Phần hớng dẫn của thầy giáo và hoạt động học sinh Phần nội dungcần ghi nhớ Hoạt động 3 : Hệ thức giữa cạnh góc vuông va hình chiếu của nó trên cạnh huyền - GV yêu cầu HS tìm các cặp tam
Trang 1Ngày soạn :12/8/2010
chơng i - hệ thức lợng trong tam giác vuông
trong tam giác vuông I.Mục tiêu :
Qua bài này học sinh cần :
- Nhận biết các cặp tam giác vuông đồng dạng
trong hình 1 SGK
- Biết thiết lập các hệ thức b2 = ab', c2 = ac',
h2 = b'c', dới sự dẫn dắt của giáo viên
- Biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập
II.Chuẩn bị :
GV chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẳn hình 1 SGK
III.Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
Hoạt động 2 : Giới thiệu sơ lợc chơng trình Toán Hình học 9 và các yêu cầu về cách học bài trên lớp, cách chuẩn bị bài ở nhà, các dụng cụ tối thiểu cần có
Phần hớng dẫn của thầy giáo
và hoạt động học sinh Phần nội dungcần ghi nhớ
Hoạt động 3 : Hệ thức giữa cạnh góc vuông va hình chiếu của nó trên cạnh huyền
- GV yêu cầu HS tìm các cặp tam giác vuông có
trong hình 1 ? ( 3 cặp : ∆ABC ∆HBA, ∆BAC
∆AHC, ∆HAC ∆HBA
- Từ ∆BAC ∆AHC ta suy ra đợc hệ thức nào
về các cạnh ? Có thể suy đoán đợc hệ thức tơng tự nào
nữa từ ∆BAC ∆AHC
- GV yêu cầu học sinh phát biểu định lý Pitago và
thử áp dụng định lý 1 để chứng minh định lý Pitago
Hoạt động 4 : Một số hệ thức liên quan đến đờng cao
- GV yêu cầu HS phát biểu định lý 2 , sử dụng
hình 1 để ghi GT, KL
- GV yêu cầu HS làm bài tập ?2 và dùng phơng
pháp phân tích đi lên để thấy đợc chứng minh ∆HAC
Trang 2- GV đặt vấn đề nh đã nêu ở phần ô chữ nhật tròn
đầu bài và hớng giải quyết => Ví dụ 2
- Ngoài cách giải nh SGK , ta có cách làm nào
- GV khuyến khích HS tìm các cách tính khác nhau cho bài tập 1 và 2
- Chuẩn bị cho tiết sau : Học và ứng dụng các định lý 3 và 4
Ngày soạn :12/8/2010
2
Trang 3Tiết thứ :2
Tên bài giảng : Đ 1 một số hệ thức về cạnh và đờng cao
trong tam giác vuông (TT) I.Mục tiêu :
Qua bài này học sinh cần :
- Nhận biết các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình
1 SGK
- Biết thiết lập các hệ thức ah = bc, 12 12 12
c b
h = + dới sự dẫn dắt của giáo viên
- Biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập
II.Chuẩn bị :
GV chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn hình 1 SGK và các hình trong câu hỏi kiểm tra bài cũ
III.Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi : Phát biểu các hệ thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh
huyền Hãy tính x và y trong các hình sau :
Phần hớng dẫn của thầy giáo
và hoạt động học sinh Phần nội dungcần ghi nhớ
Hoạt động 3 : Định lý 3
Trang 4- Hãy nêu công thức tính diện tích ∆ vuông ABC
bằng hai cách Suy ra hệ thức gì từ hai cách tính diện
tích này
- HS phát biểu định lý 3 và sử dụng hình 1 SGK để
ghi GT,KL
- GV hớng dẫn học sinh chứng minh định lý 3
bằng cách phân tích đi lên và giải bài tập ?2 ( chứng
minh ∆ABC ∆HBA)
- GV đặt vấn đề : mdựa vào hệ thức ở định lý 3 và
định lý Pitago ta có thể suy ra hệ thức nào liên hệ giữa
đờng cao và hai cạnh góc vuông ?
2
11
1
c b
- HS phát biểu định lý 4 và ghi gT, KL theo hình 1
- Cho bài toán nh ví dụ 3 HS thử giải
Định lý 4 : SGK
GT ∆ABC ,Â=900, AH⊥BC
AC AB
Ví dụ 3 : SGK
Hoạt động 5 : Củng cố toàn bài
- Với hình 1 , hãy viết tất cả các hệ thức liên hệ
giữa các cạnh , giữa cạnh góc vuông với hình chiếu, các
hệ thức có liên quan đến đờng cao HS hình thành bảng
tóm tắt để ghi nhớ
- HS giải các bài tập 3 và 4 bằng phiếu
- GV kiểm tra một vài học sinh
Trang 5Ngày soạn :17/8/2010
I.Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- Rèn kỹ năng vận dụng các hệ thức b2 = ab', c2 = ac', h2 = b'c', ah = bc, 12 12 12
c b
và định lý Pitago trong tam giác vuông để giải các bài tập và ứng dụng thực tế
- Rèn kỹ năng linh hoạt trong việc sử dụng các hệ thức
II.Chuẩn bị :
GV chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn các hình trong câu hỏi kiểm tra bài cũ
III.Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi : Vẽ hình và lập bảng tóm tắt tất cả các hệ thức đã biết trong tam giác vuông về quan
hệ độ dài Tìm x, y trong các hình sau :
Phần hớng dẫn của thầy giáo
và hoạt động học sinh Phần nội dungcần ghi nhớ
Hoạt động 3 : Giải bài tập số 5 SGK
- HS vẽ hình và cho biết các đại lợng đề đã cho và
- Ta sử dụng cách tính nào cho tối u khi trình bày
lời giải bài toán ? (tính BC và rồi tính AH, BH, CH)
- Bài toán cho thấy rằng khi biết hai cạch góc
vuông ta có thể tính đợc các độ dài khác
Ta có BC = 5 (theo Pitago)
Và AH.BC = AB.AC Suy ra AH =2,4Mặt khác AB2=BH.BC và
AC2=CH.BC nên BH = 1,8 và
CH = 3.2
Hoạt động 4 : Giải bài tập số 6SGK
- HS có thể lợi dụng hình trên để giải và cho biết
các đại lợng đề đã cho và cần tính các đại lợng nào? Có BC = BH + CH = 3Mặt khác AB2=BH.BC và
8
Trang 6- Tơng tự các câu hỏi ở hoạt động 3, GV đặt tình
huống để HS tìm đợc cách giải tối u
- Qua bài tập này, ta càng khẳng định rằng chỉ cần
biết hai yếu tố độ dài của tam giác vuông ta có thể tính
toán đợc các yếu tố độ dài còn lại Thử kiểm tra lại
nhận xét này khi giải bài tập số 8
AC2=CH.BC Nên AB = 3và CH = 6
( HS tự giải bài tập số 8, chú ý trong hình 11 có các tam giác vuông cân)
Hoạt động 5 : Giải bài tập số 7 SGK
- ở hai cách trong SGK, để chứng minh cách vẽ
trên là đúng ta phải chứng minh điều gì ? (có một tam
giác vuông)
- Hãy căn cứ vào gợi ý của SGK để giải quyết vấn
đề này
Học sinh tự trình bày lời giải
Hoạt động 6 :Giải bài tập số 9 SGK
- HS vẽ hình và cho biết GT, KL (không cần ghi)
(ABCD là hình vuông) (cùng phụ với ∠ CDI)
- GV hớng dẫn HS phát hiện đợc tam giác DKL vuông tại
D và có đờng cao DC để thấy đợc việc chứng minh hệ thức
=∠C = 900, AD = CD (ABCD là hvuông) ,
∠ADI=∠CDL (cùng phụ với
∠CDI) nên ∆ADI = ∆CDL (g-c-g)Suy ra DI = DL
Hay ∆DIL cân tại Db) Chmh 12 1 2
DK
DI + khg đổi
∆DKL có ∠D=900, DC⊥KL nên 12 1 2 1 2
DC DK
mà DI = DL và DC không đổinên 12 1 2
Trang 7Tiết thứ : 4
Tên bài giảng : Đ2 tỉ số lợng giác của góc nhọn
I.Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- Nắm vững các định nghĩa các tỉ số lợng giác cảu một góc nhọn Hiểu đợc các
định nghĩa là hợp lý (Các tỉ số này phụ thuộc vào độ lớn của góc nhọn ∝ chứ không phụ thuộc vào từng tam giác vuông có một góc bằng ∝
- Biết viết các tỉ số lợng giác của một góc nhọn , tính đợc tỉ số lợng giác của một số góc nhọn đặc biệt nh 300, 450, 600
II.Chuẩn bị :
GV chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn tam giác vuông có góc α và các cạnh đối , kề, huyền
và các tỉ số lơng giác của góc α đó
III.Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
Hai tam giác vuông ABC và A'B'C' có các góc nhọn B và B' bằng nhau Hỏi hai tam giác vuông đó có đồng dạng nhau không ? Nếu có, hãy viết các hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh của chúng
Phần hớng dẫn của thầy giáo
và hoạt động học sinh Phần nội dungcần ghi nhớ
Hoạt động 3 : Mở đầu về các khái niệm tỉ số lợng giác của một góc nhọn
- GV hớng dẫn cho HS viết các hệ thức trong bài kiểm tra
để mỗi vế là một tỉ số giữa hai cạnh của cùng một tam giác
- GV giới thiệu các cạnh của góc nhọn B (cạnh kề, cạnh
đối)
- HS làm bài tập ?1 (GV hớng dẫn)
- Có nhận xét gì về tỉ số giữa các cạnh của một góc nhọn
trong tam giác vuông với độ lớn của góc nhọn đó (gợi ý : hai
góc bằng nhau thì các tỉ số đó ra sao?, các góc thay đổi thì tỉ số
đó thay đổi không?)
- GV giới thiệu khái niệm mở đầu của các tỉ số lợng giác
1 - Mở đầu :
*Tỉ số giữa các cạnh của một góc nhọn trong tam giác vuông thay đổi khi độ lớn của góc nhọn đó thay
ke g ke
doi tg
huyen
ke in
huyen doi
cot
; cos
; sin
α
Trang 8các ví dụ 1 và 2
Hoạt động 5 : Củng cố toàn tiết
- GV nhắc lại định nghĩa các tỉ số lợng giác cho HS bằng cách nhớ đặc biệt :
sin đối/huyền, cosin kề/huyền , tg đối/kề, cotg kề/đối
Trang 9Ngày soạn :25/8/2009
Tiết thứ : 5
Tên bài giảng : Đ2 tỉ số lợng giác của góc nhọn (TT)
I.Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần :
- Biết dựng một góc nhọn khi cho một trong các tỉ số lợng giác của nó
- Nắm vững đợc các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lợng giác của hai góc phụ nhau
- Biết vận dụng các tỉ số lợng giác để giải các bài tập liên quan
II.Chuẩn bị :
GV chuẩn bị bảng phụ có ghi sẵn tỉ số lợng giác của các góc nhọn đặc biệt
III.Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1 : Phát biểu định nghĩa các tỉ số lợng giác của một góc nhọn Vẽ một tam giác
vuông có góc nhọn bằng 400 rồi viết các tỉ số lợng giác của góc 400 (Bài tập 21 SBT)
Câu hỏi 2 : Phát biểu định nghĩa các tỉ số lợng giác của một góc nhọn Cho tam giác ABC
vuông tại A Chứng minh rằng :
C
B AB
AC
sin
sin
= (Bài tập 22 SBT)Phần hớng dẫn của thầy giáo
và hoạt động học sinh Phần nội dungcần ghi nhớ
Hoạt động 3 : Dựng một góc nhọn khi biết một trong các tỉ số lợng giác của góc đó
- GV đặt vấn đề : trong tiết trớc ta đã biết tính tỉ số
lợng giác của một góc nhọn cho trớc Nay ta có thể dựng
đợc một góc nhọn khi biết một trong các tỉ số lợng giác
của nó không ?
- GV hớng dẫn học sinh làm ví dụ 3 (gợi ý : khi biết
tgα tức là biết tỉ số của hai cạnh nào của tam giác vuông
và thấy đợc thứ tự các bớc dựng)
- Tơng tự HS làm ví dụ 4 và bài tập ?3
- GV nêu chú ý cho học sinh
Ví dụ 3 : SGK
Chú ý : Nếu sinα = sinβ
(hoặc cosα=cosβ hoặc
tgα=tgβ hoặc cotgα=cotgβ) thì α = β
Hoạt động 4 : Tỉ số lợng giác của hai góc phụ nhau
- HS làm bài tập ?4 (bằng cách từng nhóm độc
lập tìm tỉ số lợng giác của góc B, góc C rồi cả lớp thử
tìm các cặp tỉ số bằng nhau Lúc đó GV cho học sinh
thấy dợc mối quan hệ giữâhi góc B và C là phụ nhau)
α
sinα 21 22
2 3cosα 23 22 21
Trang 10- HS làm ví dụ 7 và GV nêu thêm chú ý về cách
viết
Hoạt động 5 : Củng cố toàn tiết
- HS làm bài tập số 11 và 12 SGK theo nhóm (nhóm chẵn làm bài tập 11, nhóm lẻ làm bài tập 11 và đối chiếu kiểm tra nhau ) GV kiểm tra qua đại diện nhóm
- Qua hai tiết học trên ta cần nắm vẽng những điều gì ?
Hoạt động 6 : Dặn dò
- Học thuộc lòng các định nghĩa các tỉ số lợng giác của một góc nhọn , nắm vững cách tính các tỉ số lợng giác của một góc nhọn cho trớc, cách dựng một góc nhọn khi biết một trong các tỉ số lợng giác của nó, mối quan hệ giữa các tỉ số lợng giác của hai góc nhọn phụ nhau
- Làm các bài tập 13, 14, 15, 16 và 17
- Tiết sau : Luyện tập
10
Trang 11Ngày soạn :26/8/2009
Tiết thứ :6
I.Mục tiêu :
Qua bài này học sinh cần :
- Rèn kỹ năng tính toán các tỉ số lợng giác của một góc nhọn
- Rèn kỹ năng dựng góc nhọnkhi biết một trong các tỉ số lợng giác của nó
- Vận dụng các tỉ số lợng giác của một góc nhọn để giải bài tập có liên quan
II.Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi : Cho tam giác ABC vuông tại A, AB = 6cm Biết
12
5
=
tgB Hãy tính :a) Cạnh AC b) Cạnh BC c) Các tỉ số lợng giác của góc C (bằng hai cách)
Phần hớng dẫn của thầy giáo
và hoạt động học sinh Phần nội dungcần ghi nhớ
Hoạt động 3 : Dựng góc nhọn khi biết một tỉ số lợng giác của nó
Bài tập 13 :
- Khi biết một tỉ số lợng giác của
một góc nhọn tức là biết đợc mối quan
Hoạt động 4 : Ch minh một hệ thức liên quan đến các tỉ số lợng giác của một góc nhọn
sin
1
cot
cot:
sincos
:cos
2
2
2
2 2
AC AB
BC
AC BC
AB AC
AB AC
AB g
tg
g AB
AC BC
AB BC AC
tg AC
AB BC
AC BC AB
αα
αα
αα
α
αα
α
Hoạt động 5 : Tính toán bằng cách sử dụng các tỉ số lợng giác của một góc nhọn
α
Trang 12Bài tập 15 :
- Mối quan hệ giữa hai góc B và C
trong tam giác vuông ABC (Â = 900)
- Biết cosB ta có thể suy ra ngay
đ-ợc tỉ số lợng giác nào của góc C ?
- Dựa vào tỉ số lợng giác nào để
tính độ dài cạnh đối diện với góc 600 khi
biết cạnh huyền
Bài tập 17 :
- GV hớng dẫn HS phân tich đi lên
để tìm cách giải bằng cách nh : Để tính
độ dài x, ta cần tìm độ dài trung gian
nào và áp dụng kiến thức nào ? để tìm
độ dài trung gian đó ta cần áp dụng tính
chất nào ?
- Học sinh trình bày lời giải
Bài tập 15 :
Vì ∠B + ∠C = 900 nên sinC = cosB = 0,8 Vì sin2C + cos2C = 1 và cosC > 0 nên
6,036,064,01sin
1cosC= − 2C = − = =
4
38,0
6,0sin
coscot
;3
46,0
8,0cos
C
C tgC
Bài tập 16 :
Có
82
360sin
Có AC2 = AH2 + HC2 = 202 + 212 = 841(vì ∆ACH vuông tại H)
Nên AC = 29
Hoạt động 6 :Dặn dò
- Học sinh hoàn chỉnh tất cả các bài tập đã hớng dẫn sửa chữa
- Lập bảng tóm tắt các tỉ số lợng giác của các góc đặc biệt và các công thức sở bài tập 14
- Chuẩn bị bài sau : Bảng lợng giác và máy tính điện tử có các phím tỉ số lợng giác
12
Trang 13Ngày soạn : 05/9/2010
Tiết thứ : 7&8
I.Mục tiêu :
Qua bài này học sinh cần :
- Hiểu đợc cấu tạo của bảng lợng giác dựa trên quan hệ giữa các tỉ số lợng giác của hai góc phụ nhau
- Thấy đợc tính đồng biến của sin và tang, tính nghịch biến của cosin và cotang
- Bớc đầu có kỹ năng tra bảng để biết đợc các tỉ số lợng giác của một góc nhọn cho trớc và tìm đợc số đo của một góc nhọn khi biết một tỉ số lợng giác của góc đó
II.Chuẩn bị :
- GV chuẩn bị bảng phụ có trích ghi một số phần của bảng sin - cosin, bảng tang - cotang và máy tính điện tử bỏ túi CASIO 500A, 500MS, 570MS
III.Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi : Nêu mối quan hệ giữa các tỉ số lợng giác của hai góc phụ nhau xét mối quan hệ
giữa hai góc trong mỗi biểu thức sau rồi tính :
0
0
58cos
32sin)
a b)tg760 - cotg140 c) sin2270 + sin2630
Phần hớng dẫn của thầy giáo
và hoạt động học sinh Phần nội dung cần ghi nhớ
Hoạt động 3 : Giới thiệu cấu tạo và công dụng của bảng lợng giác
- GV giới thiệu nguyên lý cấu tạo của bảng
l-ợng giác và các bảng ll-ợng giác cụ thể
- GV giới thiệu cấu tạo của bảng VIII ,IX,
Hoạt động 4 :Tìm tỉ số lợng giác của một góc nhọn cho trớc
- GV đặt vấn đề : Làm thế nào để tìm tỉ số
l-ợng giác của một góc nhọn cho trớc ?
- GV nêu cách tìm nh SGK và phân thành hai
trờng hợp số phút là bội hay không là bội của 6
cùng với một vài ví dụ minh hoạ
Trang 14- Khi nào ta cộng hay trừ phần hiệu chính
- Khi tính cotg, ta phải tính nh thế nào ? (tính tg rồi nghịch đảo)
- HS dùng máy tính để thực hiện các ví dụ ở hoạt động 5
Hoạt động 6 :Thực hành củng cố tiết 7
- HS làm bài tập 18 (nêu cách làm và kiểm tra kết quả bằng máy tính điện tử) làm theo nhóm và chéo nhau
Hoạt động 7 :Tìm số đo của một góc nhọn khi biết một tỉ số lợng giác của góc đó
- GV đặt vấn đề ngợc lại ở hoạt động 5 và
nêu cách dùng bảng lợng giác để tra cùng với vài
ví dụ minh hoạ
- HS theo dõi và làm bài tập ?3; ?4
- Khi biết cotg, ta phải thực hiện nh thế nào ? (nghịch đảo cotg để đợc tg và tính
số đo khi biết tg của góc đó )
- HS dùng máy tính để thực hiện các ví dụ ở hoạt động 7
Trang 15Ngày soạn : 12/9/2010
Tiết thứ : 9
I.Mục tiêu :
Qua bài này học sinh cần :
- Củng cố thêm quan hệ giữa các tỉ số lợng giác của hai góc phụ nhau và tính đồng biến của sin và tang, tính nghịch biến của cosin và cotang
- Rèn kỹ năng tra bảng để biết đợc các tỉ số lợng giác của một góc nhọn cho trớc và tìm đợc số đo của một góc nhọn khi biết một tỉ số lợng giác của góc đó
II.Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra nề nếp tổ chức lớp và sự chuẩn bị học tập của học sinh
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi : Nêu nguyên lý lập bảng lợng giác và cách sử dụng phần hiệu chính
a) Dùng bảng lợng giác để tìm : sin39013' ; cos52018' ; tg13020' ; cotg10017'
b) Dùng bảng lợng giác để tìm góc nhọn x biết :
Sin x = 0,5446 ; cos x = 0,4444; tg x = 1,1111 ; cotgx = 1,7142
(Gọi 4 em, mỗi em một cặp yêu cầu)
Phần hớng dẫn của thầy giáo
- GV gọi học sinh tra bảng và trả lời kết quả
sau khi nêu cách tra
Bài tập 20:
sin70013' = 0,9410 ; cosin25032' = 0,9023tg43010' = 0,9380 ; cotg32015' = 1,5849
Hoạt động 4 :Tìm số đo của một góc nhọn khi biết một tỉ số lợng giác của góc đó
Bài tập 21:
- GV gọi học sinh tra bảng và trả lời kết quả
sau khi nêu cách tra
Bài tập 21:
sinx = 0,3495 => x ≈200cosinx = 0,5427 => x ≈570 tgx = 1,5142 => x ≈570cotgx = 3,163 => x ≈180
Hoạt động 3 : Vận dụng các tính chất của các tỉ số lợng giác
Bài tập 22
- HS nhắc lại tính biến thiên của của
các tỉ số lợng giác của một góc nhọn khi
63015'c) tg73020' > tg450 vì 73020' > 450d) cotg20 > cotg37040' vì 20 < 37040'
Bài tập 23: