Trường Cao đẳng Sư phạm nhà trẻ mẫu giáo TW I được thành lập ngày 28/5/1988 theo Nghị định số 93 HĐBT của Chính phủ trên cơ sở sát nhập hai trường đào tạo mầm non. - Trường mẫu giáo TW Nam Hà (1964 - 1988) - Trường Trung cấp nuôi dạy trẻ TW (1972 - 1988) Qua 10 năm hình thành và phát triển Trường đã đào tạo được 13.500 giáo viên, cán bộ giáo dục, cán bộ quản lý ngành học mầm non, trong đó có trên 1.500 giáo viên, được đào tạo ở trình độ Cao đẳng cho các tỉnh phía Bắc. Qui mô đào tạo của Trường đã được mở rộng gấp 5 lần so với lúc thành lập cả về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên giảng dạy cũng như chất lượng công tác quản lý và đào tạo. Trong thời gian đó Trường đã tiến hành nghiên cứu gần 70 dự án, đề tài về giáo dục mầm non bao gồm: - 39 đề tài nghiên cứu cấp Bộ - 25 đề tài nghiên cứu cấp Trường Hầu hết các đề tài được đánh giá suất sắc và các kết quả nghiên cứu khoa học đã được áp dụng ở các mức độ khác nhau vào công tác đào tạo giáo viên mầm non và công tác chăm sóc giáo dục trẻ trong những Trường mầm non.
Trang 1PHẦN I: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NHÀ TRẺ MẪU GIÁO
TRUNG ƯƠNG I
Trường Cao đẳng Sư phạm nhà trẻ mẫu giáo TW I được thành lập ngày28/5/1988 theo Nghị định số 93 HĐBT của Chính phủ trên cơ sở sát nhậphai trường đào tạo mầm non
- Trường mẫu giáo TW Nam Hà (1964 - 1988)
- Trường Trung cấp nuôi dạy trẻ TW (1972 - 1988)
Qua 10 năm hình thành và phát triển Trường đã đào tạo được 13.500giáo viên, cán bộ giáo dục, cán bộ quản lý ngành học mầm non, trong đó cótrên 1.500 giáo viên, được đào tạo ở trình độ Cao đẳng cho các tỉnh phíaBắc Qui mô đào tạo của Trường đã được mở rộng gấp 5 lần so với lúc thànhlập cả về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên giảng dạy cũng như chất lượngcông tác quản lý và đào tạo
Trong thời gian đó Trường đã tiến hành nghiên cứu gần 70 dự án, đề tài
về giáo dục mầm non bao gồm:
- 39 đề tài nghiên cứu cấp Bộ
- 25 đề tài nghiên cứu cấp Trường
Hầu hết các đề tài được đánh giá suất sắc và các kết quả nghiên cứukhoa học đã được áp dụng ở các mức độ khác nhau vào công tác đào tạogiáo viên mầm non và công tác chăm sóc giáo dục trẻ trong những Trườngmầm non
Trên cơ sở những thành tựu mà Trường đặt ra được, Trường đã đượcNhà nước - Bộ Giáo dục & đào tạo trao tặng một số danh hiệu cao quí sau:
Trang 2- 1 Huân chương lao động hạng nhì
- 3 Huân chương lao động hạng ba cho hai cơ sở thực hành của trường
- 3 cờ thi đua của Bộ Giáo dục và đào tạo về chất lượng quản lý đàotạo
Trường Cao đẳng Sư phạm nhà trẻ mẫu giáo TW I luôn được coi làTrường trọng điểm và đầu ngành trong khối các trường đào tạo giáo viênmầm non của cả nước Trường có vị trí trung tâm trong hệ thống các Trường
Sư phạm mầm non
Trong phạm vi của cả nước Bộ giáo dục & đào tạo tổ chức 3 trườnggồm:
Cao đẳng Sư phạm nhà trẻ mẫu giáo TW I cho các tỉnh phía Bắc
Cao đẳng Sư phạm nhà trẻ mẫu giáo TW II cho các tỉnh miền TrungCao đẳng Sư phạm nhà trẻ mẫu giáo TW III cho các tỉnh miền Nam
Cả ba trường này trực thuộc Bộ Giáo dục & Đào tạo Dưới cấp Caođẳng là các trường Trung học nuôi dạy trẻ các tỉnh và thành phố trực thuộccác sở Giáo dục & Đào tạo Các trường Cao đẳng Sư phạm nhà trẻ mẫu giáo
có nhiệm vụ đào tạo giáo viên cho các trường Trung học nuôi dạy trẻ và một
tỷ lệ nhỏ có thể xuống làm việc trực tiếp tại các trường mầm non
Trong khối các Trường Cao đẳng Sư phạm nhà trẻ mẫu giáo thì TrườngCao đẳng Sư phạm nhà trẻ mẫu giáo TW I được coi là trường trọng điểm vàđầu ngành trong khối các trường đào tạo giáo viên mầm non Trường cónhiệm vụ đi trước một bước trong các việc: xây dựng chương trình, giáotrình, các nghiên cứu về phương pháp giảng dạy cũng như các phương phápnuôi dạy trẻ
Trang 3Sơ đồ hệ thống các trường sư phạm trong cả nước
* Chức năng nhiệm vụ của Trường Cao đẳng Sư phạm nhà trẻ mẫu giáo TW I
Xuất phát từ vị trí của trường trong hệ thống các trường mầm non.Trường Cao đẳng Sư phạm nhà trẻ mẫu giáo TWI có các chức năng nhiệm
vụ sau:
* Chức năng:
- Đào tạo giáo viên mầm non (nhà trẻ và mẫu giáo)
- Nghiên cứu khoa học giáo dục nuôi và dạy trẻ mầm non
Bộ giáo dục
& Đ o tào t ạo
Vụ giáo dụcmầm non
Trường
CĐSPMGTWI
TrườngCĐSPMGTWII
TrườngCĐSPMGTWIII
Trang 4- Tổ chức triển khai các kết quả nghiên cứu trong phạm vi ngành giáodục mầm non.
* Nhiệm vụ chính của trường là việc đào tạo những giáo viên sư phạm mầm non có:
- Trình độ cao đẳng, có tư tưởng đạo đức tốt, yêu nước, yêu trẻ thơ
- Có tinh thần trách nhiệm với trẻ em
- Có tác phong tư cách của người giáo viên
- Có trí thức khoa học và nghiệp vụ để chăm sóc giáo dục, bảo vệ trẻ
em từ sơ sinh đến 6 tuổi theo yêu cầu của ngành giáo dục mầm non
Những giáo viên Sư phạm do Trường Cao đẳng Sư phạm nhà trẻ mẫugiáo TW I đào tạo ra phải đạt các tiêu chuân sau:
* Về phẩm chất: Yêu nước, nghiêm chỉnh chấp hành đường lối chínhsách của Đảng trong công tác giáo dục mầm non
Nhanh nhẹn, vui tươi cởi mở dịu dàng, thương yêu trẻ cẩn thận chịukhó, công bằng, tôn trọng và dễ hoà nhập với trẻ
* Về năng lực:
- Có trí thức khoa học ở mức Cao đẳng Sư phạm về chăm sóc trẻ em,bao gồm các tri thức khoa học về tự nhiên, xã hội, tâm lý học, giáo dục học,nghệ thuật, thẩm mỹ làm cơ sở cho kỹ năng chăm sóc giáo dục trẻ em vàkhả năng tiếp tục đào tạo để nâng cao trình độ
* Về kỹ năng nghề nghiệp bao gồm:
- Biết lập kế hoạch giáo dục trẻ ở Trường cấp độ tuổi
- Có năng lực tổ chức các hoạt động sư phạm giáo dục trẻ em
- Có tay nghề trong các quá trình nuôi dưỡng trẻ theo các yêu cầu củachương trình chăm sóc giáo dục trẻ ở cả hai lứa tuổi nhà trẻ và mẫu giáo mộtcách linh hoạt phù hợp với hoàn cảnh ở mọi loại hình trường, lớp, nhà trẻ,mẫu giáo quốc lập, dân lập, nhóm trẻ gia đình
Trang 5- Có năng lực tiếp cận với từng cá nhân và tập thể trẻ Ghi nhận sự thayđổi, phát triển của trẻ dưới ảnh hưởng của các yếu tố giáo dục.
- Có năng lực quan sát, đánh giá phân tích hoạt động sư phạm của bảnthân và đồng nghiệp, biết đánh giá việc thực hiện giáo dục ở từng độ tuổinhà trẻ và mẫu giáo của đồng nghiệp để rút ra kinh nghiệm cho bản thân
- Biết cách sử dụng các đồ dùng thiết bị dạy học cần thiết, có khả năngsửa chữa và làm các đồ dùng dạy học đơn giản
- Có năng lực tuyên truyền khoa học nuôi dạy trẻ em
- Có năng lực theo dõi xử lý kịp thời các thông tin chuyên ngành, cókhả năng rút kinh nghiệm, tự nâng cao trình độ chuyên môn
- Có sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ em, có thóiquen và phương pháp giữ gin sức khoẻ cho bản thân
* Các mỗi quan hệ giữa nhà trường với môi trường bên ngoài:
Các mối quan hệ giữa nhà trường với môi trường bên ngoài được thểhiện theo sơ đồ sau:
Trang 6Nh nào t ước
Bộ giáo dục & Đ o tào t ạo
Các cơ sở thu nhậnsinh viên tốt nghiệp
Các trường PTTH,các trường gửingười đến học
Từ các trường đồngnghiệp trong vào tngo i nào t ước
Từ các trường Đại học khác
Hệ thống tác nghiệp
HT quản lý
Trường
CĐSPMGTWI
Từ môi trường xã hội xung quanh
Sơ đồ quan hệ thông tin giữa nh tr à tr ường v môi tr à tr ường xung quanh
Trang 7* Mối quan hệ giưã Trường và Bộ giáo dục và đào tạo:
Đây là mối quan hệ theo cơ cấu trực tuyến tham mưu Hàng năm Bộgiáo dục và đào tạo cho trường các chỉ tiêu chủ yếu Các thông tin quyếtđịnh toàn bộ các quản lý, điều hành và hoạt động đào tạo của Trường
- Chỉ tiêu về số lượng sinh viên đào tạo
- Chỉ tiêu về chất lượng sinh viên đào tạo
- Nguồn kinh phí đào tạo v.v
Trường có trách nhiệm cung cấp các thông tin phản hồi về thực tế thựchiện các chỉ tiêu của Trường
* Mối quan hệ giữa Trường và các cấp tương đương.
Mối quan hệ giữa Trường với các cơ sở cung cấp sinh viên đầu vàonhư Trường phổ thông, các cơ sở giảng dạy v.v
* Mối quan hệ giữa Trường với các cơ quan chức năng đào tạo khác như: các Trường Đại học, các tổ chức trong và ngoài nước nhằm giúp
Trường có được các thông tin về công tác đào tạo, nghiên cứu, triển khai
* Mối quan hệ giữa nhà trường và môi trường xã hội thông qua đó nhà
trường có được các thông tin về nhu cầu giáo viên Sư phạm mầm non vềtrình độ, năng lực, kỹ năng, phẩm chất
* Mối quan hệ giữa trường với các cơ sở đào tạo nhằm giúp Trường có
được thông tin về chất lượng đào tạo của Trường
Trong thời gian qua, Trường Cao đẳng Sư phạm nhà trẻ mẫu giáo TW
I là một trường đứng ở vị trí trọng điểm của khối trường đào tạo giáo viên sưphạm mầm non Nhà trường đã góp phần không nhỏ trong việc kinh doanh
và phát triển ngành Sư phạm mầm non của đất nước.Để không ngừng hoànthiện trong việc nâng cao chất lượng, đào tạo Trường đã luôn năng độngsáng tạo trong việc cải tiến công tác quản lý, điều hành, đào tạo nhằm đưa
Trang 8đội ngũ sinh viên sau khi ra trường có đủ các yếu tố cần thiết của người giáoviên sư phạm mầm non.
PHẦN II: MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NHÀ TRẺ MẪU GIÁO TW I.
I ĐẶC ĐIỂM VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRƯỜNG
Xuất phát từ nhiệm vụ, chức năng của Trường là đào tạo các giáo viên
Sư phạm mầm non nên cơ cấu tổ chức của Trường được hình thành có nhiềuđiểm khác biệt so với các trường Đại học Cao đẳng khác Cơ cấu tổ chứccủa Trường được thể hiện theo sơ đồ sau:
Hiệu trưởng
Hiệu phó đ o tào t ạo
Phòng Đ o tào t ạoPhòng t i vào t ụ thiết
Vật tư
Đời sốngHiệu phó QL sinh viênHiệu phó tổ chức
Trang 9* Hiệu trưởng là người có quyền hạn cao nhất trong việc ra các quyết định và tổ chức thực hiện quy định tại Trường.
Hiệu trưởng là người đại diện cao nhất của Trường trong việc nhậntrước Bộ giáo dục & đào tạo về kết quả thực hiện các kế hoạch Bộ giao
* Hai phó hiệu trưởng: Là người chịu trách nhiệm thực hiện các quyết
định của Hiệu trưởng theo từng chuyên môn
- Hiệu phó phu trách đào tạo: Quản lý toàn bộ chuyên môn - Kế hoạchđào tạo
- Hiệu phó phụ trách quản lý sinh viên: Đời sống tư tưởng văn hoá củasinh viên
- Hiệu phó phụ trách cơ sở vật chất: Đảm bảo hỗ trợ đầy đủ các yêucầu vật chất của công tác đào tạo
*Phòng Đào tạo: Bao gồm các tổ bộ môn và giáo vụ.
Nhiệm vụ chính của Phòng đào tạo là:
+ Tổ chức công tác đào tạo theo kế hoạch Bộ và Hiệu trưởng giao
- Tổ chức công tác tuyển sinh
- Chỉ đạo thực hiện chương trình dạy học
- Chỉ đạo biên soạn bài giảng
- Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học
- Chỉ đạo đổi mới các hình thức dạy học
- Hướng dẫn phương pháp học tập và tổ chức các hình thức học tập
- Hướng dẫn nâng cao năng lực tự học của sinh viên
- Xây dựng thực hiện nề nếp học tập
- Xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy
+ Thực hiện công tác đào tạo
Trang 10- Kế hoạch giảng dạy cho sinh viên theo từng kỳ từng khoá
- Xây dựng lịch giảng dạy cho giáo viên và sinh viên
- Các nội dung chính của công tác giảng dạy
+ Kiểm tra đánh giá công tác đào tạo
* Phòng tổ chức: Là phòng có chức năng tham mưu cho Hiệu trưởng
trong công tác quản trị nhân sự có nhiệm vụ sau:
- Tuyển dụng cán bộ, giáo viên
- Xây dựng môi trường giáo dục trong sinh viên
- Thực hiện công tác hành chính quản trị trong trường
- Bảo đảm an nin trật tự
* Phòng tài vụ thiết bị: Đây là phòng chức năng có nhiệm vụ hỗ trợ đào
tạo về mặt kinh tế Phòng tài vụ thiết bị có các nhiệm vụ cụ thể sau:
+ Quản lý toàn bộ cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho nhu cầu dạy vàhọc của sinh viên
- Các trang bị trên giảng đường: Bàn, ghế, bảng, hệ thống ánh sáng,thông gió, phấn, bảng
- Các trang thiết bị dạy học: Mô hình, giáo cụ, máy nghe nhìn v.v
- Các trang bị khu nội trú sinh viên: Nhà ở, giường, hệ thống căng tin,phục vụ
- Các phương tiện đi lại của Trường như: ô tô, cơ điện, nước v.v
+ Quản lý tài chính phục vụ cho đào tạo
- Chi lương giáo viên
Trang 11- Chi học bổng cho sinh viên
- Chi lương cho khối phục vụ
- Thu các khoản đóng góp từ các hoạt động khác
- Phân bổ kinh phí đào tạo cho từng học kỳ
+ Quản lý công tác XDCB, mua sắm vật tự thiết bị v.v
II/ ĐẶC ĐIỂM VỀ CƠ CẤU ĐÀO TẠO:
Xuất phát từ đặc điểm Trường Cao đẳng Sư phạm nhà trẻ mẫu giáo TW
I là nhà trường đào tạo giáo viên Sư phạm mầm non nên cơ cấu đào tạo của
trường chỉ có duy nhất là phòng đào tạo
Phòng đào tạo tổ chức và quản lý tất cả các khâu của quá trình đào tạo
như nhà trường Đồng thời phòng đào tạo cũng quản lý nội dung chuyên
môn
Nhà Trường không phân khoa và không có chuyên ngành
* Qui trình đào tạo:
- Tuyển sinh vào đầu năm học như các trường Đại học & Cao đẳng
trong cả nước
- Sinh viên được phân vào các lớp (không phân theo khoa và chuyên
ngành)
- Quá trình học tập được tiến hành trong 4 năm gồm:
3 năm nghe giảng trên lớp và làm bài tập ở nhà
Năm cuối đi thực tập sau đó thi hoặc bảo vệ luận văn tốt nghiệp
* Hệ thống giáo trình trong thời gian học:
Nội dung học tập của sinh viên được chia làm 2 giai đoạn chính:
Tuyển sinh Phân lớp Học tập Thực tập Thi TN
Trang 12- Giai đoạn 1: Đại cương
- Giai đoạn 2: Chuyên ngành
Với khung chương trình các môn học như sau :
Số TT
Kiến thức giáo dục chuyên ngành
6 Giáo dục Quốc phòng 4 tuần 6 Giáo dục học trẻ em 9
7 Tâm lý học đại cương 3 7 Toán và phương pháp hình
thành các biểu tượng toán học cho trẻ em
5
8 Giáo dục học đại cương 3 8 Tạo hình và phương pháp
hướng dẫn hoạt động tạo hình cho trẻ em
8
giáo dục âm nhạc cho trẻ em
10
10 Mỹ học đại cương 3 10 Phương pháp phát triển
ngôn ngữ
4
11 Tiếng Việt thực hành 3 11 Phương pháp cho trẻ em
làm quen với tác phẩm văn học
Trang 1313 Môi trường và con người 3 13 Phương pháp giáo dục thể
1 Pháp luật Việt Nam
Đại cương
pháp dạy toán cho trẻ mẫu giáo
2
B Nhóm học phần B2:
- Ngôn ngữ:
Tâm bệnh học Tâm lý học Quản lý ngành học
* Đặc điểm của quá trình dạy - học
Cấu trúc của quá trình dạy - học tuân theo sơ đồ sau:
Tự điểu khiểnTiếp thu, truyền đạt
Kiểm tra, đánh giá
Trang 14* Đặc trưng của hệ thống quản lý dạy và học
Cấu trúc của quá trình dạy - học tuân theo sơ đồ: Xem trang bên
* Đặc điểm của đội ngũ sinh viên.
Tổng số: 226 cán bộ CNV
Trong đó: 78 cán bộ giảng dạy, 101 cán bộ giảng dạy thực hành
Giáo sư + Phó giáo sư: 2Trình độ TS PTS: 3
Số còn lại chủ yếu là Đại học và Cao đẳng
Đội ngũ giáo viên được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Do đóđội ngũ giáo viên không đồng đều về nhiều mặt Nhiều giáo viên được đàotạo từ Liên Xô và các nước Đông Âu Một số trẻ được đào tạo từ các nướcphương tây
Trang 15Cấu trúc của quá trình dạy học
III ĐẶC ĐIỂM CƠ CẤU QUẢN LÝ KINH TẾ CỦA NHÀ TRƯỜNG:
* Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật
Trường Cao đẳng Sư phạm nhà trẻ mẫu giáo TW I được qui hoạch tại
Nghĩa Tân, Nghĩa Đô Hà Nội Cơ sở vật chất của Trường có:
5 nhà cao tầng dùng cho:
- Khu công chức làm việc
- Khu giảng đường
- Khu ký túc xá sinh viên
Trang thiết bị bao gồm:
Quản lý hoạt động dạy
học
Hình thức dạy
Nội dung dạy
Thi
P.pháp dạy Nội
dung dạy
Phươn
g tiện dạy
P.pháp dạy
Phươn
g tiện dạy
Môi trường kinh tế - xã
hội
Trang 16- Tất cả các phòng làm việc, phòng học đều được trang bị đủ bàn ghế
và các đồ dùng phương tiện dạy học cần thiết
- Hệ thống thư viện nhỏ, số lượng sách chưa nhiều
- Có phòng máy tính 30 chiếc
- Có phòng tập hát, múa cho sinh viên luyện tập
- Có các phương tiện khác như: Hệ thống điện, nước, phương tiện
chuyên chở v.v
Tuy nhiên cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết chưa đáp ứng được với yêu
cầu học tập và chất lượng giảng dạy
* Đặc điểm quản lý kinh tế:
Do là trường Sư phạm sinh viên được cấp học bổng nên Trường không
có khoản thu nào khác ngoài phần kinh phí ngân sách mà Bộ giáo dục và
đào tạo cấp hàng năm
* Khoản chi lương giáo viên được xác định bằng cách:
Tổng số giờ giảng x đơn giá 1 giờ x Hệ số cấp bậc
Lương giáo viên thường được dự toán theo kế hoạch đào tạo hàng năm
Kinh phí ngânsách cho đ o tào t ạo
Trang bị đồdùng dạy học
C.phí hoạtđộng hỗ trợdạy học
C.phí chonghiên cứukhoa học
Học bổngsinh viênLương giáo
viên
Trang 17* Khoản chi học bổng: Số sinh viên x mức học bổng
Thường được dự toán theo chỉ tiêu tuyển sinh
* Các khoản chi còn lại được xác định theo những qui định khác nhau,tuỳ theo từng thời kỳ Có thể phần kinh phí trang bị đồ dùng dạy học nhiều,hoặc chi cho hoạt động hỗ trợ dạy học hiền Tuy nhiên chi phí cho nghiêncứu thường chiếm khoảng 7 - 8% tổng kinh phí đào tạo
Trang 18PHẦN III: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NHÀ TRẺ MẪU GIÁO TW I.
- Tổng số sinh viên đào tạo của Trường trong (4 khoá) là 5.000 người
- Những thành tựu mà Trường đã đạt được:
+ Đào tạo được số lượng lớn giáo viên Sư phạm mầm non cho đấtnước
+ Có những đóng góp cơ bản trong chiến lược phát triển nguồn nhânlực thể hiện ở những nghiên cứu khoa học và ứng dụng vào thực tiễn
+ Góp phần hình thành được hệ thống các trường Trung cấp nuôi dạytrẻ và hệ thống các trường mẫu giáo nhà trẻ trong cả nước
Bên cạnh đó nhà trường còn những hạn chế sau:
+ Sinh viên sau khi tốt nghiệp thường:
- Ý thức yêu nghề chưa cao Một số học xong hay chuyển nghề
- Trình độ nghiệp vụ chưa được phát huy hết trong quá trình dạy học
- Chưa có tính sáng tạo tự chủ trong khi làm việc Chủ yếu sinh viên ratrường được học những gì thì dạy những thứ đó
*Một số kiến nghị:
- Đầu tư mở rộng nâng cấp trang thiết bị
- Hoàn chỉnh hệ thống giáo trình có chất lượng
- Xây dựng hệ thống công cụ phục vụ giảng dạy
- Tăng nguồn ngân sách cấp phát cho trường
- Tăng trợ cấp cho cán bộ và sinh viên
- Thực hiện chế độ chính sách cho đội ngũ cán bộ quản lý
- Hoàn thiện đội ngũ cán bộ quản lý
Trang 19Với vai trò và vị trí quan trọng của Trường Sư phạm nhà trẻ mẫu giáoTWI trong hệ thống giáo dục mầm non nói riêng, việc nâng cao chất lượngđào tạo sẽ là điểm mấu chốt đảm bảo hiệu quả việc đầu tư trong giáo dục.Việc tìm ra các giải pháp hữu hiệu và khả thi là công việc hết sức khó khănđòi hỏi sự đầu tư không chỉ của riêng ngành Giáo dục Đào tạo mà còn có sựtrợ giúp của các ngành hữu quan.
Trang 20hình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp.
Nội dung báo cáo gôm các phần:
Phần I: Quá trình hình thành các chức năng nhiệm vụ ngành nghề kinh
doanh của Xí nghiệp
Phần II: Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Xí nghiệp in vé Hà Nội.
Cơ cấu lao động - cơ cấu tổ chức sản xuất - cơ cấu tổ chức quản lý
Phần III: Tình hình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp.
Trang 21PHẦN I: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP IN VÉ HÀ NỘI - LIÊN HIỆP ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM CÁC CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA XÍ NGHIỆP TRONG TỪNG THỜI KỲ.
Xí nghiệp in vé Hà Nội trực thuộc Liên hiệp Đường sắt Việt Nam đượchình thành và tồn tại theo sự phát triển của ngành Đường sắt Việt Nam
Kể từ ngày thành lập 6/4/1955 đến nay Xí nghiệp đã nhiều lần đổi tên
và thay đổi cơ cấu quản lý, sản xuất để phù hợp với nhiệm vụ được giao và
cơ chế quản lý của ngành
Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp được trải qua các giaiđoạn sau:
- Giai đoạn 1: Từ năm 1955 đến năm 1978:
Tiền thân của Xí nghiệp là xưởng in vé nằm trong vụ tài vụ Tổng cụcĐường sắt
* Chức năng chính:
- In các loại vé tàu hoả
- In các ấn phẩm phục vụ công tác quản lý của ngành
- In các ấn phẩm (ngoài kế hoạch của Bộ Giao thông vận tải): Bảngbiểu thống kê kế toán, các văn bản Nghị định
* Nhiệm vụ:
- In đúng số lượng ấn phẩm mà Vụ tài vụ giao
- In đủ số lượng ấn phẩm
- Hoàn thành các kế hoạch in bổ sung của Bộ Giao thông vận tải
- Đảm bảo hoàn thành các kế hoạch phục vụ nhu cầu về vé đi lại củaTổng cục Đường sắt
Trang 22Trong giai đoạn này xưởng hoàn thành nhiệm vụ đồng nghĩa với việctất cả các loại ấn phẩm đều được đáp ứng đầy đủ về số lượng và thời gian.Tất cả các hành khách đi tàu đều có đủ vé để mua.
Trong giai đoạn này với cơ chế tập trung cao độ xưởng in chỉ quan tâmtới việc hoàn thành khối lượng công việc được giao mà không quan tâm đếnchất lượng cũng như việc sử dụng thiết bị và nguồn vốn
Sản phẩm chính lúc này là những tấm vé có chất liệu bằng bìa Cattông
in chữ màu đen hoặc màu đỏ có kích thước 5,5cm x 3,2cm và các loại giấy
tờ đơn giản phục vụ quản lý của ngành giao thông vận tải, ngành Đường sắt.Thiết bị trong dây chuyền in là những máy in vé bìa và các máy in Ty
Po có từ thời Pháp để lại, vật liệu in vé chủ yếu là Cattông rơm có chiều dày0,1cm với định lượng 300g/m2 và các loại giấy bìa khác có định lượng từ 28
- 150g/m2 để in ấn phẩm
- Với vật tư và thiết kế như vậy nên tấm vé do Xí nghiệp làm ra chỉ đápứng được mục đích có vé cho người đi tàu còn các mục đích khác chưa làmđược thậm chí cả việc chống làm giả hoặc quản lý về mọi mặt như thống kêtài chính đối với vé
- Giai đoạn II: Từ năm 1975 - 1986
SAU NĂM 1975 MIỀN NAM HOÀN TOÀN GIẢI PHÓNG ĐẤT NƯỚC THỐNG NHẤT DO ĐÓ ĐỒNG BÀO GIỮA HAI MIỀN NAM - BẮC ĐƯỢC GIAO LƯU THÔNG THƯƠNG VỀ MỌI MẶT NÊN VIỆC ĐI LẠI CỦA NHÂN DÂN BẰNG TÀU HOẢ NGÀY CÀNG NHIỀU CON TÀU KHÔNG CHỈ LÀ MỤC ĐÍCH CHUYÊN CHỞ MÀ CÒN LÀ
Trang 23NHỊP CẦU GIAO LƯU TUYÊN TRUYỀN THÔNG TIN VĂN HOÁ - XÃ HỘI KHẮP MỌI MIỀN CỦA ĐẤT NƯỚC.
Do vậy công tác quản lý hạch toán sản xuất kinh doanh của ngànhĐường sắt trở nên phức tạp và khó khăn hơn Và tất yếu xưởng in vé vẫn cần
có sự thay đổi cho phù hợp với tình hình mới
Để đáp ứng tình hình kinh tế - xã hội và phù hợp với cơ chế quản lý củangành Đường sắt, kịp thời phục vụ cho việc đi lại của nhân dân đảm bảo tínhvăn minh thẩm mỹ của tấm vé cũng như tiện cho việc tính toán nên ngày10/12/1985 theo quyết định số 656QĐ/TV của Tổng cục trưởng Tổng cụcĐường sắt xưởng in vé sẽ được giao nhiệm vụ in các loại vé mới thay thếcác loại vé cũ
Đồng thời cũng theo quyết định trên xưởng in được đổi thành Xínghiệp in vé Hà Nội trực thuộc Liên hiệp Đường sắt Việt Nam
Lúc này Xí nghiệp có tổng số cán bộ công nhân viên là: 82 người
* Chức năng:
- In vé tàu hoả
- In các ấn phẩm
* Nhiệm vụ: Đáp ứng mọi nhu cầu về vé đi tàu của ngành Đường sắt.
- Cung cấp một số loại phục vụ trong ngành như biểu bảng hướng dẫn.Đây thực sự là giai đoạn đổi mới của Xí nghiệp cả về chất lượng và sốlượng
Việc đầu tư cho máy móc thiết bị đã được quan tâm đúng mức thể hiện
ở việc Liên hiệp đầu tư cho Xí nghiệp 2 máy in Typo, 1 máy in Offset, cácmáy xén đóng của Cộng hoà dân chủ Đức