù diện tích sản xuất nông nghiệp có xu hướng giảm trong giai đoạn 2000 –

2007 nhưng giá trị sản xuất nông nghiệp tăng từ 3.739.600 tỷ đồng lên 6.360.217 tỷ đồng vào năm 2007 Cơ cấu trong sản xuất nông nghiệp dần chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ

b Ngành lâm nghiệp

Trang 12

Năm 2007, giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp là 60.135 triệu đồng (theo giá thực

tế) Trong đó: từ trồng rừng và nuôi rừng đạt 5.279 triệu đồng; từ khai thác lâm sản đạt 53.274 triệu đồng, từ các hoạt động dịch vụ lâm nghiệp là 1.582 triệu đồng

c Ngành thủy sản

Năm 2007 toàn tỉnh có 41.864 ha diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản, trong đó

diện tích nước mặn, lợ là 36.154 ha và diện tích nước ngọt là 5.710 ha Giá trị sản xuất ngành thủy sản theo giá thực tế đạt 4.224.939 triệu đồng, trong đó: khai thác đạt 1.137.686 triệu đồng; nuôi trồng đạt 3.048.159 triệu đồng và dịch vụ đạt 39.094 triệu

đồng

2.2.1.3 Ngành công nghiệp

Khu vực kinh tế công nghiệp của tỉnh trong giai đoạn 2000 – 2007 tăng trưởng khá Giá trị sản xuất tăng nhanh từ 2.091 tỷ đồng năm 2000 lên 7.106,8 tỷ đồng vào năm 2007 Tốc độ tăng trưởng giai đoạn này là 19,09%/năm

Nền công nghiệp tỉnh phát triển mạnh về các ngành chế biến từ nguyên liệu có nguồn gốc tại chỗ hoặc một ít từ các tỉnh lân cận, chiếm đến 89,8% tổng giá trị sản xuất, trong khi các ngành công nghiệp khai thác, công nghiệp sản xuất và phân phối điện nước phát triển yếu Tính đến cuối năm 2010 công suất chế biến thủy sản đạt 53.000 tấn/năm, sản lượng thành phẩm chế biến đạt 45.000 tấn, trong đó có từ 20.000 đến 25.000 tấn tôm, gần ½ sản lượng tôm của tỉnh Qua đó, kim ngạch xuất khẩu của ngành thủy sản liên tục được tăng lên, đến năm 2010 phấn đấu đạt kim ngạch xuất khẩu đạt 180 triệu USD/năm

Mục tiêu phấn đấu của Bến Tre là đến năm 2015, giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh 1994) đạt 14.400 tỷ đồng (giai đoạn 2011-2015 tăng bình quân 24%/năm); đến năm 2020 đạt 34.410 tỷ đồng (giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 19,02%/năm) Giá trị tăng thêm tính theo giá so sánh 1994 đạt 4.290 tỷ đồng năm

2015 và 12.550 tỷ đồng năm 2020 Đồng thời, Bến Tre đặc biệt ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến, chủ yếu là tập trung vào hai thế mạnh là chế biến dừa và thủy

sản

2.2.2 Điều kiện xã hội tỉnh Bến Tre

2.2.2.1 Dân số và lao động

Trang 13

a Dân số

Điều tra dân số ngày 01/04/2010 Bến Tre là 1.354.589 người, với mật độ dân số trung bình là 573 người/km2 Dân số đô thị là 131.653 người chiếm 9,74% dân số toàn tỉnh, dân số nông thôn là 1.219.819 người chiếm 90,26% dân số toàn tỉnh Cơ

cấu dân số thành thị - nông thôn những năm qua không có nhiều thay đổi

Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên có xu hướng giảm dần trong những năm từ

2005 đến 2010; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2005 là 10,48%, năm 2007 là 10,01%, năm 2004 là 9,81% và năm 2010 tăng là 9,78%

Theo thống kê năm 2010, tổng số lao động trong các ngành kinh tế là 899.908

người, chiếm 66,59% dân số Số lao động trong độ tuổi là 873.689 người, chiếm 64,65% dân số Do đặc điểm là tỉnh nông nghiệp nên phần lớn lao động tập trung vào lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp với số lao động là 536.368 người, chiếm 59,6% tổng số lao động (giảm so với năm 2009, số người lao động trong lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp chiếm 76%) Điều này cho thấy tỉnh đã tạo thêm nhiều việc làm, giảm bớt lao động ở nông thôn.

2.2.2.2 Y tế

Toàn tỉnh tính đến năm 2010 có 192 cơ sở khám chữa bệnh (trong đó có 9 bệnh viện, 8 phòng khám khu vực, 160 trạm y tế - hộ sinh xã và 15 cơ sở y tế khác) với tổng số cán bộ y tế là 2.704 người và tổng số giường bệnh toàn tỉnh có 2.290 giường Đến cuối năm 2010, toàn tỉnh có 100% xã có bác sỹ, 100% xã có y sỹ sản nhi và nữ hộ sinh trung học để chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho phụ nữ và trẻ em, 66,87% trạm y tế cơ sở tổ chức khám chữa bệnh cho người có tham gia BHYT Về chất lượng khám và điều trị ở bệnh viện từng bước được nâng lên, cơ sở vật chất trang thiết bị cũng được nâng cấp và thay thế dần từng bước

2.2.2.3 Giáo dục và đào tạo

Trong những năm vừa qua, nền giáo dục của tỉnh vẫn tiếp tục phát triển cả về quy

mô và chất lượng Công tác phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập trung học cơ sở (THCS) hoàn thành sớm hơn dự kiến Đến nay, có 7/8 huyện thị và 154

xã phường hoàn thành phổ cập giáo dục trung học đúng độ tuổi, 4/8 huyện thị và

Trang 14

140 xã phường được công nhận hoàn thành phổ cập THCS, có 5 trường mầm non,

41 trường tiểu học, 05 trường THCS đạt chuẩn Quốc gia Việc trang bị sách giáo khoa, sách giáo viên, trang thiết bị, đồ dùng dạy học ở các ngành học, bậc học ngày càng tốt hơn Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp các cấp học tăng khá Đặc biệt, công tác xây dựng trường lớp thời gian qua từng bước đáp ứng yêu cầu, không còn tình trạng học

ca 3; phần lớn các trường học được xây dựng theo hướng kiên cố hóa Toàn tỉnh đã phát triển thêm 118 trường, 3 trung tâm giáo dục thường xuyên, xây dựng mới 2.462 phòng học với tổng vốn đầu tư trên 432 tỷ đồng Quy mô, chất lượng đào tạo trung học chuyên nghiệp và dạy nghề đáp ứng phần nào yêu cầu của thị trường lao động trong, ngoài tỉnh và xuất khẩu lao động; nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 26,74% Chủ trương xã hội hóa giáo dục đã từng bước chuyển biến khá tốt

Trang 15

CHƯƠNG III

TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN VÀ

CÁC VẦN ĐỀ MÔI TRƯỜNG ĐI KÈM 3.1 Tổng quan về ngành chế biến thủy hải sản tại Việt Nam hiện nay

3.1.1 Vai trò của ngành chế biến thủy hải sản ở Việt Nam

Ngành thủy hải sản Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước Quy mô của ngành thủy sản cũng tăng lên không ngừng trong nền kinh tế quốc dân Có thể nói ngành thủy hải sản đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho người dân, không những thế nó còn là một ngành kinh tế tạo cơ hội công ăn việc làm cho cộng đồng Ngoài ra ngành đã lập được nhiều chương trình xóa đói giảm nghèo bằng việc phát triển các mô hình nuôi trồng thủy sản đến vùng sâu, vùng xa, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn, tạo nghề nghiệp mới, tăng hiệu quả sử dụng đất đai

Theo số liệu của Tổ chức Nông Lương Liên hợp quốc (FAO, 2007) sản lượng nuôi trồng thuỷ sản năm 2006 của thế giới là 63 triệu tấn Trong đó, Việt Nam cung cấp gần 1,7 triệu tấn, ở vị trí thứ 5, sau Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia và Philippines Theo tổng cục thuỷ Sản, đây chỉ là thứ tự xếp theo tổng lượng thuỷ sản nuôi Nếu xét về sản lượng động vật nuôi trồng, Việt Nam đứng thứ ba chỉ sau Trung Quốc và Ấn Độ Ngoài ra, cũng theo số liệu của FAO, Việt Nam đứng thứ 12 trên thế giới về cung cấp sản lượng thủy sản khai thác, thứ 9 trên thế giới về xuất khẩu thuỷ sản Vị trí này có thể đã tăng sau khi thuỷ sản đạt kim ngạch xuất khẩu 3,35 triệu USD trong năm 2006

Năm 2007, tổng sản lượng thuỷ sản ước đạt gần 4 triệu tấn, giá trị xuất khẩu đạt 3,7 tỷ USD Hiện nay Việt Nam là một trong 10 nước xuất khẩu thuỷ sản lớn nhất thế giới với nhiều mặt hàng xuất khẩu sang 128 quốc gia

a Tình hình chế biến thuỷ sản (CBTS)

Chế biến thuỷ sản được hiểu là chế biến tất cả các loài thuỷ sản nước ngọt, nước

lợ và nước mặn thu hoạch từ hoạt động khai thác thuỷ sản và nuôi trồng thuỷ sản

Chế biến thuỷ sản được phân thành hai nhóm sau:

Trang 16

Chế biến phục vụ tiêu dùng nội địa: Là hoạt động chế biến thuỷ sản nhằm phục vụ

nhu cầu tiêu thụ trong nước Những năm trước đây, do phải nhập dây chuyền đồng

bộ từ nước ngoài nên chi phí cho hoạt động chế biến nội địa tương đối cao, giá thành sản phẩm không phù hợp với sức mua của người dân trong nước Gần đây, ngành thuỷ sản đã chủ động phát triển công nghiệp cơ điện lạnh phục vụ thiết bị cho chế biến thuỷ sản nội địa nên tình trạng này đã được khắc phục Mặt khác, do mức thu nhập tăng nên nhu cầu tiêu thụ cũng tăng theo, nhiều sản phẩm thuỷ sản chế

biến đã không còn phân biệt ranh giới giữa tiêu dùng nội địa và xuất khẩu

Chế biến sản phẩm xuất khẩu: Là hoạt động chế biến thuỷ sản nhằm mục tiêu xuất

khẩu để thu ngoại tệ Chế biến xuất khẩu là lĩnh vực phát triển rất nhanh Hệ thống các nhà máy chế biến xuất khẩu năm 2001 là 272 nhà máy với năng lực thu hút nguyên liệu khoảng 500 nghìn tấn/năm Đến năm 2003, cả nước có 332 cơ sở chế biến thuỷ sản Chất lượng sản phẩm thuỷ sản không ngừng được nâng lên do các cơ

sở chế biến ngày càng hiện đại, công nghiệp tiên tiến, quản lý theo tiêu chuẩn quốc

tế

b Tình hình xuất khẩu sản phẩm thuỷ sản

Trong nhiều năm qua, ngành chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam đã nhanh chóng hoàn thành và hoàn thành vượt 4,3% so với mục tiêu kế hoạch 3,6 tỷ USD do Chính phủ đề ra Theo số liệu sơ bộ của Tổng cục Hải quan VN, năm 2007, xuất khẩu thủy sản của cả nước đã đạt khoảng 925 nghìn tấn trị giá 3,756 tỷ USD, tăng 12,2% về khối lượng và 14% về giá trị so với năm 2006 Tuy nhiên, trị giá xuất khẩu trên khi được bổ sung đầy đủ rất có thể đạt đến mức 3,8 tỷ USD

Về mặt cơ cấu sản phẩm: Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam đã có

nhiều thay đổi trong thời gian hơn 2 thập kỷ qua Năm 1986 hàng thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu dưới dạng nguyên liệu sơ chế đông lạnh, trong đó tôm chiếm tới 64%, xuất khẩu cá không đáng kể Đến năm 2003, xuất khẩu cá đã chiếm 1/3 khối lượng và 1/5 kim ngạch xuất khẩu Năm 2005, Việt Nam xuất khẩu 258,25 nghìn tấn cá các loại (chiếm tới 40,91% khối lượng xuất khẩu) gồm các mặt hàng cá đông lạnh, cá khô, và sản phẩm cá có giá trị gia tăng khác, thu về 691,94 triệu USD (25,36% kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản) Tuy nhiên, tôm đông lạnh vẫn duy trì được

vị trí là mặt hàng xuất khẩu hàng đầu, chiếm gần 1/2 kim ngạch xuất khẩu, tiếp theo

Trang 17

là cá đông lạnh với tỷ trọng xấp xỉ 22% Mặt hàng mực, bạch tuộc đứng vị trí thứ ba chiếm 5 – 7%, tỷ trọng hàng khô có xu hướng giảm (11,7% năm 2001 xuống còn 5,83% năm 2005) Các sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu theo các năm gần đây của Việt Nam được liệt kê trong bảng 3.1

Bảng 3.1: Tình hình xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam từ năm 2002 đến năm

Mực đông lạnh ″ 28561,54 21462,05 26726,62 27945,8 34991,7 Mực khô ″ 18920,44 9902,55 9793,97 11806,3 12063

Trang 18

(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2007)

3.1.2 Quy trình chế biến thủy hải sản điển hình ở Việt Nam hiện nay

Hiện nay ngành công nghiệp chế biến thủy hải sản có rất nhiều loại hình công nghệ sản xuất khác nhau, tuỳ theo loại hình và đặc tính của từng loại sản phẩm cần sản xuất mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn cho mình một loại hình công nghệ thích hợp Đưa vào quy trình công nghệ sản xuất của mỗi loại sản phẩm đó và cũng như đặc trưng công nghệ sử dụng có một số loại hình công nghệ sau:

- Công nghệ chế biến thuỷ sản đông lạnh

- Công nghệ chế biến thuỷ sản đóng hộp

- Công nghệ chế biến thuỷ sản khô

- Công nghệ chế biến thủy hải sản ăn liền

- Công nghệ chế biến nước mắm

3.1.2.1 Công nghệ chế biến thuỷ sản đông lạnh (CBTSĐL)

Dựa vào công nghệ sản xuất, sản phẩm từ quá trình CBTS đông lạnh được phân thành hai dạng chính như sau:

+ Sản phẩm đông lạnh dạng tươi (không qua xử lý nhiệt trong quá trình chế biến)

+ Sản phẩm đông lạnh dạng chín (Có qua xử lý nhiệt trong quá trình chế biến)

a Công nghệ CBTS đông lạnh dạng tươi

Các sản phẩm đông lạnh dạng tươi bao gồm: Tôm, cá, mực, bạch tuộc, ghẹ, nghêu…Các sản phẩm này được cấp đông ở dạng khối (block) hoặc dạng nguyên con (IQF) bằng tủ đông tiếp xúc, hầm đông gió hoặc băng chuyền Sau đó bảo quản sản phẩm trong kho đông lạnh ở nhiệt độ dưới -18oC

Đặc điểm của công nghệ CBTS đông lạnh là nguyên liệu sử dụng phải đảm bảo độ “tươi”, không có dấu hiệu ươn hỏng, tương đối đồng đều về kích thước và nguyên vẹn không dập nát Nhu cầu sử dụng nguyên liệu thường dao động từ 1,4 ÷3 tấn/tấn sản phẩm đối với các loại: Cá, tôm, mực, bạch tuộc Lượng nước sử dụng

Trang 19

khoảng 30÷ 80 m3/tấn sản phẩm với chế độ dùng nước gần như liên tục trong suốt quá trình chế biến[10]

Sơ đồ qui trình công nghệ chế biến sản phẩm thuỷ sản tươi đông lạnh được mô tả trong hình 3.1

Nước ngưng Nước thải

Hoá chất khử trùng (Clorin, Javen)

Nước thải

Sản xuất nước đá

Phân loại, rửa sạch (phân hạng, phân cỡ, cân đo)

Tiếp nhận nguyên liệu

(kiểm tra chất lượng, rửa sơ bộ,

bảo quản nguyên liệu to=0÷5oC )

Nước

Nước sạch

Nguyên liệu (Tôm, cá,mực…)

Xếp khuôn, cấp đông (dạng Block, IQF)

Tách khuôn, bao gói (vào túi PE, đóng hộp cacton)

Bảo quản sản phẩm (to≤-20oC, tôm cá mực, Block, IQF) Nước đá

Trang 20

Hình 3.1: Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến thủy hải sản đông lạnh

( Nguồn: Công nghệ chế biến thực phẩm thủy hải sản, tập 1 và 2 Nhà xuất bản

Thủy sản, 1990)

b Sản phẩm thuỷ sản đông lạnh dạng chín

Nhìn chung, sản phẩm đông lạnh dạng chín về cơ bản không có sự khác biệt

so với sản phẩm đông lạnh dạng tươi ngoại trừ công đoạn xử lý nhiệt nguyên liệu bằng thiết bị gia nhiệt, nồi hơi….Qui trình công nghệ chế biến sản phẩm thuỷ sản đông lạnh dạng chín được mô tả trong hình 3.2

Sản xuất nước

Nguyên liệu (tôm, cá, mực…)

Phân loại, rửa sạch (phân hạng, phân cỡ, cân đo)

Tiếp nhận nguyên liệu

(kiểm tra chất lượng, rửa sơ bộ,

bảo quản nguyên liệu to=0÷5oC

Xếp khuôn, cấp đông (dạng Block, IQF)

Luộc hoặc nhúng theo mẻ

Làm mát (to≤50C)

Tách khuôn, bao gói (vào túi PE, đóng hộp cacton)

Bảo quản sản phẩm (to≤-20oC, tôm cá mực, Block,IQF)

Nước

Xử lý: bóc vỏ tôm, cắt khoanh mực…

Nước sạch

Hơi nước

Nước đá

Hoá chất khử trùng (Clorin, Javen)

Nước thảiNước thải

Nước thải

Nước

Trang 21

Hình 3.2: Sơ đồ qui trình công nghệ chế biến thủy hải sản đông lạnh dạng chín

(Nguồn: Công nghệ chế biến thực phẩm thủy hải sản tập 1 và 2 Nhà xuất bản Thủy

sản, 1990)

3.1.2.2 Công nghệ chế biến thủy sản đóng hộp

Sản phẩm đồ hộp thuỷ sản chủ yếu hiện nay là các loại đồ hộp cá như: Cá ngừ, cá trích, cá thu… Các sản phẩm đồ hộp từ giáp xác, nhuyễn thể cũng mới được các cơ sở chế biến đồ hộp sản xuất trong thời gian gần đây Lượng cá nguyên liệu đưa vào chế biến từ 2,5 – 2,9 tấn/ tấn sản phẩm Nhu cầu nước sử dụng cho quy trình chế biến cá hộp thường từ 35 –50m3/tấn sản phẩm.[10] Quy trình công nghệ chế biến sản phẩm đồ hộp cá được thể hiện trong hình 3.3

Trang 22

(Nguồn: Công nghệ chế biến thực phẩm thủy hải sản tập 1 và 2 Nhà xuất bản Thủy

Tách da, xưong, Phi-lê, làm sạch

Ghép nắp, rửa sạch

Cắt khúc, xếp hộp

Bổ sung dầu, gia vị

Bảo quản sản phẩm (to≤-20oC, tôm cá mực, Block,IQF)

Nguyên liệu phối chế

và phụ gia ( agar, nước dùng, dầu mỡ,

Trang 23

3.1.2.3 Công nghệ chế biến sản phẩm thuỷ sản khô

Công nghệ chế biến sản phẩm khô với 2 dạng sản phẩm tương đối khác biệt nhau: Sản phẩm thủy sản khô và sản phẩm bột cá chăn nuôi

+ Sản phẩm thuỷ sản khô

Sản phẩm thuỷ sản khô gồm 2 loại chính sau:

▪ Sản phẩm khô sơ chế, khô tẩm gia vị: Bao gồm các dạng như mực khô,

cá cơm khô, cá bò khô tẩm gia vị

▪ Sản phẩm khô tẩm gia vị ăn liền

Chế biến sản phẩm thuỷ sản khô nói chung thuộc loại công nghệ đơn giản, không được chứa nhiều mỡ và không đòi hỏi quá cao về “độ tươi” Nguyên liệu là các loại

cá, tôm, ruốc, mực…Nguyên liệu sau khi xử lý tách bỏ các phần thừa, rửa sạch, loại

bỏ tạp chất sẽ được làm khô Sơ đồ quy trình chế biến sản phẩm khô xuất khẩu nêu trong hình 3.4

(Nguồn: Công nghệ chế biến thực phẩm thủy hải sản tập 1 và 2 Nhà xuất bản Thủy sản,

1990)

Hình 3.4: Sơ đồ công nghệ chế biến thuỷ sản khô

Nguyên liệu (tôm, mực, cá…

Ngâm tẩm các loại

Nước, hơi nước

Xử lý nguyên liệu, rửa, loại tạp chất

Luộc nguyên liệu, làm nguội

Phơi khô hoặc sấy Phân hạng, bao

gói, bảo quản

Nước thải

Nước thải Nước

Trang 24

+ Công nghệ chế biến bột cá

Bột cá là nguồn nguyên liệu chính để sản xuất thức ăn chăn nuôi, thức ăn tôm, cá Nhìn chung, bột cá thường được sản xuất từ các loại cá có giá trị kinh tế thấp, có chất lượng kém, không còn tươi Nguồn nguyên liệu chủ yếu là các loại cá tạp, nhỏ

có giá trị dinh dưỡng, độ tươi, phẩm cấp thấp và những phế liệu trong CBTS như: Đầu, xương cá, vẩy, da cá… Công nghệ chế biến bột cá cũng có sự đầu tư lớn, bên cạnh nhiều cơ sở chế biến thủ công sử dụng nguồn nguyên liệu được phơi tự nhiên, chất lượng thấp được cơ sở mua về sấy lại và xay nghiền trên những thiết bị thủ công thì gần đây đã có nhiều dây chuyền chế sản xuất theo phương pháp công nghiệp (có hấp chín,ép nước và sấy khô) Trong quá trình chế biến, nước nguyên liệu tách ra từ thiết bị ép khoảng 1,9m3/tấn sản phẩm Sơ đồ quy trình chế biến bột

cá chăn nuôi nêu trong hình 3.5

(Nguồn: Công nghệ chế biến thực phẩm thủy hải sản tập 1& 2 Nhà xuất bản Thủy sản,1990)

Ngô, đỗ các loại

Rửa nguyên liệu loại bỏ tạp chất

Trang 25

Hình 3.5 Sơ đồ công nghệ chế biến bột cá theo phương pháp công nghiệp

3.1.2.4 Công nghệ chế biến sản phẩm thuỷ sản ăn liền

Đây là dạng công nghệ còn tương đối mới ở nước ta, tỷ trọng sản phẩm xuất khẩu chưa cao, trung bình nhiều năm khoảng 21,8% (từ 1997 - 2003) Năm 2003 giá trị các loại sản phẩm thuỷ sản ăn liền chiếm khoảng 22% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu

Sản phẩm thuỷ sản ăn liền khá đa dạng với những loại có giá trị gia tăng lớn phục

vụ cho xuất khẩu như: Surimi, Sashimi, Hiraki và Ikeshimi… Ngoài ra còn có những loại sản phẩm khác: Mực ống nhồi, ghẹ nhồi mai, nhân tôm cuốn bắp cải, tôm cua tẩm bột…Qui trình công nghệ chế biến các mặt hàng nói trên rất khác nhau và được thực hiện theo những bí quyết công nghệ đối với từng loại sản phẩm Tuy nhiên cũng có những đặc điểm chung đó là:

+ Có yêu cầu rất cao và nghiêm ngặt về chất lượng nguyên liệu Phần lớn dùng nguyên liệu là các sản phẩm cao cấp từ CBTS đông lạnh Ngoài ra, công nghệ sản xuất có thể dùng trực tiếp từ nguyên liệu tươi sống hoặc chỉ đóng vai trò phối chế thành phẩm với nguyên liệu là các loại sản phẩm khác

+ Quá trình chế biến được thực hiện trong điều kiện vệ sinh rất cao cách ly hoàn toàn với bên ngoài Công nghệ dùng nhiều loại phụ gia phối trộn và hoá chất bảo quản Đồng thời cũng sử dụng nhiều nguồn cấp nhiệt cho các khâu làm chín, thanh trùng sản phẩm Sản phẩm được bảo quản, bao gói theo những phương pháp

và trong các điều kiện đặc biệt

+ Lượng nước sử dụng trung bình từ 25÷45 m3/tấn sản phẩm (Surimi, Sashimi) Đối với một số sản phẩm chế biến trực tiếp từ nguyên liệu tươi sống (mực nhồi, cua ghẹ nhồi) lượng nước sử dụng lên đến 90÷100 m3/tấn sản phẩm Sơ đồ quy trình chế biến thủy sản ăn liền trong hình 3.6

Trang 26

Nước Đầu đuôi, vây, vảy…

Nước Chất béo, màu, mùi

Hình 3.6: Sơ đồ công nghệ chế biến thủy sản ăn liền

3.1.2.5 Công nghệ chế biến nước mắm và mắm các loại

Công nghệ chế biến nước mắm dựa vào quá trình tự phân giải, lên men

nguyên liệu dưới tác dụng của enzym và vi sinh vật trong điều kiện muối mặn Yêu

cầu về “độ tươi” đối với nguyên liệu không cao Nguyên liệu sử dụng là cá loại cá

nổi hoặc cá tạp, kích thước nhỏ đến trung bình Cá được trộn với muối theo tỷ lệ

Trang 27

nhất định tuỳ thuộc vào công nghệ của từng vùng, miền Các phương pháp sử dụng

có thể là gài nén, có thể kết hợp với đánh quậy, gia nhiệt, hoặc bổ sung Enzim Thời gian phân giải prôtêin của cá thành axit amin và cho mắm chín có thể dài ngắn tuỳ thuộc vào công nghệ, nhiệt độ của các vùng miền, thông thường là trên 6 tháng Sơ

đồ qui trình công nghệ sản xuất nước mắm được mô tả tóm tắt trong hình 3.7

(Nguồn: Kỹ thuật sản xuất nước mắm Nhà xuất bản Nông nghiệp, 1990)

Hình 3.7 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất nước mắm

3.2 Vấn đề môi trường trong các doanh nghiệp chế biến thủy hải sản

Trong thời gian qua ngành thuỷ sản đã có những bước phát triển mạnh trong tất

cả các lĩnh vực sản xuất và trở thành một trong những ngành kinh tế chủ đạo với giá trị xuất khẩu đứng thứ 3 trong ngành kinh tế Sự phát triển toàn diện trên tất cả các lĩnh vực sản xuất như đánh bắt, nuôi trồng, chế biến, sản xuất giống, cảng cá và các dịch vụ nghề các khác đã tạo khoảng 4 triệu việc làm, góp phần chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp và nông thôn cũng như xoá đói giảm nghèo cho hàng triệu người lao động nông thôn khác Tuy nhiên chính hoạt động này đã làm tăng lượng chất thải đổ ra môi trường

Như đã trình bài ở trên thì tất cả các công nghệ chế biến thủy hải sản điều sinh ra chất thải Dây chuyền chế biến trên thực tế sẽ thay đổi đôi chút vì còn phụ thuộc

Rửa nguyên liệu, Loại tạp

Trang 28

loại sản phẩm, cách chế biên Tuy nhiên ta có thể tổng hợp tất cả các giản đồ trên

để có cái nhìn bao quát nhất

Hình 3.8: Sơ đồ dây chuyền chế biến thủy hải sản nói chung

Từ sơ đồ trên, có thể thấy các vấn đề ô nhiễm phát sinh trong rất nhiều khâu của quá

Nước mắm, nước sốt cá, dầu, thịt cá ươn, bao bì không dùng, nước ngưng…

Đồ phế thải,quá hạn sử dụng, sản phẩm bị trả lại

Phân loại và rửa sạch

Đóng gói và gửi đi

Trang 29

Cũng như các hoạt động sản xuất công nghiệp khác, hoạt động trong ngành công nghiệp chế biến thủy sản đã đưa vào môi trường nhiều loại rác thải có thành phần khác nhau, tùy theo quy mô, sản lượng và mặt hàng sản xuất của cơ sở chế

biến

Chất thải rắn phát sinh ra trong ngành công nghiệp CBTS thường tập trung ở

2 nguồn chủ yếu: Chất thải rắn sản xuất (chủ yếu) và chất thải rắn sinh hoạt

a Chất thải rắn trong quá trình sản xuất

Nguồn phát sinh chất thải sản xuất tập trung ở công đoạn xử lý nguyên liệu

và chế biến sản phẩm:

+ Phế thải từ nguyên liệu (Tôm, cá, mực, cua, ghẹ…) có thành phần hữu cơ chủ yếu như protein, lipit…và thành phần vô cơ như Canxi, Kali, Magie… và nước + Nguyên liệu, bán thành phẩm và sản phẩm dễ ươn bị hỏng hơn các thực phẩm khác, nếu không bảo quản lạnh đúng cách thì cá sẽ nhanh hỏng, thịt cá trở nên nhão và rời rạc, các miếng thịt cá dễ bị nát, sản phẩm hỏng sẽ góp phần làm tăng lượng thải bỏ

+ Các vụn phế liệu thuỷ sản dễ bị phân huỷ bỡi nhiều loại vi sinh vật làm phát sinh các khí độc hại như: Indol, Scatol, Mecaptan,…

+ Chất thải rắn thường bị cuốn trôi theo dòng nước thải Do đó làm tăng nồng độ và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước

Ngoài phế liệu thuỷ sản, tại các cơ sở sản xuất còn có thể có các thành phần chất thải rắn khác như: Giấy bao gói, túi PE, vỏ hộp cacton…từ đóng gói sản phẩm; tro xỉ than từ lò hơi cấp nhiệt; vỏ thùng; vỏ hộp, palet gỗ…từ vận chuyển nguyên, nhiên vật liệu, từ các công đoạn sản xuất và phụ trợ

b Chất thải rắn sinh hoạt

Lượng rác thải sinh hoạt chiếm tỷ lệ rất nhỏ so với lượng phế thải sản xuất và thường không vượt quá 10% tổng lượng rác thải của cơ sở chế biến

Thành phần của chất thải sinh hoạt chủ yếu là rác thải văn phòng, rác thải nhà ăn, bao bì, túi nilon…với định mức phát sinh trung bình là 0,8 kg/đầu người/ngày Lượng chất thải này không lớn, lại dễ quản lý, thu gom, và xử lý (hợp

Trang 30

đồng thông qua công ty môi trường đô thị ) không có tác động đáng kể tới môi

trường

c Tổng lượng chất thải rắn phát sinh

Công nghệ CBTS tạo ra một lượng lớn CTR ước tính từ 0,05 ÷ 4tấn/tấn sản

phẩm, trong đó bị phân tán và trộn lẫn vào nước thải chiếm khoảng 4 ÷ 5% tổng tải

lượng này Lượng phế thải thuỷ sản phụ thuộc rất nhiều vào đặc tính nguyên liệu

như: chủng loại, kích cỡ, độ tươi, hình dáng cấu tạo…cũng như trình độ về thiết bị

công nghệ sản xuất Khối lượng phế thải trung bình tính trên một đơn vị sản phẩm

chủ yếu của các loại hình công nghệ sản xuất điển hình được nêu trong bảng 3.2

Bảng 3.2 Lượng phế thải trung bình cho một tấn sản phẩm thuỷ sản

STT Công nghệ chế biến Loại sản phẩm Lượng phế thải

4 Sản xuất nước mắm Nước mắm 0,28

(Nguồn: Báo cáo cơ sở khoa học của Viện xây dựng quy chế bảo vệ môi trường

trong công nghiệp chế biến thủy sản, Bộ Thủy sản, 2000)

Trang 31

c Tác động môi trường của chất thải rắn

Chất thải rắn nói chung (sinh hoạt và công nghiệp) nếu lưu trữ và vận chuyển

xử lý không đúng qui định chúng sẽ phân hủy hoặc không phân hủy làm gia tăng nồng độ các chất dinh dưỡng, tạo ra các hợp chất vô cơ, hữu cơ độc hại làm ô nhiễm nguồn nước, gây hại cho hệ vi sinh vật đất, các sinh vật thủy sinh trong nước hay tạo điều kiện cho vi khuẩn có hại, ruồi muỗi phát triển và là nguyên nhân gây các dịch bệnh gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Chất thải rắn của các cơ sở CBTS, do có hàm lượng dinh dưỡng cao nên đều có thể được thu gom tái sử dụng để chế biến các phụ phẩm khác như thức ăn gia súc, phân bón, chiết tách hoá chất…Cơ sở chế biến có thể thu gom bán lại cho các đơn

vị, cá nhân khác hoặc đầu tư cho các dây chuyền chế biến phụ phẩm

3.2.2 Ô nhiễm không không khí trong các cơ sở chế biến thủy sản và tác hại

Các loại hơi khí độc, mùi hôi tanh là những đặc trưng chủ yếu gây ô nhiễm môi trường không khí vùng làm việc và khu vực xung quanh các cơ sở CBTS với phạm vi và mức độ ảnh hưởng rất khác nhau phụ thuộc vào loại hình, trình độ công nghệ cũng như các điều kiện vệ sinh công nghiệp Bên cạnh đó, nhóm các yếu tố vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió) và vật lý có hại (tiếng ồn, độ rung) tuỳ theo mức độ, tình trạng thiết bị sẽ có những biểu hiện gây ô nhiễm với tác động diễn ra chủ yếu trong môi trường lao động

Các chất thải rắn phát sinh trong quá trình chế biến thủy sản, khi có mặt trong nước dưới tác dụng của các vi khuẩn có trong môi trường và các enzim nội tại trong phế liệu, các hợp chất phức tạp như protein, lipid, hydratcarbon sẽ bị phân hủy trong điều kiện hiếu khí, kị khí, thiếu khí tạo các chất khí có mùi hôi thối như axit béo không no, Mercaptan, CH4, H2S, Indol, Skatol, NH3, methylamin

Quá trình phân hủy các chất thải hữu cơ bao gồm các quá trình lên men chua, lên men thối, lên men mốc vàng, mốc xanh, có mùi ôi, thiu, hôi thối Quá trình này

có thể do các vi sinh vật tiết ra các enzim hỗn hợp hoặc đơn lẽ thực hiện

Quá trình phân hủy kị khí, hiếu khí và tùy tiện có thể xảy ra độc lập hoặc kết hợp xen kẻ nhau, để tạo ra các chất độc hại ở dạng hòa tan trong nước hoặc ở dạng khí phát tán trong không khí, gây ô nhiễm khí như vi khuẩn, nấm men, nấm mốc,

Trang 32

các khí có mùi nặng như CH4, H2S, Indol, Skatol, các mercaptan, các hợp chất cacboxyl, các axit cacboxilic

Sự tạo ra các chất khí ô nhiễm còn có thể diễn ra khi tiến hành công nghệ chế biến các sản phẩm hun khói, các sản phẩm thủy sản sấy khô, phơi khô, sản phẩm tẩm gia vị và sản xuất nước mắm cao đạm, cô đặc bằng phương pháp sấy, làm khô

và cô đặc trực tiếp Sau quá trình chế biến các sản phẩm này thì các chất khí ô nhiễm được tạo thành và phát tán trong không khí như các khí CO2, hơi nước, CO,

NH3… và rất nhiều các chất hữu cơ dễ bay hơi được tạo thành (VOC) như các axit cacboxilic, các loại alcol, các andehyt, xeton, các hydrocacbon no, không no, thơm, các phenol, furan, các este

Dầu, mỡ sau khi rán các sản phẩm tẩm gia vị cũng tạo ra ô nhiễm khí do sự oxy hóa các axit béo no, chưa no thành các Hidroperoxit trung gian và cuối cùng tạo

ra các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi như rượu, xeton, aldehit và axit, các cetoaxit, tạo nên mùi ôi, thối, đắng, khét, rất độc hại cho sức khỏe con người và môi trường

3.2.3 Ô nhiễm bởi nước thải trong các cơ sở chế biến thủy sản

Nước thải là một trong những vấn đề môi trường lớn nhất trong công

nghiệp CBTS bao gồm:

- Nước thải trong quá trình sản xuất

- Nước thải vệ sinh nhà xưởng

- Nước thải sinh hoạt

Trong đó cần đặc biệt quan tâm đến khối lượng và mức độ ô nhiễm nước thải trong quá trình sản xuất Thực tế sản xuất cho thấy đặc trưng nước thải, khối lượng nước thải phụ thuộc vào công nghệ, thiết bị cũng như các giải pháp quản lý sản xuất, định mức sử dụng nước

a Nước thải sinh hoạt

Gồm nước thải từ nhà vệ sinh công cộng, nước rửa tay công nhân, nhà ăn Nước thải này chứa hàm lượng các chất hữu cơ (lơ lửng và hoà tan), dầu mỡ, vi trùng… Tỷ trọng chiếm từ 10 ÷ 15% tổng lượng nước thải của các cơ sở Tuy nước

Trang 33

thải sinh hoạt có mức độ ô nhiễm không cao nhưng cũng cần được xử lý để đạt tiêu chuẩn quy định trước khi xả vào nguồn tiếp nhận

b Nước thải vệ sinh nhà xưởng

Đây là lượng nước thải sau khi sử dụng cho việc vệ sinh nhà xưởng, các trang thiết bị, dụng cụ chế biến, bảo quản, vệ sinh kho lạnh, thiết bị cấp đông…Thành phần của lượng nước thải này bên cạnh việc có chứa các chất hữu cơ giàu đạm, lipit…của nguyên liệu thuỷ sản còn chứa các thành phần của các hoá chất tẩy rửa, khử trùng đã được sử dụng trong quá trình vệ sinh Lượng nước thải này trong thực tế thường được thải cùng với nước thải sản xuất

c Nước thải trong quá trình sản xuất

Loại nước thải này chiếm tỷ trọng lớn nhất và có mức độ ô nhiễm cao nhất trong các loại nước thải của cơ sở chế biến thủy sản (80 – 90 %) Nước thải sản xuất bao gồm:

+ Nước thải trong quá trình sản xuất: Rửa nguyên liệu, rửa bán thành phẩm…Nước thải này chứa máu, nhớt, thịt vụn, tạp chất có hàm lượng chất hữu cơ cao giàu đạm, lipit, Nitơ, photpho, khoáng chất…

+ Nước thải từ khu vực rửa sàn tiếp nhận nguyên liệu, khu vực sản xuất và

vệ sinh công nghiệp như rửa dụng cụ, thiết bị sản xuất chứa nhiều chất hữu cơ giàu đạm của nguyên liệu thuỷ sản và các hoá chất tẩy rửa được sử dụng

+ Nước làm mát thiết bị, nước kỹ thuật, tách khuôn…chứa dầu mỡ bôi trơn Ngoài ra, nước thải sản xuất còn được pha Clorine (Canxi hypoclorat - Ca(OCl2)) để khử trùng và bảo quản sản phẩm

Mức độ ô nhiễm nước thải phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Quy mô sản xuất, đối tượng sản phẩm, công nghệ sản xuất, các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Lưu lượng nước thải: Lượng nước thải sản xuất trong CBTS thường dao động

mạnh, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đặc tính nguyên liệu, loại hình, trình độ công nghệ chế biến…Lưu lượng dao động trung bình 30 – 70m3/tấn thành phẩm đối với các mặt hàng tôm và 30 – 50m3/tấn thành phẩm đối với mặc hàng cá và mực Phần

Trang 34

lớn các cơ sở CBTS đông lạnh ở Việt Nam có quy mô sản xuất vừa và nhỏ với công suất chế biến thực tế 2 – 5 tấn thành phẩm/ ngày với lượng nước thải sản xuất trung bình 100 – 400 m3/ngày So sánh với định mức trung bình trong CBTS của Mỹ, Canada, định mức nước sử dụng ở Việt Nam cao hơn trung bình 20 – 30% Ước tính tính tỷ lệ (%) đối với các công đoạn thải chính được thể hiện qua bảng 3.3

Bảng 3.3: Các dạng nước thải công nghiệp chế biến thủy hải sản

2 Nước trong công đoạn xử lý nguyên liệu 35 – 45

3 Nước trong công đoạn vệ sinh thiết bị nhà xưởng 20 – 30

(Nguồn: Báo cáo hiện trạng Môi trường, Cục Thuỷ sản, 2007)

Qua các kết quả điều tra trong giai đoạn từ 1998-2002 của Tổng Cục Thuỷ Sản, lượng nước thải trung bình tính trên một đơn vị sản phẩm theo một số dạng công nghệ chế biến điển hình được nêu trong bảng 3.4

Trang 35

Bảng 3.4: Định mức nước thải trung bình cho 1 tấn sản phần thuỷ sản của một

số dạng công nghệ chế biến điển hình

(m 3 /tấn sản phẩm)

- Tôm, mực, cá philê, cua, ghẹ, sò 40 – 80

- Mực ống nhồi, ghẹ nhồi mai (chế biến từ

nguyên liệu tươi sống)

( Nguồn: Báo cáo hiện trạng Môi trường, Cục Thuỷ sản, 2007)

Đặc trưng nước thải CBTS : Thành phần chủ yếu của nước thải CBTS là

protein, chất béo trong đó chất béo là thành phần khó bị phân hủy bởi vi sinh vật Thành phần, tính chất nước thải công nghiệp CBTS thường thay đổi theo các mặt hàng của các cơ sở chế biến cũng như theo mùa vụ, công nghệ chế biến Nước thải

Trang 36

CBTS còn chứa nhiều các thành phần hữu cơ tồn tại chủ yếu ở dạng keo, phân tán

mịn, tạp chất lơ lửng tạo nên độ màu, độ đục cho dòng thải Do quá trình phân huỷ

sinh học xảy ra nhanh nên nước thải thường có mùi khó chịu, độc hại với đặc trưng

chủ yếu là những dạng sản phẩm phân huỷ trung gian của các hợp chất hữu cơ chứa

N, S như: Trimetylamin, Mercaptan, Amoniac, Sunfuahydro, Ure…Thành phần

không tan và dễ lắng chủ yếu là các mảnh vụn xương thịt, vây, vảy từ quá trình chế

biến và ngoài ra còn có các tạp chất vô cơ như cát sạn, …Đối với những nhóm sản

phẩm đông lạnh, sản phẩm ăn liền và đồ hộp, trong nước thải thường chứa các loại

hoá chất khử trùng, chất tẩy rửa từ vệ sinh nhà xưởng, thiết bị…Ngoài ra còn có thể

chứa một lượng nhỏ các loại hoá chất phụ gia thực phẩm thải ra từ các khâu xử lý

nguyên liệu phối chế sản phẩm

Đặc trưng nước thải từ một số loại hình CBTS được nêu trong bảng 3.5, trong đó nước thải có độ ô nhiễm cao là nước CBTS đông lạnh với BOD5 là 200 ÷

COD (mg/L)

Mực khô, tôm khô 7,3- 7,8 120-370 60-125 80-200 6-27 2-8

( Nguồn: Báo cáo hiện trạng Môi trường, Cục Thuỷ sản, 2007)

Trang 37

d Tác động của nước thải chế biến thủy hải sản đến môi trường

Nước thải chế biến thuỷ sản có hàm lượng các chất ô nhiễm cao nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm các nguồn nước mặt và nước ngầm trong khu vực

Đối với nước ngầm tầng nông, nước thải chế biến thuỷ sản có thể thấm xuống đất và gây ô nhiễm nước ngầm Các nguồn nước ngầm nhiễm các chất hữu

cơ và vi sinh vật gây bệnh rất khó xử lý thành nước sạch cung cấp cho sinh hoạt

Đối với các nguồn nước mặt, các chất ô nhiễm có trong nước thải chế biến thuỷ sản sẽ làm suy thoái chất lượng nước, tác động xấu đến môi trường và thủy sinh vật, cụ thể như sau:

Các chất hữu cơ: Các chất hữu cơ chứa trong nước thải chế biến thuỷ sản chủ yếu

là dễ bị phân hủy Trong nước thải chứa các chất như cacbonhydrat, protein, chất béo Khi xả vào nguồn nước sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ Nồng độ oxy hòa tan dưới 50% bão hòa có khả năng gây ảnh hưởng tới sự phát triển của tôm, cá Oxy hòa tan giảm không chỉ gây suy thoái tài nguyên thủy sản mà còn làm giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước, dẫn đến giảm chất lượng nước cấp cho sinh hoạt

và công nghiệp

sâu tầng nước được ánh sáng chiếu xuống, gây ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của tảo, rong rêu Chất rắn lơ lửng cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thủy sinh đồng thời gây tác hại về mặt cảm quan (tăng độ đục nguồn nước)

và gây bồi lắng lòng sông, cản trở sự lưu thông nước và tàu bè…

phát triển bùng nổ các loài tảo, đến mức độ giới hạn tảo sẽ bị chết và phân hủy gây nên thiếu hụt oxy Ngoài ra, các loài tảo nổi trên mặt nước tạo thành lớp màng khiến ánh sáng không tới được các lớp nước bên dưới, do vậy quá trình quang hợp của các thực vật tầng dưới bị ngưng trệ Tất cả các hiện tượng trên gây tác động xấu tới chất lượng nước, ảnh hưởng tới hệ thuỷ sinh, nghề nuôi trồng thuỷ sản, du lịch và cấp nước

Vi sinh vật: Các vi sinh vật gây bệnh và trứng giun sán trong nguồn nước bị ô

nhiễm bởi nước thải là yếu tố có thể truyền dẫn các bệnh dịch cho người như bệnh

lỵ, thương hàn, bại liệt, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tiêu chảy cấp tính

Trang 38

3.2.4 Ô nhiễm bởi tiếng ồn

Tiếng ồn phát sinh chủ yếu do quá trình vận chuyển nguyên liệu và sản

phẩm, thiết bị làm lạnh và máy phát điện dự phòng (vào những ngày hoạt động khi mất điện)

Ảnh hưởng của tiếng ồn: Tiếng ồn cao hơn tiêu chuẩn cho phép sẽ gây các ảnh

hưởng xấu đến môi trường và trước tiên là đến sức khỏe của người công nhân trực tiếp sản xuất như mất ngủ, mệt mỏi, gây tâm lý khó chịu, giảm năng suất lao động Tiếp xúc với tiếng ốn có cường độ cao trong thời gian dài sẽ làm cho thính lực giảm sút, dẫn tới bệnh điếc nghề nghiệp

Trang 39

CHƯƠNG IV

HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN

TỈNH BẾN TRE 4.1 Loại hình và quy mô các doanh nghiệp chế biến thủy hải sản tại tỉnh Bến Tre thuộc khu vực khảo sát

Hiện tại trên địa bàn tỉnh Bến Tre có 7 công ty chế biến thủy hải sản như sau:

a Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Bến Tre Địa chỉ 457 C đường Nguyễn Đình Chiểu phường 8, Thành Phố Bến Tre Diện tích khuôn viên cơ sở là 14.8874 m2 Ngành nghề: nuôi trồng thủy sản, thu mua chế biến hàng thủy sản, kinh doanh xuất nhập khẩu hàng thủy sản, kinh doanh xuất nhập khẩu hàng nông sản và vật tư thiết bị hàng hóa phục vụ ngành thủy sản Công suất sản xuất 2.000 tấn cá tra fillet/năm, 4.000 tấn nghêu/năm

b Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Lâm Thủy Sản Bến Tre Địa chỉ 71 Khu Phố 3, Thị Trấn Châu Thành, Huyện Châu Thành, Tỉnh Bến Tre Diện tích khuôn viên cuả công ty là 24.000 m2 Ngành nghề hoạt động là chế biến thủy sản xuất khẩu sản phẩm chính là cá basa đông lạnh, nghiêu luộc cấp đông lạnh, tôm sú tươi, luộc cấp đông Công suất sản xuất là 6.000 tấn thành phẩm/ năm

c Công Ty Cổ Phần Thủy Sản An Phát Địa chỉ Ấp 1, Xã Long Hòa huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Diện tích 1.200 m2 Ngành nghề hoạt động là sản xuất chế biến các mặt hàng thủy sản xuất khẩu, tôm cá basa Công suất sản xuất là 8.500 tấn sản phẩm/năm, trong đó bao gồm 7.000 tấn cá các loại, 1.000 tấn tôm và 500 tấn thủy hải sản khác

d Công Ty TNHH Cao Trí Địa chỉ Lô A16 KCN Giao Long, xã An Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tổng diện tích xây dựng là: 10.000 m2 Ngành nghề hoạt động là sản suất cá tra, mực đông lạnh Công suất sản xuất của nhà máy

là 1.568 tấn sản phẩm/năm

e Công Ty Cổ Phần Huy Hoàng Bến Tre Địa chỉ Lô A36 – A37 KCN An Hiệp, xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Diện tích nhà máy 29.000 m2

Trang 40

Ngành nghề sản xuất là: Nuôi trồng thủy sản, mua bán, chế biến, xuất khẩu thủy sản

và các sản phẩm từ thủy sản Công xuất chế biến nhà máy là: 31.200 tấn thành phẩm/năm

f Công Cổ Phần XNK Thủy Sản Bến Tre Địa chỉ: Ấp 9, xã Tân Thạch, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tổng diện tích xây dựng 21.575m2 Loại hình hoạt động: chế biến, xuất khẩu thủy sản, nuôi trồng thủy sản, nhập khẩu vật tư, hàng hóa, thương mại, nhà hàng và dịch vụ Công suất sản xuất là 2.500 tấn nghêu/năm

và 5.500 tấn cá/năm

g Công Ty Cổ Phần Thủy đặc Sản Xuất Khẩu ( SEASPIMEX) Việt Nam - Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Ba Tri Địa chỉ: ấp 8, xã An Thủy, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Diện tích là 6.600 m2 Ngành nghề: Chế biến các mặt hàng thủy sản xuất khẩu Công suất 2.000 tấn sản phẩm /năm

Các Công ty điển hình nhất được lựa chọn để khảo sát hiện trạng môi trường bao gồm:

+ Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Bến Tre

+ Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Lâm Thủy Sản Bến Tre

+ Công Cổ Phần XNK Thủy Sản Bến Tre

+ Công Ty Cổ Phần Thủy đặc Sản Xuất Khẩu ( SEASPIMEX) Việt Nam - Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Ba Tri

Bốn công ty đề cập trên đây có quy mô, quy trình sản xuất là khá đầy đủ, các mặt hàng thủy hải sản sản xuất được khá phong phú, phân bố ở cả thành phố Bến Tre và hai huyện Châu Thành và Ba Tri đều là các khu vực có lợi thế về nuôi trồng và chế biến thủy hải sản tại Bến Tre do vậy vấn đề môi trường tại đây khá nổi cộm và cần được quan tâm xem xét

Ngày đăng: 17/06/2014, 20:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo giám sát môi trường của Công ty CP XNK Lâm Thủy Sản Bến Tre 2. Báo cáo giám sát môi trường của Công ty CP thủy sản Bến Tre Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo giám sát môi trường của Công ty CP XNK Lâm Thủy Sản Bến Tre "2
5. Bộ thủy sản, (2000). Báo cáo Cơ sở khoa học của việc xây dựng quy chế bảo vệ môi trường trong công nghệp Chế biến thủy sản, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Cơ sở khoa học của việc xây dựng quy chế bảo vệ môi trường trong công nghệp Chế biến thủy sản
Tác giả: Bộ thủy sản
Năm: 2000
8. Dự án cải thiện chất lượng và xuất khẩu thủy sản, (2001). Đánh giá sản xuất sạch hơn trong chế biến cá. Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sản xuất sạch hơn trong chế biến cá
Tác giả: Dự án cải thiện chất lượng và xuất khẩu thủy sản
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2001
9. Nguyễn Thị Lệ Diệu, (1997). Nguyên liệu thủy sản, Nhà xuất bản nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên liệu thủy sản
Tác giả: Nguyễn Thị Lệ Diệu
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 1997
11. Rapid Environ Mental Assessment, WHO, 1999 12. Sở thủy sản Bến Tre Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rapid Environ Mental Assessment, WHO, 1999
13. Hoàng Huệ, Trần Đức Hạ, (2002), Xử lý nước thải. Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải
Tác giả: Hoàng Huệ, Trần Đức Hạ
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
Năm: 2002
6. Bộ thủy sản, (2003), báo cáo hiện trạng môi trường ngành thủy sản 2002 Khác
7. Báo cáo tổng hợp dự án” Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bến Tre giai đoạn năm 2006 đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” Khác
14. Giáo trình tính toán kỹ thuật nhiệt lò hơi công nghiệp, tập 1, NXB: KH- KT, Hà Nội, 1985 Khác
15. Hiện trạng môi trường công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các làng nghề tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bến Tre- Trung Tâm kỹ thuật Môi trường- CEE Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Vị trí địa lý tỉnh Bến Tre - khảo sát hiện trạng môi trường một số nhà máy chế biến thủy hải sản tỉnh bến tre
Hình 2.1 Vị trí địa lý tỉnh Bến Tre (Trang 4)
Bảng 3.1: Tình hình xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam từ năm 2002 đến năm  2006 - khảo sát hiện trạng môi trường một số nhà máy chế biến thủy hải sản tỉnh bến tre
Bảng 3.1 Tình hình xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam từ năm 2002 đến năm 2006 (Trang 17)
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến thủy hải sản đông lạnh - khảo sát hiện trạng môi trường một số nhà máy chế biến thủy hải sản tỉnh bến tre
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến thủy hải sản đông lạnh (Trang 20)
Hình 3.3: Qui trình chế biến sản phẩm đồ hộp cá - khảo sát hiện trạng môi trường một số nhà máy chế biến thủy hải sản tỉnh bến tre
Hình 3.3 Qui trình chế biến sản phẩm đồ hộp cá (Trang 22)
Hình 3.8: Sơ đồ dây chuyền chế biến thủy hải sản nói chung - khảo sát hiện trạng môi trường một số nhà máy chế biến thủy hải sản tỉnh bến tre
Hình 3.8 Sơ đồ dây chuyền chế biến thủy hải sản nói chung (Trang 28)
Hình 4.1 Vị trí bốn Công ty khảo sát trên bản đồ tỉnh Bến Tre - khảo sát hiện trạng môi trường một số nhà máy chế biến thủy hải sản tỉnh bến tre
Hình 4.1 Vị trí bốn Công ty khảo sát trên bản đồ tỉnh Bến Tre (Trang 41)
Hình 4.2: Sơ đồ quy trình chế biến cá tra, cá basa fillet - khảo sát hiện trạng môi trường một số nhà máy chế biến thủy hải sản tỉnh bến tre
Hình 4.2 Sơ đồ quy trình chế biến cá tra, cá basa fillet (Trang 43)
Hình 4.3: Khâu lạng da trong quá trình chế biến cá fillet - khảo sát hiện trạng môi trường một số nhà máy chế biến thủy hải sản tỉnh bến tre
Hình 4.3 Khâu lạng da trong quá trình chế biến cá fillet (Trang 44)
Hình 4.4: Sơ đồ quy trình chế biến nghêu trắng nguyên con luộc - khảo sát hiện trạng môi trường một số nhà máy chế biến thủy hải sản tỉnh bến tre
Hình 4.4 Sơ đồ quy trình chế biến nghêu trắng nguyên con luộc (Trang 47)
Hình 4.5: Qúa trình sản xuất nghêu trắng nguyên con luộc - khảo sát hiện trạng môi trường một số nhà máy chế biến thủy hải sản tỉnh bến tre
Hình 4.5 Qúa trình sản xuất nghêu trắng nguyên con luộc (Trang 48)
Hình 4.6: Sơ đồ quy trình chế biến tôm sú tươi, luộc đóng khay - khảo sát hiện trạng môi trường một số nhà máy chế biến thủy hải sản tỉnh bến tre
Hình 4.6 Sơ đồ quy trình chế biến tôm sú tươi, luộc đóng khay (Trang 50)
Hình 4.7: Sản xuất tôm sú tươi - khảo sát hiện trạng môi trường một số nhà máy chế biến thủy hải sản tỉnh bến tre
Hình 4.7 Sản xuất tôm sú tươi (Trang 51)
Hình 4.8: Quy trình chế biến mực, bạch tuộc nguyên con - khảo sát hiện trạng môi trường một số nhà máy chế biến thủy hải sản tỉnh bến tre
Hình 4.8 Quy trình chế biến mực, bạch tuộc nguyên con (Trang 52)
Hình 4.11(a) & 11(b): Xe dùng vận chuyển xương, mỡ cá thải ra sau quy trình  chế biến cá fillet - khảo sát hiện trạng môi trường một số nhà máy chế biến thủy hải sản tỉnh bến tre
Hình 4.11 (a) & 11(b): Xe dùng vận chuyển xương, mỡ cá thải ra sau quy trình chế biến cá fillet (Trang 57)
Hình 4.12 (a )& 12(b): Vỏ nghêu thải ra sau quá trình chế biến đổ bỏ bừa bãi - khảo sát hiện trạng môi trường một số nhà máy chế biến thủy hải sản tỉnh bến tre
Hình 4.12 (a )& 12(b): Vỏ nghêu thải ra sau quá trình chế biến đổ bỏ bừa bãi (Trang 59)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w