1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Sinh 9- HK2

25 415 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 298,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống: - Củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn - Tạo dòng thuần, thuận lợi cho sự đánh giá

Trang 1

Tiết 37 - Baì 34 : THOÁI HÓA DO TỰ THỤ PHẤN

VÀ DO GIAO PHỐI GẦN

I/Mục tiêu : học xong bài này học sinh phải:

và giao phối gần ở động vật , vai trò của 2 trường hợp trên trong chọn giống

II/ Thiết bị dạy học : - Tranh vẽ phóng to H 34.1, 34.2, 34.3 PHT

*HĐ1: Tìm hiểu biểu hiện

thoái hoá do tự thụ phấn ở cây

giao phấn.

- Treo TV hình 34.1

- Cho HS quan sát và đọc thông

tin ở SGK, thảo luận nhóm, trả

lời câu hỏi ở PHT1 :

1.Hiện tượng thoái hoá do tự

thụ phấn ở cây giao phấn biểu

hiện như thế nào ?

*HĐII: Tìm hiểu khái niệm và

những biểu hiện thoái hoá của

giao phối gần

- Treo TV hình 34.2

- Cho HS quan sát và đọc thông

tin ở SGK, thảo luận nhóm, trả

lời câu hỏi ở PHT 2:

1 Giao phối gần là gì?

2 Giao phối gần gây ra những

hậu quả nào ở động vật?

- Tổng kết, nêu đáp án đúng ,

ghi bảng

*HĐIII: Tìm hiểu nguyên

nhân của sự thoái hoá do tự

- Đại diện nhóm trình bày-Nhóm khác nhận xét, bổ sung, hoàn thành đáp án đúng

-Quan sát, đọc thông tin ở SGK, thảo luậnnhóm

- Đại diện nhóm trình bày-Nhóm khác nhận xét, bổ sung, hoàn thành đáp án đúng

-Quan sát, đọc thông tin ở SGK, thảo luậnnhóm

I/ Hiện tượng thoái hoá:

1.Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao phấn:

- Hiện tượng thoái hoá giống ở cây giao phấn biểu hiện: phát triển chậm, chiều cao cây và năng suất giảm dần, nhiều cây

bị chết, bạch tạng, thân lùn, bắp

dị dạng, kết hạt ít

- Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn nhằm mục đích: tạo dòng thuần

2 Hiện tượng thoái hoá do giaophối gần ở động vật:

a) Giao phối gần: SGK b) Thoái hoá do giao phối gần:

Hậu quả của giao phối gần gây

ra hiện tượng thoái hoá như: sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh, chết non

II/ Nguyên nhân của sự thoái hoá:

Do các gen lặn có hại chuyển

từ trạng thái dị hợp sang trạng thái đồng hợp gây hại

Trang 2

tin ở SGK, thảo luận nhóm, trả

lời câu hỏi ở phần lệnh

- 1 HS trả lời

- HS khác nhậnxét, bổ sung

III/ Vai trò của phương pháp

tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống:

- Củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn

- Tạo dòng thuần, thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng dòng

- Phát hiện gen xấu để loại bỏ khỏi quần thể

4/ Củng cố: Hãy chọn đáp án đúng nhất:

trạng mong muốn

c) Đánh giá kiểu gen, phát hiện gen xấu để loại bỏ d) Cả a,b và c

- Hãy sắp xếp thông tin ở cột A với cột B sao cho phù hợp và ghi kết quả vào cột C trongbảng sau:

Các hình thức ( A

) Các đặc điểm thoái hoá ( B ) Kết quả ( C )

1.Tự thụ phấn

2.Giaophối gần a) Các cá thể có sức sống kém dần ( phát triểnchậm, năng suất giảm…)

b) Sinh trưởng và phát triển yếuc) Sức đẻ giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh, chếtnon…

d) Nhiều cá thể chết hoặc bộc lộ những đặcđiểm có hại ( bạch tạng, thân lùn, ít hạt )

1………2………

5/ Hướng dẫn về nhà: - Học bài, vẽ hình 34.3, trả lời câu hỏi và bài tập

- Chuẩn bị bài mới : “Ưu thế lai “

Tiết 38 - Baì 35 : ƯU THẾ LAI

I.Mục tiêu: Học xong bài này học sinh phải:

-Trình bày được khái niệm ưu thế lai , cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai, lí do khôngdùng cơ thể lai F1 để nhân giống, các biện pháp duy trì ưu thế lai

- Trình bày được các phương pháp thường dùng để tạo ưu thế lai

Trang 3

- Hiểu và trình bày được khái niệm lai kinh tế và phương pháp thường dùng để tạo cơ thểlai kinh tế ở nước ta.

- RLKN: Quan sát, phân tích, tổng hợp Hợp tác nhóm nhỏ

II Thiết bị dạy học: TV phóng to hình 35 SGK.PHT

III Tiến trình dạy học:

nhân di truyền của hiện

tượng ưu thế lai.

- Cho HS đọc thông tin ở

phương pháp tạo ưu thế lai.

- Cho HS đọc thông tin ở

SGK, trả lời các câu hỏi:

1.Trong chọn giống cây

trồng người ta dùng những

phương pháp gì để tạo ưu

thế lai? Phương pháp nào

được sử dụng phổ biến

nhất ? Tại sao?

2 Lai kinh tế là gì? Tại sao

không dùng con lai kinh tế

để nhân giống?

-Quan sát, đọcthông tin ởSGK, thảoluận nhóm

- Đại diệnnhóm trìnhbày, nhómkhác bổ sung,hoàn thànhđáp án đúng

-Đọc thông tin

ở SGK, thảoluận nhóm

- Đại diệnnhóm trìnhbày, nhómkhác bổ sung,hoàn thànhđáp án đúng

- Đọc thôngtin ở SGK

- 2 HS trả lờicâu hỏi

- HS khácnhận xét , bổsung hoànthành đáp ánđúng

I Hiện tượng ưu thế lai:

- Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 cósức sống cao hơn, sinh trưởng nha Cây vàbắp ngô của nh hơn, phát triển mạnh hơn,chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suấtcao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặcvượt trội cả hai bố mẹ Ưu thế lai biểu hiệncao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thếhệ

- Ví dụ: Cây và bắp ngô của cơ thể lai F1

vượt trội cây và bắp ngô của 2 cây bố mẹ

II Nguyên nhân của hi ện tượng ưu thế lai:

- Sự tập trung các gen trội có lợi ở cơ thểlai F1 là 1 nguyên nhân của hiện tượng ưuthế lai

Vídụ P: AAbbCC x aaBBcc → F1:AaBbCc

- Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 sau đógiảm dần qua các thế hệ vì có hiện tượngphân li tạo các cặp gen đồng hợp ,nên sốcặp gen dị hợp giảm đi

III Các phương pháp tạo ưu thế lai:

1/ Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng: Người ta dùng phương pháp lai khác dòng ( chủ yếu ) và lai khác thứ

2/ Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi :Người ta dùng phép lai kinh tế

* Lai kinh tế là phép lai giữa cặp vật nuôi

bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồidùng cơ thể lai F1 làm sản phẩm, khôngdùng nó làm giống

Trang 4

- Tổng kết,nêu đáp án đúng ,

ghi bảng

4/ Củng cố: Chọn đáp án đúng nhất:

- Thế nào là ưu thế lai?

tốt… )

b) Tính trạng về năng suất đều cao hơn bố mẹ

c) Có đời sống kéo dài hơn bố mẹ

d) Cả a và b

- Ở nước ta , tạo ưu thế lai bằng phương pháp nào?

a) Đối với động vật , dùng phương pháp lai kinh tế

b) Đối với thực vật, dùng phương pháp lai khác dòng và lai khác thứ

c) Dùng phương pháp gây đột biến và gây đa bội thể ở sinh vật

d) Cả a và b

5/ Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, trả lời câu hỏi và bài tập

Tiết 39 - Bài 36 : CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC

I.Mục tiêu: Học xong bài này học sinh phải:

-Trình bày được phương pháp chọn lọc hàng loạt một lần và nhiều lần, thích hợp cho sửdụng với đối tượng nào, những ưu nhược điểm của phương pháp chọn lọc này

- Trình bày được phương pháp chọn lọc cá thể, những ưu thế và nhược điểm so với phươngpháp chọn lọc hàng loạt, thích hợp sử dụng với đối tượng nào

- RLKN: Quan sát, phân tích, tổng hợp Hợp tác nhóm nhỏ

II Thiết bị dạy học: TV phóng to hình 36.1; 36.2 SGK.PHT

III Tiến trình dạy học:

1/ Tổ chức lớp:

2/ Bài cũ: - Ưu thế lai là gì ? Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai ? Tại sao không dùng

cơ thể lai F1 để nhân giống?

- Trong chọn giống cây trồng và vật nuôi người ta dùng những phương pháp nào

để tạo ưu thế lai?

3/ Bài mới: Trong chọn giống, khâu đầu tiên là phải chọn lọc, có những phương phápchọn lọc nào?, bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu: Các phương pháp chọn lọc

Thời

gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

HĐI:Tìm hiểu vai trò

của chọn lọc trong

-Đọcthôngtin ởSGK

I Vai trò của chọn lọc trong chọn giống:

Trang 5

- Quan sát, đọcthông tin ở SGK,thảo luận nhóm.

- Đại diện nhómtrình bày

- Nhóm khác bổsung hoàn thànhđáp án đúng

- Quan sát, đọcthông tin ở SGK,thảo luận nhóm

- Đại diện nhómtrình bày

- Nhóm khác bổsung hoàn thànhđáp án đúng

- Phục hồi lại các giống đã thoái hoá

- Đánh giá chọn lọc đối với các giống mớitạo ra

- Hoặc cải tiến giống cũ phù hợp với nhucầu của người tiêu dùng

II Các phương pháp chọn lọc:

1/ Chọn lọc hàng loạt : a/- Phương pháp tiến hành:

+ Năm I:- Gieo trồng giống khởi đầu

- Chọn lọc các cây ưu tú

- Hạt các cây ưu tú thu hoạchchung làm giống cho vụ sau +Năm II:-So sánh giống chọn lọc hàngloạt với giống khởi đầu và giống đối chứngnếu đạt yêu cầu đặt ra ( hơn hẳn giống banđầu, bằng hoặc hơn giống đối chứng ) thìkhông cần chọn lọc lần 2

- Nếu chưa đạt yêu cầu thì tiếp tụcchọn lọc lần 2,3,4 cho đến khi đạt yêu cầu b/- Ưu, nhược điểm :

+ Ưu điểm:đơn giản, dễ làm, ít tốn kém

và áp dụng rộng rãi ở cây tự thụ phấn ,câygiao phấn và cả vật nuôi

+ Nhược điểm: chỉ dựa vào kiểu hình,không đánh giá được kiểu gen và dễ nhầmvới thường biến

2/ Chọn lọc cá thể : a/- Phương pháp tiến hành:

+ Năm I: -Gieo trồng giống khởi đầu -Chọn các cây ưu tú

-Thu hoạch hạt các cây ưu tú đểriêng và gieo riêng từng dòng

+Năm II: -So sánh từng dòng với nhau và

so sánh với giống khởi đầu và giống đốichứng, chọn ra dòng tốt nhất phù hợp vớiyêu cầu

b/- Ưu, nhược điểm:

+ Ưu điểm : chọn lọc dựa trên kiểu hìnhvừa kiểm tra được kiểu gen, nhanh đạt kếtquả, phù hợp với cây tự thụ phấn, nhângiống vô tính, kiểm tra được giống qua thế

hệ con

+ Nhược điểm: đòi hỏi công phu,theo dõichặt chẽ

Trang 6

4/ Củng cố: Hãy sắp xếp thông tin ở cột A với cột B sao cho phù hợp và ghi kết quả vàocột C trong bảng sau:

d) Ưu điểm là đơn giản, dễ làm, ít tốn kém, nên có thể

áp dụng rộng rãie) Nếu giống “chọn lọc hàng loạt” hơn giống khởi đầu

và bằng hoặc hơn giống đối chứng thì không cần chọnlọc lần 2

g) Nhược điểm là chỉ dựa vào kiểu hình, nên dễ nhầmvới thường biến

5/ HDVN:

- Học bài, trả lời câu hỏi và bài tập, vẽ hình 36.1 và 36.2

- Chuẩn bị bài mới: “ Thành tựu chọn giống Việt Nam “

Tiết 40 - Bài 37 THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG Ở VIỆT NAM

I.Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh phải:

- Trình bày được các phương pháp thường sử dụng trong chọn giống vật nuôi và cây trồng

- Trình bày được phương pháp được xem là cơ bản trong chọn giống cây trồng

- Trình bày được phương pháp chủ yếu dùng trong chọn giống vật nuôi

- Trình bày được các thành tựu nổi bật trong chọn giống cây trồng và vật nuôi

II Thiết bị dạy học:

III Tiến trình dạy học:

1/ Tổ chức lớp:

2/ Bài cũ: - Phương pháp chọn lọc hàng loạt 1 lần và 2 lần được tiến hành như thế nào, có

ưu nhược điểm gì và thích hợp với loại đối tượng nào?

- Phương pháp chọn lọc cá thể được tiến hành như thế nào, có ưu nhược điểm gì

so với chọn lọc hàng loạt và thích hợp với loại đối tượng nào?

3/ Bài mới:

Thời

gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

*HĐI: Tìm hiểu thành tựu

chọn giống cây trồng.

- Yêu cầu HS đọc thông tin

ở SGK

- Đọc thông tin ởSGK

I Thành tựu chọn giống cây trồng:

1/ Gây đột biến nhân tạo:

a) Gây đột biến nhân tạo rồi chọnlọc cá thể để tạo giống mới: ở lúa, đậu

Trang 7

và trả lời các câu hỏi:

+Trong chọn giống cây

trồng người ta đã sử dụng

những phương pháp nào?

+ Phương pháp nào là cơ

bản?

+ Cho ví dụ minh hoạ kết

quả của mỗi phương pháp

-Tổng kết, nêu đáp án đúng,

ghi bảng

*HĐII: Tìm hiểu thành

tựu chọn giông vật nuôi.

- Yêu cầu HS đọc thông tin

ở SGKvà trả lời các câu hỏi:

+Trong chọn giống vật nuôi

người ta đã sử dụng những

phương pháp nào?

+ Phương pháp nào là cơ

bản?

+ Cho ví dụ minh hoạ kết

quả của mỗi phương pháp

-Tổng kết, nêu đáp án đúng,

ghi bảng

- 1- 2 HS trình bày

- HS khác nhậnxét, bổ sung hoànthành đáp ánđúng

- Đọc thông tin ởSGK

- 1- 2 HS trình bày

- HS khác nhậnxét, bổ sung hoànthành đáp ánđúng

tương, lạc, cà chua

b) Phối hợp lai hữu tính và xử lí độtbiến: giống lúa DT16 , A20, DT21, lúaxuân số 10…

c) Chọn dòng tế bào xôma có biến

dị hoặc đột biến xôma

2/ Lai hữu tính để tạo biến dị tổ hợphoặc chọn lọc cá thể từ các giống hiệncó:

a) Tạo biến dị tổ hợp: DT17 (DT10x

OM80) b) Chọn lọc cá thể: cà chua P375,CR203

3/ Tạo giống ưu thế lai (ở F1): ngôlai LVN10, LVN4, LVN20

4/ Tạo giống đa bội thể:

II Thành tựu chọn giống vật nuôi:

1/ Tạo giống mới:

2/ Cải tạo giống địa phương

3/ Tạo giống ưu thế lai F1.

4/ Nuôi thích nghi các giống nhậpnội

5/ Ứng dụng công nghệ sinh họctrong công tác chọn giống:

- Công nghệ cấy chuyển phôi

- Công nghệ thụ tinh nhân tạo

- Công nghệ gen

4/ Củng cố: - Trong chọn giống cây trồng, người ta đã sử dụng những phương pháp nào?Phương pháp nào là cơ bản? Cho ví dụ kết quả của mỗi phương pháp?

- Trong chọn giống vật nuôi người ta dùng phương pháp nào? Tại sao? Cho ví dụ

5/ HDVN: - Học thuộc bài, trả lời câu hỏi và bài tập ở SGK

- Chuẩn bị mỗi tổ 2 cây lúa ( hoặc ngô, cà chua) đã ra hoa, kéo , kẹp nhỏ, baocách li, ghim, cọc cắm, nhãn ghi công thức lai, chậu vại để trồng cây

Tiết 41 - Bài 38 : Thực hành:

TẬP DƯỢT THAO TÁC GIAO PHẤN

I.Mục tiêu: Học xong bài này học sinh phải:

-Thực hiện được các thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn và cây giao phấn

- Củng cố kiến thức lí thuyết về lai giống

- RLKN thực hành

II Thiết bị dạy học: - Tranh mô tả các thao tác lai giống lúa, cà chua hoặc ngô.

- Hai giống ngô cùng thời gian sinh trưởng nhưng khác nhau rõ rệt về chiều cao, màu sắc,

kích thước

Trang 8

- Kéo, kẹp nhỏ, bao cách li, ghim, cọc cắm, nhãn ghi công thức lai, chậu, vại để trồng cây.

III Tiến trình dạy học:

1/ Tổ chức lớp: Chia lớp thành 4 nhóm

2/ Thực hành:

Thời

gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

*HĐI: Tìm hiểu thao tác giao

phấn ở lúa.

- Treo TV H.38, trình bày các

bước tiến hành giao phấn

- Yêu cầu HS trình bày lại các

- Theo dõi các nhóm tiến hành,

sửa chữa, uốn nắn kịp thời

những nhóm làm chưa chính

xác

*HĐIII: Viết thu hoạch

- Hướng dẫn HS viết bảng thu

hoạch như nội dung ở SGK

-QS, thu thập, xử

lí thông tin

- Trình bày cácthao tác giaophấn

- 1-2 HS đại diệnnhóm trình bày

- Nhóm khácnhận xét, bổ sunghoàn thành đáp

án đúng

- Làm theo nhómtrên mẫu vật thật

Các nhóm hoànthành bảng thuhoạch

1 Các thao tác giao phấn ở lúa:

- Bước 1: cắt vỏ trấu ở cây làm mẹ

- Bước 2: rút bỏ nhị đực (khử nhịđực) cây làm mẹ

- Bước 3: Bao bằng giấy kính mờ,tên người khử nhị đực

- Bước 4: lắc nhẹ bông lúa làm bốlên bông lúa làm mẹ

- Bước 5 : Bao bằng giấy kính mờ

và buộc thẻ có ghi ngày tháng,người thực hiện, công thức lai

2 Tập dượt thao tác giao phấn :

Các nhóm thực hiện các thao tácgiao phấn trên mẫu vật thật

3 Viết thu hoạch: theo nội dung đã

I.Mục tiêu: Học xong bài này học sinh phải:

- Biết cách sưu tầm tư liệu

- Biết cách trưng bày tư liệu theo các chủ đề

- Biết cách phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu ( tranh ảnh minh hoạ

và sách báo )

Trang 9

II Thiết bị dạy học: - Tranh ảnh, sách báo để tìm hiểu thành tựu chọn giống cây trồng và vật

nuôi

- Tranh ảnh về giống bò, lợn, gà, vịt, cá nổi tiếng thế giới, các con lai F1.

- Tranh ảnh về giống lúa, đậu tương, cà chua,lạc ,dưa, lúa lai, ngô lai

III Tiến trình dạy học:

1/ Tổ chức lớp: Chia lớp thành 4 nhóm

2/ Thực hành:

- Hoạt động 1: HS trưng bày tư liệu theo chủ đề

+ Các nhóm thu thập tài liệu của các thành viên trong nhóm

+ Trưng bày tư liệu thu thập theo chủ đề

+ Ghi số của tranh theo từng nhóm

- Hoạt động 2: Quan sát ,phân tích các tranh

+HS thảo luận nhóm về các tranh

+ So sánh với kiến thức lí thuyết

- Hoạt động 3: Viết thu hoạch

+ HS thảo luận nhóm để hoàn thành bảng 39+ Các nhóm trình bày nội dung bảng 39+ GV nhận xét , nêu đáp án đúng

3/ Nhận xét tiết thực hành:

4/ HDVN: - Xem bài 41 “ Môi trường và các nhân tố sinh thái“

- Sưu tầm tranh ảnh về các loại môi trường

Trang 10

PHẦN II : SINH VẬT VÀ MÔI TRUỜNG

I Mục tiêu :

- Phát biểu được khái niệm chung về môi trường sống , các loại môi trường sống của sinh vật

- Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố sinh thái hữu sinh

- Trình bày được khái niệm về giới hạn sinh thái

II Thiết bị dạy học:

- HS nêu khái niệm môi

trường và phân biệt các

loại môi trường trên Tvẽ

lệnh  thấy được sự thay

đổi của các nhân tố sinh

thái

- Quan sát , đọc thông tin , thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm 1-2 người trình bày , nhóm khác bổ sung

- Hoàn thành bảng 41.1

- Đọc thông tin , thảo luận nhóm để phân chiacác nhóm nhân tố sinh thái , bảng 41.2

- 1-2 đại diện nhóm trình bày

- Có 4 loại môi trường : + Môi trường nước + Môi trường trên mặt đất - không khí

+ Môi trường trong đất + Môi trường sinh vật

II Các nhân tố sinh thái của môi trường :

- Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động đến SV

- Các nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm :

+ Nhóm nhân tố ST vô sinh + Nhóm nhân tố ST hữu sinh : con người và các SV khác

- Các nhân tố ST thay đổi theo từng môi trường và thờigian

Trang 11

- HS các nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét ,

bổ sung

III Giới hạn sinh thái :

Giới hạn chịu đựng của cơ thể SV đối với một nhân tố

ST nhất định gọi là giới hạn sinh thái

VD : Giới hạn nhiệt độ của

cá Rô phi ở Việt Nam : (SGK)

4/ Củng cố : Làm BT 2 , 3 SGK

5/ Hướng dẫn về nhà : - Học bài

- Trả lời phần câu hỏi và BT

- Chuẩn bị bài mới

LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

I Mục tiêu :

- Nêu được những ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ánh sáng đến các đặc điểm hình thái , giải phẩu , sinh lý và tập tính của SV

- Giải thích được sự thích nghi của SV

- Rèn luyện kĩ năng phân tích , so sánh , tổng hợp

- Biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tiễn trong trồng cây cảnh trong nhà , ngoài trời , sự di cư của chim , tìm mật của ong , tỉa cành

II Thiết bị dạy học : Tranh vẽ hình 42.1 , 42.2 , bảng 42.1

III Tiến trình dạy học :

- Thảo luận nhóm , hoàn thành bảng 42.1

I Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật

1- Ánh sáng ảnh hưởng tớihình thái của cây  làm thay đổi đặc điểm hình thái

- Mỗi loại cây thích nghi

Trang 12

thu thập thông tin mục

- HS khác bổ sung hoàn thành đáp án đúng

- Thảo luận , phân tích , dự đoán để chọn khả năng di chuyển của kiến

- 1 HS trả lời và lấy ý kiến của HS khác

- Thu thập , xử lý thông tin mục 2 và trả lời câu hỏi của GV yêu cầu

- 1-2 HS đại diện nhóm trình bày ý kiến

- HS khác bổ sung hoàn thành đáp án đúng

với điều kiện chiếu sáng khác nhau : nhóm cây ưa sáng , nhóm cây ưa bóng 2- Ánh sáng ảnh hưởng nhiều tới hoạt động sinh lýcủa thực vật như : quang hợp , hô hấp , thoát hơi nước , khả năng hút nước

II Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động vật

- Tạo điều kiện cho ĐV nhận biết các vật

- Định hướng di chuyển trong không gian

- Là nhân tố ảnh hưởng tớihoạt động , khả năng sinh trưởng và sinh sản của ĐV

- Tùy vào khả năng thích nghi với điều kiện chiếu sáng , chia ĐV thành 2 nhóm :

+ Nhóm ĐV ưa sáng + Nhóm ĐV ưa tối

4 / Củng cố : Đọc phần tóm tắt , nêu được sự ảnh hưởng của ánh sáng tới đời sống của thực

- Giải thích được sự thích nghi của sinh vật

- Rèn luyện kĩ năng phân tích , so sánh , tổng hợp

II Thiết bị dạy học : - Tranh vẽ hình 43.1 , 43.2

III Tiến trình dạy học :

1 / Tổ chức lớp :

2 / Bài cũ : - BT 3 : gọi 1 HS lên bảng trả lời

Ngày đăng: 22/04/2015, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w