Chơng I cơ chế di truyền và biến dị Tiết: 1 Bài 1 gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi adn 1.Mục tiêu bài dạy: - Học sinh phải nắm đợc khái niệm gen, cấu trúc của gen.Thấy đợc thông t
Trang 1
Chơng I cơ chế di truyền và biến dị Tiết: 1
Bài 1 gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi adn
1.Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh phải nắm đợc khái niệm gen, cấu trúc của gen.Thấy đợc thông tin di truyền chính là trình tự các nuclêôtit trên gen.
- Hiểu và nắm đợc khái niệm, đặc điểm của mã di truyền
- Mô tả đợc các bớc trong quá trình nhân đôi ADN.
2.Ph ơng tiện dạy học:
- Máy chiếu projecto và phim nhân đôi ADN
-Tranh vẽ phóng hình 1.2 hoặc mô hình lắp ghép nhân đôi ADN.
3.
ổ n định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị sách, vở học của học sinh.
- Giới thiệu về chơng trình môn học- Phơng pháp học tập bộ môn.
- Yêu cầu của bộ môn.
4 Kiểm tra bài cũ:
5 Giảng bài mới:
gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi adn
Hoạt động của thày và trò Nội dung bài dạy
*Em hãy nêu khái niệm gen?
*Theo em 1 phân tử ADN chứa 1
hay nhiều gen?Gt
*Quan sát hình 1.1 và nội dung
phần I.2 SGK em hãy nêu cấu
trúc chung của gen cấu trúc?
(số vùng, vị trí và chức năng của
mỗi vùng)
+ ở sinh vật nhân sơ gen cấu trúc
có vùng mã hoá liên tục còn sinh
vật nhân thực thờng xen kẽ đoạn
mã hoá (êxôn) là đoạn không mã
hoá (intron)→ gen phân mảnh
* Có 4 loại Nu cấu tạo nên ADN
và khoảng 20 loại axit amin cấu
tạo nên prôtêin Vậy từ ADN →
b)Vùng mã hoá:
-Mang thông tin mã hoá các axit amin.
- ở sinh vật nhân sơ gen không phân mảnh còn sinh vật nhân thực gen thờng phân mảnh.
Trang 2* Với 4 loại Nu mà 3Nu tạo thành
1 bộ ba→ có bao nhiêu bộ
ba( triplet) ?
+ Trong 64 bộ ba( triplet) có 3 bộ
ba không mã hoá aa→ 61 bộ ba
mã hoá aa( codon)
* Các bộ ba trong sinh giới có
giống nhau không?
* Mỗi 1 bộ ba chỉ mã hoá 1 axit
amin(đặc hiệu) khoảng 20 loại
axit amin mà có 61 bộ ba → ???
(tính thoái hoá)
* Quan sát hình 1.2 và nội dung
phần III SGK( Hoặc xem phim)
em hãy nêu thời điểm và diễn biến
quá trình nhân đôi ADN.
+ ở SV nhân thực thờng tạo nhiều
chạc sao chép→ rút ngắn thời
gian nhân đôi ADN
+ Các đoạn Okazaki có chiều tổng
- Với 4 loại Nu→ 64 bộ ba mã hoá trong
đó có 3 bộ ba kết thúc( UAA, UAG, UGA) không mã hoá axit amin và 1 bộ
ba mở đầu( AUG) mã hoá a.amin Met( SV nhân sơ là foocmin Met)
2 Đặc điểm:
-Mã di truyền đợc dọc từ 1 điểm xác
định theo từng bộ ba Nu không gối lên nhau.
-Mã di truyền có tính phổ biến( hầu hết các loài đều có chung 1 bộ ba di truyền) -Mã di truyền có tính đặc hiệu.
-Mã di truyền mang tính thoái hoá.
III Quá trình nhân đôi ADN:
1.Bớc 1:( Tháo xoắn phân tử ADN ) -Nhờ các enzim tháo xoắn 2 mạch phân
tử ADN tách nhau dần lộ ra 2 mạch khuôn và tạo ra chạc hình chữ Y ( chạc sao chép).
2 Bớc 2:( Tổng hợp các mạch ADN mới ) -2 mạch ADN tháo xoắn đợc dùng làm mạch khuôn tổng hợp nên mạch mới theo nguyên tắc bổ sung( A liên kết với
T, G liên kết với X).
-Mạch khuôn có chiều 3’→ 5’ thì mạch mới đợc tổng hợp liên tục còn mạch khuôn có chiều 5’→ 3’ thì mạch mới đợc tổng hợp từng đoạn( Okazaki) rồi sau
đó nối lại với nhau.
3 Bớc 3:( 2 phân tử ADN đợc tạo thành )
- Trong mỗi phân tử ADN mới có 1 mạch của phân tử ADN ban đầu( bán
Trang 3bảo toàn) và 1 mạch mới đợc tổng hợp
6 Củng cố:
-Nêu nguyên tắc bổ sung, bán bảo tồn và ý nghĩa quá trình nhân đôi ADN? -Giải thích vì sao trên mỗi chạc chữ Y 1 mạch đợc tổng hợp liên tục còn 1 mạch đợc tổng hợp từng đoạn ( Các Nu liên kết với nhau theo chiều 5’→ 3’ nên mạch khuôn có chiều 5’→ 3’ các Nu không liên kết đợc với nhau liên tục do đó cần ARN mồi tạo điểm liên kết hình thành đoạn Okazaki )
Tiết 2
.
Trang 4Bài 2 - phiên mã và dịch mã
1.Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh phải hiểu đợc khái niệm phiên mã, dịch mã
- Trình bày đợc cơ chế phiên mã( tổng hợp phân tử mARN ).
- Mô tả đợc quá trình dịch mã ( tổng hợp chuỗi pôlipeptit ).
- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị bài của học sinh.
4 Kiểm tra bài cũ:
-Trình bày quá trình nhân đôi ADN Tại sao 1 mạch đợc tổng hợp liên tục còn 1 mạch đợc tổng hợp từng đoạn?
5 Giảng bài mới:
gốc( mạch khuôn ADN) và thờng
bị các enzim phân huỷ sau khi
tổng hợp xong Pr.
* Quan sát hình 2.1 em hãy nêu
cấu trúc của p.tử tARN?
* Dựa vào bộ ba đối mã theo em có
bao nhiêu loại phân tử tARN ?( 61
loại ≈ 61 bộ ba mã hoá axit amin
a) ARN thông tin( mARN):
- Có cấu tạo mạch thẳng
- Dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã ở ribôxôm.
b) ARN vận chuyển( tARN)
- Có nhiều loại tARN, mỗi phân tử tARN đều có 1 bộ ba đối mã(anticôdon)
và 1 đầu để liên kết với axit amin tơng ứng.
- Vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tham gia tổng hợp chuỗi pôlipeptit.
c) ARN ribôxôm( rARN)
- Gồm 2 tiểu đơn vị kết hợp với prôtêin tạo nên ribôxôm.
- Là nơi diễn ra tổng hợp chuỗi pôlipeptit
2 Cơ chế phiên mã: ( Tổng hợp ARN )
- Enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng
điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’→ 5’ và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu( khởi
Trang 55’→3’?( P.tử mARN đợc tổng hợp
liên tục và chiều liên kết giữa các
Nu là chiều 5’→ 3’)
* Tranh hình 2.4 (xem phim)
+ Mỗi loại tARN chỉ liên kết với 1
loại axit amin tơng ứng với
anticodon nhng 1 loại axit amin
có thể liên kết với 1 số loại
tARN(thoái hoá)
+ Mã mở đầu luôn là AUG nhng ở
sv nhân thực mã hoá axit amin là
Met ở sv nhân sơ là foocmin Met
* Em có nhận xét gì về số lợng
codon trên mARN và số lợng axit
amin trên chuỗi pôlipeptit đợc
- Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn đóng xoắn ngay lại
II Dịch mã: ( Tổng hợp prôtêin )
1.Hoạt hoá axit amin:
- Nhờ các enzim đặc hiệu và ATP mỗi axit amin đợc hoạt hoá và gắn với tARN tơng ứng tạo axit amin- tARN( aa- tARN)
2.Tổng hợp chuỗi pôlipeptit:
- Ribôxôm gắn với mã mở đầu AUG và Met-tARN( anticôdon UAX) bổ sung chính xác với côdon mở đầu.
- Các aa-tARN vận chuyển axit amin tới Nếu anticôdon của tARN bổ sung với côdon trên mARN thì sẽ tạo liên kết giữa 2 axit amin.
- Ribôxôm dịch chuyển đến côdon tiếp
và cứ tiếp tục nh vậy cho đến cuối mARN và tiếp xúc với mã kết thúc thì quá trình dịch mã hoàn tất( kết thúc tổng hợp chuỗi pôlipeptit).
- Nhờ 1 loại enzim đặc hiệu axit amin
đầu tiên (Met) đợc cắt khỏi chuỗi và chuỗi pôlipeptit cấu trúc bậc cao hơn thành prôtêin.
- Một nhóm ribôxôm( pôlixôm) gắn với mỗi mARN giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin
ADN Nhân đôi
Trang 6amin (ªx«n) l¹i thµnh mARN trëng thµnh råi míi tham gia tæng hîp chuçi p«lipeptit
TuÇn: Ngµy so¹n: Ngµy gi¶ng: Líp:
Trang 7Tiết 3
1.Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh phải hiểu đợc khái quát về điều hoà hoạt động gen.
- Hiểu đợc cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ (opêron Lac)
- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị bài của học sinh.
4 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy trình bày diễn biến và kết quả của quá trình phiên mã.
- Quá trình dịch mã tại ribôxôm và vai trò của pôlixôm
5 Giảng bài mới:
điều hoà hoạt động gen Hoạt động của thày và trò Nội dung bài dạy
+ Trong 1 tế bào ở các thời điểm
khác nhau các loại gen và số lợng
gen hoạt động khác nhau.
+ Các loại tế bào khác nhau số
l-ợng các nhóm, loại gen hoạt động
*Quan sát tranh và nghiên cứu
nội dung II.1 SGK em hãy nêu
cấu trúc của opêron Lac?
( Số vùng, thành phần và chức
năng của các gen trong mỗi vùng)
*Tranh hình 3.2a( xem phim)
*Em hãy nêu cơ chế điều hoà hoạt
động opêron Lac trong môi trờng
không có lactôzơ? Vai trò của gen
điều hoà?
*Tranh hình 3.2b( xem phim)
I Khái quát về điều hoà hoạt động
gen:
1 Đặc điểm hoạt động của gen:
- Số lợng gen trong mỗi tế bào rất lớn nhng thờng chỉ có 1 số ít gen hoạt động còn phần lớn các gen ở trạng thái không hoạt động hoặc hoạt động rất yếu.
1 Mô hìnhcấu trúc của opêron Lac:
- Vùng khởi động P(Promoter): nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
- Vùng vận hành O(operator): có trình
tự Nu đặc biệt để prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
- Vùng chứa các gen cấu trúc quy định tổng hợp các enzim phân giải đờng lactôzơ.
*Chú ý: Trớc mỗi opêron( nằm ngoài opêron) có gen điều hoà hoạt động các
Trang 8* Em hãy nêu cơ chế điều hoà hoạt
động opêron Lac trong môi trờng
có lactôzơ?
* Lactôzơ có ảnh hởng nh thế nào
đến hoạt động của opêron Lac?
* Theo em thực chất của quá trình
điều hoà hoạt động của gen( ở
sinh vật nhân sơ) là gì?
gen của opêron.
2 Sự điều hoà hoạt động gen opêron
Lac:
a) Khi môi tr ờng không có lactôzơ:
- Gen điều hoà hoạt động tổng hợp prôtêin ức chế Prôtêin ức chế liên kết vào vùng vận hành của opêron ngăn cản quá trình phiên mã làm các gen cấu trúc không hoạt động.
b) Khi môi tr ờng có lactôzơ:
- Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế làm nó không liên kết vào vùng vận hành của opêron và ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động
để tiến hành phiên mã.
- Các phân tử mARN của gen cấu trúc
đợc dịch mã tạo ra các enzim phân giải lactôzơ.
- Khi lactôzơ bị phân giải hết thì prôtêin
ức chế lại liên kết đợc vào vùng vận hành và quá trình phiên mã của các gen trong opêron bị dừng lại.
- HbE gồm 2 chuỗi anpha và 2 chuỗi epsilon có trong thai dới 3 tháng.
- HbF gồm 2 chuỗi anpha và 2 chuỗi gama có trong thai từ 3 tháng đến khi lọt lòng mẹ thì lợng HbF giảm mạnh(trẻ 3 tháng tuổi HbF≈ 20%).
- HbA gồm 2 chuỗi anpha và 2 chuỗi bêta hình thành khi đứa trẻ đợc sinh
ra đến hết đời sống cá thể.
Nh vậy gen cấu trúc quy định tổng hợp chuỗi anpha hoạt động suốt đời sống cá thể Gen cấu trúc quy định tổng hợp chuỗi epsilon chỉ hoạt động trong giai đoạn bào thai dới 3 tháng Gen cấu trúc quy định tổng hợp chuỗi gama trong giai đoạn thai 3 tháng đến sau khi sinh 1 thời gian Gen cấu trúc quy định tổng hợp chuỗi bêta chỉ hoạt động từ khi đứa trẻ sinh ra
Tuần: Ngày soạn: Ngày giảng: Lớp:
Trang 9Tiết 4 Bài 4: đột biến gen
1.Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh phải nêu đợc khái niệm và các dạng đột biến gen.
- Hiểu đợc cơ chế phát sinh cũng nh hậu quả và vai trò của đột biến gen
- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị bài của học sinh.
4 Kiểm tra bài cũ:
- Ôpêron là gì? trình bày cấu trúc opêron Lac ở E.coli.
- Cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac trong môi trờng không có và
có lactôzơ
5 Giảng bài mới:
Hoạt động của thày và trò Nội dung bài dạy
*Các p.tử ADN(gen)phân biệt với
nhau ở những điểm nào?
*Kết quả của sự thay đổi số lợng,
Prôtêin mới với chức năng mới)
*Trả lời câu lệnh trang 19
- Đột biến thay thế 1 cặp Nu có thể
dẫn đến thay thế 1 aa này bằng
1 aa mới trong phân tử prôtêin.
- Đột biến thêm hoặc mất cặp Nu
sẽ dẫn đến làm thay đổi toàn bộ
aa từ điểm đột biến trở về cuối của
2 Các dạng đột biến gen:
a) Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit:
- Khi thay thế 1 cặp Nu này bằng 1 cặp
Nu khác có thể làm thay đổi trình tự axit amin trong prôtêin và làm thay đổi chức năng của prôtêin.
b) Đột biến thêm hoặc mất 1 cặp nuclêôtit:
- Khi mất hoặc thêm 1 cặp Nu trong gen làm thay đổi trình tự axit amin trong prôtêin và làm thay đổi chức năng của prôtêin.
II Nguyên nhân và cơ chế phát sinh
đột biến gen:
1.Nguyên nhân:
- Bên ngoài: do các tác nhân gây đột biến nh vật lý(tia phóng xạ, tia tử ngoại…), hoá học (các hoá chất 5BU,
Trang 10- Các bazơ nitơ dạng hiếm thờng
có những vị trí liên kết hyđrô bị
thay đổi làm chúng kết cặp không
đúng trong quá trình nhân đôi
ADN→ đột biến.
*Trả lời câu lệnh trang 21
- Gây hại lớn nhất của đột biến
* Đột biến gen làm xuất hiện a len
mới có vai trò nh thế nào đối với
tiến hoá và chọ giống?
NMS…) hay sinh học(1 số virut…).
2 Cơ chế phát sinh đột biến gen:
a)Sự kết cặp không đúng trong nhân
đôi ADN:
- Trong quá trình nhân đôi do sự kết cặp không hợp đôi( không theo nguyên tắc bổ sung) dẫn đến phát sinh đột biến gen
b) Tác động của các tác nhân gây đột biến:
- Tia tử ngoại (UV) có thể làm cho 2 bazơ T trên cùng 1 mạch liên kết với nhau→ đột biến.
- 5-brômua uraxin ( 5BU) gây ra thay thế cặp A-T bằng G-X→ đột biến.
- Virut viêm gan B, virut hecpet…→ đột biến.
III Hậu quả và ý nghĩa của đột biến
gen :
1 Hậu quả của đột biến gen:
- Phần nhiều đột biến điểm vô hại( trung tính) 1 số có hại hay có lợi cho thể đột biến.
- Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen chứa nó và môi tr- ờng sống.
2.Vai trò và ý nghĩa của đột biến
gen:
a) Đối với tiến hoá:
- Đột biến gen làm xuất hiện các alen mới tạo ra biến dị di truyền phong phú
là nguồn nguyên liệu cho tiến hoá.
b) Đối với thực tiễn:
- Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tạo giống cũng nh trong nghiên cứu di truyền
Trang 116 Củng
Câu hỏi và bài tập cuối bài.
* Kiến thức bổ sung:
- Những dạng đột biến gen làm thay đổi codon (bộ ba) đồng thời làm thay
đổi axit amin tơng ứng gọi là đột biến sai nghĩa (nhầm nghĩa).
- Những dạng đột biến gen làm thay đổi codon nhng không làm thay đổi
axit amin tơng ứng gọi là đột biến đồng nghĩa ( đột biến câm).
- Những dạng đột biến gen làm thay đổi codon thành bộ ba kết thúc gọi là
đột biến vô nghĩa.
- Những dạng đột biến gen làm thay đổi codon từ điểm đột biến đến cuối
gen gọi là đột biến dịch khung.( đột biến thêm hoặc mất1 cặp Nu)
Tuần: Ngày soạn: Ngày giảng: Lớp:
Trang 12Tiết 5 - Bài 5:
nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
1.Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh phải nắm đợc hình thái và cấu trúc siêu hiển vi của NST.
- Nắm đợc các dạng đột biến cấu trúc NST- Hậu quả và ứng dụng của đột biến trong thực tiễn.
- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị bài của học sinh.
4 Kiểm tra bài cũ:
- Đột biến gen là gì?Nêu các dạng đột biến điểm thờng gặp và hậu quả
- Hãy nêu 1 số cơ chế phát sinh đột biến gen.
5 Giảng bài mới:
hiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Hoạt động của thày và trò Nội dung bài học
NST với thoi phân bào.
+ Đầu mút có tác dụng bảo vệ NST
và làm cho các NST không dính
vào nhau.
*Tranh hình 5.2( xem phim)
*Quan sát tranh(xem phim) và nội
dung phần I.2 em hãy mô tả cấu
trúc siêu hiển vi của NST.
+ ở sinh vật nhân sơ mỗi tế bào
th-ờng chỉ chứa 1 phân tử ADN mạch
kép có dạng vòng(plasmit) và cha
có cấu trúc NST.
*Em hiểu thế nào là đột biến mất
I Hình thái và cấu trúc nhiễm sắc thể:
- Trong tế bào cơ thể các NST tồn tại thành từng cặp tơng đồng( bộ NST l- ỡng bội-2n).
- NST gồm 2 loại NST thờng, NST giới tính.
- Mỗi NST đều chứa tâm động, 2 bên của tâm động là cánh của NST và tận cùng là đầu mút
2.Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể:
- Một đoạn ADN( khoảng 146 cặp Nu) quấn quanh 8 ptử histôn(≈1 3 /4vòng)→
nuclêôxôm
Trang 13đoạn NST ?
*Khi NST bị mất đoạn→ gây nên
hậu quả nh thế nào?
+ ở động vật khi mất đoạn NST
th-ờng gây tử vong nhất là các động
vật bậc cao.
*Em hiểu thế nào là đột biến lặp
đoạn NST ?
*Khi NST có lặp đoạn→ gây nên
hậu quả nh thế nào ?
* Em hiểu thế nào là đột biến đảo
đoạn NST?
* Khi NST có đảo đoạn→ gây nên
hậu quả nh thế nào ?
* Em hiểu thế nào là đột biến
chuyển đoạn NST?
* Khi NST có chuyển đoạn→ gây
nên hậu quả nh thế nào
- Chuỗi nuclêôxôm (mức xoắn 1) tạo sợi cơ bản có đờng kính ≈ 11nm.
- Sợi cơ bản xoắn (mức 2) tạo sợi chất nhiễm sắc có đờng kính≈ 30nm.
- Sợi chất nhiễm sắc xoắn mức 3→ có
đờng kính ≈ 300 nm và hình thành Crômatit có đờng kính ≈ 700 nm.
II Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể:
1 Mất đoạn:
- NST bị đứt mất 1 đoạn làm giảm số lợng gen trên NST → thờng gây chết.
- ở thực vật khi mất đoạn nhỏ NST ít
ảnh hởng → loại khỏi NST những gen không mong muốn ở 1 số giống cây trồng.
2 Lặp đoạn:
- Một đoạn NST đợc lặp lại một hay nhiều lần→làm tăng số lợng gen trên NST.
- Tính trạng do gen lặn quy định đợc tăng cờng biểu hiện( có lợi hoặc có hại).
3 Đảo đoạn:
- Một đoạn NST bị đứt ra rồi đảo ngợc
180 0 và nối lại→làm thay đổi trình tự gen trên NST → làm ảnh hởng đến hoạt động của gen
6 Củng cố:
* Trả lời câu lệnh trang 26 : Vị trí đứt gãy khác nhau trên NST trong các
đột biến cấu trúc NST thờng gây nên các hậu quả khác nhau cho thể đột biến song chúng đều là nguồn nguyên liệu cho chọn lọc và tiến hoá.
* Kiến thức bổ sung :
- Để phát hiện các dạng đột biến cấu trúc NST ngời ta thờng dùng phơng pháp nhuộm băng G, C, Q…
Trang 14- Trên NST những vùng có gen đang hoạt động( gen mở xoắn để phiên mã)
→ vùng đồng nhiễm( bắt màu nhạt khi nhuộm) Vùng chứa các gen không hoạt động (các gen xoắn chặt)→ vùng dị nhiễm (bắt màu đậm khi nhuộm).
- Thể đột biến cấu trúc NST thờng sinh ra các giao tử không bình thờng Các giao tử này khi đi vào hợp tử làm giảm sức sống của cơ thể lai hoặc gây nên các hội chứng khác nhau.
Trang 15Tuần: Ngày soạn: Ngày giảng: Lớp:
Tiết 6
1.Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh phải nắm đợc khái niệm, cơ chế phát sinh các thể lệch bội và thể đa bội Hậu quả của các dạng đột biến số lợng NST
-Thấy đợc sự khác nhau giữa 2 dạng thể lệch bội và thể đa bội.
- Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị bài của học sinh.
4 Kiểm tra bài cũ:
-Tại sao mỗi NST lại đóng xoắn lại theo nhiều cấp độ khác nhau?
- Tại sao phần lớn các đột biến cấu trúc NST là có hại thậm chí gây chết cho các thể đột biến nhng lại là nguồn nguyên liệu cho tiến hoá?
5 Giảng bài mới:
đột biến số lợng nhiễm sắc thể Hoạt động của thày và trò Nội dung bài dạy
+ Lệch bội xảy ra trên NST giới
tính ở ngời gây nên hội chứng
-Thể không: 1 cặp NST mất 2 NST và bộ NST có dạng 2n-2.
-Thể ba:1 cặp NST thêm 1 NST và bộ NST có dạng 2n+1.
-Thể bốn:1 cặp NST thêm 2 NST và bộ NST có dạng 2n+2.
2 Cơ chế phát sinh:
a) Trong giảm phân:
- Do sự phân ly không bình thờng của NST của 1 hay 1 số cặp kết quả tạo ra các giao tử thiếu, thừa NST(giao tử lệch nhiễm).
- Các giao tử này kết hợp với giao tử bình
Trang 16Klaifentơ XXY, Tơcnơ XO, siêu
nữ XXX (thể 3X).
* Hình ảnh 1 số dạng lệch bội ở
ng
ời và các sinh vật khác.
+ Đối với các động vật đột biến
lệch bội thờng gây hại(ở ngời
*Tranh hình 6.3( xem phim)
* Quan sát tranh ( hoặc xem
phim) em hãy nêu khái niệm và
cơ chế hình thành thể dị đa bội?
+Cỏ Spartina 2n=120 là kết quả
của lai xa và đa bội hoá giữa cỏ
Châu Âu 2n=50 và cỏ Châu Mĩ
2n=70
*Tranh hình 6.4( xem phim)
* Quan sát tranh (phim) em có
3 Hậu quả:
-Đột biến lệch bội tuỳ theo từng loài mà gây ra các hậu quả khác nhau nh: tử vong, giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản…
4 ý nghĩa:
- Đột biến lệch bội cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và trong chọn giống.
II Đột biến đa bội:
1 Khái niệm và cơ chế phát sinh thể
tự đa bội:
a)Khái niệm: Là dạng đột biến làm
tăng 1 số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n ( 3n, 4n, 5n, 6n ).
b)Cơ chế phát sinh:
-Dạng 3n là do sự kết hợp giữa giao tử n với giao tử 2n( giao tử lỡng bội).
-Dạng 4n là do sự kết hợp giữa 2 giao tử 2n hoặc do sự không phân ly của NST trong tất cả các cặp.
2 Khái niệm và cơ chế phát sinh thể
dị đa bội:
a) Khái niệm: Sự tăng số bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau trong 1 tế bào.
b)Cơ chế hình thành:
- Do hiện tợng lai xa và đa bội hoá.
3 Hậu quả và vai trò của đột biến đa bội:
- Tế bào đa bội thờng có số lợng ADN tăng gấp bội→ tế bào to, cơ quan sinh d- ỡng lớn, sinh trởng phát triển mạnh khả năng chống chịu tốt
- Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng