Mục tiêu bài học: Kiến thức - Hiểu được khái niệm hạt sơ cấp, biết một số đặc trưng của hạt sơ cấp.. - Trình bày được phân loại các hạt sơ cấp.. - Hiểu khái niệm phản hạt, hạt quac và
Trang 1VẬT LÝ 12 CÁC HẠT SƠ CẤP
A Mục tiêu bài học:
Kiến thức
- Hiểu được khái niệm hạt sơ cấp, biết một số đặc trưng của hạt sơ cấp
- Trình bày được phân loại các hạt sơ cấp Nêu được tên một số hạt sơ cấp
- Hiểu khái niệm phản hạt, hạt quac và biết tương tác cơ bản giữa các hạt sơ cấp
Kỹ năng
- Phân biệt được các hạt sơ cấp cà các tương tác của nó
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
a) Kiến thức và dụng cụ:
- Bảng vẽ các đặc trưng cơ bản của các hạt sơ cấp
- Bảng bốn loại tương tác cơ bản của hạt sơ cấp
- Bảng một số tương tác của hạt quac
2 Học sinh:
- Đủ SGK và vở ghi chép
- Ôn lại phần động học và động lực học chất điểm của chuyển động thẳng đều, biến đổi đều và tròn đều ở lớp 10
- Xem lại một số khái niệm về điện tích đã học ở THCS
C Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 ( phút) : ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ.
* Sự chuẩn bị của học sinh; nắm kiến thức cũ.
- ổn định chỗ ngồi, báo cáo sĩ số học sinh - Yêu cầu báo cáo sĩ số, chuẩn bị bài
Hoạt động 2 ( phút) : Hạt sơ cấp và các đặc trưng của nó.* Nắm được khái niệm hạt sơ cấp và
đặc trưng của nó
1 Hạt sơ cấp:
- Yêu cầu HS tìm hiểu hạt
sơ cấp là gì?
- Trình bày hiểu biết về
hạt sơ cấp
- Nhận xét, tóm tắt
2 Các đặt trưng của hạt
- Đọc SGK phần 1
- Tóm tắt về hạt sơ cấp
- Trình bày hiểu biết về hạt sơ cấp
1 Hạt sơ cấp: (hạt cơ bản) kích thước & khối
lượng nhỏ hơn hạt nhân nguyên tử
Vd: e- , n ,p, mêzôn,muyôn, piôn
2 Các đặc trưng của hạt sơ cấp:
a) Khối lượng nghỉ m o : phôton, nơtrinô ve,
Trang 2sơ cấp:
- Đọc phần 2, tìm hiểu
các đặc trưng của hạt sơ
cấp
- Trình bày 4 đặc trưng
cơ bản của hạt sơ cấp
- Nhận xét, tóm tắt các
đặc trưng của hạt sơ cấp
- Đọc SGK phần 2
- Tóm tắt về các đặc trưng của hạt
sơ cấp
- Trình bày hiểu biết các đặc trưng
về hạt sơ cấp
- Nhận xét, bổ xung
gravitôn có khối lượng = 0, còn lại có khối lượng & năng lượng nghỉ E0 = m0c2
b) Điện tích: Q = + 1 hoặc = - 1 hoặc= 0:
lượng tử điện tích
c) Spin: momen động lượng riêng &
momen từ riêng: số lượng tử spin s
d) Thời gian sống trung bình: 4 hạt bền: p,
e, phôton, nơtrinô Còn lại không bền: n=(932s)
Hoạt động 3 ( phút) : Phản hạt, phân loại, tương tác của các hạt sơ cấp.* Nắm được khái niệm
hạt và phản hạt, cách phân loại hạt sơ cấp, tương tác cơ bản giữa các hạt sơ cấp
3.phản hạt:
- Tìm hiểu các cặp hạt sơ
cấp
- Tìm hiểu sợ tương tác
giữa các cặp hạt sơ cấp
- Trình bày các cặp hạt sơ
cấp và tương tác giữa
chúng
- Nhận xét, tóm tắt
- Đọc SGK tìm hiểu các cặp hạt sơ cấp và sự tương tác giữa chúng
- Trình bày nhận biết của mình
- Nhận xét, bổ xung tình bày của bạn
3 Phản hạt: cặp 2 hạt có cùng m0 nhưng điện
tích trái dấu: êletron và pôziton
*Quá trình sinh cặp họac hủy cặp:
e+ + e- + ; và + e+ + e-
Hoạt động 4( phút): Vận dụng, củng cố.
- Ghi chép tóm tắt
- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của thày
- Tóm tắt kiến thức trong bài
- Đọc “Em có biết” trong SGV trang 358
- Trả lời các câu hỏi sau bài học trong phiếu học tập
- Nhận xét, đánh giá kết quả bài dạy
Hoạt động 5 ( phút): Hướng dẫn về nhà.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Về làm bài tập và đọc bài sau
- Làm các bài tập trong SGK SBT:
- Đọc và chuẩn bị bài sau
CÁC HẠT SƠ CẤP
Trang 3A Mục tiêu bài học:
Kiến thức
- Hiểu được khái niệm hạt sơ cấp, biết một số đặc trưng của hạt sơ cấp
- Trình bày được phân loại các hạt sơ cấp Nêu được tên một số hạt sơ cấp
- Hiểu khái niệm phản hạt, hạt quac và biết tương tác cơ bản giữa các hạt sơ cấp
Kỹ năng
- Phân biệt được các hạt sơ cấp cà các tương tác của nó
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
a) Kiến thức và dụng cụ:
- Bảng vẽ các đặc trưng cơ bản của các hạt sơ cấp
- Bảng bốn loại tương tác cơ bản của hạt sơ cấp
- Bảng một số tương tác của hạt quac
2 Học sinh:
- Đủ SGK và vở ghi chép
- Ôn lại phần động học và động lực học chất điểm của chuyển động thẳng đều, biến đổi đều và tròn đều ở lớp 10
- Xem lại một số khái niệm về điện tích đã học ở THCS
C Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 ( phút) : ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ.
* Sự chuẩn bị của học sinh; nắm kiến thức cũ.
- ổn định chỗ ngồi, báo cáo sĩ số học sinh - Yêu cầu báo cáo sĩ số, chuẩn bị bài
Hoạt động 2 Phân loại hạt sơ cấp:
4 Phân loại hạt sơ cấp:
- Người ta dự vào đâu và
phân loại hạt sơ cấp thế nào?
- Trình bày phân loại hạt sơ
cấp
- Nhận xét, bổ xung, tóm tắt
- Đọc SGK tìm hiểu cách phân loại hạt sơ cáp
- Trình bày cách phân loại hạt sơ cấp
- Nhận xét, bổ xung
4 Phân loại hạt sơ cấp:
Theo khối lượng nghỉ tăng dần
a) Phôtôn: mo = 0 b) Leptôn: gồm các hạt nhẹ như êlectrôn, muyôn, tau
c) Mêzôn:Gồm các hạt từ 200 đến 800me
d) Barion:gồm các hạt có m ≈ prôtôn
Các mêzôn và bariôn gọi chung là hađrôn
Trang 4Hoạt động 3: Tương tác của hạt sơ cấp:
5 Tương tác của hạt sơ cấp:
- Tìm hiểu các hạt sơ cấp
tương tác với nhau thế nào?
- Trình bày tương tác các hạt
sơ cấp
- Nhận xét, tóm tắt
- Các nơtron tương tác với
nhau theo cách nào?
- Đọc SGK tìm hiểu các cách tương tác giữa các hạt sơ cấp
- Trình bày tương tác giữa các hạt sơ cấp
- Nhận xét, bổ xung
- Prôton tương tác với nhau theo 3 cách
5 Tương tác của hạt sơ cấp: 4 loại a) Tương tác hấp dẫn:
Do các hạt vật chất có khối lượng
b) Tương tác điện từ:
Giữa các hạt mang điện c) Tương tác yếu:
trong phân rã β theo phương trình:
n → p + n + ν
d) Tương tác mạnh:
giữa các hađrôn, giữa các nuclôn tạo nên lực hạt nhân
Hoạt động 4 ( phút) : Hạt quac.* Nắm được khái niệm hạt quac và phân loại hạt quac.
6 Hạt quac:
- Tìm hiểu hạt quac là gì? Có
mấy loại? Tổ hợp hạt quac cấu
tạo thế nào?
- Trình bày hiểu biết về hạt
quac
- Nhận xét, tóm tắt
- Đọc SGK phần 6
- Tóm tắt trình bày
về hạt quac
- Nhận xét bổ xung cho bạn
6 Hạt quac:
a) Tất cả các hađron đều cấu tạo từ các hạt quac
b) Có 6 hạt quac; u, d, s, c, b, t chúng
có điện tích e/3 và phản hạt có – e/3 Chúng ở trạng thái liên kết Chưa quan sát được hạt quac tự do
c) Các bariôn: là tổ hợp của 3 hạt quac Vd: prôtôn gồm: uud nơtrôn gồm udd
*hạt quac thực sự là sơ cấp
Hoạt động 5 ( phút): Vận dụng, củng cố.
- Ghi chép tóm tắt
- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của thày
- Tóm tắt kiến thức trong bài
- Đọc “Em có biết” trong SGV trang 358
- Trả lời các câu hỏi sau bài học trong phiếu học tập
- Nhận xét, đánh giá kết quả bài dạy
Trang 5Hoạt động 6 ( phút): Hướng dẫn về nhà.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Về làm bài tập và đọc bài sau
- Làm các bài tập trong SGK SBT:
- Đọc và chuẩn bị bài sau
TRẮC NGHIỆM:
1 Chọn câu Đúng Các loại hạt sơ cấp là:
A phôton, leptôn, mêzon và hadrôn B phôton, leptôn, mêzon và badrôn
C phôton, leptôn, bariôn hadrôn D phôton, leptôn, nuclôn và hipêrôn
2 Điện tích của mỗi hạt quac có một trong những giá trị nào sau đây?
A e; B
3
e
3
2e
3
e
3
2e
3 Phát biểu nào dưới đây sai, khi nói về hạt sơ cấp?
A Hạt sơ cấp nhỏ hơn hạt nhân nguyên tử, có khối lượng nghỉ xác định
B Hạt sơ cấp có thể có điện tích, điện tích tính theo đơn vị e, e là điện tích nguyên tố
C Hạt sơ cấp đều có mômen động lượng và mômen từ riêng
D Mỗi hạt sơ cấp có thời gian sống khác nhau: rất dài hoặc rất ngắn
4 Các hạt sơ cấp tương tác với nhau theo các cách sau:
A Tương tác hấp dẫn; B tương tác điện từ;
C Tương tác mạnh hay yếu; D Tất cả các tương tác trên
5 Chọn câu sai:
A Tất cả các hađrôn đều có cấu tạo từ các hạt quac
B Các hạt quac có thể tồn tại ở trạng thể tự do
C Có 6 loại hạt quac là u, d, s, c, b, t
D Điện tích của các hạt quac bằng
3
e
3
e 2