GV:Gợi ý cho hs trả lời GV:Nhận xét, bổ sung *Hoạt động 3:Tìm hiểu nguyên nhân của sự thoái hoá GV:Yêu cầu hs đọc sgk, thảo luận theo nhóm để hoàn thành các câu hỏi phần lệnh GV:Gọi đại
Trang 1
I.MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1.Kiến thức:
-Biết được phương pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn
-Giải thích được sự thoái hoá của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật
-Nêu được vai trò của tự thụ phấn và giao phối gần trong chọn giống
2.Kĩ năng:
Rèn kĩ năng quan sát, phân tích để thu thập kiến thức từ phương tiện trực quan
3.Thái độ:
Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
+GV:Giáo án, sgk, tranh vẽ phóng to hình 34.1-3, máy chiếu Overhead, film ghi hình 34.1-3 sgk
+HS:Dụng cụ học tập
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1.Oån định lớp
2.Kiểm tra bài cũ(Thông qua)
3.Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Hoạt động 1:Tìm hiểu hiện
tượng thoái hoá
1.Thoái hoá do tự thụ phấn bắt
buộc ở cây giao phấn
GV:Yêu cầu hs đọc sgk, thảo luận
nhóm để trả lời câu hỏi:
?Mục đích của việc cho cây giao
phấn tự thụ phấn là gì
?Việc tạo dòng thuần ở cây giao
phấn được tiến hành như thế nào
GV:Gợi ý cho hs trả lời
GV:Nhận xét, bổ sung
2.Hiện tượng thoái hoá do tự thụ
phấn ở cây giao phấn
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về di truyền học
HS:Đọc sgk, thảo luận nhóm trả lời câu hỏiHS:Đại diện nhóm trả lời
HS: Các nhóm khác nhận xét bổ sung Kết luận
*Việc cho cây giao phấn tự thụ phấn là để tạo dòng
HS:Liên hệ bản thân, phát biểu tìm ra sự giống và khác
2.Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao
HỌC KÌ II
Tiết 37: THOÁI HOÁ GIỐNG DO TỰ THỤ PHẤN
VÀ GIAO PHỐI GẦN
Trang 2GV:Y/c hs quan sát H34.1, đọc
thông tin sgk, tìm ra đặc điểm của
các cây bị thoái hoá
GV:Gọi 1 hs trả lời
GV:Nhận xét, bổ sung
*Hoạt động 2:Tìm hiểu thoái
hoá do giao phấn gần ở động vật
GV:Treo tranh phóng to vat 34.2
sgk cho hs quan sát và yêu cầu hs
nghiên cứu sgk để trả lời phần
lệnh
GV:Gợi ý cho hs trả lời
GV:Nhận xét, bổ sung
*Hoạt động 3:Tìm hiểu nguyên
nhân của sự thoái hoá
GV:Yêu cầu hs đọc sgk, thảo luận
theo nhóm để hoàn thành các câu
hỏi phần lệnh
GV:Gọi đại diện nhóm trả lời
GV:Nhận xét, bổ sung
*Hoạt động 4:Tìm hiểu vai trò
của phương pháp tự thụ phấn bắt
buộc và giao phối gần trong chọn
giống
GV:Yêu cầu hs đọc sgk, thảo luận
theo nhóm để hoàn thành các câu
hỏi phần lệnh
GV:Gọi đại diện nhóm trả lời
*Hoạt động 2: Tìm hiểu thoái hoá do giao phấn gần ở động vật
HS:Quan sát hình vẽ và đọc thông tin sgk, trao đổi nhóm hoàn thành phần lệnh
HS:Đại diện nhóm trình bày trước lớp
HS:Nhận xét, bổ sung
*Giao phối gần là hiện tượng những con vật sinh ra từ một cặp bố mẹ giao phối với nhau hoặc giao phối giữa bố mẹ với các con của chúng.
*Giao phối gần thường gây ra hiện tượng thoái hoá:Sinh trưởng và phát triển yếu, sức đẻ giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh.
*Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên nhân của sự thoái hoá
HS:Quan sát hình vẽ và đọc thông tin sgk, trao đổi nhóm hoàn thành phần lệnh
HS:Đại diện nhóm trình bày trước lớp
*Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối gần thì thể
dị hợp tử giảm dần, thể đồng hợp tử tăng dần
*Tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật lại gây ra hiện tượng thoái hoá là vì:trong các quá trình đó thể đồng hợp tử ngày càng tăng tạo điều kiện cho các gen lặn gây hại biểu hiện ra kiểu hình.
HS:Nhận xét, bổ sung
Hoạt động 4:Tìm hiểu vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần trong chọn giống
HS:Đọc sgk, thảo luận nhóm trả lời câu hỏiGV:Gọi đại diện nhóm trả lời
GV:Nhận xét, bổ sung
*Người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và
Trang 3GV:Nhận xét, bổ sung giao phối gần trong chọn giống là để cũng cố và giữ gìn tính ổn định của một số tính trạng mong muốn, tạo
dòng thuần thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần thể.
5.Dặn dò: Về nhà học bài – Chuẩn bị các câu hỏi của “Ưu thế lai”
a.Ưu thế lai là gì?Cho biết cơ sở di truyền của hiện tượng trên? Tại sao không dùng cơ thể lai F1 để nhân giống? Muốn duy trì ưu thế lai thì phải dùng biện pháp gì?
b.Trong chọn giống cây trồng, người ta đã dùng những phương pháp gì để tạo ưu thế lai?
Phương pháp nào được dùng phổ biến nhất? Tại sao?
c.Lai kinh tế là gì? Ở nước ta lai kinh tế được thực hiện dưới hình thức nào? Cho ví dụ?
Trang 4I.MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1.Kiến thức:
-Nêu được khái niệm ưu thế lai, cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai
-Xác định được các phương pháp thường dùng trong tạo ưu thế lai
-Nêu được khái niệm lai kinh tế và phương pháp thường dùng trong lai kinh tế
2.Kĩ năng:
Rèn kĩ năng tư duy quan sát và thu thập kiến thức từ các hình vẽ
3.Thái độ:
Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
+GV:Tranh phóng to H 35 sgk(hoặc máy chiếu Overhead, film ghi hình 35sgk)
+HS:Dụng cụ học tập
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1.Oån định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
a.Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hoá? Cho ví dụ?
b.Trong chọn giống, người ta dùng hai phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần nhằm mục đích gì?
3.Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Hoạt động 1:Tìm hiểu hiện tượng ưu thế lai
GV:Treo tranh phóng to H 35 sgk cho hs quan sát
và yêu cầu các em nghiên cứu sgk, thảo luận
nhóm để trả lời câu hỏi phần lệnh
GV:Gọi đại diện nhóm trả lời
GV:Nhận xét, bổ sung:Ưu tế lai biểu hiện rõ
nhất trong trường hợp lai giữa các dòng có kiểu
gen khác nhau Tuy nhiên, ưu thế lai biểu hiện
cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ
*Hoạt động 2:Tìm hiểu nguyên nhân ưu thế lai
GV:Nêu vấn đề:Người ta cho rằng, các tính trạng
số lượng do nhiều gen trội quy định Ở hai dạng
bố mẹ thuần chủng, nhiều gen lặn ở trạng thái
đồng hợp biểu lộ một số đặc điểm xấu
*Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng ưu thế lai
HS:Quan sát tranh, nghiên cứu sgk và thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình bày ý kiến của nhóm
GV:Gọi đại diện nhóm trả lời GV:Nhận xét, bổ sung
*Ưu thế lai là hiện tượng con lai F1 có sức sống cao, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt, các tính trạng về hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ.
*Hoạt động 2:Tìm hiểu nguyên nhân ưu thế lai
Tiết 38: ƯU THẾ LAI
Trang 5Khi lai chúng với nhau, các gen trội có lợi mới
được biểu hiện ở F1
Ví dụ:
P: AabbCC x aaBBcc
F1: AaBbCc
Ở các thế hệ sau cặp gen dị hợp giảm dần ưu thế
lai củng giảm dần
GV:Yêu cầu hs đọc sgk, thảo luận theo nhóm để
hoàn thành các câu hỏi phần lệnh
GV:Gọi đại diện nhóm trả lời
GV:Nhận xét, bổ sung
*Hoạt động 3:Tìm hiểu các phương pháp tạo
ưu thế lai
1 Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng
GV:Y/c hs nghiên cứu sgk để nêu lên được
phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng
GV:Gọi đại diện nhóm trả lời
GV:Nhận xét, bổ sung:người ta còn dùng phương
pháp lai khác thứ để kết hợp giữa tạo ưu thế lai
và giống mới
2.Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi
GV:Y/c hs nghiên cứu sgk để nêu lên được lai
kinh tế là gì?
GV:Gọi đại diện nhóm trả lời
GV:Nhận xét, bổ sung:Ở vật nuôi tạo ưu thế lai
chủ yếu người ta dùng phép lai kinh tế, tức cho
giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai
dòng thuần khác nhau, rồi dùng con lai F1 làm
sản phẩm(không dùng làm giống)
HS:Đọc sgk, thảo luận nhóm trả lời câu hỏiGV:Gọi đại diện nhóm trả lời
*Khi lai hai dòng thuần thì ưu thế lai biểu hiện rõ nhất Vì các gen trội có lợi được biểu hiện ở F1
Ở thế hệ F1 ưu thế lai biểu hiện rõ nhất, sau đó giảm dần.Vì ở F1 tỉ lệ các cặp gen
dị hợp cao nhất và sau đó giảm dần
GV:Nhận xét, bổ sung
*Sự tập trung các gen trội có lợi cjo cơ thể lai F1 là một nguyên nhân của hiện tượng
ưu thế lai
*Hoạt động 3:Tìm hiểu các phương pháp tạo ưu thế lai
1.Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng
HS:Đọc sgk, thảo luận nhóm trả lời câu hỏiGV:Gọi đại diện nhóm trả lời
*Đối với thực vật, người ta thường tạo ưu thế lai bằng phương pháp lai khác
dòng:tạo 2 dòng tự thụ phấn rồi cho chúng giao phấn với nhau.
GV:Nhận xét, bổ sung
2.Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi
HS:Đọc sgk, thảo luận nhóm trả lời câu hỏiGV:Gọi đại diện nhóm trả lời
*Lai kinh tế là cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc 2 dòng thuần khác nhau, rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm
*Không dùng con lai kinh tế để làm giống là vì: con lai kinh tế là con lai F1 có nhiều cặp gen dị hợp, ưu thế lai thể hiện rõ nhất, sau đó giảm dần qua các thế hệ.
4.Củng cố:
*Đánh dấu vào câu trả lời đúng nhất:
1.Ưu thế lai là gì?
a.Con lai F1 khoẻ hơn, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt
b.Các tính trạng hình thái và năng suất cao hơn so với bố mẹ
Trang 6 c.Có khả năng sinh sản vượt trội so với bố mẹ
d.Cả a và b
2.Cơ sở di truyền của ưu thế lai là gì?
a.Các tính trạng số lượng (các chỉ tiêu về hình thái và năng suất……) do nhiều gen trội quy định
b.Ở hai dạng bố mẹ thuần chủng, nhiều gen lặn ở trạng thái đồng hợp biểu lộ một số đặc điểm xấu
c.Khi cho chúng lai với nhau, chỉ có các gen trội được biểu hiện ở con lai F1
d.Cả a, b và c
5.Dặn dò: Về nhà học bài – Chuẩn bị các câu hỏi của “Các phương pháp chọn lọc”
a.Phương pháp chọn lọc hàng loạt một lần và hai lần được tiến hành như thế nào, có ưu nhược điểm gì và thích hợp với loại đối tượng nào?
b.Phương pháp chọn lọc cá thể được tiến hành như thế nào, có ưu, nhược điểm gì so với
phương pháp chọn lọc hàng loạt và thích hợp với đối tượng nào?
Trang 7I.MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
+GV:Giáo án, sgk, Tranh phóng to H36.1 -2 sgk(hoặc máy chiếu Overhead, film ghi hình 36.1-2sgk)
+HS:Dụng cụ học tập, chuẩn bị bài tập ở nhà
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1.Oån định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
a.Ưu thế lai là gì?Cho biết cơ sở di truyền của hiện tượng trên? Tại sao không dùng cơ thể lai F1 để nhân giống? Muốn duy trì ưu thế lai thì phải dùng biện pháp gì?
b.Trong chọn giống cây trồng, người ta đã dùng những phương pháp gì để tạo ưu thế lai?
Phương pháp nào được dùng phổ biến nhất? Tại sao?
c.Lai kinh tế là gì? Ở nước ta lai kinh tế được thực hiện dưới hình thức nào? Cho ví dụ?
3.Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Hoạt động 1:Tìm hiểu vai trò của
chọn lọc trong chọn giống
GV:Yêu cầu hs đọc thông tin trong
sgk, thảo luận nhóm để nêu lên vai trò
của chọn lọc trong chọn giống
GV:Gợi ý cho hs:
-Chọn lọc để có giống phù hợp nhu
cầu con người
-Chọn lọc để phục hồi giống đã thoái
hoá
-Trong lai tạo giống và chọn giống đột
*Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của chọn lọc trong chọn giống
HS:Đọc thông tin sgk, thảo luận nhóm, cử đại diện
nhóm trình bày HS:Khác nhận xét
*Vai trò c ủa chọn lọc trong chọn giống là để phục hồi lại các giống đã thoái hoá, đánh giá chọn lọc đối với các dạng mới tạo ra, nhằm tạo ra giống mới hay cải tiến giống củ.
Tiết 39: CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC
Trang 8biến, biến dị tổ hợp, đột biến cần được
đánh giá, chọn lọc qua nhiều thế hệ
thì mới có giống tốt
G
V
GV:Nhận xét, bổ sung
*Hoạt động 2:Tìm hiểu chọn lọc
hàng loạt
GV:Yêu cầu hs đọc sgk, thảo luận
theo nhóm để hoàn thành các câu hỏi
phần lệnh
GV:Gọi đại diện nhóm trả lời
GV:Nhận xét Kết luận
*Hoạt động 3:Tìm hiểu chọn lọc cá
thể
GV:Y/c hs đọc thông tin, quan sát H
36.2 thảo luận câu hỏi sau:
?Thế nào là chọn lọc cá thể
GV:Gọi hs trả lời
GV:Hướng dẫn hs quan sát hình: Ở
năm I, trên ruộng chọn giống khởi đầu
(I), chọn ra những cá thể tốt nhất Hạt
của mỗi cây được gieo riêng thành
dòng để so sánh (năm II) Các dòng
chọn lọc cá thể (3, 4, 5, 6) được so
sánh với nhau, so sánh với giống khởi
đầu (2) và giống đối chứng (7) sẽ cho
phép chọn được dòng tốt nhất
GV:Nhận xét
*Hoạt động 2:Tìm hiểu chọn lọc hàng loạt
HS:Đọc thông tin, thảo luận câu hỏiHS:Trả lời câu hỏi
*Giống nhau chọn cây ưu tú, trộn lẫn hạt cây ưu tú làm giống cho vụ sau, đơn giản dễ làm, ít tốn kém, dễ áp dụng rộng rãi Tuy nhiên chỉ dựa vào kiểu hình (dễ nhầm lẫn với thường biến)
*Khác nhau:Ở chọn lọc 1 lần thì so sánh giống “chọn lọc hàng loạt” với giống khởi đầu và giống đối
chứng, nếu hơn giống ban đầu, bằng hoặc hơn giống đối chứng thì không cần chọn lọc hai lần Còn chọn lọc hàng loạt 2 lần củng thực hiện như chọn lọc hàng loạt 1 lần nhưng trên ruộng giống năm thứ II, gieo trồng giống chọn “ chọn lọc hàng loạt” để chọn cây
ưu tú.
Kết luận:
Chọn lọc hàng loạt là dựa trên kiểu hình chọn ra một nhóm cá thể phù hợp nhất với mục tiêu chọn lọc để làm giống.
*Hoạt động 3: Tìm hiểu chọn lọc cá thể
HS:Quan sát hình vẽ và đọc thông tin sgk, trao đổi nhóm
HS:Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Kết luận
* Chọn lọc cá thể là chọn lấy một số ít cá thể tốt, nhân lên một cách riêng rẽ theo từng dòng Nhờ đó, kiểu gen của mỗi cá thể được kiểm tra.
Trang 94.Củng cố
a.Phương pháp chọn lọc hàng loạt một lần và hai lần được tiến hành như thế nào, có ưu nhược điểm gì và thích hợp với loại đối tượng nào?
b.Phương pháp chọn lọc cá thể được tiến hành như thế nào, có ưu, nhược điểm gì so với
phương pháp chọn lọc hàng loạt và thích hợp với đối tượng nào?
5.Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài mới: “Thành tựu chọn giống ở Việt Nam”
a.Trong chọn giống cây trồng, người ta đã sử dụng những phương pháp nào? Phương pháp nào được xem là cơ bản?Cho ví dụ minh hoạ kết quả của mỗi phương pháp đó?
b.Trong chọn giống vật nuôi, chủ yếu người ta dùng phương pháp nào? Tại sao? Cho ví dụ?c.Thành tựu nổi bật nhất trong công tác chọn giống cây trồng, vật nuôi ở Việt Nam ở lĩnh vực nào?
Trang 10I.MỤC TIÊU BÀI DẠY:
-Rèn kĩ năng tự nghiên cứu sgk
-Kĩ năng hoạt động nhóm
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
+GV:Giáo án, sgk
+HS:Dụng cụ học tập, chuẩn bị bài tập ở nhà
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1.Oån định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
a.Phương pháp chọn lọc hàng loạt một lần và hai lần được tiến hành như thế nào, có ưu nhược điểm gì và thích hợp với loại đối tượng nào?
b.Phương pháp chọn lọc cá thể được tiến hành như thế nào, có ưu, nhược điểm gì so với
phương pháp chọn lọc hàng loạt và thích hợp với đối tượng nào?
3.Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Hoạt động 1:Tìm hiểu thành tựu
chọn giống cây trồng
GV:Nêu vấn đề:Dựa vào các quy luật
di truyền, biến dị, kĩ thuật phân tử, tế
bào ở Việt Nam đã tạo ra hàng trăm
giống cây trồng mới, thông qua 4
phương pháp chủ yếu:
1.Gây đột biến nhân tạo
GV:Y/c hs nghiên cứu sgk, thảo luận
nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
?Thế nào là gây đột biến nhân tạo
trong chọn giống cây trồng
*Hoạt động 1: Tìm hiểu thành tựu chọn giống cây trồng
1.Gây đột biến nhân tạo
HS:Đọc thông tin sgk, thảo luận nhóm, cử đại diện nhóm trình bày
HS:Khác nhận xét
*Gây đột biến nhân tạo trong chọn giống cây trồng là:
Tiết 40: THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG Ở VIỆT NAM
Trang 11?Những thành tựu thu được từ gây đột
biến nhân tạo cây trồng ở Việt Nam là
gì?
GV:Gọi đại diện nhóm trả lời
GV:Nhận xét Kết luận
2.Lai hữu tính để tạo biến dị tổ hợp
hoặc chọn lọc cá thể từ các giống
hiện có
GV:Y/c hs nghiên cứu sgk, thảo luận
nhóm để nêu lên được các thành tựu
chọn lọc giống qua lai hữu tính tạo
biến dị tổ hợp hoặc chọn lọc cá thể
GV:Nhận xét
3.Tạo giống ưu thế lai và tạo giống
đa bội thể
GV:Y/c hs nghiên cứu sgk, thảo luận
nhóm để nêu lên được thành tựu tạo
giống ưu thế lai và tạo giống đa bội
thể ở Việt Nam
G
V
GV:Giải thích:Trong chọn giống cây
trồng, phương pháp lai hữu tính vẫn
được coi là phương pháp cơ bản nhất
GV:Nhận xét
*Hoạt động 2:Tìm hiểu thành tựu
chọn giống vật nuôi
GV:Y/c hs nghiên cứu sgk để trình bày
được:các thành tựu chọn giống vật
-Gây đột biến nhân tạo, chọn thể đột biến ưu tú làm giống
-Lai hữu tính rồi gây đột biến chọn lọc cá thể ưu tú làm giống
-Chọn cá thể ưu tú trong dòng tế bào xoma có biến
dị hoặc đột biến xoma để tạo giống.
*Những thành tựu từ gây đột biến nhân tạo cây trồng ở Việt Nam được thể hiện trên lúa, ngô, đậu tương, cà chua, táo…… với nâng suất cao, phẩm chất tốt.
2.Lai hữu tính để tạo biến dị tổ hợp hoặc chọn lọc cá thể từ các giống hiện có
HS:Đọc thông tin sgk, thảo luận nhóm, cử đại diện nhóm trình bày
HS:Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
*Trong tạo biến dị tổ hợp người ta đã lai giống lúa
DT 10 với OM 8 để tạo ra DT 17 có ưu điểm của cả hai giống lúa đem lai.
*Trong chọn lọc cá thể người ta đã chọn được các giống:Cà chua P 375 , lúa CR 203 , đậu tương AK 02 có nâng suất cao, phẩm chất tốt và thích hợp với vùng thâm canh.
3.Tạo giống ưu thế lai và tạo giống đa bội thể
HS:Đọc thông tin sgk, thảo luận nhóm, cử đại diện nhóm
Báo cáo kết quả thảo luận của nhóm
*Trong tạo giống ưu thế lai, người ta đã tạo được:Giống ngô lai LVN10 chịu hạn , chống đổ và kháng sâu bệnh, có năng suất 8-12 tấn/ha, giống ngô lai LVN4 có khả năng thích ứng rộng, đạt 8-10 tấn/ha….
*Trong tạo giống đa bội thể người ta đã tạo được:giống dâu số 12(tam bội), có lá dày……, năng suất bình quân 29,7 tấn/ha/năm.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi
HS: Đọc thông tin trong sgk , cử đại diện nhóm
Trang 12nuôi ở Việt Nam
GV:Gọi hs trình bày
GV:Nhận xét, bổ sung Kết luận
Báo cáo kết quả thảo luận của nhómHS:Đại diện nhóm báo cáo
HS:Nhận xét, bổ sung Kết luận
*Trong chọn giống vật nuôi, do quá trình tạo giống mới đòi hỏi thời gian rất dài và kinh phí rất lớn nên người ta thường cải tiến giống địa phương, nuôi thích nghi hoặc tạo giống ưu thế lai.
4.Củng cố
*Đánh dấu vào câu trả lời đúng nhất:
+.Trong chọn giống cây trồng ở Việt Nam đã sử dụng những phương pháp nào:
1.Gây đột biến nhân tạo
2.Lai hữu tính để tạo biến dị tổ hợp hoặc chọn lọc cá thể từ các giống hiện có
3.Tạo ưu thế lai ở F1
4.Tạo giống đa bội thể
5.Tạo giống bằng nuôi cấy mô
a.1, 2, 3, 4 b.1, 2, 3, 5 c.2, 3, 4, 5 d.1, 3, 4, 5
5.Dặn dò
-Học bài, chuẩn bị bài mới “Thực hành: tập dượt thao tác giao phấn”
*Đọc kĩ nội dung các bước tiến hành
Trang 13I.MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1.Kiến thức:
-Thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn và cây giao phấn
2.Kĩ năng:
-Rèn kĩ năng thực hành hai lúa bằng phương pháp cắt vỏ trấu
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
+GV:Giáo án, sgk, Tranh phóng to H 38 sgk(hoặc máy chiếu Overhead, film ghi hình 38 sgk)
*Hai giống lúa và hai giống ngô cùng thời gian sinh trưởng, nhưng khác nhau rõ rệt về chiều cao cây, màu sắc, kích thước hạt
*Kéo, kẹp nhỏ, bao cách li, ghim, cọc cắm, nhãn ghi công thức lai, chậu vại để trồng cây(đối với lúa)
+HS:Dụng cụ học tập
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1.Oån định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
a.Trong chọn giống cây trồng, người ta đã sử dụng những phương pháp nào? Phương pháp nào được xem là cơ bản?Cho ví dụ minh hoạ kết quả của mỗi phương pháp đó?
b.Trong chọn giống vật nuôi, chủ yếu người ta dùng phương pháp nào? Tại sao? Cho ví dụ?c.Thành tựu nổi bật nhất trong công tác chọn giống cây trồng, vật nuôi ở Việt Nam ở lĩnh vực nào?
3.Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Hoạt động 1:Quan sát thao tác giao phấn
GV:Chia lớp thành các nhóm thí nghiệm
GV:Chỉ trên tranh phóng to H38 sgk giảng giải
cho hs:các kĩ năng chọn cây, bông hoa, bao cách
li và dụng cụ dùng để giao phấn
GV:Y/c hs biểu diễn kĩ năng giao phấn trước lớp
*Hoạt động 1: Tìm hiểu sự giải thích kết quả thí nghiệm của Men đen
HS:HS quan sát hình vẽ, trao đổi nhóm để nắm kĩ các kĩ năng cần trong giao phấn cho cây Gồm có:Cắt vỏ trấu để lộ nhị đực, dùng kẹp để rút bỏ nhị đực, bao bông lúa bằng giấy kính mờ, nhẹ tay nâng bông lúa cho phấn ra khỏi chậu nước và lắc nhẹ lên bông lúa để khử đực, bao bằng giấy kính mờ và buộc thẻ có ghi ngày tháng, người
Tiết 41: THỰC HÀNH:TẬP DƯỢT THAO
TÁC GIAO PHẤN
Trang 14*Hoạt động 2:Tập dượt thao tác giao phấn
GV:Chuẩn bị các khóm lúa dùng làm mẹ từ hôm
trước có thể đánh lúa vào chậu để đưa đến lớp
GV:Y/c các nhóm bắt bầu thực hành
*Lưu ý: Cần cẩn thận, khéo léo trong công tác
khử đực, bao bông bằng giấy bóng mờ để tránh
giao phấn và tổn thương các hoa để bị cắt một
phần vỏ trấu Chọn bông lúa của cây làm bố có
hoa nở để rũ phấn vào nhuỵ của hoa đã khử đực
thì có hiệu quả cao
GV:Theo dõi hướng dẫn hs cách làm
thực hiện, công thức lai
*Hoạt động 2:Tập dượt thao tác giao phấn
HS: Thực hiện các thao tác giao phấn theo
c sự chỉ dẫn của gvHS:Cử đại diện chuẩn bị báo cáo kết quả thực hành
4.Cũng cố
a.GV cho một vài hs nhắc lại tiến trình thao tác giao phấn
b.HS viết kết quả thực hiện các thao tác giao phấn
5.Dặn dò:
*Chuẩn bị bài mới “Thực hành:Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng”
+Đọc kĩ và nghiên cứu trước nội dung tiến hành thí nghiệm
Trang 15I.MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1.Kiến thức:
-Hs sưu tầm tài liệu theo chủ đề
-Trưng bày tư liệu theo chủ đề
2.Kĩ năng:
-Rèn kĩ năng quan sát, phân tích để rút ra kiến thức từ các tư liệu và làm báo cáo
3.Thái độ:
Giáo dục ý thức nghiêm túc trong giờ thực hành
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
+GV:Giáo án, sgk, bảng phụ ghi nội dung bảng 39 Tranh ảnh, sách báo dùng để tìm hiểu thành tựu chọn cây trồng và vật nuôi
+HS:Dụng cụ học tập
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1.Oån định lớp
2.Kiểm tra bài cũ(Thông qua)
3.Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Hoạt động 1:Sắp xếp các tranh theo chủ đề
GV:Yêu cầu các nhóm sắp xếp các tranh của
nhóm(mang theo) theo chủ đề
GV:Nhận xét
*Hoạt động 2:Quan sát, phân tích các tranh
GV:Y/c hs quan sát, phân tích các tranh và so
sánh với kiến thức đã học để thực hiện phần lệnh
Tiết 42: THỰC HÀNH:TÌM HIỂU THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
Trang 16GV:Nhận xét, bổ sung và treo bảng phụ ghi đáp
4.Cũng cố
a.GV yêu cầu hs trình bày tóm tắt về thành tựu chọn giống cây trồng và thành tựu chọn giống vật nuôi
b.Cho biết ở địa phương em hiện đang nuôi, trồng những giống mới nào?
5.Dặn dò:Chuẩn bị bài mới: “Môi trường và các nhân tố sinh thái”
*Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái
sau:mức độ ngập nước, kiến, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, ánh sáng, độ ẩm không khí, rắn hổ mang, áp suất không khí, cây gỗ, gỗ mục, gió thổi, cây cỏ, thảm lá khô, sâu ăn lá, độ tơi xốp của đất, lượng mưa Hãy sắp xếp các nhân tố đó vào từng nhóm nhân tố sinh thái
Trang 17
I.MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1.Kiến thức:
-Nêu được khái niệm môi trường sống và các loại môi trường sống của sinh vật
-Phân biệt được các nhân tố sinh thái
2.Kĩ năng:
Rèn kĩ năng quan sát so sánh, kĩ năng hoạt động nhóm, phân tích để thu nhận kiến thức từ hình vẽ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
+GV:Giáo án, sgk Tranh phóng to H 41.1-2 sgk(hoặc máy chiếu Overhead, film ghi hình 41.1-2 sgk)
+HS:Dụng cụ học tập
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1.Oån định lớp
2.Kiểm tra bài cũ(Thông qua)
3.Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Hoạt động 1:Tìm hiểu môi trường
sống của sinh vật
GV:Treo tranh phóng to (hoặc bấm máy
chiếu lên màng hình) H 41.1 sgk cho hs
quan sát và y/c các em đọc sgk để trả
lời câu hỏi:
?Môi trường sống là gì
?Điền tiếp nội dung vào ô trống bảng
41.1 sgk sao cho phù hợp
GV:Gọi đại diện nhóm trả lời
GV:Nhận xét bổ sung:Có 4 loại môi
trường chủ yếu của sinh vật là:môi
trường nước, môi trường lồng đất, môi
*Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật
HS:Quan sát tranh, nghiên cứu sgk và thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình bày ý kiến của nhómHS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
*Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng.
*Bảng về môi trường sống của sinh vật:
STT Tên sinh vật Môi trường sống
hồng
Đất và không khí
4 Chim sẻ Mặt đất và không khí
PHẦN II: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG CHƯƠNG I: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG Tiết 43: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
Trang 18trường mặt đất, không khí và môi trường
sinh vật
*Hoạt động 2:Tìm hiểu các nhân tố
sinh thái của môi trường
GV: Y/c các em đọc sgk để trả lời câu
hỏi ở phần lệnh
GV:Gọi đại diện nhóm trả lời
GV:Nhận xét, bổ sung:Aûnh hưởng của
các nhân tố sinh thái tới sinh vật tuỳ
thuộc vào mức độ của chúng
*Hoạt động 3:Tìm hiểu giới hạn sinh
thái
GV:Treo tranh phóng to (hoặc bấm máy
chiếu lên màng hình) H 41.2 sgk cho hs
quan sát và y/c các em đọc sgk để trả
lời câu hỏi:
?Thế nào là giới hạn sinh thái
GV:Gọi 1 hs trả lời
GV:Nhận xét, bổ sung
sinh Nhân tố con Nhân tố hữu sinh
người
Nhân tố các sinh vật khácAùnh sáng Khai thác thiên nhiên Cạnh tranhNhiệt độ Xây dựng nhà, cầu đường Hữu sinhNước Chăn nuôi, trồng trọt Cộng sinhĐộ ẩm Tàn phá môi trường Hội sinh
Šnh*Nhân tố sinh thái là yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật Các nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm:Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm nhân tố sinh thái con người và nhân tố sinh thái các sinh vật khác.
*Hoạt động 3:Tìm hiểu giới hạn sinh thái
HS:Quan sát tranh, nghiên cứu sgk và thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình bày ý kiến của nhómHS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
*Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định gọi là nhân tố sinh thái.
4.Củng cố:
a.Quan sát trong lớp học và điền thêm những nhân tố sinh thái tác động tới việc học tập và sức khoẻ của học sinh vào bảng sau:
Trang 19STT Nhân tố sinh thái Mức độ tác động
b.Khi ta đem một cây phong lan từ trong rừng rậm về trồng ở vườn nhà, những nhân tố sinh thái của môi trường tác động lên cây phong lan sẽ thay đổi Em hãy cho biết những thay đổi của các nhân tố sinh thái đó?
5.Dặn dò:Học bài - Chuẩn bị các câu hỏi của “Aûnh hưởng của ánh sáng lên đời sông sinh vật”
a.Nêu sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và ưa bóng?
b.Aùnh sáng có ảnh hưởng tới động vật như thế nào?
Trang 20Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
+GV:Tranh phóng to H 42.1-2 sgk(hoặc máy chiếu Overhead, film ghi hình 42.1-2 sgk)
+HS:Dụng cụ học tập
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1.Oån định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
a.Quan sát trong lớp học và điền thêm những nhân tố sinh thái tác động tới việc học tập và sức khoẻ của học sinh vào bảng sau:
STT Nhân tố sinh thái Mức độ tác động
b.Khi ta đem một cây phong lan từ trong rừng rậm về trồng ở vườn nhà, những nhân tố sinh thái của môi trường tác động lên cây phong lan sẽ thay đổi Em hãy cho biết những thay đổi của các nhân tố sinh thái đó?
3.Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Hoạt động 1:Tìm hiểu ảnh
hưởng ánh sáng lên đời sống
thực vật
GV:Treo tranh phóng to (hoặc
bấm máy chiếu lên màng hình)
H 42.1-2 sgk cho hs quan sát và
y/c các em đọc sgk, thảo luận
nhóm để trả lời câu hỏi ở phần
*Hoạt động 1: Tìm hiểu ảnh hưởng ánh sáng lên đời sống thực vật
HS:Quan sát tranh, nghiên cứu sgk và thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình bày ý kiến của nhóm
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sungNhững đặc
điểm của cây Cây khi cây sống nơi quang đãng Khi cây sống trong bóng râm, dưới tán
cây khác, trong
Tiết 44: ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
Trang 21GV:Gợi ý:So sánh cây ưa sống
nơi ánh sáng mạnh(nơi trống
trải) với cây nơi ánh sáng yếu
(cây mọc thành khóm gần nhau)
GV:Gọi đại diện nhóm trả lời
GV:Nhận xét bổ sung:Thực vật
được chia thành nhiều nhóm:
+Nhóm cây ưa sáng:sống nơi
quang đãng
+Nhóm cây ưa bóng:sống nơi
ánh sáng yếu
*Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh
hưởng ánh sáng lên đời sống
động vật
GV:Y/c hs đọc thông tin trong
sgk, thảo luận nhóm và hoàn
thành các câu hỏi ở phần lệnh
GV:Gọi hs trả lời
GV:Nhận xét bổ sung
-Nhờ có khả năng định hướng di
chuyển nhờ ánh sáng mà động
vật có thể di chuyển đi rất xa
-Động vật được chia thành 2
nhóm thích nghi với các điều
kiện chiếu sáng khác nhau:
+Nhóm động vật ưa sáng:Gồm
những động vật hoạt động ban
ngày
+ Nhóm động vật ưa tối:Gồm
những động vật hoạt động ban
đêm, sống trong hang, trong lòng
đất, đáy biển
GV:Nhận xét Kết luận
nhà
phảiSố lượng cành
cây Số lượng cành cây nhiều Cành cây ítThân Thân cây thấp Thân cây cao
trung bình hoặc cao
Đặc điểm sinh lí
HS:Nhận xét, bổ sung
* Aùnh sáng ảnh hưởng tới đời sống thực vật, làm thay đổi những đặc điểm hình thái, sinh lí thực vật Mỗi loại cây thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau Có nhóm cây ưa sáng và nhóm cây ưa bóng.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng ánh sáng lên đời sống động vật
HS:Quan sát tranh, thảo luận theo nhóm và cử đại diện phát biểu ý kiến của nhóm Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
HS:Thống nhất ý kiến Kết luận
*NST có dạng đặc trưng ở kì giửa:mỗi NST gồm 2 NST tử chị em (crômatit) gắn với nhau ở tâm động.
*Tâm động là nơi đính NST vào sợi tơ vô sắc.
*Một số NST, ngoài tâm động còn có eo thứ hai
Hoạt động 3:Tìm hiểu chức năng của NST
HS:Độc lập nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm và trả lờiHS:Nhóm khác nhận xét, bổ sung
*Kiến sẽ đi theo hướng có ánh sáng do gương phản chiếu.
*Aùnh sáng ảnh hưởng tới khả năng định hướng di chuyển của động vật.
*Aùnh sáng ảnh hưởng đến đời sống động vật, tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật và định hướng di chuyển trong không gian Aùnh sáng là nhân tố ảnh
Trang 22hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng và sinh sản của động vật Có nhóm động vật ưa sáng và có nhóm động vật ưa tối.
Trang 23I.MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1.Kiến thức:
-Nêu được sự ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nhiệt độ và độ ẩm đến đặc điểm hình thái sinh
lí và tập tính của sinh vật
-Giải thích được sự thích nghi của sinh vật
2.Kĩ năng:
Rèn kĩ năng quan sát, kĩ năng hoạt động nhóm, phân tích để thu nhận kiến thức từ hình vẽ
3.Thái độ:
Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
+GV:Giáo án, sgk, Tranh phóng to H 43.1-3 sgk(hoặc máy chiếu Overhead, film ghi hình
43.1-3 sgk)
+HS:Dụng cụ học tập, chuẩn bị bài tập ở nhà
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1.Oån định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
a.Dựa vào các câu hỏi gợi ý dưới đây, hãy giải thích vì sao các cành cây phía dưới của cây sống trong rừng lại sớm bị rụng?
-Aùnh sáng mặt trời chiếu vào cành cây phía trên và cành cây phía dưới khác nhau như thế nào?
-Khi là cây bị thiếu ánh sáng thì khả năng quang hợp của lá cây bị ảnh hưởng như thế nào?b.Aùnh sáng có ảnh hưởng tới động vật như thế nào?
3.Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Hoạt động 1:Tìm hiểu
ảnh hưởng của nhiệt độ
lên đời sống sinh vật
GV:Treo tranh phóng to H
43.1-2sgk cho hs quan sát
và yêu cầu các em đọc
thông tin sgk để hoàn
thành phần lệnh
GV:Gọi đại diện nhóm trả
HS:Khác nhận xét
*Nhiệt độ ảnh hưởng tới quang hợp và hô hấp của thực vật: Cây chỉ quang hợp và hô hấp tốt ở nhiệt độ 20 o C-30 o C Cây ngừng quang hợp và hô hấp ở nhiệt độ quá thấp(0 o C) hoặc quá cao
Tiết 45: ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ
ẨM LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
Trang 24GV:Nhận xét, bổ sung:Đa
số sinh vật sống trong
phạm vi nhiệt độ từ 0oC
đến 50oC Tuy nhiên cũng
có một số sinh vật sống
được ở nhiệt độ rất cao(vi
khuẩn suối nước nóng)
hoặc nhiệt độ rất thấp( ấu
trùng sâu ngô chịu được
nhiệt độ –27oC
GV:Y/c hs hoàn thành
bảng sgk
GV:Gọi đại diện nhóm
hoàn thành bảng
GV:Nhận xét, bổ sung
*Hoạt động 2:Tìm hiểu
ảnh hưởng của độ ẩm lên
đời sống sinh vật
GV:Treo tranh phóng to
vat 43.3 sgk chỉ cho hs
quan sát và hướng dẫn hs
nghiên cứu sgk, thảo luận
nhóm để hoàn thành phần
Sinh vật biến nhiệt -Cây ngô-Vi khuẩn cố định
đạm-Trùng roi-Ba ba
-Ruộng ngô-Rễ cây họ Đậu-Ao hồ, vũng nước động
-Ao hồSinh vật hằng
nhiệt -Gà-Lợn - Rừng và trong nhà-Rừng và trong nhà
*Hoạt động 2:Tìm hiểu ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật
HS:Quan sát H 43.3 sgk và đọc sgk, thảo luận theo nhóm, cử đại diện hoàn thành bảng ở phần lệnh
HS:Các nhóm khác nhận xét, bổ sungCác nhóm
sinh vật Tên sinh vật Môi trường sống
Thực vật ưa ẩm
-Cây lúa nước-Cây cói-Cây dương xỉ-Cây ráy
-Ruộng lúa nước-Bãi ngập ven rừng-Dưới tán rừng
- Dưới tán rừng
Thực vật chịu hạn
-Cây lá bỏng-Cây xương rồng-Cây thông-Cây phi lao
-Trong vườn nơi khô-Bãi cát
-Trên đồi-Bãi cát ven biển
Động vật ưa ẩm
-Giun đất-Eách Nhái-Con sên
-Trong đất-Ven bờ nước Ao hồ-Khu vực ẩm ướt trong rừng, vườn
Động vật ưa -Thằn lằn -Vùng cát khô
Trang 25GV:y/c hs rút ra kết luận
*Thực vật và động vật đều mang nhiều đặc điểm sinh thái thích nghi với môi trường có độ ẩm khác nhau Thực vật được chia thành hai nhóm:Thực vật ưa ẩm và chịu hạn Động vật cũng có hai nhóm:Động vật ưa ẩm và ưa khô.
4.Củng cố
*Sắp xếp các sinh vật tương ứng với từng nhóm sinh vật
Các nhóm sinh vật Trả lời Các sinh vật
1.Sinh vật biến nhiệt
2.Sinh vật hằng
5.Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài mới: “Aûnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật”
a.Các sinh vật cùng loài hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau trong những điều kiện nào?
b.Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa ở thực vật là mối quan hệ gì?Trong điều kiện nào hiện tượng tự tỉa diễn ra mạnh mẽ?
c.Hãy tìm thêm các ví dụ minh hoạ quan hệ hỗ trợ và đối địch của các sinh vật khác loài Trong các ví dụ đó, những sinh vật nào là sinh vật được lợi và bị hại?
I.MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1.Kiến thức:
-Nêu được thế nào là nhân tố sinh vật
-Trình bày được quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài
2.Kĩ năng:
-Rèn kĩ năng quan sát tranh, phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ
-Kĩ năng hoạt động nhóm
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
+GV:Giáo án, sgk, Tranh phóng to H 44.1-3 sgk(hoặc máy chiếu Overhead, film ghi hình 44.1-3 sgk)
+HS:Dụng cụ học tập, chuẩn bị bài tập ở nhà
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1.Oån định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
Tiết 46: ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC
SINH VẬT
Trang 26a.Nhiệt độ của môi trường có ảnh hưởng tới đặc điểm hình thái và sinh lí của sinh vật như tế nào?
b.Trong hai nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt, sinh vật thuộc nhóm nào có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường? Tại sao?
c.Hãy so sánh đặc điểm khác nhau giữa hai nhóm cây ưa ẩm và chịu hạn
3.Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Hoạt động 1:Tìm hiểu quan hệ
cùng loài
GV:Treo tranh phóng to H 41.1 sgk và
y/c hs đọc sgk, thảo luận nhóm để
hoàn thành phần lệnh
GV:Gọi đại diện nhóm trả lời
G
V
GV:Nhận xét và bổ sung:Mỗi sinh vật
sống trong mâu thuẩn đều trực tiếp
hoặc gián tiếp ảnh hưởng tới các sinh
vật khác ở xung quanh
*Hoạt động 2: Tìm hiểu quan hệ
khác loài
GV:Treo tranh phóng to H 41.2-3sgk
và y/c hs đọc sgk, thảo luận nhóm để
hoàn thành phần lệnh
GV:Gọi đại diện nhóm trả lời
*Hoạt động 1: Tìm hiểu quan hệ cùng loài
HS:HS quan sát hình vẽ và đọc thông tin thảo luận nhóm
HS:Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
*Khi cógió bão, thực vật sống chụm thành nhóm có tác dụng giảm bớt sức thổi của gió, làm cây không bị đỗ.
*Động vật sống thành bầy đàn có lợi trong tìm kiếm thức ăn, phát hiện kẻ thù nhanh hơn và tự vệ tốt hơn Hiện tượng cá thể tách ra khỏi nhóm, làm giảm nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể, hạn chế sự cạn kiệt nguồn thức ăn trong vùng.
*Các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau, hình thành nên nhóm cá thể Các sinh vật trong một nhóm thường hổ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu quan hệ khác loài
HS: Đọc thông tin trong sgk và quan sát , thảo luận nhóm để hoàn thành phần lệnh
HS:Đại diện nhóm trả lời
+Quan hệ cộng sinh:Tảo và nấm……,Vi khuẩn trong nốt rễ cây………
+Quan hệ cạnh tranh:Lúa và cỏ dại………, dê bò cùng sống…………
+Quan hệ hội sinh:Địa y và cành cây…………, cá chép và rùa…………
+Quan hệ sinh vật ăn sinh vật khác:Hươu, nai và hổ………, Cây nắp ấm………
+Quan hệ kí sinh:Rận, bét và trâu………, Giun đũa………
HS:Nhận xét, bổ sung HS:Kết luận:
*Quan hệ cộng sinh:Sự hợp tác cùng có lợi giữa các
Trang 27GV:Nhận xét, bổ sung Kết luận về
mối quan hệ khác loài
loài sinh vật
*Quan hệ hội sinh:Sự hợp tác giữa hai loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn bên kia không có lợi và cũng không có hại.
*Quan hệ cạnh tranh:các sinh vật khác loài tranh giành nhau thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống khác của môi trường Các loài kìm hãm sự phát triển của nhau.
*Quan hệ kí sinh:Sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy các chất dinh dưỡng, máu…từ sinh vật đó.
*Quan hệ sinh vật ăn sinh vật khác:Gồm các trường hợp:Động vật ăn thịt con mồi, động vật ăn thực vật, thực vật bắt sâu bọ………
4.Củng cố
a.Các sinh vật cùng loài hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau trong những điều kiện nào?
b.Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa ở thực vật là mối quan hệ gì?Trong điều kiện nào hiện tượng tự tỉa diễn ra mạnh mẽ?
c.Hãy tìm thêm các ví dụ minh hoạ quan hệ hỗ trợ và đối địch của các sinh vật khác loài Trong các ví dụ đó, những sinh vật nào là sinh vật được lợi và bị hại?
-Rèn kĩ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ các đối tượng trực quan
-GD lòng yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Trang 28-Kẹp ép giấy, giấy báo, kéo cắt cây, giấy kẻ li có kích thước mỗi ô lớn 1 cm2, trong ô lớn có các ô nhỏ 1mm, bút chì.
-Vợt bắt côn trùng, lọ hoặc túi nilon đựng động vật nhỏ
-Dụng cụ đào đất nhỏ
+HS:Dụng cụ học tập
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1.Oån định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
a.Các sinh vật cùng loài hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau trong những điều kiện nào?
b.Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa ở thực vật là mối quan hệ gì?Trong điều kiện nào hiện tượng tự tỉa diễn ra mạnh mẽ?
c.Hãy tìm thêm các ví dụ minh hoạ quan hệ hỗ trợ và đối địch của các sinh vật khác loài
Trong các ví dụ đó, những sinh vật nào là sinh vật được lợi và bị hại?
3.Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Hoạt động 1:Tìm hiểu môi trường
sống của sinh vật
GV:Chia nhóm cho hs (mỗi nhóm 5-6
hs), mỗi nhóm cử một nhóm trưởng để
quản lí nhóm mình
GV:Xác định đối tượng nghiên cứu điển
hình, nơi hs tự quan sát, nơi thu thập vật
mẫu Y/c hs dùng vợt để bắt các động
vật nhỏ và quan sát các sinh vật
GV:Y/c hs tổng kết:
?Số lượng sinh vật đã quan sát
?Có mấy loại môi trường sống đã quan
sát
?Môi trường nào có số lượng sinh vật
nhiều nhất hoặc ít nhất
*Hoạt động 2:Nghiên cứu hình thái
của lá cây…
GV:Y/c hs nghiên cứu hình thái của lá
và phân tích ảnh hưởng của ánh sáng tới
hình thái của lá
GV:Gợi ý:
*Đặc điểm của phiến lá:rộng(hay hẹp),
dài(hay ngắn), dày (hay mỏng), xanh
sẫm (hay nhạt)………
*Đặc điểm của lá chứng tỏ lá cây quan
*Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật
HS:Mang đấy đủ các phương tiện phục vụ cho quan sát và thực hành Tại nơi có nhiều cây xanh HS quan sát để nhận biết được các loài sinh vật và môi trường sống của chúng
HS:Sau đó hoàn thành bảng sgk sau khi quan sát được
Tên sinh vật Môi trường sốngThực vật
Động vậtNấmĐịa y
*Hoạt động 2: Nghiên cứu hình thái của lá cây…
HS:Tiến hành theo các bước:
+Bước 1:Mỗi hs độc lập quan sát 10 lá cây ở các môi trường khác nhau và ghi kết quả vào bảng.+Bước 2:Hs vẽ hình dạng phiến lá và ghi vào dưới hình (Tên cây, lá cây, ưa sáng……) Sau đó hs ép mẫu lá trong cặp ép cây để tập làm tiêu bản khô HS:Nhận xét, bổ sung
STT Tên
cây sốngNơi điểm Đặc điểm này Các đặc Những nhận
Trang 29sát là:Lá cây ưa sáng, ưa bóng, chìm
trong nước, nơi nước chảy, nước đứng và
trên mặt nước
*Hoạt động 3:Tìm hiểu môi trường
sống của động vật
GV:Y/c hs quan sát các động vật có
trong địa điểm thực hành và ghi chép
các đặc điểm
GV:Theo dõi, nhận xét
của phiến lá
chứng tỏ lá cây quan sát là
xét khác (nếu có)1
STT Tên
động vật
Môi trường sống
Mô tả đặc điểm của động vật thích nghi với môi trường sống1
2
………
4.Củng cố
a.Có mấy loại môi trường sống của sinh vật? Đó là những môi trường nào?
b.Hãy kể tên những yếu tố sinh thái ảnh hưởng tới đời sống sinh vật?
c.Lá cây ưa sáng mà em đã quan sát có những đặc điểm hình thái như thế nào?
d Lá cây ưa bóng mà em đã quan sát có những đặc điểm hình thái như thế nào?
e.Các loài động vật mà em quan sát là thuộc nhóm động vật sống trong nước, ưa ẩm hay ưa khô?
f.GV nhận xét giờ thực hành, đánh giá cho điểm
5.Dặn dò:Học bài
*Chuẩn bị bài mới “Quần thể sinh vật”
+Hãy lấy hai ví dụ chứng minh các cá thể trong quần thể hỗ trợ, cạnh tranh lẫn nhau?
I.MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1.Kiến thức:
-Nêu được khái niệm quần thể, nêu ví dụ minh hoạ được quần thể sinh vật
-Nêu được những đặc trưng cơ bản của quần thể qua các ví dụ
2.Kĩ năng:
-Rèn kĩ năng thực hành và phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ
CHƯƠNG II: HỆ SINH THÁI Tiết 49: QUẦN THỂ SINH VẬT
Trang 30II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
+GV:Giáo án, sgk, Tranh phóng to H 47 sgk(hoặc máy chiếu Overhead, film ghi hình 47 sgk), phiếu học tập và bảng phụ ghi nội dung bảng 47.1 sgk
+HS:Dụng cụ học tập
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1.Oån định lớp
2.Kiểm tra bài cũ (Thông qua)
3.Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Hoạt động 1:Tìm hiểu thế nào là một
quần thể sinh vật
GV:Phát phiếu học tập ghi nội dung
bảng 47.1 sgk và y/c hs điền dấu x vào ô
trống để đúng các ví dụ thuộc vào quần
thể sinh vật hay không phải quần thể
sinh vật
GV:Theo dõi, nhận xét
GV:Y/c hs rút ra kết luận quần thể sinh
vật là gì?
GV:Nhận xét Kết luận
*Hoạt động 2:Tìm hiểu những đặc
trưng cơ bản của quần thể
1.Tỉ lệ giới tính
GV:Y/c hs đọc thông tin sgk, thảo luận
theo nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
?Thế nào là tỉ lệ giới tính
?Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa gì
GV:Gọi đại diện trình bày
GV:Nhận xét, bổ sung
2.Thành phần nhóm tuổi
GV:Treo tranh phóng to H 47 sgk và y/c
hs đọc sgk, thảo luận nhóm để nêu lên
được ý nghĩa sinh thái của các nhóm tuổi
GV:Gọi đại diện trình bày
*Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là một quần thể sinh vật
HS:Hoàn thành phiếu học tậpHS:Đại diện nhóm báo cáo kết quả hoàn thành bảng 47 sgk, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
*Quầnthể sinh vật: là 2, 5
*Không phải là quần thể sinh vật:1, 3, 4
Kết luận:
*Quần thể sinh vật bao gồm các ca 1thể cùng loài, cùng sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu những đặc trưng cơ bản của quần thể
*Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực/ số lượng cá thể cái.
*Tỉ lệ đực/ cái có ý nghĩa quan trọng nó cho thấy tìm năng sinh sản của quần thể.
2.Thành phần nhóm tuổi
HS:Quan sát tranh, thảo luận theo nhóm và cử đại diện phát biểu ý kiến của nhóm Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
HS:Thống nhất ý kiến Kết luận
*Nhóm trước sinh sản (phía dưới):Có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước
Trang 31GV:Nhận xét, bổ sung
3.Mật độ quần thể
GV:Y/c hs đọc thông tin sgk, thảo luận
theo nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
?Thế nào là mật độ quần thể
GV:Gọi đại diện trình bày
GV:Nhận xét, bổ sung
*Hoạt động 3:Tìm hiểu ảnh hưởng của
môi trường tới quần thể sinh vật
GV:Y/c hs đọc sgk, thảo luận nhóm để
hoàn thành các câu hỏi ở phần lệnh
GV:Gợi ý:Môi trường sống thay đổi sẽ
thay đổi số lượng cá thể trong quần thể
+Số lượng cá thể tăng khi………
+Số lượng cá thể giảm khi………
GV:Gọi đại diện trình bày
GV:Nhận xét, bổ sung Kết luận
quần thể.
*Nhóm sinh sản (Ở giữa):Cho thấy khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản của quần thể.
*Nhóm sau sinh sản (phía trên):Biểu hiện những cá thể không còn khả năng sinh sản nên không ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể.
3.Mật độ quần thể
HS: Đọc sgk và thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi
HS:Đại diện nhóm trả lời HS:Nhận xét, bổ sungHS:Kết luận:
*Mật độ quần thể là số lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.
Hoạt động 3:Tìm hiểu ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
HS:Nghiên cứu sgk, trả lời câu hỏi ở phần lệnh HS:Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
*Số lượng muỗi tăng cao vào những tháng nóng và ẩm.
*Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa.
*Chim cu gáy xuất hiện nhiều vào tháng có lúa chín.
*Ví dụ:sự biến đổi về số lượng cua hoặc của bọ cánh cứng hoặc thạch sùng.
*Các điều kiện sống của môi trường như khí hậu, thổ nhưỡng, nguồn thức ăn, nơi ở……thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể.
4.Cũng cố
*Đánh dấu vào câu trả lời đúng nhất:
1.Quần thể sinh vật là gì?
a.Là một tập hợp những cá tể cùng loài sinh sống trong một khoảng không gian xác định ở một thời điểm nhất định
b.Những cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với nhau, nhờ đó quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới
c.Là một tổ chức sinh vật ở mức độ cao hơn cá thể được đặc trưng bởi những tính chất mà cá thể không có
d.Cả a, b, c.
2.Những đặc trưng cơ bản của quần thể là gì?
Trang 32 a.Đặc trưng về giới tính
b.Thành phần nhóm tuổi của cá thể
c.Mật độ quần thể
d.Cả a, b, c
5.Dặn dò:-Về nhà học bài -Chuẩn bị bài mới: “Quần thể người”
a.Vì sao quần thể người lại có một số đặc trưng mà quần thể sinh vật khác không có?
b.Tháp dân số trẻ và tháp dân số già khác nhau như thế nào?
c Ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia?
-Rèn kĩ năng quan sát, phân tích để thu thập kiến thức từ phương tiện trực quan
-Xây dựng ý thức về kế hoạch hoá gia đình và thực hiện pháp lệnh dân số
3.Thái độ:
Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
+GV: -Rèn kĩ năng quan sát, phân tích để thu thập kiến thức từ phương tiện trực quan
, phiếu học tập và bảng phụ ghi nội dunh bảng 48.1 – 2 sgk
+HS:Dụng cụ học tập
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1.Oån định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
+Hãy lấy hai ví dụ chứng minh các cá thể trong quần thể hỗ trợ, cạnh tranh lẫn nhau?
3.Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Hoạt động 1:Tìm hiểu sự khác
nhau giữa quần thể người với các
quần thể sinh vật khác.
GV:Phát phiếu học tập ghi nội dung
bảng 48.1 sgk và y/c hs đọc thông tin
sgk để thực hiện phần lệnh
GV:Gọi đại diện trình bày
GV:Nhận xét, bổ sung:Sở dĩ quần thể
*Hoạt động 1: Tìm hiểu sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác.
HS:Hoàn thành phiếu học tậpHS:Đại diện nhóm báo cáo kết quả hoàn thành bảng 48.1
Đặc điểm Quần thể
người Quần thể sinh vật
Tiết 50: QUẦN THỂ NGƯỜI
Trang 33người có những đặc điểm khác các
quần thể sinh vật khác là do:Quần thể
người lao động và có tư duy, nên có
khả năng tự điều chỉnh các đặc điểm
sinh thái trong quần thể và cải tạo
thiên nhiên
GV:Y /c hs rút ra sự khác nhau giữa
quần thể người và quần thể sinh vật
khác
GV:Gọi đại diện nhóm triønh bày
GV:Nhận xét
*Hoạt động 2:Tìm hiểu đặc điểm
thành phần nhóm tuổi của mổi quần
thể người
GV:Treo tranh phóng to H 48sgk cho
hs quan sát và yêu cầu các em đọc
thông tin sgk để hoàn thành phần lệnh
-Nhóm tuổi hết khả năng sinh sản và
lao động:Từ 65 tuổi trở lên
GV:Gọi đại diện nhóm trả lời
GV:Nhận xét, bổ sung kết luận
*Hoạt động 3:Tìm hiểu sự tăng dạn
số và phát triển xã hội
…………
HS:Rút ra sự khác nhau
*Ngoài những đặc điểm chung của một quần thể sinh vật, quần thể người còn có những đặc trưng mà các quần thể sinh vật khác không có Đó là những đặc trưng về kinh tế – xã hội như pháp luật, hôn nhân, giáo dục, văn hoá….Sự khác nhau đó là do con người có lao động và có tư duy
*Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm thành phần nhóm tuổi của mổi quần thể người
HS:Quan sát H 48 sgk và đọc sgk, thảo luận theo nhóm, cử đại diện hoàn thành bảng ở phần lệnhHS:Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Đặc điểm biểu hiện Dạng tháp a Dạng tháp b Dạng tháp cNước có tỉ lệ trẻ sinh
Nước có tỉ lệ tử vong ở người trẻ tuổi cao (tuổi
Nước có tỉ lệ tăng
Nước có tỉ lệ người già
Dạng tháp dân số trẻ
Dạng tháp dân số già
*Những đặc trưng về tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, sự tăng dân số có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng cuộc sống của con người và các chính sách kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia.
Trang 34GV:Đặt câu hỏi:Tăng dân số quá
nhanh sẽ ảnh hưởng như thế nào đến
sự phát triển xã hội
GV:Cho hs giải quyết vấn đề trên
bằng trả lời câu hỏi trắc nghiệm
GV:Nhận xét, bổ sung Hỏi:
?Để ảnh hưởng xấu của việc tăng dân
số quá nhanh cần phải làm gì
GV:Gọi đại hs trả lời
GV:Nhận xét, bổ sung kết luận
*Hoạt động 3:Tìm hiểu sự tăng dạn số và phát triển xã hội
HS:Hoàn thành phần trắc nghiệm
?Hậu quả của tăng dân số quá nhanh là gìĐáp án:a, b, c, d, e, f, g
HS:Trả lời câu hỏiHS:Khác nhận xét, bổ sung
*Mỗi quốc gia cần phát triển cơ cấu dân số hợp lí và thực hiện pháp lệnh dân số để đảm bảo chất lượng cuộc sống của cá nhân, gia đình, xã hội Số con sinh
ra phải phù hợp với khả năng nuôi dưỡng, chăm sóc của mỗi gia đình và hài hoà với sự phát triển kinh tế – xã hội, tài nguyên, môi trường của đất nước.
4.Củng cố:
*Sắp xếp các đặc điểm có ở các quần thể tương ứng với từng quần thể:
Các quần thể Trả lời Các đặc điểm1.Quần thể sinh vật
2.Quần thể người
1………
2………
a.Giáo dụcb.Tử vongc.Pháp luậtd.Văn hoáe.Lứa tuổig.Mật độk.Hôn nhâni.Sinh sản
5.Dặn dò: Về nhà học bài – Chuẩn bị các câu hỏi của “Quần xã sinh vật”
a.Thế nào là quần xã sinh vật? Quần xã sinh vật khác với quần thể sinh vật như thế nào?
b.Hãy nêu những đặc điểm về số lượng và thành phần loài của quần xã sinh vật?
c.Thế nào là cân bằng sinh học? Hãy lấy ví dụ minh hoạ về cân bằng sinh học?
I.MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1.Kiến thức:
-Nêu được khái niệm quần xã sinh vật, phân biệt được quần xã với quần thể
-Nêu được ví dụ minh hoạ mối quan hệ sinh thái trong quần xã
-Trình bày được một số dạng biến đổi thường xảy ra của quần xã
-Nêu được một số biến đổi có hại cho quần xã do con người gây ra
2.Kĩ năng:
-Rèn kĩ năng quan sát, phân tích để thu thập kiến thức từ phương tiện trực quan
Tiết 51: QUẦN XÃ SINH VẬT