GV: bảng tuần hoàn có hơn 100 nguyên tố, mỗi nguyên tố được sắp xếp vào một ô GV: yêu cầu HS quan sát ô số 11 phóng to cho biết những thông tin về -Chu kì 1,2,3 gọi là chu kì nhỏ -Chu kì
Trang 1- Một số ứng dụng quan trọng của silic, silic đioxit và muối silicat.
- Sơ lựơc về thành phần và các công đoạn chính sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm,
Tranh hỡnh: sản xuất gốm sứ, thủy tinh, ximăng
Mẫu vật: đất sột, cỏt trắng, đồ gốm sứ, thủy tinh, ximăng
III PHƯƠNG PHÁP
Đặt vấn đề, trực quan, phõn tớch tổng hợp
Hoạt động nhúm
IV.TỔ CHỨC DẠY HỌC
Mục tiêu: Kiểm tra sự chuẩn bị bài cũ của học sinh
Đồ dùng dạy học
Các bớc tiến hành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Kiểm tra bài cũ:
Cõu hỏi: Viết cỏc PTHH nờu tớnh chất
húa học của muối cacbonat
* Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 2 Tỡm hiểu về trạng thỏi và tớnh chất của Silic ' Mục tiêu: Hs biết được trạng thỏi và tớnh chất vạt lớ của silic
Trang 2- GV: bổ sung – Silic được dựng làm
vật liệu bỏn dẫn trong kĩ thuật điện tử,
chế tạo pin mặt trời, tế bào quang
- Tớnh chất húa học: là phi kim hoạtđộng yếu
- Silic là phi kim hoạt động yếu
- Vậy, Silic đioxit cú những tớnh chất
gỡ? Cú tớnh chất gỡ đặc biệt?
GV: hoàn chỉnh tớnh chất húa học của
SiO2
GV:
Lưu ý: SiO2 khụng phản ứng với nước
GV: yờu cầu HS đọc SGK, bổ sung
II Silic đioxit
HS: đọc SGK, dựa vào kiến thức vềoxit axit trả lời cõu hỏi
HS: phỏt biểuHS: nhận xột
Hoạt động 4 Tỡm hiểu về cỏc ngành cụng nghiệp Silicat ' Mục tiêu: Khái quát đợc các phơng pháp sản xuất các sản phẩm gốm, sứ,
ximăng, thuỷ tinh
Đồ dùng dạy học: + Sơ đồ lũ quay, tranh ảnh về sản xuất thủy tinh, đồ gốm
+ Mẫu thủy tinh, sành, sứ, xi măng.
Các bớc tiến hành
Trang 3GV: Công nghiệp Silicat là ngành công
Trong quá trình sản xuất còn thêm phụ
gia, men (làm gốm không thấm nước,
tạo vẻ đẹp )
GV: yêu cầu HS đọc, quan sát tranh
hình và tóm tắt trả lời các câu hỏi sau:
-Ximăng là gì?
-Nguyên liệu chính?
-Cơ sở sản xuất?
GV: hoàn thiện
GV: yêu cầu tương tự mục 1,2
GV: bổ sung – Thủy tinh là sản phẩm
thu được khi nung nóng chảy các muối
silicat và SiO2 Thủy tinh là chất rắn vô
Tìm hiểu thông tin và trình bày trênbảng
+ Nung hỗn hợp trong lò quay (14000C
- 15000C) thu được clanke dạng rắn+Nghiền clanke nguội và phụ gia thànhximăng
* Cơ sở sản xuấtBỉm Sơn, Nghệ An, Hải Phòng, HàTiên
3 Sản xuất thủy tinh
HS: đọc và tìm hiểu
Trang 4Làm nguội, ép thổi thành các vật dụngcác PTHH
CaCO3 →t0 CaO + CO2 CaO +SiO2 →t0 CaSiO3 Na2CO3 + SiO2 →t0 Na2SiO3 + CO2
* Cơ sở sản xuất: Hải Phòng, Hà Nội,
Đà Nẵng
V Tæng kÕt vµ híng dÉn häc sinh lµm bµi tËp vÒ nhµ '
* Tæng kÕt:
1) Cho biết thành phần chính của gốm, thủy tinh, xi măng
2) Nêu các công đoạn chính để sản xuất gốm, thủy tinh, xi măng
* Hướng dẫn về nhà: Bài tập 1,2,3,4 – SGK trang 95
* Phôc lôc (B¶ng phô hoÆc phiÕu häc tËp)
Trang 51.Kiến thức
HS biết được:
-Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhânnguyên tử
-Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, chu kì, nhóm
+Ô nguyên tố cho biết: số hiệu nguyên tử, KHHH, tên nguyên tố, nguyên tửkhối
+Chu kì: gồm các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp electron trong nguyên
tử được xếp thành hàng ngang theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
+Nhóm: gồm các nguyên tố mà nguyên tử có cùng electron lớp ngoài cùng đượcxếp thành cột dọc theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
-Quy luật biến đổi tích chất trong chu kì, nhóm, áp dụng với chu kì 2,3, nhóm I,VII
-Dựa vào vị trí của nguyên tố (20 nguyên tố đầu) suy ra cấu tạo nguyên tử, tínhchất cơ bản của nguyên tố và ngược lại
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Ô nguyên tố phóng to, Chu kì 2,3 phóng to
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
GV: Đặt câu hỏi – Chương 2, 3 các em
đã nghiên cứu nội dung gì?
-Hiện nay có khoảng bao nhiêu
nguyên tố?
GV: Các nguyên tố hóa học được các
nhà bác học nghiên cứu và sắp xếp
vào một hệ thống gọi là hệ thống tuần
hoàn các nguyên tố hóa học
GV: treo bảng tuần hoàn
GV: bảng tuần hoàn có cấu tạo như
HS: nghe
HS: quan sát bảng tuần hoàn
Trang 6cùng nghiên cứu
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong HTTH các
NTHH
GV: yêu cầu HS đọc thông tin SGK
rút ra lịch sử ra đời của bảng tuần
hoàn
GV: Bảng tuần hoàn được sắp xếp dựa
trên cơ sở nào?
I.Nguyên tắc sắp xếp
HS: đọc SGKHS: phát biểuHS: nhận xét
Kết luận
Nguyên tắc sắp xếp: các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cấu tạo bảng tuần hoàn các NTHH
GV: yêu cầu HS quan sát bảng tuần
hoàn cho biết – Sơ lược bảng tuần
hoàn được cấu tạo như thế nào?
GV: bảng tuần hoàn có hơn 100
nguyên tố, mỗi nguyên tố được sắp
xếp vào một ô
GV: yêu cầu HS quan sát ô số 11
phóng to cho biết những thông tin về
-Chu kì 1,2,3 gọi là chu kì nhỏ
-Chu kì 4,5,6,7 gọi là chu kì lớn
GV: treo sơ đồ cấu tạo nguyên tử của
một số nguyên tố H, O, Na và quan sát
bảng tuần hoàn cho biết:
+Số lượng nguyên tố
II.Cấu tạo bảng tuần hoàn
HS: phát biểu gồm: ô, chu kì, nhóm
1.Ô nguyên tố
HS: phát biểu
2HS: lên bảng trình bày
Kết luận
Ô nguyên tố cho biết
-Số hiệu nguyên tử, KHHH, tên nguyên tố, nguyên tử khối.
-Số hiệu nguyên tử = Số TT = số đơn
vị điện tích hạt nhân = Số e trong nguyên tử
Trang 7+Từ H đến He điện tích hạt nhân thay
đổi thế nào? (tương tự chu kì 2,3)
GV:Kết luận về chu kì
GV: yêu cầu HS quan sát nhóm I, VII
trong bảng tuần hoàn đồng thời quan
sát sơ đồ cấu tạo nguyên tử của các
nguyên tố Li, Cl Cho biết
-Nhóm I: các kim loại điển hình
-Nhóm VII: các phi kim điển hình
Kết luận về nhóm
Kết luận
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp e được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân (từ trái qua phải)
-Số TT của nhóm = Số e lớp ngoài cùng.
Hoạt động 4: Củng cố
GV: yêu cầu 2 HS nhắc lại nội dung bài học
GV: Phát PHT – hoàn thành các câu hỏi sau
HS: thảo luận nhóm
1.Hãy kể tên 5 nguyên tố mà nguyên tử của chúng có 4 lớp e Số e lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử của nguyên tố đó?
2.Hãy kể 3 nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng 3e lớp ngoài cùng? Số lớp e của mỗi nguyên tử đó?
BTVN: 1,3,6 SGK
Xem nội dung phần III, IV
Tiết 40: Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố
III.Sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố hóa học
1.Trong một chu kì
HS: quan sát, phát biểu
Trang 81,2,3,4,5,6,7 rút ra quy luật biến đổi
tính chất chung trong một chu kì?
GV: yêu cầu 2 nhóm HS quan sát chu
GV: các chu kì khác 4,5,6,7 quy luật
biến đổi tương tự
GV: Đầu chu kì là một kim loại kiềm,
gần cuối chu kì là halogen, kết thúc chu
kì là nguyên tố khí hiếm
Sự biến đổi này là tuần hoàn
GV: Kết luận
GV: yêu cầu 2 nhóm HS quan sát nhóm
I, VII Nhận xét về sự biến đổi số lớp e
GV: thông báo quy luật biến đổi tính
kim loại tính phi kim để HS vận dụng
GV: Sự biến đổi số lớp e, quy luật biến
đổi tính kim loại, phi kim có gì khác
với trong chu kì?
GV: kết luận
GV: cho biết trong nhóm I, VII Kim
loại nào mạnh nhất? Phi kim nào mạnh
nhất?
HS: thảo luận2HS: đại diện 2 nhóm phát biểuHS: nhận xét, bổ sung
Kết luận
Trong một chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân (trái qua phải) Số e lớp ngoài cùng tăng dần
-Tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần
HS: phát biểu
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
GV: treo VD trên bảng
VD1: Nguyên tố X có số hiệu nguyên
tử là 17, chu kì 3, nhóm III Cho biết
IV.Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
1.Biết vị trí của nguyên tố có thể suy đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố.
HS: thảo luận làm VD
Giải
-X có 17+, 17e
Trang 9cấu tạo nguyên tố X và so sánh tính
chất với các nguyên tố lân cận.
GV: hãy rút ra ý nghĩa khi biết vị trí
của nguyên tố trong bảng tuần hoàn
BrHS: rút ra ýn nghĩa như SGK
2.Biết cấu tạo nguyên tử có thể suy
ra vị trí và tính chất của nguyên tố đó.
HS: thảo luận HS: trình bày
Giải
-X ở ô số 16-Chu kì 3, nhóm VI-X là nguyên tố phi kim gần cuối chukì
HS: rút ra ý nghĩa như SGK
Hoạt động 3: Củng cố - Luyện tập
GV: tóm tắt nội dung bài học
GV: phát PHT, yêu cầu 2 nhóm HS hoàn thành nội dung 2 bảng sau
Trang 10Ngày soạn: 20/01/2010 Ngày dạy: 26/01/2010 Lớp dạy:9A
Tiết 41
Bài 32: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 3
PHI KIM – SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA
HỌC
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức
Giúp HS hệ thống hóa lại các kiến thức đã học
-Tính chất của phi kim, tính chất của Clo, Cacbon, Silic, oxit của cacbon, axitcacbonic và muối cacbonat
-Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và sự biến đổi tuần hoàn tínhchất của các nguyên tố trong chu kì, nhóm, ý nghĩa của bảng tuần hoàn
+Cụ thể hóa ý nghĩa của ô nguyên tố, chu kì, nhóm
+Vận dụng quy luật biến đổi tính chất trong chu kì, nhóm đối với từng nguyên
tố cụ thể, so sánh tính kim loại, tính phi kim của một nguyên tố với các nguyên
Cho các chất sau: H2S, S, SO2, FeS
1.Tính chất của phi kimHS: thảo luận nhómHS: đại diện nhóm trình bày
Trang 11Lập sơ đồ chuyển hóa thể hiện tính
chất của phi kim Viết PTHH minh
3.Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
HS: hoạt động cá nhânHS: trình bày
HS: tóm tắt ý nghĩa của bảng tuần hoàncác nguyên tố hóa học
Hoạt động 2: II.Bài tập
GV: Treo BT 6 SGK trên bảng
GV: Yêu cầu
1HS: tóm tắt dữ kiện bài toán
-Khí X là khí nào? Cho vào dung
dịch NaOH xảy ra phản ứng nào?
PTHH:
MnO2 + 4HCl →t0 MnCl2 + Cl2 +2H2O (1)
Khí X: Cl2, cho qua dd NaOHCl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O(2)
MnO
n = = 0,8 mol
n Cl2 =n MnO2= 0,8 mol
nNaOH = 0,5.4 = 2molTheo PTHH (2) sau phản ứng NaOH dưDung dịch A: NaCl, NaClO, NaOHTheo PT (2)
nNaClO = nNaCl = n Cl2 = 0,8 (mol)
nNaOH dư = 2 – 0,8.2 = 0,4 mol
Trang 12Hóa chất: C hoạt tính, CuO, NaHCO3, NaCl, Na2CO3, CaCO3, Ca(OH)2
Dụng cụ: đèn cồn, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống nhỏ giọt, muỗng sắt
III.PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại vấn đáp, TN kiểm chứng
TN kiểm chứng, hợp tác theo nhóm nhỏ
IV.TIẾN TRÌNH
1.Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: trình bày tính chất hóa học của C và muối Cacbonat Trong các phảnứng trên C thể hiện tính chất gì?
2.Các hoạt động
Hoạt động 1: Chuẩn bị
GV: kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
-Mẫu báo cáo thực hành
-Mục đích
-Cách tiến hành, dự đoán hiện tượng
-Lưu ý khi làm TN
HS: chuẩn bị bài thực hành ở nhà
Trang 13GV: chốt một số nội dung cần lưu ý lên
bảng
GV: phân chia nhóm, dụng cụ, hóa chất TN
cho các nhóm
HS: kiểm tra dụng cụ hóa chất của nhóm
Hoạt động 2: I.Tiến hành thí nghiệm
GV: yêu cầu 1 HS trình bày TN 1
-Cách tiến hành
-Dự đoán hiện tượng
-Điểm lưu ý khi làm TN
GV: Hướng dẫn HS cách lắp dụng cụ như
hình 3.9SGK
GV: yêu cầu tương tự TN 1
GV: Lưu ý – Chỉ lấy lượng nhỏ NaHCO3
GV: gọi HS nêu cách nhận biết 3 muối
NaCl, CaCO3, Na2CO3
2HS: đại diện 2 nhóm trình bày
1.Thí nghiệm 1: C khử CuO ở nhiệt độ
2.Thí nghiệm 2: Nhiệt phân muối
NaHCO 3
HS: đại diện nhóm báo cáoHS: lắp dụng cụ như hình 3.10 SGKHS: nghe và quan sát
3.Thí nghiệm 3: nhận biết muối
cacbonat và muối clorua
HS: phát biểu-Dựa vào tính tan nhận biết NaCl,Na2CO3
-Dùng dung dịch HCl nhận biết 2 ddNaCl, Na2CO3
Hoạt động 3: II.Thực hành
GV: yêu cầu nhóm HS tiến hành lần lượt 3
TN
GV: quan sát các nhóm làm TN, điều chỉnh
uốn nắn các thao tác kịp thời cho HS
GV:sau khi các nhóm làm TN xong, yêu cầu
HS: tiến hành thực hành theo nhóm-Cử nhóm trưởng
-Thư kí ghi hiện tượng-Các thành viên làm TN, nêu hiện tượngcho thư kí
Trang 14GV: nhận xét, đánh giá kết quả thực hành
của các nhóm
3TN-Hiện tượng-PTHH-Nhận xét, kết luận
Hoạt động 4: III.Viết bản tường trình
GV: yêu cầu mỗi HS viết bản tường trình
Trang 15CHƯƠNG 4: HIĐROCACBON – NHIấN LIỆU
Tranh màu các loại thức ăn, hoa quả, đồ dùng hàng ngày
Hoá chất: bông tự nhiên, nến, nớc vôi trong
Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, ống nghiệm
III.PH ƯƠNG PHÁP
Đặt vấn đề, TN biểu diễn
Khái quát hoá, so sánh
I.TIẾN TRèNH
1.Giới thiệu bài học
2.Các hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm hợp chất hữu cơ
GV: treo tranh hình một số loại thực
phẩm đồ dùng Giới thiệu đó là sản
phẩm hữu cơ
Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
GV: đặt câu hỏi – Nhận xét về số
l-ợng hợp chất hữu cơ và tầm quan
trọng của nó trong đời sống và sản
xuất?
GV: Đặt vấn đề
Các sản phẩm trên đều chứa hợp chất
hữu cơ Vậy, hợp chất hữu cơ là gì?
Thành phần chính? Để trả lời câu hỏi
đó mời các em quan sát TN sau:
GV: Biểu diễn TN- Đốt cháy bông
( nến) úp ống nghiệm phía trên ngọn
lửa, khi ống nghiệm mờ đi, rót dung
dịch nớc vôi trong vào, lắc đều
Vậy, hợp chất hữu cơ là gì?
GV: Cho ví dụ trên bảng
Ví dụ: Cho 2 dãy hợp chất hữu cơ
sau:
I.Khái niệm về hợp chất hữu cơ
1.Hợp chất hữu cơ có ở đâu?
HS: quan sát tranh hình và đọc thôngtin SGK, liên hệ thực tế
HS: thảo luận phát biểu
3.Phân loại các hợp chất hữu cơ
HS: thảo luận phát biểu
Trang 16C 2 H 2 , C 2 H 4 ,….
+Dẫn xuất Hiđrocacbon: ngoài C, H còn có S, Br, Cl, N, O: C 2 H 6 O,
C 2 H 5 Cl….
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoá học hữu cơ
GV: nêu vấn đề – hoá học có nhiều
lĩnh vực nghiên cứu: hoá vô cơ, hoá
phân tích, hoá lí, điện hoá, hoá hữu
cơ…Mỗi chuyên ngành có lĩnh vực
nghiên cứu khác nhau
Vậy, hoá học hữu cơ nghiên cứu lĩnh
vực nào? Từ đó định nghĩa về hoá học
hữu cơ?
GV: Giới thiệu sự ra đời và một số
thành tựu của hoá học hữu cơ
II.Khái niệm hoá học hữu cơ
HS: đọc thông tin SGK, phát biểu
Định nghĩa: Hoá học hữu cơ là
ngành hoá học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ.
Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò
GV: Gọi 1,2 HS đọc ghi nhớ SGK tóm tắt nội dung bài học
GV: yêu cầu HS làm BT 5 SGK tại lớp
HS: thảo luận làm BT
HS: trình bày
Hiđrocacbon Dẫn xuất hiđrocacbon
Trang 17IV.TIẾN TRèNH
1.Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Hợp chất hữu cơ là gì? Trong các chất sau, chỉ ra những chất nào
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của hợp chất hữu cơ
GV: yêu cầu HS xác định hoá trị của
các nguyên tố C, H, O trong các hợp
chất sau: CO2, H2O, H2S
GV: Trong các hợp chất hữu cơ thì
các nguyên tử liên kết với nhau theo
HS: thảo luận phát biểuHS: nghe
HS: thảo luận nhóm phát biểu3HS: đại diện 3 nhóm trình bàyCH4:
H
CH3Cl
C H
H
CH3OH
C H
H
HS: phát biểu
Trang 18GV: Em nhận xét gì về hoá trị của
các nguyên tố trong HCHC?
GV: Dùng mô hình phân tử biểu diễn
hoá trị của các nguyên tố C, H, O
GV: Nêu vấn đề: Trong các HCHC
trên ta thấy C liên kết với các nguyên
tử H, O Vậy, C có thể liên kết với
nhau đợc không?
GV: yêu cầu HS biểu diễn liên kết
của các nguyên tố trong 2 hợp chất:
C2H6, C3H8
GV: Nh vậy, các nguyên tử C có thể
liên kết với nhau tạo thành mạch
Cacbon Ngoài kiểu liên kết trên C
còn có thể tạo ra những liên kết nào
GV: Treo tranh hình về liên kết giữa
các nguyên tử trong phân tử C2H6O (
HS: quan sát
2.Mạch cacbon
HS: thảo luận nhóm2HS: đại diện 2 nhóm phát biểuC2H6:
C H
H
H C H
C3H8
C H
H
H
H C
H
C H
H H
HS: hoạt động cá nhân2HS : trình bày
HS: lớp theo dõi, nhận xét
H H
Mạch thẳng
C H
H
C
C H
C
H
H H
H H
H
Trang 19hoặc mô hình quả cầu)
GV: Nêu câu hỏi – Em nhận xét gì
về cấu tạo của 2 chất có CTCT:
H H
giữa các nguyên tử khác nhau làm
cho chúng có tính chất khác nhau
Đó cũng là nguyên nhân làm tăng số
lợng các HCHC
GV: Yêu cầu HS kết luận về các đặc
điểm cấu tạo của HCHC
Mạch vòngHS: phát biểu
3.Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
HS: nhận xét-Có cùng CTPT-Khác: sự liên kết giữa các nguyên tử
HS: nghe
Kết luận:
-Các nguyên tử liên kết với nhau theo
đúng hoá trị Mỗi liên kết đợc biểu diễn bằng 1 gạch nối giữa các nguyên tử.
-Những nguyên tử C trong phân tử HCHC có thể liên kết với nhau tạo mạch C ( mạch thẳng, mạch nhánh, mạch vòng)
-Mỗi HCHC có một trật tự liên kết xác
định giữa các nguyên tử trong phân tử.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ
GV: đặt vấn đề- Dựa vào sự biểu diễn
liên kết của các nguyên tử trong hợp
chất sau, hãy nhận xét về CTCT của
II Công thức cấu tạo
HS: thảo luận nêu nhận xét-Cho biết đầy đủ liên kết giữa cácnguyên tử
Trang 20CH3 H2C – CH2 H2C – CH2 HS: kết luận
Kết luận
-Công thức cấu tạo là công thức biểu
diễn đầy đủ liên kết giữa các nguyên
tử trong phân tử.
-CTCT cho biết thành phần phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
CH3 – CH3, CH3 – CH2 – Br
05/02/2010
Ngày dạy: 23/02/2010 Lớp dạy: 9A
Trang 21Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh hình
1.Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nêu các đặc điểm cấu tạo của hợp chất hữu cơ? Viết các CTCT thu
gọn của hợp chất có công thức C 5 H 12
2.Bài mới
*Giới thiệu bài học
*Các hoạt động.
Hoạt động 1: Tìm hiểu trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí của metan
GV: yêu cầu HS đọc thông tin,
quan sát tranh hình trong SGK tìm
hiểu trạng thái tự nhiên của metan
GV: vậy metan có những tính chất
vật lí nào?
GV: Hãy cho biết trạng thái của
metan là trạng thái nào trong 3
HS: thảo luận + đọc thông tin phát biểu
Kết luận
-Mêtan có trong các mỏ khí, mỏ dầu, mỏ
than -Trong bùn ao, khí bioga -Chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nớc.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo của phân tử mêtan
Trang 22
C
H
H H
H
HS; phát biểu
Kết luận
Trong phân tử CH 4 có 4 liên kết đơn ( giữa các nguyên tử liên kết với nhau bằng 1 liên kết).
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính chất hóa học của metan
GV: Nêu vấn đề – Metan là
ứng của Clo với metan
Yêu cầu HS quan sát tranh hình
thảo luận trả lời các câu hỏi sau:
III.Tính chất hoá học
HS: nghe
1.Tác dụng với oxi
HS: quan sát, thảo luận phát biểu1HS : viết PTHH
CH4 + 2O2 →t0 CO2 + 2H2O
HS: phát biểu
2.Tác dụng với clo
HS: quan sát tranh hình và thảo luận trả lờicác câu hỏi
HS: nhận xét, bổ sung-Ban đầu: hỗn hợp màu vàng-Đa ra ánh sánh: hỗn hợp không màu
Trang 23-Màu sắc của hỗn hợp khí Cl2 và
CH4 trớc khi đa ra ánh sáng?
-Sau khi đa hỗn hợp ra ánh sáng
màu sắc thay đổi nh thế nào?
-Đổ nớc vào: quỳ tím chuyển thành đỏ
HS: phải nêu đợc- sản phẩm của phản ứngtrên có axit
HS: phát biểu
Định nghĩa: Nguyên tử H trong phân tử
CH 4 đợc thay thế bởi nguyên tử Cl gọ là phản ứng thế.
VD:
H H H
+ Cl Cl
H H H
Cl
C + HClas
Viết gọn:
CH4 + Cl2 CH3Cl + HClHS: Viết PTHH
-Dựa vào PTHH tìm tỉ lệ số mol
của CH4 và O2 tìm số mol oxi phản
ứng
-Chuyển số mol oxi thành thể tích
HS: đọc ghi nhớ SGKHS: đọc mục Em có biết? (SGK)
HS: làm BTVNChuẩn bị nôị dung bài 37
as as
Trang 24Ngày soạn: 26/03/2010
Ngày dạy: 01/03/2010 Lớp dạy: 9A
-Nắm đợc CTCT, tính chất vật lí, tính chất hoá học của etilen
-Hiểu đợc khái niệm liên kết đôi và đặc điểm cảu nó
-Hiểu đợc phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp là các phản ứng đặc trng củaetilen và các hợp chất hữu cơ có liên kết đôi
-Một số ứng dụng của etilen
Đặt vấn đề, đàm thoại vấn đáp, gợi mở
Trực quan, khái quát hóa, so sánh
Hoạt động nhóm
IV.TIẾN TRèNH
1.Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi : 1, Nêu tính chất vật lí và đặc điểm cấu tạo của phân tử CH4?
2,Viết các PTHH biểu diễn tính chất hoá học của CH4? Trong cácphản ứng đó, phản ứng nào đặc trng cho các hợp chất hiđrocacbon có liên kết
đơn?
2.Bài mới
*Giới thiệu bài học
*Các hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của etilen
GV: yêu cầu HS đọc thông tin SGK tìm
hiểu
GV: Giới thiệu etilen có nhiều trong hoa
quả chín để HS biết trạng thái, màu sắc
của etilen
GV: tóm tắt nội dung
I.Tính chất vật lí
HS: đọc SGK-So sánh tỉ khối của etilen với không khí
Kết luận
Trang 25-C 2 H 4 là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nớc
GV: Dựa vào cấu tạo của phân tử C2H4
Em có nhận xét gì về đặc điểm cấu tạo
của C2H4? ( các liên kết giữa các nguyên
tử trong phân tử)
GV: Kết luận đặc điểm cấu tạo C2H4
II.Cấu tạo phân tử
HS: hoạt động nhóm2HS: đại diện 2nhóm trình bàyHS: quan sát, nhận xét
CTCT:
H H
Viết gọn:
CH2 = CH2 HS: thảo luận trình bày đặc điểm cấu tạoHS: phát biểu
Kết luận
Trong phân tử C 2 H 4 mỗi nguyên tử C liên kết với 2 nguyên tử H bằng liên kết đơn 2 nguyên tử C liên kết với nhau bằng liên kết
đôi -các nguyên tử liên kết với nhau bằng 2 liên kết gọi là liên kết đôi
-Liên kết đôi kém bền, dễ bị đứt ra trong các phản ứng hoá học.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số tính chất hoá học của etilen
GV: C2H4 có những tính chất hoá học
nào?
GV: Yêu cầu HS tự viết PTHH
GV: đặt vấn đề – Trong phân tử C2H4 có
1 liên kết đôi Phản ứng đặc trng của
III.Tính chất hoá học
HS: dự đoán – Có phản ứng cháy (C2H4 làhiđrocacbon)
1.Phản ứng cháy
C2H4 + 3O2 0
t
→ 2CO2 + 2H2O
Trang 26tìm hiểu qua một số phản ứng sau:
GV: Treo tranh hình mô tả TN cho dòng
khí etilen qua dung dịch nớc brom màu
(đỏ, vàng)
GV: Hớng dẫn SH viết PTHH và cơ chế
phản ứng
-Liên kết – C = C – kém bền bị đứt ra
-Liên kết giữa 2 nguyên tử Br bị đứt
-Các nguyên tử Br kết hợp với 2 nguyên
tử C trong phân tử etilen
GV: Phản ứng của C2H4 với Br2 dùng
nhận biết C2H4 Ngoài ra etilen còn tham
gia phản ứng cộng với H2, Br2, H2O…
GV: Dùng phơng pháp thuyết trình: ở
điều kiện thích hợp ( nhiệt độ, xúc tác)
Liên kết kém bền trong phân tử C2H4 bị
đứt ra, khi đó các phân tử C2H4 kết hợp
với nhau tạo phân tử có kích thớc và khối
lợng lớn gọi là polietilen (PE)
GV: Giới thiệu tầm quan trọng của PE
2.Phản ứng với dung dịch nớc brom
HS: quan sát tranh hình, nhận xét hiện tợng-Nớc brom mất màu
-PTHH
C C
H H
Br
Viết gọn:
CH2 = CH2k + Brdd BrCH2 – CH2Brdd(Không màu) (da cam ) (không màu)Hoặc:
C2H4 + Br2 C2H4Br2 (1,2-đibrom metan)
nCH2= CH2 t xt0 ,
p
→ (-CH2 – CH2- ) PE
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số ứng dụng quan trọng của etilen
GV: Treo sơ đồ ứng dụng của etilen
GV: bổ sung một số thông tin, ứng dụng
khác của etilen
IV.ứng dụng
HS: quan sát nêu một số ứng dụng của etilen
ứng dụng-Dùng để điều chế : rợu etilic, axit axetic,
điloetan, PVC, PE-Kích thích quả mau chín
C2H4 + Br2 C2H4Br2 CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
Trang 27-BTVN: 1,2,3,4 SGK
-Đọc nội dung phần Em có biết
-Chuẩn bị nội dung bài 38: Cấu tạo phân
tử, tính chất, ứng dụng
27/02/2010
Ngày dạy: 02.03.2010 Lớp dạy : 9A
- HS nắm đợc CTCT, tính chất lí học, hoá học của axetilen
-Nắm đợc khái niệm và đặc điểm của liên kết ba
-Củng cố kiến thức chung về hiđrocacbon: không tan trong nớc, dễ cháy tạo CO2,H2O, các phản ứng đều toả nhiệt mạnh
-Một số ứng dụng của axetilen
Hoá chất: CaC2, nớc Br2 ( hoặc dd KMnO4 loãng)
Dụng cụ: bình cầu, phễu chiết, ống dẫn khí, ống nghiệm
III.PHƯƠNG PHÁP
Nêu vấn đề, đàm thoại tìm tòi phát hiện
Trực quan, khái quát hoá
IV.TIẾN TRèNH
1.Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi:
a).Viết CTCT và trình bày đặc điểm cấu tạo của phân tử C2H4 ?
b) Viết các PTHH nêu tính chất hoá học của C2H4
2.Bài mới
*Giới thiệu bài học
*Các hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của axetilen
Kết luận
Trang 28GV: Dựa vào CTCT của C2H2 hãy nêu đặc
điểm cấu tạo của C2H2?
GV: Kết luận về đặc điểm cấu tạo của
C2H2
So với etilen thì đặc điểm cấu tạo của 2
hợp chất này có điểm gì giống nhau?
II.Cấu tạo phân tử
HS: hoạt động nhóm1HS: đại diện nhóm biểu diễn CTCTcủa C2H2
HS: các nhóm bổ sung
CTCT:
H C C H hay HC CH
HS: phát biểu
Kết luận
-Trong phân tử C 2 H 2 giữa 2 nguyên tử C có liên kết 3
-Trong liên kết 3 có 2 liên kết kém bền dễ đứt lần lợt trong các phản ứng hoá học
Hoạt động 2: Tìm hiểu các tính chất hoá học của axeetilen
GV: C2H2 là một hiđrocacbon vậy C2H2 có
phản ứng cháy không?
GV: Biểu diễn TN đốt cháy C2H2
GV: Hãy viết PTHH biểu diễn phản ứng
cháy của axêtilen?
Phản ứng này toả nhiều nhiệt
GV: Dựa vào đặc điểm cấu tạo của
axeitlen có 2 liên kết kém bền, dự đoán
tính chất hoá học của C2H2
GV: Biểu diễn TN, dẫn khí C2H2 qua dung
dịch nớc Brom màu da cam
GV: yêu cầu HS viết PTHH của phản ứng
GV: Trong một số điều kiện thích hợp
PTHH:
HC CH + Br – Br Br – CH
= CH – Br (da cam) (không
màu)
Br – CH = CH – Br +Br – Br Br2CH –
Trang 29CHBr2
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số ứng dụng quan trọng của axetilen
GV: yêu cầu HS đọc nội dung phần IV
Kết luận-Dùng làm đèn xì oxi – axetilen đểhàn cắt kim loại
-Là nguyên liệu để sản xuất PVC,cao su, axit axetic…
Hoạt động 5: Tìm hiểu phơng pháp điều chế axtilen trong phòng thí nghiệm,
công nghiệp
GV: Đọc thông tin SGK cho biết nguyên
liệu điều chế axêtilen trong CN, PTN?
-Quan sát tranh hình cho biết phơng pháp
thu khí axêtilen? Giải thích vì sao?
GV: bổ sung – Ngoài ra axêtilen còn đợc
Hoạt động 6: Củng cố – Dặn dò
GV: Tóm tắt nội dung bài học
GV: phát PHT
Hãy viết CTCT thu gọn của các hợp
chất có CHPT sau: C 3 H 4 , C 4 H 6 ( biết
rằng trong phân tử có liên kết ba).
GV: Nhận xét, bổ sung
Dặn dò
BTVN: 1,2,3,4,5 SGK
Chuẩn bị ôn tập một số nội dung: tính
chất của phi kim, bảng tuần hoàn các
nguyên tố hoá học, cấu tạo hợp chất hữu
cơ cho bài kiểm tra
HS: thảo luận theo nhómHS: Đại diện 2 nhóm phát biểuHS: nhận xét, bổ sung
HC C – CH3
HC C – CH2 – CH3 CH3 – C C – CH3
02/03/2010
Ngày dạy : 08/03/2010 Lớp : 9A
Tiết 48: KIỂM TRA 1 TIẾT
1500 0 C
làm lạnh nhanh
Trang 30I.MỤC TIấU
1.Kiến thức
-Củng cố, kiểm tra kiến thức của HS về tính chất của phi kim ( Cacbon, Clo)
-Nắm đợc một số kiến thức cơ bản về hợp chất hữu cơ
-Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và ý nghĩa
-Tính chất hoá học của một số hiđrocacbon đẫ học
2.Kĩ năng
-Rèn luyện kĩ năng viết PTHH, tính toán
-HS biết cách trình bày bài trong kiểm tra
-GV kiểm tra đánh giá, kiến thức của HS, phân loại HS và có cách điều chỉnh
ph-ơng pháp dạy phù hợp với đối tợng HS
2(3đ)
9(10đ)
III.ĐỀ BÀI
Phần I: Trắc nghiệm khách quan
Câu 1: (0,5đ) Clo phản ứng đợc với tất cả các chất nào trong các dãy sau:
A.H2O, NaOH, Fe, H2
B.O2, H2, Fe, H2O
C.Fe, H2, S, C
D.CO2, FeCl2, Mg, Al
Câu 2:(0,5đ) Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các
nguyên tố hoá học?
A.Theo chiều tăng dần của nguyên tử khối
B.Theo chiều tăng dần tính kim loại của các nguyên tố
C.Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
D.Theo chiều tăng dần tính phi kim của các nguyên tố
Câu 3: (0,5đ) Trong các dãy chất sau, dãy chất nào toàn Hiđrocacbon?
A CO2, CH4, C2H4, Na2CO3
B CH3Cl, C2H6O, C2H4Br2, CH3NO2
C C2H2, C6H6, C4H10, C3H6
Trang 31D Na2CO3, CO2, CaCO3, H2CO3
Câu 4:( 1đ) Chọn các từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành
thí nghiệm sau:
Đun nóng hỗn hợp CuO và C có màu ……….bằng ngọn lửa đèn cồn
đầu ống nghiệm cắm nút cao su có ống dẫn khí xuyên qua cho vào dung dịch
n-ớc vôi trong Sau một thời gian thấy xuất hiện chất rắn màu………., dungdịch nớc vôi trong……….Trong phản ứng trên C là chất………
Câu 5:(1,5đ) Nối các chữ số 1, 2,3 chỉ thí nghiệm với các chữ cái A, B, C, D
chỉ hiện tợng để có nội dung đúng.
1 Cho mực màu qua lớp bột thangỗ, phía dới có đặt chiếc cốc
Màu da cam của dung dịchchuyển sang không màu2
3 Dẫn dòng khí êtilen C2H4 quadung dịch nớc brom màu da
Câu 9: (2đ) Đốt cháy hoàn toàn 11,2l khí mêtan hãy tính thể tích khí oxi cần
dùng và khí cacbonic tạo thành ( biết các thể tích đều đo ở đktc)
IV.Đáp án và biểu điểm
Phần I: Trắc nghiệm khách quan ( 4đ)
Dạng khoanh tròn ( mỗi phơng án đúng đợc 0,5đ), dạng điền khuyết – mỗi từ
điền đúng đợc 0,25đ, Câu nối ( mỗi nối đúng đợc 0,5đ)
Đáp án A C C trong vẩn đục, khửĐen, Đỏ, Nớc vôi 1- C, 2 – D, 3 - A Phần II: Tự luận ( 6đ)
Câu 6: ( 2đ) - Điền mỗi chất đúng đợc 0,25 điểm, lập PTHH đợc 0,25đ
a) Cl2 + H2O HCl + HClO
b) Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
c) 3Cl2 + 2Fe →t0 2FeCl3
Trang 32-HS nắm đợc CTCT của benzen ( 3 liên kết đơn xen kẽ 3 liên kết đôi).
-Tính chất vật lí của benzen
-Tính chất hoá học của benzen: vừa tham gia phản ứng cộng vừa tham gia phảnứng thế
-ứng dụng quan trọng của benzen
Trang 33Câu hỏi: 1, Nêu đặc điểm cấu tạo của axêtilen Viết các PTHH thể hịên tính chất
hoá học của axêtilen?
2,Nêu một số ứng dụng và phơng pháp điều chế axêtilen?
2.Bài mới
*Giới thiệu bài học
*Các hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của benzen
GV: chuẩn bị dụng cụ và hoá chất cho
nhóm HS yêu cầu HS hoàn thiện nội dung
PHT
-Quan sát: trạng thái, màu sắc của benzen
-Làm thí nghiệm về tính tan của benzen
với nớc, dầu ăn
GV: Nhận xét kết quả thí nghiệm của các
nhóm
GV: Nêu câu hỏi
-Tại sao trong TN 1 lại cho benzen vào
n-ớc, TN 2 lại cho dầu ăn vào benzen?
GV: kết luận tính chất vật lí của benzen
I.Tính chất vật lí
HS: hoạt động theo nhómHS: đại diện nhóm trình bàyHS: các nhóm nhận xét, bổ sungKết quả:
-Trạng thái, màu sắc-Tính tan:
Kết luận
-Benzen là chất lỏng, không màu -Không tan trong nớc nhẹ hơn nớc, hoà tan
đợc dầu ăn, nến…(Benzen là dung môi).
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo phân tử của benzen
GV: yêu cầu HS quan sát mô hình phân tử
benzen biểu diễn cấu tạo của benzen?
GV: Dựa vào CTCT hãy cho biết đặc điểm
cấu tạo của benzen?
GV: Nhận xét, kết luận
II.Cấu tạo phân tử
HS: hoạt động cá nhân1HS: biểu diễn
HS: phát biểu
Kết luận
-CTCT:
Trang 34C C C C C
C
H H
H H H
H HC CH C CH CH
H
Đặc điểm cấu tạo phân tử: 6 nguyên tử C liên kết với nhau tạo thành vòng 6 cạnh, 3 liên kết đơn xen kẽ 3 liên kết đôi
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hoá học của benzen
GV: nêu vấn đề: Trong phân tử benzen có
3 liến kết đơn xen kẽ 3 liên kết đôi, benzen
có những tính chất hoá học nào? Dự đoán?
GV: Yêu cầu 1HS viết PTHH thể hiện
phản ứng cháy của benzen
GV: yêu cầu HS đọc nội dung cách tiến
hành TN SGK và GV treo tranh hình mô tả
phản ứng của benzen với dung dịch Brom
GV: Nêu câu hỏi – vai trò của bột Fe và
bình thuỷ tinh đựng NaOH?
GV: Hớng dẫn HS cách viết cơ chế phản
ứng hoá học
GV: Phản ứng của Benzen với dung dịch
Brom thuộc loại phản ứng gì?
GV: Dùng phơng pháp thuyết trình: Điều
kiện bình thờng benzen không làm mất
màu nớc brom chứng tỏ benzen tham gia
phản ứng cộng khó hơn etilen và axêtilen
vì benzen có cấu tạo vòng liên hợp bền
vững Điều kiện thích hợp thì benzen cũng
tham gia phản ứng cộng với H2, Cl2
GV: Kết luận tính chất hoá học của benzen
III.Tính chất hoá học
HS: dự đoán – C6H6 vừa có phản ứng thế, vừa
có phản ứng cộng, phản ứng cháy
1.Tác dụng với oxi
2C6H6 + 15O2 →t0 12CO2 + 6H2O
2.Benzen có phản ứng thế với brom không?
HS: đọc SGK quan sát tranh hình nêu hiện tợng quan sát đợc
HS: phát biểu: màu da cam của Brom chuyểnsang không màu
HS: thảo luận trả lời câu hỏiPTHH:
C C C C C
C
H H
H H H
H
+
C C C C C
C
H H
HBr H H
3.Phản ứng cộng của benzen
HS: nghe và ghiC6H6 + 3H2 0
Ni t
→ C6H12 xiclohexanC6H6 + 3Cl2 →as C6H6Cl6
hexaclobenzen
Kết luận: Cấu tạo C 6 H 6 có 3 liên kết đơn, 3 liên kết đôi vừa có phản ứng thế vừa có phản ứng cộng phản ứng cộng khó hơn etilen và
Fe
t 0
Trang 35Hoạt động 4: Tìm hiểu một số ứng dụng của benzen
HS: đọc SGK tóm tắt-Làm nguyên liệu điều chế thuốc nhuộm,thuốc trừ sâu, thuốc chữa bệnh, phenol
-Làm dung môi hữu cơ
-áp dụng quy tắc tam suất tìm khối lợngbenzen
-áp dụng CT tính hiệu suất tìm khối lợngbenzen thực tê thu đợc
1HS: trình bày PTHH: C6H6l + Br2 k 0
Fe t
→ C6H5Brl + HBrk 78g 157g
Tiết 50
Bài 40: DẦU MỎ VÀ KHÍ THIấN NHIấN I.Mục tiêu
1.Kiến thức
Trang 36-Biết crắckinh là phơng pháp quan trọng để chế biến dầu mỏ.
-Nắm đợc đặc điểm cơ bản của dầu mỏ Việt Nam, vị trí một số mỏ dầu, mỏ khí
và tình hình khai thác dầu khí ở nớc ta
1.Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: 1, Nêu tính chất vật lí và đặc điểm cấu tạo phân tử của benzen?
2, Viết các PTHH minh hoạ cho đặc điểm cấu tạo của benzen? Chobiết tại sao trong benzen phản ứng cộng khó sảy ra hơn so với etilen và axêtilen?
2.Bài mới
*Giới thiệu bài học
*Các hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, cách khai thác
dầu mỏ
GV: Cho HS quan sát các mẫu dầu mỏ
-Nhận xét trạng thái, màu sắc
-Thử tính tan của dầu mỏ trong nớc
GV: Kết luận tính chất vật lí của dầu
C.Dới đáy biển hay trong biển
GV: Treo tranh hình một số mỏ dầu
GV: quan sát tranh hình và cho biết
thành phần của dầu mỏ?
Cách khai thác?
GV: Bổ sung: - Trong mỏ dầu lúc dầu
áp suất cao hơn áp suất khí quyển nên
dầu tự phun lên Sau một thời gian, áp
suất trong mỏ dầu cân bằng với áp suất
khí quyển, dầu không tự phun lên mà
phải bơm thêm nớc ( khí) để đẩy dầu
lên
GV: Kết luận
I.Dầu mỏ 1.Tính chất vật lí
HS: quan sát theo nhómHS: đại diện nhóm nhận xétHS: nhóm khác nhận xét, bổ sung
Kết luận
dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu
đen, không tan trong nớc, nhẹ hơn ớc
n-2.Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ
HS: Thảo luận nhóm đa ra phơng án
đúng (B)
HS: quan sát tranh hìnhHS: đọc thông tin và trả lời câu hỏiHS: Phát biểu
HS: nhận xét, bổ sung
Kết luận
Có 3 lớp -Lớp khí trên: khí mỏ dầu, khí đồng hành thành phần chính là mêtan
CH 4
Trang 37GV: Nêu vấn đề – tại sao chúng ta
phải chế biến dầu mỏ?
GV: Gợi ý – Dựa vào thành phần của
GV: Trong sơ đồ chng cất dầu mỏ ngời
ta dựa vào yếu tố nào để thu đợc các
sản phẩm khác nhau?
GV: Bổ sung va kết luận
-Lớp dầu lỏng: Hỗn hợp nhiều hiđrocacbon, tạp chất khác.
-Lớp nớc mặn Khai thác: khoan các giếng dầu
3.Các sản phẩm đợc chế biến từ dầu mỏ
HS: thảo luận tìm phơng án trả lời thíchhợp
HS: thảo luận theo nhóm + Quan sáttranh hình
HS: đại diện nhóm phát biểuHS: các nhóm khác bổ sung
HS: phát biểu – Nhiệt độ sôi của cácchất khác nhau
Kết luận
Phơng pháp: Chng cất dầu mỏ Một số sản phẩm: dầu thô, khí đốt, dầu hoả, nhựa đờng, dầu điezen, xăng…
Dầu nặng →crackinh Xăng + hỗn hợp
khí ( 40% xăng)
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khí thiên nhiên
GV: Giới thiệu vấn đề – Ngoài dầu
mỏ thì khí thiên nhiên là nguồn nhiên
liệu hiđrocacbon quan trọng
Quan sát hình 4.8 SGK cho biết khí
thiên nhiên có ở đâu? Thành phần chủ
yếu? ứng dụng?
II.Khí thiên nhiên
HS: quan sát tranh hình, đọc thông tinSGK phát biểu
HS: kết luận
-Thành phần khí thiên nhiên là mêtan
-ứng dụng: làm nhiên liệu, nguyên liệu trong đời sống và sản xuất.
Hoạt động 3: Tìm hiểu vài nét về dầu mỏ và khí thiên nhiên,
trữ lợng khai thác ở Việt Nam
GV: Nguồn nguyên liệu, nhiên liệu
III.Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở Việt Nam
HS: đọc và quan sát tranh hình thảoluận trả lời các câu hỏi
HS: khác bổ sung
Trang 38Biện pháp khắc phục?
-Việc sử dụng và chế biến dầu mỏ dễ
gây tai nạn, cháy nổ Biện pháp phòng
BTVN: trả lời các câu hỏi SGK
Học bài cũ, chuẩn bị trớc nội dung bài
41
HS: đọc SGKHS: hoạt động cá nhân
Phụ lục: Phiếu học tập
Đọc thông tin mục 3 phần I ( SGK) hoàn thành các nội dung sau:
Ngày dạy : 16/03/2010 Lớp dạy: 9A
Tranh hình các loại nhiên liệu rắn, lỏng, khí
Biểu đồ hàm lợng C trong than, năng suất toả nhiệt của các loại nhiên liệu
Trang 39Câu hỏi: -Nêu tính chất vật lí và thành phần của dầu mỏ? Các sản phẩm thu đợc
khi chng cất dầu mỏ?
-Nêu vị trí địa lí, trữ lợng, u điểm của dầu mỏ nớc ta, tình hình khai thác dầu mỏnớc ta hiện nay?
2.Bài mới
*Giới thiệu bài học
*Các hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhiên liệu
GV: đặt vấn đề: Hàng ngày gia đình
chúng ta thờng sử dụng các loại nhiên
liệu nào để đun nấu? Đặc điểm chung
của các nhiên liệu là gì?
GV: khi dùng điện để đun nấu, thắp
sáng thì có phải là nhiên liệu không?
GV: Bổ sung thêm một số loại nhiên
liệu sẵn có trong tự nhiên và 1 số nhiên
liệu đợc điều chế từ các nguyên liệu
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách phân loại nhiên liệu
GV: yêu cầu HS đọc thông tin SGK
cho biết nhiên liệu đợc chia thành mấy
loại? Dựa vào cơ sở nào?
GV: yêu cầu HS đọc SGK và hoàn
thành nội dung PHT
GV: Treo biểu đồ hàm lợng C trong
các loại than yêu cầu HS nhận xét về
hàm lợng C ?
-Nhận xét về năng suất toả nhiệt của
một số loại nhiên liệu thông thờng
-Mức độ ảnh hởng các loại nhiên liệu
đối với môi trờng?
Kết luận 1.Nhiên liệu rắn
*Gỗ: củ yếu làm vật liệu xây dựng
2.Nhiên liệu lỏng
Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ:
xăng, dầu hoả, cồn