Phương hướng và chính sách kinh tế của NN+ Trước đây: “NN tiến hành CM về quan hệ SX, hướng dẫn sử dụng, cải tạo 1 nền KT phi XHCN, thiết lập và củng cố chế độ sở hữu XHCN về tư liệu SX
Trang 1XIN CHÀO CÔ VÀ
CÁC BẠN
:nhóm 1
Trang 2CHẾ ĐỘ KINH TẾ
VIỆT NAM
Trang 3A Khái quát về chế độ kinh tế.
I Khái niệm chế độ kinh tế.
II Mục đích, phương hướngphát triển KTNN.
Trang 4I Khái niệm chế độ kinh tế.
+ “Kinh tế”:là những hoạt động của con người nhằmbiến đổi những sản vật tự nhiên thành thức ăn, vật dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình
+Chế độ KT là hệ thống các nguyên tắc, quy định điều chỉnh những quan hệ trong lĩnh vực
KT nhằm thực hiện những mục tiêu chính trị,
KT, XH nhất định, thể hiện trình độ phát triển
KT của NN, bản chất của NN, chế độ XH.
Trang 5II Mục đích, phương hướng phát triển của nhà nước CHXHCNVN
Trang 6 1 Mục đích.
+ Mục đích phát triển KT của NN do bản chất NN quyết định, biện pháp phát triển KT của NN đều nhằm phục vụ lợi ích cho ND lao động
+ Qua nhiều lần sửa đổi và bổ sung, mục đích phát triển KT của NN cũng dần hoàn thiện:
*HP 1959 NN không ngừng phát triển sức SX nhằm nâng cao đời sống vật chất của ND (điều 9)
*HP 1980 và 1992 NN tiếp tục triển khai và phát
triển nền kinh tế thị trường dựa trên nền tảng
KT nhiều thành phần (điều 15 HP 1992, điều 53
HP 2013)
Trang 7 2 Phương hướng và chính sách kinh tế của NN
+ Trước đây: “NN tiến hành CM về quan hệ SX, hướng dẫn sử dụng, cải tạo 1 nền KT phi XHCN, thiết lập và củng cố chế độ sở hữu XHCN về tư liệu SX nhằm thực hiện 1 nền KT quốc dân chủ yếu có 2 tp: tpKT quốc doanh thuộc sở hữu toàn dân và tpKT hợp tác xã thuộc sở hữu tập thể của NDLĐ” (Đ18 HP 1980).
+ Hiện nay NN chủ trương phát triển nền KT hàng hóa nhiều thành phần nhằm tiến tới sự chuyên môn hóa, phân công lao động XH, thúc đẩy SX phát triển.
Trang 8NN tiếp tục kế thừa và phát triển phương hướng trên thông qua:
+ Điều 15 HP 1992 sửa đổi: “ NN xây dựng nền KT độc
lập, tự chủ NN thực hiện nhất quán phát triển nền KT thị trường định hướng XHCN ”
+ Điều 53 HP 2013: “NCHXHCNV xây dựng nền KT
độc lập, tự chủ ; phát triển KT kết hơp chặt chẽ, hài
hòa với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng XH, bảo vệ môi trường”
+ Các văn bản PL điều chỉnh các quan hệ KT thị trường: Luật doanh nghiệp NN năm 2003, Luật doanh nghiệp 2005
Trang 9III.Các hình thức sở hữu chủ yếu ở
và cơ chế thực hiện, bảo vệ các quyền sở hữu cũng khác nhau
Trang 10SỞ HỮU TOÀN DÂN
SỞ HỮU TẬP THỂ
SỞ HỮU TƯ NHÂN
CHẾ ĐỘ
SỞ HỮU
Trang 111.SỞ HỮU TOÀN DÂN
Trang 12a.Chủ thể của sở hữu nhà nước:
NN CHXHCN VN là đại diện chủ sở hữu đối với tài sản thuộc sở hữu toàn dân nên NN là chủ thể duy nhất của sở hữu toàn
dân.
Trong dự thảo HP năm 2013 Điều 57(sửa đổi bổ sung điều 17,18) các loại tài sản thuộc sở hữu toàn dân do NN đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý theo quy định của pháp luật
Trang 13
b Khách thể của sở hữu toàn dân
Điều 17 Hiến pháp năm 1992 quy định:
“Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn ….đều thuộc
sở hữu toàn dân”
Phạm vi khách thể của sở hữu nhà nước rất rộng, có trong tất cả các lĩnh vực, nhà nước có ưu thế đặc biệt để điều hành nền kinh tế
Trang 14Con đường hình thành sở hữu toàn dân
Tiếp thu tài sản… Tịch thu, trưng thu …
Thu thuế, phí, lệ phí…
Quốc hữu hoá
Các tài sản khác PL quy định là của NN
Cải tạo XHCN …
Tích luỹ bảo toàn vốn
của KTNN…
Tặng, cho, viện trợ
Trang 152, Sở hữu tập thể
Chủ thể: Các hợp tác xã và các hình thức tổ chức kinh tế tập thể khác
Khách thể: Các tư liệu sản xuất – tư liệu sinh hoạt
Con đường hình thành sở hữu:
*Do các thành viên góp vốn…
*Tích luỹ lợi nhuận…
*Được hỗ trợ, tặng cho…
Trang 163 Sở hữu tư nhân
Trang 18a Thành phần kinh tế Nhà nước
Kinh tế nhà nước được củng cố và
phát triển, nhất là trong các ngành và lĩnh vực then chốt, giữ vai trò chủ đạo, cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở
thành nền tảng vững chắc của nền kinh
tế quốc dân
Điều 19 HP 1992
Điều 54,55 DTHP năm 2013
Trang 19Ưu thế của thành phần kinh tế Nhà nước
Mức độ xã hội hoá cao về tư liệu sản xuất
Lực lượng SX tiến bộ, năng suất lao động cao
Có điều kiện áp dụng các thành tựu KHCN hiện đại
Có nguồn vốn được nhà nước cấp lớn
Gương mẫu chấp hành pháp luật
Có uy tín trên thị trường
Trang 20Thực hiện mục tiêu kinh tế
xã hội khác
Độc lập,
tự chủ bình đẳng với các TPKT khác
Trang 21Sự chuyển đổi của nền kinh tế
XHCN
Hiến pháp 1980 HP1992 và dự thảo HP 2013(điều 54)
Trang 222, Thành phần kinh tế tập thể
KT tập thể là 1 hình thức tổ chức kinh tế của những người lao động, sản xuất nhỏ dựa trên sự liên kết KT (sức lao động, vốn, tư liệu sản xuất) theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ
và cùng có lợi ở những mức độ khác nhau
nhằm giải quyết có hiệu quả hơn những vấn
đề trong SX, kinh doanh và đảm bảo cho lợi ích của các thành viên
Trang 23Chính sách NN đối với thành phần KT tập thể
-KT tập thể do công dân góp vốn, góp sức hợp tác SX, kinh doanh được tổ chức dưới nhiều hình thức trên nguyên tắc tự nguyện, dân chủ và cùng có lợi
-Nhà nước tạo điều kiện để củng cố và mở rộng các hợp tác xã hoạt động có hiệu quả
Những chính sách này được quy đinh tại điều
20 HP1992 và phát triển ở dự thảo HP năm
2013 điều 54
Trang 24Nguyên tắc hoạt động của KT tập thể
Tự nguyện
Bình đẳng
Cùng có lợi
điều 20 HPnăm 1992
Trang 25KT gia đình được khuyến khích
phát triển.
Trang 26Thừa nhận,bảo hộ
quyền sở hữu về vốn
và tư liệu SX
Quyền tự do kinh doanh
Chính sách của NN đối với
KT tư nhân
Trang 274 Thành phần kinh tế tư bản nhà nước.
Hiến pháp năm 1992 điều 25 là “NN khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vốn, công nghệ vào VN Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không bị quốc hữu hoá NN tạo điều kiện thuận lợi cho người VN định cư ở nước ngoài đầu tư về nước”
Đặc biệt dự thảo HP năm 2013 điều 56 quy định
rõ hơn về những điều kiện cho cá nhân, tổ chức đầu
tư góp vốn với KTNN là “ Tài sản hợp pháp của tổ chức, cá nhân được Nhà nước thừa nhận, bảo hộ và không bị quốc hữu hóa”.
Trang 285 Thành phần KT có vốn đầu tư nước ngoài
“NN khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vốn, CN vào VN phù hợp với PLVN, pháp luật và thông lệ quốc tế; bảo đảm quyền sở hữu hợp pháp đối với vốn, tài sản và các quyền lợi khác của các tổ chức, cá nhân nước ngoài Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không bị quốc hữu hoá”.
NN khuyến khích và tạo ĐK thuận lợi để người VN
định cư ở nước ngoài đầu tư về nước.” (điều 25, HP sửa đổi bổ sung 1992)
Trang 295.Các nguyên tắc quản lý NN về kinh tế
NN thống nhất quản lý nền KT bằng PL, kế hoạch, chính sách; phân công trách nhiệm…Kết hợp lợi ích cá nhân, tập thể với lợi ích của NN (điều 26 HP 1992).
“…NN thống nhất quản lý hđ kinh tế đối ngoại, phát triển các hình thức hợp tác KT với các quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế … phù hợp với
PL và thông lệ quốc tế.”(điều 55 DTHP 2013)
Trang 301 Nhà nước thống nhất quản lí nền kinh tế quốc dân bằng pháp luật, kế hoạch và chính sách
2 Nhà nước phải phân công trách nhiệm và phân cấp quản lí giữa các ngành, các cấp một cách hợp lí
3 Nhà nước phải kết hợp giải quyết tốt mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân, tập thể, nhà nước
Trang 31I Cơ sở pháp l
Hiến pháp 1946: chưa xác định chế định
kinh tế, chỉ có điều 12 quy định về quyền tư hữu tài sản của công dân.
Hiến pháp 1959: quy định chung chế độ
kinh tế và xã hội trong chương II, gồm 13 điều (Đ9 đến Đ21).
B Sự kế thừa và phát triển chế độ kinh tế VN.
Trang 32 Dự thảo 2013: chế độ kinh tế được quy định
trong chương III cùng với xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường; gồm 9 điều (Đ53 đến Đ61/68).
Trang 33b Chế độ sở hữu qua các hiến pháp
HP 1946:
Quyền tư hữu
tài sản của công dân được
bảo đảm (Điều12)
HP 1959: hình thức sở
hữu của Nhà nước tức là SH toàn dân, hình thức sở hữu của hợp tác xã tức là
SH tập thể của NDLĐ, SH của người LĐ riêng
lẻ, SH của nhà tư sản dân tộc
(Điều 11)
Trang 34HP 1980: thành
phần kinh tế quốc doanh
thuộc SH toàn dân
tư nhân , trong đó
sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể là nền tảng
(Điều 15)
DT 2013: Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu (Điều 54).
Trang 35Chính sách về sở hữu trong lịch sử lập hiến Việt Nam:
Điều 12 HP năm 1946: “Quyền tư hữu tài sản của
công dân Việt Nam được bảo đảm”
Điều 11 HP năm 1959: “Ở nước Việt Nam
DCCH trong thời kỳ quá độ, các hình thức sở hữu chủ yếu về tư liệu sản xuất hiện nay là: hình thức
sở hữu của Nhà nước tức là của toàn dân, hình thức
sở hữu của hợp tác xã tức là hình thức sở hữu tập thể của nhân dân lao động, hình thức sở hữu của người lao động riêng lẻ, và hình thức sở hữu của nhà tư sản dân tộc”.
Trang 36Qua các bản HP1946, 1959, 1980 , 1992 và DTSĐHP 2013 chế độ sở hữu ở VN ngày càng được hoàn thiện Việc không liệt kê các hình thức sở hữu mà chỉ đề cập hiện nay trong nền KT nước ta tồn tại nhiều hình thức SH là hợp lý, vì với việc quy định như vậy thì các đối tượng trong HP sẽ được khái quát hơn, sẽ giúp cho việc áp dụng những điều khoản của HP được bao quát tất cả, có như vậy quyền lợi của CD cũng như quyền bình đẳng giữa các hình thức sh sẽ được bảo vệ
Trang 37b Các thành phần kinh tế
HP 1959
KT quốc doanh,
KT hợp tác xã (Đ12, Đ13)
HP 1992 (SĐ 2001)
6 tp KT: KT NN; KT tập thể;
KT cá thể, tiểu chủ; KT tư bản tưnhân ;
KT có vốn đầu
tư nước ngoài;
KT tư bản NN (Đ16)
Trang 38KẾT LUẬN: Như vậy qua nhiều lần sửa đổi HP, trong nền kinh tế nước ta hiện nay đang tồn tại nhiều thành phần kinh tế, mỗi thành phần kinh tế dựa trên một hình thức hoặc nhiều hình thức sở hữu nhất định Cùng đan xen trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, mỗi thành phần kinh tế
có một vai trò nhất định trong nền kinh tế quốc dân
Trang 39THANKS FOR YOUR LISTENING!
Nhóm 1
Trang 42BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 3 Điều 16 hiến pháp 1992 sửa đổi đã bổ
sung thêm 2 thành phần kinh tế là:
A Kinh tế nhà nước, kinh tế tư bản nhà nước
B Kinh tế tiểu chủ và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
C Kinh tế cá thể, kinh tế tư bản tư nhân
D kinh tế tập thể và kinh tế tiểu chủ
ĐÁP ÁN : B
Trang 44BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 4: Hiến pháp năm 1980 chỉ ghi nhận hai
hình thức sở hữu chủ yếu là
A Sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể
B Sở hữu toàn dân và sở hữu tư nhân
C Sở hữu tư nhân và sở hữu toàn dân
D Cả 3 đáp án trên đều sai
ĐÁP ÁN : A