Tiết 40: TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY TRONG DÂY DẪN CÓ HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT I.. Kiến thức : - Phát biểu được cách xác định phương, chiều và viết được công thức tính cảm ứng từ B của: +
Trang 1Người soạn: Phạm thị Lệ chi.
Ngày soạn:7/1/ 2011
Tiết 40: TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY TRONG DÂY DẪN
CÓ HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT
I Mục tiêu
1 Kiến thức :
- Phát biểu được cách xác định phương, chiều và viết được công thức tính cảm ứng từ B của:
+ Dòng điên chạy trong các dây dẫn thẳng, dài tại 1 điểm bất k
+ Dòng điện chạy trong các dây dẫn uốn thành vòng tròn tại tâm của nó
+ Dòng điện chạy trong các ống dây hình trụ dài tại 1 điểm bên trong lòng ống dây
2 Kỹ năng :
- Vận dụng được nguyên lý từ trường để giải các bài tập đơn giản
3 Tư duy và thái độ: Ngiêm túc
II Chuẩn bị
1 Giáo viên :
- Chuẩn bị các thí nghiệm về từ phổ và kim nam châm nhỏ để xác định hướng của cảm ứng từ
2 Học sinh :
- Ôn lại bài 19,20 Đặc biệt chú ý đến quan hệ giữa chiều dòng điện và chiều cảm ứng từ
III Phương pháp học tập:
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS báo cáo sĩ số
- Đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ :
+ Phát biểu các định nghĩa từ
trường đều, lực từ, cảm ứng từ? So
sánh lực điện và lực từ ?
- Nhận xét Cho điểm
- HS báo cáo sĩ số
- HS trả lời câu hỏi của GV
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động 2 : Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng, dài.
- Gv mô tả thí nghiệm như hình
21.1
- Phân tích cách xác định vectơ B
và các mối liên hệ với đường sức
với từ trường tại điểm đó
- Yêu cầu hs trả lời câu C1?
- Phân tích sự phụ thuộc vào
cường độ dòng điện và khoảng
cách tại điểm đang xét đến tâm các
đường sức
- Gọi HS giải bài tập thí dụ như
trong Sgk
- Hs xác định vectơ cảm ứng từ B
Từ đó rút ra kết luận về:
+ Phương: vuông góc với (OM,PQ)
+ Chiều: Xác định bởi quy tắc bàn tay phải
+ Độ lớn: B=2.10-7I/r
- Trả lời câu C1
- Giải btập thí dụ áp dụng
Tiết 40: TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY TRONG DÂY DẪN
CÓ HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT.
I Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng, dài
1 Đường sức từ : Sgk
2 Công thức
B=2.10-7I/r
Hoạt động 3 : Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn.
- Giới thiệu hvẽ 21.3
- Gv hướng dẫn và gợi ý để HS tìm
kết quả
- Yêu cầu HS đọc Sgk và yêu cầu
HS xác định vectơ cảm ứng từ B
Vectơ cảm ứng từ B : + Điểm đặt : Tại tâm O
+ Phương : vuông góc với mặt phẳng chứa dòng điện I
+ Chiều : Vào Nam ra Bắc của dòng điện tròn đó
+ Độ lớn : B=2π.10-7NI/R
II Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn
1 Đường sức từ : Sgk
2 Công thức
B=2π.10-7NI/R
Hoạt động 4: Từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn hình trụ
Trang 2- Gv giới thiệu hvẽ 21.4, phân tích
các đường sức từ và nhấn mạnh
trong lòng và bên ngoài ống dây
- Yêu cầu hs trình bày nhận xét
của mình về vectơ cảm ứng từ B
- Nhận xét về hình dạng các đường
sức từ trong và ngoài ống dây
- Chỉ ra các cực của ống dây ?
- Phương, chiều và độ lớn trong
lòng ống dây ?
- Yêu cầu hs trả ời câu C2?
- Hs nhận xét về cách xác định vectơ B
- Độ lớn : B=4π.10-7nI
- Trong lòng ống dây đường sức từ
là các đường thẳng song song tạo nên từ truờng đều
- Ngoài ống dây đường sức stừ có dạng giống như đường sức từ của
1 thanh nam châm đi ra từ cực bắc
và đi vào cực Nam của ống đay
- Trả lời câu C2
III Từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn hình trụ
1 Đường sức từ : Sgk
2 Công thức
B=4π.10-7nI
Hoạt động 5: Từ trường của nhiều dòng điện.
- Gv giới thiệu hvẽ 21.5
- Yêu cầu hs nhắc lại nguyên lý
chồng chất điện trường?
- Dòng điện chạy trong dây dẫn
dài
- Dòng điện chạy trong dây dẫn
uốn thành hình tròn
- HS thường hay bị nhầm khi xác
định chiều của vectơ cảm ứng từ
gây ra bởi 2 dòng điện song song
cùng chiều hoặc ngược chiều
- Yêu cầu hs trả lời C3?
- Hs nêu nguyên lý chồng chất điện trường
- Hs so sánh nhận xét và đưa ra kết quả đối với từ trường
- Trả lời câu C3
III Từ trường của nhiều dòng điện
Vectơ cảm ứng từ tại 1 điểm do nhiều dòng điện gây ra bằng tổng các vectơ cảm ứng từ do từng dòng điện gây ra tại điểm đó
Hoạt động 6 : Củng cố Dặn dò.
- GV hướng dẫn hs trả lời các câu
hỏi 1,2/133 Sgk
- Lưu ý cách xác định phương,
chiều và độ lớn của cảm ứng từ B
trong các trường hợp thông qua 2
quy tắc “ Vào Nam ra Bắc“ và
“Nam thuận Bắc ngược“
- Giao nhiệm vụ về nhà:
+ Trả lời các câu hỏi cà làm các
bài tập ở các bài tập ở trang 133
Sgk
- HS ghi nhớ Tiếp thu
- Hoàn thành bài tập ở nhà
- Cá nhân nhận nhiệm vụ học tập
IV Rút kinh nghiệm:
V Bổ sung: