II..Nhiệm vụ của môn cơ người và vệ sinh : 15’ Cung cấp những kiến thức về cấu tạo và chức năng sinh lí của các cơ quan trong cơ thể.. Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ cơ quan Chức
Trang 1- Nêu rõ mục đích , ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người
- Xác định được vị trí của con người trong giới Động vật
2 Kĩ năng :
Rèn KN hoạt động nhóm, tư duy độc lập và làm việc với SGK
3 Thái độ :
Tuân thủ các phương pháp học tập đặc thù của môn học
II Phương pháp :Hoạt động hợp tác trong nhóm và đàm thoại phát hiện
III.Phương tiện :
1.Giáo viên : Tranh phóng to các hình trong sách giáo khoa 1.1,1.2,1.3
2 Học sinh : Xem trước bài học ở nhà
IV Tiến trình bài giảng :
1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới: ( 37’)
GTB: (2’) Trong chương trình sinh học 7 các em đã học các ngành động vật nào ?
Lớp động vật nào trong nghành ĐVCXS có vị trí tiến hoá cao nhất? lớp thú gồm những đại diện nào?
1.HĐ1(10’)
I.Vị trí của con người
trong tự nhiên :
- Con người là ĐV thuộc
lớp thú, tiến hoá nhất
+ có tiếng nói, chữ viết , +
Tư duy trừu tượng ,
+ Hoạt động có mục đích
làm chủ thiên nhiên
a Mục tiêu : Biết được vị trí của
con người và đặc điểm để phân biệt với động vật
b Tiến hành
Yêu cầu HS đọc phần thông tin SGKCho HS làm việc theo nhóm , trả lời các câu hỏi
-Em hãy kể tên các ngành ĐV đã học?
-Ngành ĐV nào có cấu tạo hoàn chỉnh nhất ? cho ví dụ cụ thể ?
-Con người có những đặc điểm nào khác biệt so với ĐV ?
-Ghi lại ý kiến của nhiều nhóm để đánh giá được kiến thức của HS
- Yêu cầu HS rút ra kết luận về vị trí phân loại của con người
-Đọc thông tin , trao đổi nhóm , vận dụng kiến thức lớp dưới trả lời câu hỏi:+ Kể đủ , sắp xếp các ngành theo sự tiến hoá
+ Lớp thú là động vật tiến hoá nhât , đặc biệt bộ khỉ
- Tự nghiên cứu thông tin trong SGK
=> trao đổi nhóm hoàn thành bài tập mục v
Yêu cầu : ô đúng 2,3,5,7,8 => đại
diện các nhóm trình bày , nhóm khác bổ sung
-Các nhóm trình bày và bổ sung
2.HĐ2 ( 15’) a.Mục tiêu : Nêu rõ mục đích , ý
Trang 2II Nhiệm vụ của môn cơ
người và vệ sinh : (15’)
Cung cấp những kiến thức
về cấu tạo và chức năng
sinh lí của các cơ quan
trong cơ thể
- Nêu mối quan hệ giữa
cơ thể với môi trường để
đề ra các biện pháp bảo vệ
cơ thể
-Thấy rõ mối quan hệ
giữa môn học với các môn
khoa học khác như: y
học ,TDTT , điêu khắc hội
-Bộ môn cơ thể người và vệ sinh cho chúng ta biết điều gì ? GV ghi bảng
-Kiến thức về cơ thể người và vệ sinh có quan hệ mật thiết với những ngành nghề nào trong xã hội ?
3 H Đ 3 (10’)
III Phương pháp học tập
bộ môn cơ thể người và vệ
sinh :
Phương pháp học tập phù
hợp với đặc trưng môn học
là kết hợp quan sát, thí
nghiệm và vận dụng kiến
thức kỹ năng vào thực tế
cuộc sống
a Mục tiêu: Chỉ ra được phương pháp
đặc thù của bộ môn, đó là học qua mô hình, tranh , thí nghiệm
+Bằng thí nghiệm tìm ra chức năng sinh lí các cơ quan, hệ cơ quan
+Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế, có biện pháp vệ sinh rèn luyện cơ the.å
-Nghiên cứu thông tin SGK trao đổi nhóm, thôùng nhất câu trả lời
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
Chú ý lắng nghe và ghi nhớ
4 Kiểm tra –đánh giá : (5’)
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
+Việc xác định vị trí của con người trong tự nhiên có ý nghĩa gì?
+Nhiệm vụ của bộ môn cơ thể người và vệ sinh là gì ?
+Học môn cơ thể người và vệ sinh có ý nghĩa như thế nào ?
5 HDVN: (2’)
-Học bài ,trả lơìø câu hỏi 1,2SGK trang 7
- Kẻ bảng 2 trang 9 SGK vào vở
- Ôn tập lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú
Trang 3- Nêu được đặc điểm cơ thể người.
- Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể trên mô hình Nêu rõ được tình thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết
2.Kỹ năng :
-Rèn kỹ năng quan sát nhận biết kiến thức
-Kỹ năng hoạt động nhóm
3.Thái độ :
Gíao dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh tác động mạnh vào một số hệ cơ quan quan trọng
II.Phương pháp : Trực quan, đàm thoại phát hiện
III Phương tiện :
1.GV : - Tranh vẽ phóng to hình 2.1,2 SGK Mô hình tháo lắp các cơ quan trong cơ thể người 2.HS: - Kẻ bảng 2 trang 9 SGK.
IV Tiến trình bài giảng :
1.Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Cho biết nhiệm vụ của bộ môn cơ thể người và vệ sinh ?
-Nêu những phương pháp cơ bản học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh ?
3 Bài mới: (33’)
GTB ( 1’)Trong chương trình của môn cơ thể người và vệ sinh chúng ta sẽ lần lượt nghiên cứu các hệ
cơ quan như: Hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hoá, … để có khái niệm chung Chúng ta tìm hiểu khái quát cơ thể người
( Khi tháo lắp bộ phận nào yêu cầu
HS gọi tên và chỉ vào vị trí cơ quan đó trên mô hình )
-Nhớ lại kiến thức kể tên đủ 7 hệ cơ quan
-Quan sát tranh hình SGK và trên bảng
- Lên tháo lắp mô hình và gọi tên các
cơ quan HS khác nhận xét , sửa sai
- Vài HS khác lên tháo lắp và gọi tên các bộ phận
- Các HS còn lại theo dõi và nhận xét
-Nhớ lại kiến thức đã học trả lời : + Cấu tạo gồm 3 phần : đầu , thân và
Trang 4-Cơ thể gồm 3 phần: đầu,
thân , chi
-Cơ hoành ngăn khoang
ngực và khoang bụng
+ Khoang ngực chứa tim,
phổi
+ Khoang bụng chứa dạ dày,
ruột, gan, tụy, thận, bóng đái
và cơ quan sinh sản
-Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi lệnh SGK ( nhóm 4 hs trong 3phút)
+Cơ thể người gồm mấy phần ? Kể tên ?
+Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ quan nào?
+Những cơ quan nào nằm trong khoang ngực? Những cơ quan nào nằm trong khoang bụng ?
-Tổng kết ý kiến của các nhóm , thông báo ý đúng
tay chân + Cơ hoành +Khoang ngực chứa : tim , phổi Khoang bụng chứa : dạ dày, ruột , gan , tuỵ, thận, bóng đái , và cơ quan sinh sản
-Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
-Ghi ý kiến bổ sung thông báo đáp án đúng
-Đọc thông tin SGK -Nghiên cứu SGK, tranh hình, trao đổi nhóm, hoàn thành bảng 2 tr 9
-Đại diện nhóm lên ghi nội dung vào bảng 2 , các nhóm khác nhận xét bổ sung
Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng
hệ cơ quan
Chức năng của từng hêï cơ quan
Vận động Cơ , xương Nâng đỡ, vận động cơ thể
Tiêu hoá Miệng, ống tiêu hoá,
tuyến tiêu hoá
Lấy và biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể và thải phân
Tuần hoàn Tim, hệ mạch Vận chuyển oxi , cacbonic chất dinh dưỡng và chất
thải Hô hấp Đường dẫn khí và phổi Trao đổi khí
Bài tiết Thận ống dẫn nước tiểu,
bóng đái
Lọc máu
Thần kinh Não, tuỷ, dây thần kinh,
hạch thần kinh
Tiếp nhận và trả lời kích thích điều hoà hoạt động của
cơ thể
- Hệ vận động: Nâng đỡ, vận
động cơ thể
- Hệ tiêu hoá: Lấy và biến đổi
thức ăn thành chất dinh dưỡng
cung cấp cho cơ thể và thải
-Ngoài các hệ cơ quan trên , trong
cơ thể còn có các hệ cơ quan nào ?
‡‡ Ngoài các hệ cơ quan đã nêu, trong cơ thể còn có: da, các giác quan, hệ sinh dục và hệ nội tiết+ Hệ sinh dục: duy trì nòi giống
-HS trả lời: Hệ sinh dục
Trang 5- Hệ tuần hoàn: Vận chuyển
oxi , cacbonic chất dinh
dưỡng và chất thải
- Hệ hô hấp: Trao đổi khí
- Hệ bài tiết: Lọc máu
- Hệ thần kinh: Tiếp nhận và
trả lời kích thích điều hoà
hoạt động của cơ thể
- Hệ sinh dục: duy trì nòi
giống
- Hệ nội tiết: Tiết hoocmôn
điều hoà các quá trình sinh lí
của cơ thể
+Hệ nội tiết: Tiết hoocmôn điều hoà các quá trình sinh lí của cơ thể
- So sánh các hệ cơ quan của người và thú, em có nhận xét gì ?
-Gọi HS đọc trước lớp phần thông báo tóm tắt khái quát về các hệ cơ quan và chức năng theo bảng 2 đã hoàn thành
-Giống nhau về sự sắp xếp những nét đại cương cấu trúc và chức năng các hệ cơ quan
3.HĐ3:(10’)
III Sự phối hợp hoạt động
của các cơ quan:
Các hệ cơ quan trong cơ thể
có sự phối hợp hoạt động với
nhau cùng thực hiện chức
năng sống Sự phối hợp đó
được thực hiện nhờ cơ chế
thần kinh và cơ chế thể dịch
a.Mục tiêu: Chỉ ra được vai trò
điều hoà hoạt động các hệ cơ quan của hệ thần kinh và hệ nội tiết
b.Tiến hành:
- Yêu cầu hs đọc sgk, -Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể được thể hiện như thế nào?
-Yêu cầu HS lấy ví dụ về một hoạt khác và phân tích
‡‡ Giải thích sơ đồ hình 2-3 SGK trang 9
- Nhận xét ý kiến của HS
- Cần giảng giải:
+ Điều hoà hoạt động đều là phản xa.ï
-HS nghiên cứu Sgk trang 9 Phân tích một hoạt động của cơ thể, đó là chạy :
+Tim mạch, nhịp hô hấp +Mồ hôi hệ tiêu hoá tham gia tăng cường hoạt động để cung cấp đủ oxi và chất dd cho cơ hoạt động
-Đại diện Hs trình bày, học sinh khác nhận xét bổ sung
-Trao đổi nhóm rì rầm ( 2 hs ) để chỉ
ra mối quan hệ qua lại giữa các hệ cơ quan trong cơ thể
-Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
-Vận dụng giải thích một số hiện tượng như: Thấy ma chạy nhanh về nhà, khi đi thi hay hồi hộp
4 Kiểm tra – đánh giá : (5’)
1.Chỉ câu trả lời đúng nhất trong các câu sau :
Cơ thể gồm nhữngphần nào?
a.Đầu b mình c.tay chân d cả a, b, c
Trang 62.Hãy phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hoà hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể bằng 1 ví dụ cụ thể?
4 HDVN: (1’)
- Học bài trả lời câu hỏi 1,2 SGK trang 10 - Giải thích hiện tượng: đạp xe, đá bóng, chơi cầu - Ôn tập lại cấu tạo tế bào thực vật - Ghi tựa bài mới và vẽ hình 3.1 BỔ
SUNG: -
-
-Tuần 2 Tiết 3
NS:15/08/2010
I Mục tiêu 1.Kiến thức : -Thấy được thành phần cấu tạo của tế bào phù hợp với chức năng của chúng -Xác định rõ tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơ thể 2.Kỹ năng : -Rèn kỹ năng quan sát tranh hình, mô hìng tìm kiến thức -Kỹ năng suy luận lôgíc, kỹ năng hoạt động nhóm 3.Thái độ :Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
II Phương pháp: Trực quan, trao đổi nhóm III Phương pháp : 1.GV: Tranh vẽ cấu tạo tế bào, màng sinh chất, ti thể, ribôxôm…
2.HS : Nghiên cứu bài trước ở nhà IV Tiến trình bài giảng : 1.Oån định, kiểm tra:(5’) -Kiểm diện ghi đầu bài -Cơ thể người gồm mấy phần ? Phần thân chứa những cơ quan nào ? 2.: Bài mới: ( 34’) GTB(1’) Mọi bộ phận, cơ quan của cơ thể sv đều được cấu tạo từ đơn vị nhỏ nhất là gì? Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ đơn vị nhỏ nhất là tế bào Vậy tế bào có cấu tạo ntn? NỘI DUNG- TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.H Đ 1 (10’) I .Cấu tạo tế bào:
Hình vẽ 3.1 và ghi chú thích
a Mục tiêu : HS nắm được các thành
phần chính của tế bào: Màng, chất nguyên sinh, nhân
Trang 7- Treo tranh cấu tạo tế bào cho HS quan sát, thực hiện trò chơi ai nhanh hơn;
+Một tế bào điển hình gồm những thành phần cấu tạo nào?
Bằng cách: Treo sơ đồ câm về cấu tạo tế bào và các mảnh bìa tương ứng với tên các bộ phận Gọi 2-4 HS lên thi nhau hoàn chỉnh sơ đồ (theo kiểu dây chuyền)
II Chức năng các bộ phận
trong tế bào:
- Màng sinh chất : Giúp tế
bào thực hiện trao đổi chất
- Chất tế bào : Thực hiện các
hoạt động sống của tế bào
+ Lưới nội chất: Tổng hợp và
vận chuyển các chất
+Ribôxôm: Nơi tổng hợp
protêin
+Ti thể: Tham gia hoạt động
hô hấp, giải phóng năng lượng
+ Bộ máy gôngi: Thu nhận,
hoàn thiện, phân phối sản
phẩm
+ Trung thể:Tham gia quá
trình phân chia tế bào
- Nhân: điều khiển mọi hoạt
động sống cảu tế bào
+ Nhiễm sắc thể: Là cấu trú
quy định sự hình thành protêin,
có vai trò quyết định trong di
truyền
+ Nhân con: Tổng hợp ARN
ribôxôm (rARN)
a Mục tiêu: Thấy được thành phần
cấu tạo của tế bào phù hợp với chức năng của chúng
b Tiến hành: Yêu cầu HS nghiên cứu TT SGK và trả lời câu hỏi :
-Màng sinh chất có vai trò gì?
-Lưới nội chất có vai trò gì trong hoạt động sống của tế bào ?
-Năng lượng cần cho các hoạt động lấy từ đâu?
-Tại sao nói nhân là trung tâm của tế bào ?
Tổng kết ý của HS => nhận xét
-Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về chức năng giữa màng sinh chất, chất tế bào và nhân tế bào?
‡‡ : Màng sinh chất thực hiện TĐC để
tổng hợp nên những chất riêng của tế bào
Sự phân giải vật chất tạo năng lượng cần cho mọi hoạt động sống của tế bào đều thực hiện nhờ ti thể NST trong nhân quy định đặc điểm cấu trúc prôtein được tổng hợp trong tế bào ở ribôxôm
Như vậy, các bào quan trong tế bào có sự phối hợp hoạt động để thực hiện chức năng sống
-Nghiên cứu bảng 3.1 SGK trang
11 -Trao đổi nhóm tìm ra đáp án các câu hỏi :
(Màng sinh chất có lỗ màng đảm bảo mối quan hệ giữa tế bào- máu và dịch mô Chất tế bào có nhiều bào quan như lưới nội chất (trên lưới nội chất có các ribôxôm…))
(Thành phần cơ bản của NST trong nhân là AND mang mã DT, qui định những đặc điểm về cấu trúc của prôtêin được tổng hợp ở ribôxôm trong chất tế bào.)
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Trao đổi nhóm, dựa vào bảng 3 để trả lời
Trang 83 H Đ 3 (8’)
III.Thành phần hoá học của
tế bào :
Tế bào gồm nhiều chất hữu cơ
và vô cơ
a.Chất hữu cơ: Prôtêin, Gluxit,
Lipit, Axit nuclêic (AND, ARN)
b.Chất vô cơ : Muối khoáng
chứa Ca, K, Na, Cu
a Mục tiêu :HS nắm được 2 thành
phần chính của tế bào là chấtø vô cơ và hữu cơ
b Tiến hành: -Yêu cầu HS nghiên cứu TT SGK trang 12, trả lời câu hỏi
+Cho biết thành phần hoá học của tế bào ?
+ Các chất cấu tạo nên tế bào có mặt
ở đâu?
+Tại sao trong khẩu phần của mỗi người cần có đủ: prôtêin, lipit, gluxit, vitamin, muối khoáng?
-Tự nghiên cứu thông tin SGK trang 12 => trao đổi nhóm (2 người)=> thống nhất câu trả lời
Gồm chất vô cơ và hữu cơ +Các chất hoá học có trong tự nhiên
+Ăn đủ các chất để xây dựng tế bào
4.H
Đ4 (7’)
IV.Hoạt động sống của tế bào:
Tế bào là đơn vị chức năng
của cơ thể vì các hoạt động
sống của tế bào quan hệ với
đặc trưng của cơ thể sống
• Trao đổi chất: Cung cấp
năng lượng cho hoạt
động sống của cơ thể
• Phân chia và lớn lên:
giúp cơ thể lớn lên tới
trưởng thành và sinh sản
• Cảm ứng : Giúp cơ thể
tiếp nhận và trả lời kích
thích
a.Mục tiêu :-Xác định rõ tế bào là đơn
vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơ thể
Dựa vào các câu hỏi sau:
Lấy ví dụ để thấy mối quan hệ giữa chức năng của tế bào vớiø cơ thể và môi trường.
Giảng giải : Chỉ trên bảng phụ sơ đồ
3.2 : Cơ thể có 4 đặc trưng cơ bản như:
trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản, di truyền đều được tiến hành ở tế bào
-Nghiên cứu sơ đồ hình 3.2 SGK trang 12
-Có thể trả lời: ở tế bào cũng có quá trình trao đổi chất, phân chia,
…+ Đơn vị cấu tạo vì Tế bào là đơn
vị nhỏ nhất trong cấu tạo cơ thể.+ Đơn vị chức năng vì: Các hoạt động sống của tế bào quan hệ với đặc trưng của cơ thể sống
4.Kiểm tra đánh giá: ( 5’)
- Yêu cầu hs làm bài tập ở bảng 3.2
( đáp án: 1c,2a,3b,5d)
5 HDVN: ( 1’)
- Học bài, trả lời câu hỏi 2 SGK
- Đọc mục “em có biết? “
- Ôn tập phần mô ở tế bào thực vật, xem trước bài 4, trả lời câu hỏi lệnh tam giác
MÔI TRƯỜNG
Nước và
TẾ BÀO và chất bài tiếtOâxi
Năng lượng cho
Trang 9Chất hữu cơ
Lớn lên phân chia Cơ thể lớn lên
và sinh sản
- Rèn kỹ năng khai thác thông tin sách giáo khoa, quan sát nhận biết
3.Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khoẻ
II Phương pháp :trực quan tìm tòi nghiên cứu và hoạt động theo nhóm
III.Phương tiện :
1.GV :Tranh hình SGK , phiếu học tập, tranh một số loại tế bào,.
2.HS :Xem trước bài học ở nhà
IV.Tiến trình bài giảng :
1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ : (6’)
Hãy cho biết cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào ?
3.Bài mới (32’)
GTB(2’) Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về chức năng, người ta có thể xếp loại thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau Các nhóm đó gọi chung là mô Vậy mô là gì? Trong
cơ thể ta có những loại mô gì?
1 H Đ 1(10’)
I Khái niệm mô:
- Mơâ là một tập hợp tế
bào chuyên hoá có cấu
tạo giống nhau , đảm
a.Mục tiêu :HS nêu được KN mô.cho
được ví dụ mô ở TV
b Tiến hành :Yêu cầu HS nghiên cứu
TT SGK tr 14 kết hợp với tranh hình trên bảng để trả lời câu hỏi:
-Thế nào là mô ?-Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi trên bằng câu hỏi gợi ý:
-Nghiên cứu thông tin trong SGK tr14 kết hợp với tranh hình trên bảng
-Trao đổi nhóm=> trả lời câu hỏi.-Nhóm khác nhận xét, bổ sung Lưu ý: tuỳ chức năng=>tbào phân
Trang 10nhiệm chức năng nhất
-Bổ sung : Trong mô , ngoài tế bào còn có yếu tố không có cấu tạo tế bào gọi là phi bào
hoá -Đại diện nhóm trình bày => nhóm khác nhận xét, bổ sung
+Tb thịt quả cà chua có hình trứng,
tb TK có hình sao, …
+Vì chúng có chức năng khác nhau -Kể tên các mô ở thực vật như : mô biểu bì, mô che chở, mô nâng đở ở lá
2.H
Đ2( 22’)
II.
.Các loại mô :
Có bốn loại mô chính:
1.Mô biểu bì:
Đặc điểm: gồm các tế bào
xếp sít nhau tạo thành lớp
dày phủ ngoài cơ thể, lót
trong các cơ quan rỗng
Chức năng: bảo vệ, hấp
thụ và bài tiết
VD: Tập hợp tế bào dẹt
tạo nên da
2 Mô liên kết:
Đặc điểm: gồm các tế bào
liên kết nằm rải rác trong
chất nền
Chức năng: nâng đỡ liên
kết các cơ quan
VD: Máu
Mô cơ :
Đặc điểm: Gồm các tế
bào hình trụ, hình thoi dài
trong tế bào có nhiều tơ
a Mục tiêu :HS phải chỉ rõ cấu tạo và
chức năng của từng loại mô, thấy dược cấu tạo phù hợp với từng chức năng của từng loai mô
b Tiến hành :Chia nhóm: 4 nhóm lớn
Có mấy loại mô chính?
Yêu cầu HS nghiên cứu TT SGK, trả lời các câu hỏi mục 1&2
+Em có nhận xét gì về sự sắp xếp các tb
ở mô biểu bì?
-Nhận xét kết quả các nhóm-Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ các loại mô( hình 4.1 => 4 SGK)
+Máu thuộc loại mô gì? Vì sao xếp vào loại mô đó?
Giải thích như thông tin bổ sung II:
huyết tương là chất lỏng phù hợp với chức năng vận chuyển chất dinh dưỡng.
+Tại sao máu lại đgl mô lk lỏng?
+Mô sụn, mô xương xốp có đặt điểm gì?
Nó nằm ở đâu trên cơ thể?
+Mô xương cứng có vai trò ntn trong cơ thể?
-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ các loại mô cơ và trả lời câu hỏi:
+ Hình dạng cấu tạo tb cơ vân và tb cơ tim giống và khác nhau ở những điểm nào?
Tự nghiên cứu SGK, quan sát hình
=> trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Quan sát tranh vẽ các loại mô
=>trao đổi nhóm trả lời câu hỏi.-Chú ý lắng nghe và ghi nhớ
+ Máu thuộc mô liên kết , vì có đặc điểm giống với các mô mỡ, sụn,…
+Trong máu phi bào chiếm tỉ lệ nhiều hơn tb
+Mô sụn gồm 2-4 tb tạo thành nhóm lẫn trong chất đặc cơ bản, có ở đầu xương
+Mô xương xốp có các nan xương tạo thành các ô chứa tuỷ đỏ => có ở đầu xương dưới sụn
+Mô xương cứng:tạo nên các ống xương, đặc biệt là xương ống
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS quan sát hình 4.3 SGK=> thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời.+Tế bào mô cơ có hình dạng dài.+Mô cơ vân và cơ tim:tb có vân ngang => hđ theo ý muốn
+Mô cơ trơn: tb có hình thoi nhọn
Trang 11Chức năng: co, dãn
VD: Tập hợp tế bào tạo
nên thành tim
4.Mô thần kinh : gồm các
tế bào thần kinh( nơron)
và các tế bào thần kinh
đệm( thần kinh giao cảm)
-Mô thần kinh tạo nên hệ
thần kinh
- Chức năng tiếp nhận
kích thích, xử lí thông tin
và điều khiển sự hoạt
động các cơ quan để trả
lời các kích thích của môi
trường
-Nhận xét kết quả của các nhóm và đưa
ra đáp án đúng
-Đưa thêm 1 số câu hỏi : +Tại sao khi ta muốn tim dừng lại nhưng không được, nó vẫn đập bình thường?
-Bổ sung thêm kiến thức nếu HS còn thiếu => đánh giá hoạt động của các nhóm
-Giảng phần mô TK như phần thông báo
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
+Vì cơ tim có ctạo giống cơ vân nhưng hoạt động như cơ trơn
- Chú ý lắng nghe và ghi nhớ
4 Kiểm tra đánh giá: (5’)
Sử dụng phiếu học tập cho HS làm bài tập trắc nghiệm -Làm bài tập trắc nghiệm, HS khác nhận xét 5 HDVN: (1’)
-Học bài, trả lời câu hỏi 1,2,4 SGK tr 17 -Chuẩn bị cho bài thực hành, mỗi tổ 1 con ếch 1 mẫu xương ống có đầu sụn và xương xốp, thịt nạc lợn còn tươi BỔ
SUNG: -
-Tuần 3 Tiết 5
NS: 24/08/2010
Bài 5 : QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Rèn kỹ năng quan sát tế bào và mô dưới kính hiển vi
2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng kính hiển vi, kỹ năng mổ tách tế bào.
3.Thái độ: Giáo dục ý thức nghiêm túc, cẩn thận, trách nhiệm, bảo vệ máy,vệ sinh phòng sau khi làm
thực hành
II.Phương pháp: thực hành quan sát
III.Phương tiện:
1.Giáo viên: Kính hiển vi, lam kính, lamen, bộ đồ mổ, khăn lau, giấy thấm, dd slí 0,65%NaCl, dung dịch CH3COOH,ống hút, bộ tiêu bản ĐV
2.Học sinh: chuẩn bị theo nhóm đã phân công.mỗi tổ 1 con ếch 1 mẫu xương ống có đầu sụn và xương xốp, thịt nạc lợn còn tươi
IV.Tiến trình bài giảng:
Trang 121.Ổn định lớp:(1’)Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ: (4’)
-Kể tên các loại mô đã học? Mô liên kết có đặc điểm gì?
-Tế bào biểu bì và tế bào cơ có gì khác nhau?
3 Bài mới (34’)
1.Nêu yêu cầu của bài
thực hành: (2’)
2 Hướng dẫn và cho học
sinh thực hành:
(3’)
*Làm tiêu bản và quan
sát tế bào mô cơ vân :
-Dùng kim nhọn rạch dọc
bắp cơ (thấm sạch)
-Dùng ngón trỏ và ngón
cái ấn 2 bên mép rạch
-Lấy kim mũi mác gạt
nhẹ và tách một sợi mảnh
-Đặt sợi mảnh mới tách
lên lam kính, nhỏ dd slí
o,65% NaCl
-Đậy lamen, nhỏ dung
dịch axit axêtic
b Quan sát tế bào:
Thấy được các phần
chính: màng, nhân, vân
ngang
Để kiểm chứng những điều đã học, chúng ta tiến hành nghiên cứu đặc điểm các loại tế bào và mô
*
Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân :
a.Mục tiêu : làm được tiêu bản, qs
thấy tế bào
-Nhỏ 1 giọt axit axêtic 1% vào cạnh lamen và dùng giấy thấm hút bớt dd sinh lí để axit thấm dưới lamen
-Đi kiểm tra công việc của các nhóm, giúp đỡ nhóm nào chưa làm được
-Yêu cầu các nhóm điều chỉnh kính hiển vi
Lưu ý: Sau khi HS quan sát được tb
thì phải kiểm tra lại, tránh hiện tượng HS nhầm lẫn hay mô tả theo SGK
-Nắm số nhóm có tiêu bản đạt yêu cầu
Chú ý lắng nghe
-Theo dõi => ghi nhớ kiến thức, HS nhắc lại thao tác
-Các nhóm tiến hành làm tiêu bản như đã hướng dẫn
-Yêu cầu :
+ lấy sợi thật mảnh
+ không bị đứt
+ rạch bắp cơ phải thẳng
-Các nhóm tiếp tục thao tác đậy lamen không bọt khí)
-Các nhóm tiếp tục thao tác nhỏ axit axêtic
-Hoàn thành tiêu bản đặt lên bàn để GV kiểm tra
-Các nhóm thử kính, lấy ánh sáng nét để nhìn rõ mẫu
-Đại diện nhóm qsát, điều chỉnh cho đến khi nhìn rõ tế bào
-Cả nhóm quan sát nhận xét
-Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến Yêu cầu: thấy được màng, nhân, vân ngang, tế bào dài
*.Quan sát tiêu bản các * Quan sát tiêu bản các loại mô
Trang 13(9) a.Mục tiêu : HS quan sát được hình
tb mô sụn, mô cơ tim, mô biểu bì,…
b.Tiến hành :
-Yêu cầu HS quan sát tiêu bản các loại mô => vẽ hình
-Giải đáp thắc mắc của HS
-Trong nhóm khi điều chỉnh kính để nhìn thấy rõ tiêu bản thì lần lượt các thành viên đều quan sát =.> vẽ hình
-Nhóm thảo luận để thống nhất trả lời
Yêu cầu: thành phần cấu tạo, hình dạng
tb ở mỗi mô
-Có thể nêu thắc mắc
3.Học sinh làm báo cáo:
(10’)
- Yêu cầu học sinh làm báo cáo
theo yêu cầu của mục IV Thu hoạch:
+ Tóm tắt pp làm tiêu bản mô cơ vân
+ Vẽ hình và ghi chú thíchcác loại mô đã quan sát được
Học sinh làm báo cáo theo yêu cầu của mục IV Thu hoạch
4 Nhận xét- đánh giá: (5’)
-Khen các nhóm làm tốt, phê bình nhóm chưa làm tốt
-Đánh giá: làm tiêu bản cơ vân em gặp khó khăn gì? Và đã khắc phục khó khăn đó ntn?
-Làm vệ sinh lớp, thu dung cụ rửa sạch, lau khô…
5 HD VN: (1’)
-Về nhà mỗi HS viết một bản thu hoạch theo mẫu SGK tr19
-Ôn lại kiến thức về mô thần kinh Chuẩn bị trước bài “ phản xạ”
Trang 14Tuần:3 Tiết: 6
NS: 26/08/2010
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: -HS phải nắm được cấu tạo và chức năng của nơron.kể tên các loại nơron
- Nắm được thế nào là phản xạ Cho ví dụ
- Phân tích phản xạ, phân tích đường đi của xung thần kinh theo cung phản xạ, vòng phản xạ Nêu ý nghĩa phản xạ
2 Kỹ năng: -Rèn kỹ năng quan sát tranh hình, thông tin nắm bắt kiến thức
-Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn cơ thể
II Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
III Phương tiện:
1 Giáo viên : Tranh hình SGK
2 Học sinh: Oân lại kiến thức về mô thần kinh, xem trước bài
IV Tiến trình bài giảng:
1.Ổn định lớp : (1’) Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ:(2’) Thu báo cáo thực hành của giờ trước
3.Bài mới: (36’)
GTB ( 1’) Ở người khi sờ tay vào vật nóng rụt tay Nhìn thấy quả khế tiết nước bọt Hiện tượng rụt tay, tiết nước bọt đó là phản xạ Vậy phản xạ được thực hiện nhờ cơ chế nào? Cơ sở vật chất của hoạt động phản xạ là gì?
1 H Đ 1(18’)
I Cấu tạo và chức năng của
nơron:
1.Cấu tạo: Nơron gồm
-Thân nơron chứa nhân -
Nhiều sợi nhánh xung quanh
thân
- 1 sợi trục dài có bao
Miêlin
2 Chức năng:
-Cảm ứng: Khả năng nhận
và trả lời kích thích bằng
cách phát sinh xung thần
kinh
-Dẫn truyền: Khả năng lan
truyền xung thần kinh theo
một chiều nhất định
a.Mục tiêu: cấu tạo và chức năng
của nơron, thấy được chiều hướng lan truyền xung thần kinh trong sợi trục
b.Tiến hành:
-Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, kết hợp quan sát hình 6.1 tr20 => trả lời câu hỏi:
+Hãy mô tả cấu tạo của một nơron điển hình?
-Giải thích: lưu ý bao miêlin tạo nên
những eo chứ không phải nối liền
+Nơron có chức năng gì?
+Có NX gì về hướng dẫn truyền xung thần kinh ở nơron cảm giác và nơron vận động?
+ Có mấy loại nơron?
-HS nghiên cứu SGK kết hợp quan sát hình 6.1 tr20 => trả lời câu hỏi.-Lớp nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến thức
-Nghiên cứu thông tin SGK tự ghi nhớ kiến thức
-trao đổi nhóm => thống nhất câu trả lời:
+Chức năng: cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh
+3 loại nơron: vị trí, chức năng
Trang 153 Các loại nơron: Có 3 loại
- Nơron hướng tâm: (cảm
giác)Truyền xung thần kinh
tứ cơ quan đến trung ương
- Nơron trung gian(liên
lạc)Liên lạc giữa các noron
- Nơron li tâm(vận
động)Truyền xung thần kinh
từ trung ương thần kinh đến
cơ quan phản ứng
-Nhắc lại: hướng dẫn truyền xung thần kinh ở 2 nơron ngược chiều nhau.
-Hoàn thiện bảng kiến thức, HS khác nhận xét, bổ sung Tự hoàn thiện kiến thức
2 H Đ 2(17’)
II Cung phản xạ :
1.Phản xạ: là pứ của cơ thể
trả lời các kích thích của môi
trường thông qua hệ thần
kinh
2.Cung phản xạ: là đường
dẫn truyền xung thần kinh
từ cơ quan thụ cảm (da…)
đến trung ương thần kinh tới
cơ quan phản ứng(cơ,
tuyến…)
-Một cung phản xạ gồm 5
yếu tố:
+ Cơ quan thụ cảm
+ Nơron hướng tâm
+ Nơron trung gian
a.Mục tiêu- Nắm được thế nào là
phản xạ Cho ví dụ
- Phân tích phản xạ, phân tích đường
đi của xung thần kinh theo cung phản xạ, vòng phản xạ Nêu ý nghĩa phản xạ
-Lưu ý: khi đưa KN phản xạ HS hay quên vai trò của hệ thần kinh GV gợi ý:
+ Một px thực hiện được nhờ sự chỉ huy của bộ phận nào? (hệ thần kinh)
do hệ thần kinh điều khiển
-Yêu cầu HS tự đọc TT SGK, quan sát hình 6.2 tr21 để trả lời các câu hỏi:
+ Có những loại nơron nào tham gia vào cung phản xạ?
+ Các thành phần của cung phản xạ?
-Đọc TT SGK, quan sát hình 6.2 tr21 + Pứ của cơ thể
+Nêu 3-5 phản xạ ở người, ĐV
+TV không có hệ thần kinh thì do 1 thành phần đặc biệt bên trong thực hiện
-Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Chú ý lắng nghe
-Cá nhân đọc Thông tin trong SGK, quan sát hình 6.2 tr21
- Trao đổi nhóm, hoàn thành câu trả lời:
+ 3 loại nơron tham gia + 5 thành phần
+ Con đường dẫn truyền xung thần kinh
+ Thực hiện phản xạ-Đại dịên nhóm trình bày, nhóm khác
Trang 16+ Nơron li tâm
+ Cơ quan phản ứng
3.Vòng phản xạ:
Trong phản xạ luôn có luồng
thông tin ngược báo về trung
ương thần kinh để trung
ương điều chỉnh pứ cho
chính xác
Vòng phản xạ gồm cung
phản xạ và đường liên hệ
ngược
+ Cung phản xạ là gì?
+ Cung phản xạ có vai trò như thế nào? (thực hiện phản xạ)
-Nhận xét, đánh giá phần thảo luận của lớp giúp HS hoàn chỉnh kiến thức
Hướng dẫn sơ đồ 6.3 sau đó hỏi:
+Thế nào là vòng phản xạ?
+Vòng phản xạ có ý nghĩa như thế nào trong đời sống?
bổ sung
-HS vận dụng kiến thức về cụng phản xạ để trả lời:
Kim(kích thích) cq thụ cảm da nơron hướng tâm tuỷ sống (phân tích, nơron trung gian) nơron li tâm cơ ở ngón tay
co tay, rụt tay lại
-HS nghiên cứu SGK, sơ đồ hình 6.3 SGK tr22 trả lời câu hỏi đại diện
HS trình bày bằng sơ đồ lớp bổ sung
4 Kiểm tra- đánh giá: (5’)
Dùng tranh câm về 1 cung px để cho HS chú thích các khâu và nêu chức năng từng khâu đó Cho điểm nhóm làm tốt 5 HDVN : (1’)
-HS trả lời câu hỏi 1,2 SGK/23 -Ôn tập cấu tạo bộ xương thỏ -Đọc mục “em có biết” - Xem trước bài 7, trả lời câu hỏi lệnh tam giác BỔ
SUNG: -
-
Trang 17-Tuần :4 Tiết: 7
NS: 3/09/2010
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: - Ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống Vai trò của bộ xương.
- Kể tên các phần của bộ xương
- Các loại khớp
2.Kỹ năng : - Quan sát tranh, mô hình, nhận biết kiến thức.
-Phân tích, so sánh,tổng hợp khái quát Hoạt động nhóm
3.Thái độ : Giáo dục ý thức giữ gìn, vệ sinh bộ xương.
II Phương pháp: Trực quan nghiên cứu tìm tòi, trao đổi nhóm.
III Phương tiện:
1.Giáo viên : Mô hình xương người, tranh các khớp xương
2.Học sinh : Oân lại cấu tạo bộ xương của thỏ.
IV Tiến trình bài giảng:
1.Ổn định lớp : (1’) Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ: (4’)
Hãy cho ví dụ một phản xạ và phân tích phản xạ đó?
3 Bài mới: (34’)
GTB(1’) Trong quá trình tiến hoá sự vận động của cơ thể có được là nhờ sự phối hợp hoạt động của hệ cơ và bộ xương Ở con người, đặc điểm của cơ và xương phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động Giữa bộ xương thỏ và xương người có những phần tương đồng
1 H Đ 1(18’).
I Các phần chính của bộ
xương :
1 Vai trò bộ xương:
- Nâng đỡ cơ thể, tạo bộ
khung , bảo vệ các nội
quan
- Làm chổ bám cho các cơ
a.Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của hệ
vận động, vai trò của xương Kể tên các phần của bộ xương người
b.Tiến hành:
- Hệ vận động gồm có các cơ quan nào?
- Chức năng của hệ vận động?
- Chức năng của bộ xương
+ Bảo vệ các nội quan
- Hướng dẫn HS quan sát lần lượt các hình 7.1-3 SGK, liên hệ các phần của
- HS nhớ lại kiến thức trả lời: Hệ cơ và bộ xương
- Nâng đỡ, tạo bộ khung cơ thể, giúp
cơ thể vận động, bảo vệ nội quan
-Nghiên cứu SGK tr25 và quan sát hình 7.1 kết hợp với kiến thức ở lớp dưới trả lời câu hỏi
Trang 182.Thành phần của bộ
c.Xương chi : Xương đai
và xương chi
- Chi trên: xương đai vai và
các xương tay
- Chi dưới: Xương đai hông
và các xương chân
3.Các loại xương: gồm 3
loại
-Xương dài: hình ống chứa
tuỷ: xương đùi, xương cẳng
chân,
-Xương ngắn: ngắn nhỏ:
xương đốt sống, xương cổ
tay, cổ chân,…
- Xương dẹt: hình bản dẹt:
xương bả vai, cánh chậu,
xương sọ,…
bộ xương trên cơ thể
+ Bộ xương gồm mấy phần? Nêu đặc điểm của mỗi phần?
+ Điểm giống và khác nhau giữa xương tay và xương chân? Ý nghĩa?
-Gọi HS lên trình bày trên mô hình bộ xương người và trên cơ thể
-Đánh giá và bổ sung hoàn thiện kthức
(Sử dụng tranh vẽ, giảng về xương, cấu tạo hộp sọ, cấu tạo cột sống, lồng ngực)
-Cột sống: có 4 chỗ cong( cổ, ngực, lưng, cùng) được chia làm 5 đoạn( đoạn cổ, đoạn ngực, đoạn thắt lưng, đoạn cùng và đoạn cụt) làm trọng tâm dồn về hai chân nên thích nghi với dáng đứng thẳng
-Lồng ngực: gồm xương sườn và xương ức
-Cho HS đọc thông tin sgk hỏi:
+ Có mấy loại xương?
+ Dựa vào đâu để phân biệt các loại xương?
+ Yêu cầu HS xác định các loại xương đó trên cơ thể người hay trên mô hình
+ Bộ xương gồm 3 phần chính: xương đầu, xương thân, xương chi
- Xương đầu: Xương sọ và xương mặt
- Xương thân: cột sống và lồng ngực
- Xương chi: Xương đai và xương chi.+ Xương đai: đai vai và đai hông + Các xương chi :
Tay: cánh tay, ống tay, bàn tay, ngón tay,
Chân: xương đùi, ống chân, bàn chân, ngón chân
+ Đặc điểm cấu trúc và sắp xếp giống, khác về kích thước, cấu tạo đai vai, dai hông
Sự khác nhau đó là kết quả của sự phân hoa ùtay chân, sự tiến hoá thích nghi đứng thẳng và lao động
-Trình bày ý kiến => lớp bổ sung hoàn chỉnh kiến thức
-Nghe và ghi nhớ-Nghiên cứu SGK tr25, trả lời
-Trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
2 H Đ2 ( 15’)
III Các khớp xương :
- Các xương liên hệ với
: a.Mục tiêu: HS chỉ rõ 3 loại khớp
xương trên khả năng cử động và xác định được khớp đó trên cơ thể mình
b.Tiến hành:
- Cho học sinh đọc thông tin sgk
+ Thế nào là một khớp xương?
-Nghiên cứu TT SGK, trả lời câu hỏi,
HS khác nhận xét
+ Nơi tiếp giáp giữa hai đầu xương:
Trang 19nhau bởi khớp xương
- Có 3 loại khớp xương
1.Khớp bất động không cử
động được
Vd: ở cổ tay
2.Khớp bán động: cử động
hạn chế
Vd: ở cột sống
3.khớp động: cử động dễ
dàng
(nhờ hai đầu xương có sụn
đầu khớp nằm trong 1 bao
chứa dịch khớp (bao hoạt
dịch))
Vd: ở hộp sọ
+Hãy cho biết trong cơ thể có mấy loại khớp?
+Mô tả một khớp động?
+Khả năng cử động của khớp động và khớp bán động khác nhau như thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó?
+ Trong bộ xương người loại khớp nào chiếm nhiều hơn? Điều đó có ý nghĩa như thế nào đối với hoạt động sống của con người?
-Nhận xét thông báo ý đúng sai và hoàn thiện kiến thức
**Cấp cứu khi bị sai khớp: Chườm nước đá hoặc nước lạnh cho đỡ đau
Băng cố định khớp Đưa đi bệnh viện
đầu gối, cổ tay,…
+ 3 loại khớp: động, bán động, bất động
+ Cử động dễ dàng+Khả năng cử động linh hoạt hơn khớp bán động vì cấutạo của khớp động có diện khớp ở 2 đầu xương tròn và lớn có sụn trơn bóng và giữa khớp có bao chứa dịch khớp, còn diện khớp của khớp bán động phẳng và hẹp Giúp cơ thể vận động
+ Khớp bất động có đường nối giữa 2 xương là hình răng cưa khít với nhau nên không cử động đượcđể bảo vệ các nội quan
+ Khớp động và khớp bán động chiếm nhiều hơn trong cơ thể
+ Giúp người vận động lao động
4 Kiểm tra-đánh giá : (5’)
- Chức năng của bộ xương là gì?
- Gọi vài HS lên xác định các xương ở mỗi phần của bộ xương Cho điểm HS có câu trả lời đúng
5 HDVN : (1’)
- Học bài trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK/27 Đọc mục “em có biết?
- Xem trước bài 8, trả lời lệnh tam giác mục 1,2 Đọc thí nghiệm trang 30 và giải thích
- Học bài kiểm tra 15’
BỔ
SUNG: -
Trang 20
-Mô tả cấu tạo của một xương dài.
-Xác định được thành phần hoá học của xương để chứng minh được tính chất đàn hồi và cứng rắn của xương
2.kỹ năng:
-Quan sát tranh hình, thí nghiệm tìm ra kiến thức
-Tiến hành thí nghiệm đơn giản trong giờ học lí thuyết
-Hoạt động nhóm
3.Thái độ :
Giáo dục ý thức bảo vệ xương, liên hệ thực tế với thức ăn của lứa tuổi HS
II Phưiơng pháp: Đặt vấn đề, trức quan tìm tòi nghiên cứu.
III Phương tiện:
1.Giáo viên : Tranh vẽ hình 8.1 4 SGK Hai xương đùi ếch sạch, đèn cồn, cốc nước lã, cốc đựng
dd axit HCl 10%
2.Học sinh: xương đùi ếch hay xương sườn gà
IV Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định lớp : (1’)Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ: (10’)
- Phát đề kiểm tra 15’
- Theo dõi học sinh làm bài
- Đề bài có kèm theo đáp án
Câu 1: Đánh dấu x vào ô đúng: ( 3 đ)
Khớp động
Khớpbán động
Khớpbất động
I Một số
loại
khớp:
4 Khớp ở chỗ xương đùi và hốc xương hông x
II Chức
năng:
2 Hạn chế hoạt động của các khớp( cột sống), bảo vệ
Trang 213 Đảm bảo cho cơ thể vận động đựơc dễ dàng x
Câu 2: Cho các gợi ý trả lời : (4 đ)
a.Biểu bì bao phủ, biểu bì tuyến b Cơ vân, cơ trơn c Mô sụn, mô xương d Các nơron
Hãy điền vào và cột A hoặc cột C trong bảng sau đây:
Các loại mô
(A)
Chức năng (B)
Thí dụ (C)
2 - Co, dãn tạo nên sự vận động của các cơ quan và vận động của cơ
thể
B
3 -Tiếp nhận kích thích Dẫn truyền xung thần kinh Xử lí thông tin,
Điều hoà hoạt động các cơ quan
D
Câu 3: ( 2đ) Chọn câu trả lời đúng nhất
1 Sự hoạt động thống nhất các cơ quan trong cơ thể nhờ :
a Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan và hệ cơ quan
b Sự điều khiển của hệ thần kinh và hệ nội tiết
c Sự thống nhất chặt chẽ giữa hai quá trình đồng hoá và dị hoá
d.Cơ chế tự điều chỉnh
2 Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng là chức năng của:
a lưới nội chất b Ti thể c Ribôxôm d Bộ máy Gôngi
3 Chức năng của chất tế bào là:
a Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất b.Thực hiện các hoạt động sống của tế bào
c Nơi tổng hợp Protêin d.Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
4 Một cung phản xạ gồm mấy yếu tố:
3.Bài mới ( 27’)
GTB(1’)Hãy đọc phần “em có biết?” ở cuối bài 8 SGK tr31
Thông tin đó cho các em biết xương có sức chịu đựng rất lớn Vậy, vì sao xương có khả năng đó? Nội dung bài 8 sẽ giúp ta giải đáp thắc mắc này
1 H Đ1( 9’)
I Cấu tạo của xương (9’)
1.Cấu tạo xương dài:
Gồm hai phần:
- Đầu xương gồm có:
+Sụn bọc đầu xương:
Giảm ma sát trong khớp
+Mô xương xốp:Gồm các
nan xương phân tán lực
a.Mục tiêu: HS chỉ ra được cấu tạo của
xương dài, xương dẹt
b.Tiến hành: đưa câu hỏi đặt vấn đề:
+Sức chịu đựng rất lớn của xương có liên quan gì đến cấu tạo của xương?
Gợi ý: xương dài có cấu tạo ntn?
+Cấu tạo hình ống và đầu xương như vậy có ý nghĩa gì đối với chức năng của xương?
+ Hãy kể các xương ngắn và xương dẹt ở
-Nghiên cứu TT SGK quan sát hình 8.1&2 SGK => ghi nhớ
-Khẳng định: chắc chắn xương phải có cấu tạo đặc biệt
-Các nhóm nghiên cứu bảng 8.1 tr29 SGK
+Xương dài gồm đấu xương và thân xương
+ Cấu tạo hình ống làm cho xương nhẹ và vững chắc Nan xương xếp vòng cung có tác dụng phân tán
Trang 22tạo ô chứa tuỷ đỏ.
- Thân xương gồm:
+ Màng xương giúp xương
phát triển bề ngang
+ Mô xương cứng: chịu
lực
+ Khoang xương: chứa tuỷ
2.Cấu tạo xương ngắn và
xương dẹt:
a.Cấu tạo: Bên ngoài là
mô xương cứng, trong là
mô xương xốp
người?
+ Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt?
-Liên hệ thực tế: với cấu tạo hình trụ rỗng, phần đầu có nang hình cung tạo các
ô giúp các em liên tưởng tới cấu trúc nào trong đời sống?
-Nhận xét bổ sung ứng dụng trong xây dựng đảm bảo độ bền vững mà tiết kiệm được nguyên vật liệu
Vd: làm cột trụ cầu, vòm cửa…
lức tăng khả năng chịu lực
+ xương cột sống, xương cổ tay ; Xương cánh chậu, xương bã, xương sọ,
+Mô xương cứng và mô xương xốp
-Có thể nêu: giống trụ cầu, tháp epphen, vòm nhà thờ.
3 H Đ 2( 8’)
II Sự lớn lên và dài ra
của xương :
1.Xương dài ra: do sự
phân chia các tế bào ở lớp
sụn tăng trưởng
2.Xương lớn lên về bề
ngang : là nhờ sự phân
chia của các tế bào màng
xương
a.Mục tiêu: HS chỉ ra được xương dài ra
do sụn tăng trưởng, to ra nhờ màng xương
b.Tiến hành:
-Cho HS quan sát hình, chú ý vị trí của sụn tăng trưởng
+ Xương dài ra và to lên là do đâu?
+ Giải thích hiện tượng liền xương khi gãy xương ?
*Đến tuổi trưởng thành thì sự phân chia của sụn tăng trưởng không còn thực hiện được nữa, do đó người không cao thêm
Tuy nhiên màng xương vẫn có khả năng sinh ra tb xương để bồi đắp phía ngoài của thân xương cho xương lớn lên Trong khi các tế bào tuỷ xương tiêu huỷ thành trong của ống xương làm cho khoang xương ngày càng rộng ra Chế độ ăn uống cho hợp lí và cách bảo vệ xương trong lao động
-Nghiên cứu TT& quan sát tranh vẽ ghi nhớ kiến thức
+ Dài ra do sụn tăng trưởng, to ra
do màng xương+ Khi xương bị gãy được cố định, màng xương sẽ phân chia tạo nên các tế bào xương mới, các tế bào này liên kết với nhau hình thành lớp màng xương nối hai phần xương gãy Lớp màng này ngày một dày đồng thời với quá trình canxi hoá làm cho xương gãy được hàn lại
-HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ
4 H Đ 3(10’)
III.Thành phần hoá học
và tính chất của xương :
a Mục tiêu: -Xác định được thành phần
hoá học của xương để chứng minh được tính chất đàn hồi và cứng rắn của xương
b Tiến hành: biểu diễn TN
(bọt khí nổi lên là khí cacbônic, điều đó chứng tỏ trong thành phần của xương có
-Quan sát theo dõi thí nghiệm biểu diễn của GV và giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm
Trang 23- Xương có 2 thành phần
chính: Chất hữu cơ( cốt
giao) , chất vô cơ( muối
khoáng)
- Sự kết hợp hai chất này
làm cho xương bến chắc
và mền dẻo
muối cacbônat khi td với axit sẽ giải phóng CO2) -
-Hướng dẫn HS phát biểu kết luận:
+ Ngâm xương trong axit để làm gì? Bọt khí nổi lên trong khi ngâm đó là khí gì?
+ Uốn xương thấy xương dẻo vì sao?
+ Đốt xương hết cháy ta bóp thấy xương mềm vì sao ? => kết luận gì về thành phần hoá học và tính chất của xương?
+ Tại sao xương người lớn (già) giòn dễ gãy?
+Bọt khí đó là CO2 + Chất hữu cơ làm cho xương dẻo +Chất vô cơ không còn được liên kết nên bở (cacbon, canxi)
- Ở trẻ em chất hữu cơ( cốt giao) nhiều, chất vô cơ ít: Xương kém bền vững, đàn hồi tốt
-Ở người trưởng thành: 1/3 hữu cơ,2/3 vô cơ: Xương rắn chắc , đàn hồi tốt
-Ở người già: ít hữu cơ, nhiều vô cơ: Cứng giòn, đàn hồi kém
-Rút ra kết luận về cách ăn uống hợp lí để bảo vệ xương
4 Kiểm tra-đánh giá : (6’)
- Cho HS làm bài tập 1 tr31 SGK
(Cho HS trao đổi bài lẫn nhau => chấm bài cho nhau.
Yêu cầu những bài làm đúng giơ tay lên kiểm tra)
- Nhờ đâu xương lớn lên và dài ra?
5 HDVN : (1’)
- Học bài, trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK/31
- Xem trước bài “cấu tạo và tính chất của cơ” thử trả lời câu hỏi và bài tập trang a2 Đọc mục “em có biết?”
BỔ
SUNG: -
-Tuần :5 Tiết : 9
NS: 10/09/2010
I Mục tiêu:
1.Kiến thức : - Trình bày được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ, bắp cơ.
- Giải thích đựơc tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ 2.Kỹ năng: - Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức
- Kỹ năng hoạt động nhóm
Trang 243.Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn vệ sinh hệ cơ.
II Phương pháp: Trực quan tìm tòi nghiên cứu, diễn giảng, thảo luận nhóm
III Phương tiện:
1.Giáo viên : Tranh phóng to hình 9.1 SGK, tranh chi tiết về các nhóm cơ
Tranh sơ đồ 1 đơn vị cấu trúc của tb ở SGV
2.Học sinh : xem trước bài.
IV Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định lớp : (1’)
Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm ta bài cũ: (6’)
-Hãy nêu cấu tạo và chức năng của xương dài?
- Nêu thành phần hoá học và tính chất của xương?
-Bắp cơ: bên ngoài là màng
liên kết, 2 đầu thon có gân,
phần bụng phình to
- Mỗi bắp cơ gồm nhiều bó cơ,
mỗi bó cơ gồm nhiều sợi
cơ( tế bào cơ)
2.Tế bào cơ (sợi cơ):
- Tế bào cơ được cấu tạo từ
các tơ cơ gồm các tơ cơ mảnh
và tơ cơ dày
- Tế bào cơ gồm nhiều đơn vị
cấu trúc nối liền với nhau
Mỗi đơn vị cấu trúc có các tơ
cơ dày và tơ cơ mảnh bố trí
xen kẻ theo chiều dọc vân
+ Tế bào cơ có cấu tạo ntn?
-Gợi ý: tại sao tb cơ có vân ngang?
-Nhận xét phần thảo luận của HS Giảng giải
** Đơn vị cấu trúc là giới hạn giữa tơ
cơ mỏng và dày (đĩa tối ở giữa, 2 nửa đĩa sáng ở 2 đầu).
** Hai đầu bắp cơ có gân bám vào 2 xương khác nhau(1 số cơ bám 1 đầu vào xương, 1 đầu vào da, cũng có cơ bám vào 2 vùng da khác nhau) Đầu bám mà khi cơ co hầu như không chuyển động gọi là đầu bám gốc, còn đầu kia là đầu bám tận.
-Nghiên cứu TT & quan sát hình 9.1 => trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:
+Cấu tạo bắp cơ có nhiều bó cơ, mỗõi bó cơ có nhiều tb cơ
+ Tb cơ gồm nhiều tơ cơ: có 2 loại
tơ cơ => đơn vị cấu trúc của tb + Sự sắp xếp của tơ cơ dày và mỏng
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
** Học sinh chú ý nghe
2 H Đ 2(9’)
II Tính chất của cơ
a.Mục tiêu: HS thấy rõ tính chất căn
bản của cơ là co và dãn cơ
b.Tiến hành: đặt vấn đề: cơ có tính
chất gì?
-Mô tả cách bố trí thí nghiệm(hình 9.2
-Nghiên cứu thí nghiệm SGK tr32, trả lời câu hỏi
Trang 25- Cơ co khi có kich thích và
chịu ảnh hưởng của hệ thần
kinh
- Khi tơ cơ mảnh xuyên sâu
vào vùng phân bố của tơ cơ
dày làm tế bào cơ ngắn lại gọi
là sự co cơ
Tính chất của cơ là co và
dãn
-KL: Khi cơ bị lích thích, cơ pứ lại
bằng cách co cơ
+ Vì sao cơ co được? (liên hệ co cơ ở người)
-Yêu cầu: liên hệ từ cơ chế phản xạ đầu gối giải thích cơ chế co cơ ở thí nghiệm trên
+ Tại sao khi cơ co bắp cơ bị ngắn lại?
-Cho HS quan sát lại sơ đồ cấu trúc của tế bào cơ để giải thích:
**Giải thích chu kỳ co cơ: cơ co theo nhịp gồm 3 pha;
+ Pha tiềm tàng:1/10 tg nhịp.
+ Pha co: 4/10(cơ co ngắn lại, sinh công).
+ Pha dãn: ½ thời gian (trở lại trạng thái bđầu)=> cơ phục hồi.
+ Kích thích vào dây tk cơ cẳng chân ếch cơ co
-Tiếp tục nghiên cứu hình 9.3 SGK tr33 trình bày cơ chế phản xạ đầu gối
-Nhận xét : Cơ co do thực hiện một cung phản xạ
-Vận dụng cấu tạo của sợi cơ để giải thích-Suy nghĩ trả lời Rút ra kết luận
Khi có kích thích tác động vào cq
thụ cảm trên cơ làm xuất hiện xung thần kinh theo dây hướng tâm trung ương thần kinh, trung ương thần kinh phát lệnh theo dây li tâm cơ làm co cơ Khi cơ co, các tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng pbố của tơ cơ dày làm cho đĩa sáng ngắn lại đĩa tối dày lên do đó bắp cơ ngắn lại và
to về bề ngang
3 H Đ 3(9’)
III Ý nghĩa của hoạt động co
cơ:
- Cơ co giúp xương cử động
tạo sự vận động
- Trong cơ thể luôn có sự phối
hợp hoạt động của các nhóm
cơ
a.Mục tiêu: HS thấy được mối quan hệ
giữa cơ và xương trong sự vận động
b.Tiến hành:
-Yêu cầu HS quan sát hình 9.4 kết hợp nội dung II trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:
+ Sự co cơ có ý nghĩa như thế nào?
(sự co cơ có tác dụng gì?
**Phân tích sự phối hợp hoạt động co dãn giữa cơ 2 đầu(cơ gấp) và cơ 3 đầu( cơ duỗi) ở cánh tay)
-Đánh giá phần trả lời của các nhóm
-Giải thích: sự sắp xếp các cơ trên cơ
thể thường tạo thành từng cặp đối kháng Cơ này kéo xương về 1 phía thì
cơ kia kéo về phía ngược lại Trong sự vận động của cơ thể có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ
Vd: cơ nhị đầu ở cánh tay co nâng cẳng tay về phía trước, cơ tam đầu co
-Quan sát hình và nội dung II => trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trinh bày, nhóm khác nhận xét bổû sung
-Rút ra kết luận: Cơ co giúp xương cử động tạo sự vận động
Trang 26thì duỗi cẳng tay Cơ co làm xương cử động sự vận động của cơ thể
4 Kiểm tra- đánh giá (5’)
-Cho HS làm bài tập trắc nghiệm: Hãy đánh dấu vào câu trả lời đúng nhất.
Khi cơ co bắp cơ ngắn lại và to về bề ngang là do:
A.Vân tối dày lên D Cả A, B, C
B.Một đầu cơ co và một đầu cố định E Chỉ A và C
C.Các tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng tơ cơ dày => vân tối ngắn lại
- Hướng dẫn trả lời câu hỏi sgk/33
Câu 1: Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng co của cơ là:
+ Tế bào cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc nối liền với nhau nên tế bào cơ dài
+ Mỗi đơn vị cấu trúc có các tơ cơ dày và tơ cơ mảnh bố trí xen kẻ để khi tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày sẽ làm cơ ngắn lại tạo nên sự co cơ
Câu 2: Khi đứng cả cơ gắp và cơ duỗi cẳng chân cùng co, như không co tối đa Cả hai cơ đối kháng đều
co tạo ra thế cân bằng giữ hệ thống xương chân thẳng để trọng tâm cơ thể rơi vào chân đế
Câu 3: Trường hợp người bị liệt: cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng duỗi tối đa khi các cơ này mất khả năng tiếp nhận kích thích do đó mất truương lực cơ
Không có trường hợp cả 2 cơ gấp và duỗi của một bộ phận cơ thể cùng co tối đa
5 HDVN : (1’)
- Cho HS trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK/33
-Ôn lại một số kiến thức về lực, công cơ học
-Kẻ bảng 10 SGK tr34, trả lời lệnh tam giác
BỔ
SUNG -
-Nêu được lợi ích của sự luyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh một số kỹ năng
-Thu thập thông tin , phân tích, khái quát hoá Hoạt động nhóm
-Vận dụng lí thuyết vào thực tế => rèn luyện cơ thể
3 Thái độ:
Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ, rèn luyện cơ
II Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề + hoạt động nhóm
III Phương tiện :
1 Giáo viên: Máy ghi công của cơ và các loại quả cân
Trang 27IV Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định lớp: (1’)
Kiểm ta sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ: (7’)
Có khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi 1 bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc cùng duỗi tối đa? Vì sao?
Ý nghĩa của hoạt động co cơ?
3 Bài mới : ( 31’
GTB(1’) Hoạt động co cơ mang lại hiệu quả gì? Và làm gì để tăng hoạt động hiệu quả co cơ?
1.H
Đ 1 (7’)
I Công của cơ:
-Khi cơ co tạo ra một
lực để sinh công
- Công cơ được sử dụng
vào việc vận động và lao
động
-Công của cơ phụ thuộc
vào các yếu tố:
+ Trạng thái thần kinh
+ Nhịp độ lao động
+ Khối lượng của vật
phải di chuyển
a.Mục tiêu: HS chỉ ra được cơ co sinh
ra công Công của cơ sử dụng vào các hoạt động
b.Tiến hành: Yêu cầu HS làm bài
+ Thế nào là công của cơ?
+ Làm thế nào để tính được công của cơ?
+ Cơ co phụ thuộc vào yếu tố nào?
-Nhận xét kết qủa của các nhóm
-Tự chọn từ trong khung để hoàn thành bài tập
-Một vài HS đọc bài tập của mình HS khác nhận
-Có thể trả lời: hoạt động của cơ tạo ra lực làm di chuyển vật hay mang vác vật
- Đọc thông tin sgk để trả lời+Khi cơ co tạo ra một lực để sinh công đó là công cơ
+ A = Fs
+ Trạng thái thần kinh
Nhịp độ lao động
Khối lượng của vật phải di chuyển.,…-Nhận xét chung
2.H
Đ 2:(15’)
II Sự mỏi cơ:
Khi cơ làm việc quá sức
a.Mục tiêu: HS chỉ rõ nguyên nhân
sự mỏi cơ, từ đó có được biện pháp rèn luyện, bảo vệ cơ giúp cơ lâu mỏi, bền bỉ
b Tiến hành: Nêu vấn đề dưới dạng
câu hỏi:
+ Em đã bao giờ bị mỏi cơ chưa?
Nếu bị thì có hiện tượng ntn?
- Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm trên máy ghi công đơn giản
- Cho học sinh lần lượt thực hiện các lệnh tam giác sgk:
-Theo dõi thí nghiệm, lưu ý bảng 10
- Trao đổi nhóm, thóng nhất câu trả lời
yêu cầu nêu được:
+Vật có khối lượng thích hợp nhịp co vừa
Trang 28và kéo dài dẫn tới sự
mỏi cơ
1.Nguyên nhân của sự
mỏi cơ:
Do cơ thể không dược
cung cấp đủ ôxi nên tích
tụ axit lactic đầu độc cơ
2 Biện pháp chống mỏi
cơ:
Khi mỏi cơ cần nghỉ
ngơi, thở sâu, hít mạnh,
kết hợp xoa bóp cho máu
lưu thông nhanh ( đưa
axít lactic ra ngoài)
+ Làm thế nào để cơ không bị mỏi, lao động và học có hiệu quả?
+ Khi bị mỏi cơ cần phải làm gì?
- Mở rộng tóm tắt theo SGV
-Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi => nhóm khác bổ sung
3.H
Đ 3: (8’)
III Thường xuyên luyện
tập để rèn luyện cơ: (8’)
Thường xuyên luyện tập:
tăng thể tích cơ, tăng lực
co cơ và làm việc dẻo
dai, xương thêm cứng
phát triển cân đối
a.Mục tiêu: thấy được vai trò quan
trọng của luyện tập cơ và chỉ ra các
pp luyện tập phù hợp
b.Tiến hành: Đưa câu hỏi:
+ Những hoạt động nào được xem là sự luyện tập?
+ Luyện tập thường xuyên có tác dụng ntn đến hệ cơ trong cơ thể và dẫn tới kết quả gì đối với hệ cơ?
Việc luyện tập thường xuyên không chỉ làm cho cơ phát triển mà còn làm cho xương cứng rắn, phát triển cân đối làm tăng năng lực lao động của các cơ quan khác như: tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá làm cho tinh thần sảng khoái.
+ Nên có pp luỵên tập ntn để có kết quả tốt?
-Tóm tắt ý kiến của HS và đưa về những cơ sở khoa học cụ thể:
Khả năng co cơ của người phụ thuộc vào các yếu tố: thần kinh sảng khoái,
ý thức cố gắng thì co cơ tốt hơn.
Bác Hồ đã dạy “tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tuỳ theo sức của mình”.
- Ghi tiểu kết
- Dựa vào kiến thức ở hoạt động 1 và thực tế => trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
+ Thể tích của cơ: bắp cơ lớn thì khả năng co mạnh hơn lực co có khả năng kéo dài bền bỉ, làm việc lâu mỏi
Như vậy, sự luyện tập thường xuyên giúp tăng thể tích của cơ (người có thân thể cường tráng) tăng lực co cơ và làm việc dẻo dai Do đó, năng suất lao động cao
- Thường xuyên luyện tập TD buổi sáng,
TD giữa giờ, tham gia các môn thể thao như chạy, nhảy, bơi lội, bóng chuyền, bóng bàn, bắn cung… một cách vừa sức Đồng thời có thể tham gia lao động sản xuất phù hợp với sức lực
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác nhận xét bổ sung
-Chú ý lắng nghe GV tóm tắt và ghi nhớ kiến thức
4 Kiểm tra-đánh giá: (5’)
-Công của cơ là gì? Công cơ sử dụng vào mục đích nào?
-Nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ?
Trang 29-Giải thích hiện tượng bị chuột rút trong đời sống con người?
5 HDVN : (1’)
- Học bài trả lời câu hỏi SGK Đọc mục “em có biết?”
- Có điều kiện luyện cơ tay bằng trò chơi: vật tay, kéo ngón…
- Kẻ bảng 11 SGK tr 38 vào vở
BỔ
SUNG -
: -Tuần 6 Tiết 11
NS: 14/09/2010
Bài 11 : TIẾN HOÁ CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
- Rèn luyện kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, tư duy lôgic.
-Nhận biết kiến thức qua kênh hình kênh chữ Vận dụng lí thuyết vào thực tế
3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn hệ vận động để có thân hình cân đối.
II Phương pháp : Trực quan tìm tòi nghiên cứu, hoạt động nhóm.
III Phương tiện :
1 Giáo viện : Tranh hình SGK, làm phiếu trắc nghiệm SGV
2 Học sinh: Nghiên cứu SGK
IV Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định lớp : (1’)
Kiểm tra sĩ số HS
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Công của cơ là gì?
- Nêu nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ?
3 Bài mơi: ( 32’)
GTB(1’) Chúng ta đã biết con người có nguồn gốc từ động vật đặc biệt là thú, trong quá trình tiến hoá con người đã thoát khỏi thế giới ĐV Cơ thể người có nhiều biến đổi, trong đó đặc biệt là sự tiến hoá của xương, Vậy hệ cơ xương ở người tiến hoá như thế nào?
Trang 30NỘI DUNG- TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 H Đ 1:(13’)
I Sự tiến hoá của bộ
xương :
- Họp sọ phát triển,
lồng ngực nở rộng sang
hai bên
- Cột sống 4 chỗ cong
- Xương chậu lớn
- Xương bàn chân hình
vòm, xương ngón phát
triển, xương gót chân
lớn
- Chi trên có các khớp
linh hoạt ngón cái đối
diện với các ngón kia
Bộ xương người có
nhiều đặc điểm tiến
hoá thích nghi tư thế
đứng thẳng và lao
động
a.Mục tiêu: chỉ ra được những nét tiến hoá
cơ bản của bộ xương thú Chỉ rõ sự phù hợp với dáng đứng thẳng lao động của hệ vận động ở người
b.Tiến hành: Yêu cầu HS quan sát hình
11.1,2 &3 tr 37 SGK để hoàn thành bài tập
ở bảng 11 trả lời câu hỏi:
+ Đặc điểm nào của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng, đi bằng 2 chân và lao động?
-Chữa bài bằng cách: gọi đại diện nhóm lên điền vào các cột ở bảng 11 nhóm khác nhận xét
-Nhận xét, đánh giá hoàn thiện bảng 11
-Có thể gợi ý:khi con người đứng thẳng thì trụ của cơ thể là phần nào?
-Quan sát các hình tr 37 SGK, cá nhân hoàn thành bài tập của mình.+ Cột sống có 4 chỗ cong
+Lồng ngực phát triển mở rộng + Tay chân phân hoá
+ Khớp linh hoạt, tay giải phóng
- Các nhóm tiếp thảo luận, trình bày đặc điểm thích nghi với dáng đứng thẳng và lao động các nhóm khác bổ sung
-Tỉ lệ sọ não/mặt
- Lồi cằm xương mặt - Lớn- Phát triển - Nhỏ- Không có
-Xương đùi
-Xương bàn chân
-Xương gót
-Nở rộng-Phát triển khoẻ-Xương ngón ngắn, bàn chân hình vòm
-Lớn phát triển về phía sau
-Hẹp-Bình thường-Xương ngón dài, bàn chân phẳng
-Nhỏ
2 H Đ 2: (8’)
II.Sự tiến hoá của hệ cơ
người so với hệ cơ thú:
Điểm tiến hoá của hệ cơ
người so với hệ cơ thú:
- Các cơ ở chân phát triển
thích nghi vận động
a.Mục tiêu: chỉ ra hệ cơ người phân
hoá thành các nhóm nhỏ phù hợp với các động tác lđ khéo léo của con người
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
-Chú ý lắng nghe và ghi nhớ kiến
Trang 31- Cơ ở tay phát triển thích
nghi sự lao động( đặc biệt cơ
cử động ngón cái)
-Cơ vận động lưỡi phát triển
nên tiếng nói phong phú
- Cơ nét mặt phân hoá biểu
hiện tình cảm.
-Mở rộng: trong qúa trình tiến hoá,
do ăn thức ăn chín, sử dụng các công cụ ngày càng tinh xảo, do phải
đi xa để tìm kiếm TĂ nên hệ cơ xương ở người đã tiến hoá đến mức hoàn thiện phù hợp với hoạt động ngày càng phức tạp kết hợp với tiếng nói, chữ biết và con người có
tư duy con người đã khác xa so với động vật
thức
3.H
Đ 3(10’)
III Vệ sinh hệ vận động:
1.Để hệ cơ phát triển cân đối,
xương chắc khoẻ cần:
- Cung cấp đủ chất để xương
phát triển
- Thường xuyên tập thể dục
( buổi sáng, giữa giờ, )và
tham gia các môn thể thao
Ngồi học đúng tư thế, làm
việc vừa sức, không cúi gò
lưng, mang vác đều ở 2 vai…
a.Mục tiêu: Hs vận dụng những hiểu
biết về hệ vận động để giữ gìn vệ sinhrèn luyện thân thể chống bệnh tật về cơ xương xảy ra ở tuổi thiêu niên
b.Tiến hành: Yêu cầu HS làm bài
tập SGK tr39 trả lời câu hỏi:
+Để xương và cơ phát triển cân đối chúng ta cần làm gì?
( Tắm nắng: nhờ vitamin D cơ thể mới chuyển hoá được canxi để tạo xương)
+Để chống cong vẹo cột sống, trong lao động và học tập phải chú ý những điểm gì?
-Nhận xét phần thảo luận của HS và bổ sung liến thức
-Ghi bài
-Quan sát hình11.5 SGK tr39 trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời.+ Cung cấp đủ chất để xương phát triển
+ Mang vác đều ở 2 vai Ngồi học ngay ngắn, làm việc vừa sức, không cúi gò lưng
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
4 Kiểm tra –đánh giá : (6’)
-Phân tích đặc điểm của bộ xương và hệ cơ người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng hai chân
Gợi ý: Cột sống có 4 chổ cong, xương chậu lớn, xương bàn chân hình vòm,xương gót chân lớn,cơ tay phân hoá,cơ cử động ngón cái phát triển.
-Trình bày những đặc điểm tiến hoá của hệ cơ người?
-Chúng ta cần phải làm gì để cơ thể phát triển cân đối và khoẻ mạnh?
5 HDVN : (1’)
-Học bài, trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK/39
-Chuẩn bị cho bài thực hành theo nhóm chuẩn bị dung cụ như mục II SGKtr40
Lớp chia thành 4 nhóm Mỗi nhóm mang:
Hai thanh nẹp go hoặc tre dài 30 -40 cm, rộng 4 -5 cm, dày 0,6 -1cm bào nhẵn
4 cuộn băng y tế, mỗi cuộn dài 2m
4 miếng vải sạch ( 20 x 40 cm) Hoặc 4 miếng gạt y tế
Trang 32BỔ
SUNG -
: -Tuần:6 Tiết:12
NS 18/09/2010
Bài 12 : THỰC HÀNH:
I Mục tiêu:
-Rèn luyện thao tác sơ cứu khi gặp người gãy xương
-Biết cố định xương cẳng tay khi bị gãy
II Phương pháp : thực hành
III Phương tiện :
1 Giáo viện : chuẩn bị nẹp, băng y tế, dây vải, băng hình về tai nạn giao thông.
2 Học sinh: chuẩn bị theo nhóm như hướng dẫn
Gồm: Mỗi nhóm mang:
+ Hai thanh nẹp go hoặc tre dài 30 -40 cm, rộng 4 -5 cm, dày 0,6 -1cm bào nhẵn
+ 4 cuộn băng y tế, mỗi cuộn dài 2m
+ 4 miếng vải sạch ( 20 x 40 cm) Hoặc 4 miếng gạt y tế
IV Tiến trình bài giảng :
1 Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
Không kiểm tra bài cũ
Kiểm tra phần chuẩn bị của HS
3 Bài mới: ( 31’)
GTB(1’) 1 số tranh ảnh về gãy xương tay, chân ở tuổi HS => Vậy mỗi HS cần biết cách sơ cứu và băng
bó cố định chỗ gãy
Trang 33-Gãy xương do nhiều
nguyên nhân ( tai nạn,
trèo cây, té ngã,…)
-Khi bị gãy xương phải
sơ cứu tại chỗ
-Không được nắn bóp
bừa bãi
a.Mục tiêu: HS chỉ rõ các nguyên nhân
gãy xương, đặc biệt là tuổi HS Biết được các điều cần lưu ý khi bị gãy xương
b.Tiến hành:
-Yêu cầu HS trao đổi nhóm, thảo luận =>
trả lời câu hỏi:
+Nguyên nhân nào dẫn đến gãy xương?
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
+Khi gặp người bị gãy xương chúng ta cần phải làm gì?
-Trao đổi nhóm => thống nhất câu trả lời -Đại diện nhóm trình bày => nhóm khác Nx,bs
+Phân biệt các trường hợp gãy xương: tai nạn, trèo cây, chạy ngã…
-Thảo luận bằng vốn hiểu biết thực tế để trả lời
2 H Đ 2(20’)
II Tập sơ cứu và băng
bó:
1.Sơ cứu: (20’)
-Đặt 2 nẹp gỗ hoặc tre
vào 2 bên chỗ xương
gãy
-Lót vải mềm gấp dày
vào các chỗ đầu xương
-Buộc định vị 2 chỗ đầu
nẹp và 2 bên chỗ xương
gãy
2.Băng bó cố định :
(SGK) (10’)
- Với tay dùng băng y
tế quấn chặt từ trong ra
cổ tay,làm dây treo
cẳng tay vào cổ
- Với xương ở chân:
Băng từ cổ chân vào,
nếu là xương đùithì
dùng nẹp dàitừ sườn
đến gót chân và buộc
cố địnhở hai phần thân
a.Mục tiêu:HS phải biết cách sơ cứu
vàbăng bó cố định cho người bị nạn
b.Tiến hành: Yêu cầu các nhóm nghiên
cứu SGK tr 40-41 tiến hành tập băng bó
-Ycầu nhóm“yêu cầu một sinh học” làm mẫu
-Đi quan sát các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các nhóm yếu
-Gọi đại diện nhóm 1-4 để kiểm tra
-Cho các nhóm nhận xét đánh giá kết quả lẫn nhau => đánh giá=> rút kinh nghiệm cho các nhóm
+Em cần làm gì khi tham gia giao thông, lao động vui chơi tránh cho mình và người khác không bị gãy xương?
-Các nhóm nghiên cứu SGK=> tiến hành tập băng bó
-Nhóm được kiểm tra phải trình bày: Các thao tác băng bó, Sp làm được; lưu ý khi băng bó
-Nhóm khác nhận xét bổ sung
-Tự hoàn thiện các thao tác và ghi vào vở và làm bảng thu hoạch
+Đảm bảo an toàn giao thông, tránh đùa nghịch, vật nhau; tránh dẫm lên chân, tay của bạn
4 Kiểm tra-đánh giá: (5’)
-Đánh giá chung giờ thực hành về ưu điểm-nhược điểm
-Ycầu: mỗi nhóm làm một bản thu hoạch
-Yêu cầu: các nhóm dọn dẹp vệ sinh sạch sẽ
5.HDVN: (3’)
-Có thể tập làm ở nhà để quen thao tác nhằm giúp đỡ bạn và những người xung quanh khi cần thiết
- Xem trước bài 13 “Máu và môi trường trong cơ thể” Trả lời lệnh tam giác 1,2,3
- Nghiên cứu và làm thí nghiện ở mục 1
Trang 34BỔ
SUNG -
: -Tuần:7 Tiết:13
NS: 26/09/2010
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: -HS cần nêu được các thành phần cấu tạo và chức năng của máu
- Nêu được thành phần và vai trò của MT trong cơ thể
-Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết
2 Kỹ năng : rèn kỹ năng: Khái quát tổng hợp kiến thức, hoạt động nhóm.
-Thu thập thông tin, quan sát tranh hình => phát hiện kiến thức
3 Thái độ : Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể tránh mất máu.
II Phương pháp : Trực quan tìm tòi nghiên cứu, hoạt động nhóm.
III Phương tiện:
1 Giáo viện : Tranh tế bào máu, tranh phóng to hình 13.2 SGK tr 43
2 Học sinh: xem trước bài và làm thí nghiệm mục 1
IV Tiến trình bài giảng:
1.Ổn định lớp (1’)
Kiểm tra sĩ số HS
2.Kiểm tra bài cũ : (2’)
Không kiểm tra bài cũ
Thu bài thu hoạch của tiết trước
1 H Đ 1(8’) a.Mục tiêu:HS chỉ ra được thành phần của
Trang 351.Thành phần cấu tạo
của máu: (8’)
Máu gồm:
-Huyết tương: lỏng,
trong suốt, màu vàng
chiếm 55%
-Tế bào máu: đặc,
màu đỏ thẫm gồm
hồng cầu, bạch cầu và
tiểu cầu chiếm 45%
- Chức năng: duy trì ở
trạng thái lỏng , tham
gia vận chuyển các
chất dinh dưỡng, các
chất cần thiết khác và
các chất thải
b Tế bào máu:
- Hồng cầu: vận
chuyển O2 và CO2
máu gồm: tb máu và huyết tương
b.Tiến hành: cho HS quan sát mẫu máu gà
vịt đã chuẩn bị ở nhà => trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:
+Máu là gì?
+Máu có ở đâu trong cơ thể?
+Máu gồm những thành phần nào?
-Yêu cầu HS làm bài tập lệnh mục 1 SGK tr 42,43 => rút ra kết luận máu gồm những thành phần nào?
-Yêu cầu HS đọc TT SGK theo dõi bảng 13
=> làm bài tập lệnh tr 43 => thảo luận trả lời các câu hỏi:
+Khi cơ thể bị mất nước nhiều (khi tiêu chảy, lao động nặng ra mmồ hôi nhiều…) máu có thể lưu thông dễ dàng trong mạch nữa không?
+Thành phần chất trong huyết tương (bảng 13) có gợi ý gì về ø chức năng của nó?
+Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới tế bào máu đỏ tươi, còn máu từ các tế bào máu rồi tới phổi có màu đỏ thẫm
-Gợi ý: khi máu bị mất nước (90%, 80%…)
thì trạng thái máu biến đổi ntn?
+Khi máu đặc lại thì sự vận chuyển của nó trong mạch như thế nào?
+Vậy chức năng đầu tiên của huyết tương là gì?
+Huyết tương có vai trò gì đối với cơ thể?
+Hồng cầu có vai trò gì với cơ thể?
** Hồng cầu được sinh ra từ tuỷ xương,túi noãn hoàn Sự tăng giảm hồng cầu là do ôxi trong máu tăng hoặc giảm.( chảy máu, lao động nhiều, môi trường có áp suất khí quyển thấp,…) Trong một giây cơ thể ta sinh
ra khoảng 10 triệu hồng cầu và cũng bị tiêu diệt một lượng tương tự
- Thống nhất ý kiến các nhóm
-Quan sát mẫu máu đã chuẩn bị ở nhà => trao đổi nhóm trả lời => nhóm khác nhận xét bổ sung
+Máu là mô liên kết lỏng
+Trong mạch máu
+Đặc (màu sẫm) loãng (màu vàng).-Làm bài tập, HS khác nhận xét.-Rút ra kết luận
-Cá nhân đọc TT theo dõi bảng 13
=> trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác nhận xét bổ sung
+Cơ thể mất nước => máu khó lưu thông
+ Duy trì máu ở trang thái lỏng
+Máu qua phổi kết hợp với oxi, máu từ tế bào kết hợp với khí CO2
+Máu đặc lại
+Sẽ khó khăn hơn
+Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch, tham gia vận chuyển các chất…
+Vận chuyển O2 và CO2
2.HDD2:(16’)
II Môi trường trong
cơ thể (16’)
-Môi trường trong cơ
a.Mục tiêu:HS thấy được thành phần và vai
trò của môi trường trong cơ thể là giúp tb liên hệ với mtr ngoài thông qua TĐC
b.Tiến hành:
-Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
-HS nghiên cứu SGK tr 43 trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:
-Đại diện nhóm trình bày nhóm
Trang 36thể gồm: máu, nước
mô và bạch huyết
-Môi trường trong cơ
thể giúp tế bào thường
xuyên liên hệ với môi
trường ngoài qua quá
trình trao đổi chất
+Các tb ở sâu trong cơ thể có thể TĐC trực tiếp với môi trường ngoài hay không?
+Sự TĐC của tb trong cơ thể với mtr ngoài phải gián tiếp thông qua các yếu tố nào?
-Nhận xét phần trả lời của HS, sử dụng tranh phóng to hình 13.2 SGK giảng giải:
+ O2, chất dd lấy từ cơ quan hô hấp, tiêu hoá theo máu nước mô tế bào
+ CO2 , chất thải từ tb nước mô máu
hệ bài tiết, hệ hô hấp ra ngoài
-Hỏi:
+MT trong gồm những thành phần nào?
+Vai trò của môi trường trong là gì?
+Khi em ngã xước da rớm máu, có nước chảy ra, mùi tanh đó là chất gì
khác nhận xét bổ sung.:
+Chỉ có tb biểu bì mới tiếp xúc trực tiếp với môi trường ngoài, còn các tb trong phải trao đổi gián tiếp
+ Qua yếu tố lỏng ở gian bào
-Chú ý lắng nghe
-Rút ra kết luận
+ lỏng gồm: Máu, nước mô, bạch huyết
+Liên lạc giữa tb – môi trường.-Trả lời: nước mô
4.Kiểm tra–đánh giá : (5’)
a.Dùng phiếu trắc nghiệm
1 Hồng cầu không phân chia được vì:
A Không có nhân B Không có chất nguyên sinh
C Không có hêmoglobin D Cả câu A,B đúng
2 Mỗi dĩa tiết đông trên mặt có màu đỏ thẩm do:
A Hb của hồng cầu kết hợp với khí CO trong không khí
B Hb của hồng cầu kết hợp với khí CO2 trong không khíC.Hb của hồng cầu kết hợp với khí O2 trong không khí
D Hb của hồng cầu kết hợp với khí N2 trong không khí
3 Trong thành phần của máu các tế bào chiếm thể tích là?
b Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK tr 44
5 HDVN: (2’)
-Học bài, trả lời câu hỏi 1,2,3,4 SGK/44
-Đọc mục “em có biết?”
-Tìm hiểu về tiêm phòng bệnh dịch trẻ em và một số bệnh khác
BỔ
SUNG -
Trang 37-Trình bày khái niệm miễn dịch.
-Nêu được Các loại miễn dịch : Miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
-Có ý thức tiêm phòng bệnh
2 Kỹ năng : -Quan sát tranh hình SGK, nghiên cứu thông tin => phát hiện kiến thức.
-Kỹ năng khái quát hoá kiến thức
-Vận dụng kiến thức giải thích thực tế Hoạt động nhóm
3 Thái độ : giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể, rèn luyện cơ thể tăng khả năng miễn dịch.
II Phương pháp : trực quan, hoạt động nhóm và nêu vấn đề
III Phương tiện:
1 Giáo viện : tranh 14.1&2, tư liệu tham khảo
2 Học sinh: nghiên cứu bài
IV Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định lớp : (1’)
Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
-TP của máu, chức năng của HT & HC ?
Trang 38-MT trong có vai trò gì? Gồm TP nào?
I.Các hoat d ộng chủ yếu
của bạch cầu:
*Bạch cầu tham gia bảo
vệ cơ thể bằng cách:
-Thực bào: là hiện tượng
bạch cầu hình thành
chân giả bắt và nuốt các
vi khuẩn vào trong tế
bào rồi tiêu hoá chúng
đi
-Limphô B: tiết ra kháng
thể gây kết dính kháng
nguyên, vô hiệu hoá
kháng nguyên
-Limphô T: phá huỷ tế
bào đã nhiễm vi khuẩn
bằng cách nhận diện và
tiếp xúc với chúng
a.Mục tiêu:Chức năng của bạch cầu và
chỉ ra 3 hành rào phòng thủ bảovệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh: đại thực bào, limphô B -T
b.Tiến hành:
-Yêu cầu mỗi HS tự đọc TT thu nhận và xử lí kiến thức thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+Thế nào là kháng nguyên, kháng thể?
+Sự tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể theo cơ chế nào?
+Vi khuẩn, vi rút khi xâm nhập vào cơ thể sẽ gặp những hoạt động nào của BC?
+Sự thực bào là gì? Những loại BC nào thường tham gia thực bào?
+Tế bào B đã chống lại kháng nguyên bằng cách nào?
+Tế bào T đã phá huỷ các tb cỏ thể nhiễm vi khuẩn, vi rút bằng cách nào?
-Nhận xét phần trao đổi của nhóm và Cho HS áp dụng giải thích hiện tượng nổi mụn ở tay, chân, tay sưng tấy và đau vài hôm khỏi là do đâu? Hạch trong nách?
** Sự tăng số lượng bạch cầu( trung tính) trong cơ thể khi cơ thể bị nhiễm khuẩn cấp tính như viêm ruột thừa, viêm phổi,…
Giảm khi cơ thể bị nhiễm độc kim laọi năng, nhiễm xạ, nhiễm virút,
Bác sĩ kiểm tra được bệnh
-Đọc TT, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:
-Trả lời, HS khác nhận xét bổ sung
=> rút ra kết luận
+ Khái niện sgk /45+Chìa khoá và ổ khoá = kháng nguyêngnào thì kháng thêå ấy
+ Thực bào vàbảo vệ của tế bào limphô B, T
+Thực bào: là hiện tượng bạch cầu
hình thành chân giả bắt và nuốt các
vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hoá chúng đi
Có 2 loại: bạch cầu trung tính và đại thực bào( bạch cầu mônô)
+Limphô B: chống lại kháng nguyên
bằng cách tiết ra kháng thể gây kết dính kháng nguyên
+Tb T đã phá huỷ các tb cỏ thể bị nhiễm vk, vi rút = cách nhận diện và tiếp xúc với chúng, tiêt ra các prôtêin đặc hiệu làm tan màng tb =>
Miễn dịch là khả năng
a.Mục tiêu:Nêu được khái niệm MD, nêu
các lọi miễn dịch : MD tự nhiên và MD nhân tạo
Trang 39bệnh của người dù sống
ở môi trường có vi khuẩn
gây bệnh
Có 2 loại miễn dịch:
1.Miễn dịch tự nhiên: là
khả năng tự chống bệnh
của cơ thể(do kháng
thể)
2.Miễn dịch nhân tạo:
tạo cho cơ thể khả năng
miễn dịch bằng văcxin
-Cho 1 vài vd: dịch đau mắt đỏ có một số người mắc bệnh, nhiều người không bị mắc Những người không mắc đó có khả năng miễn dịch với bệnh này
+Miễn dịch là gì? (môi trường xung quanh có mầm bệnh)
+Có những loại miễn dịch nào?
+Sự khác nhau giữa các loại miễn dịch đó là gì?
**Phân biệt:
-Miễn dịch tự nhiên:
+Có được ngẫu nhiên +Bị động khi cơ thể mới sinh ra hay sau khi cơ thể đã nhiễm bệnh.
-Miễn dịch nhân tạo:
+Có được không ngẫu nhiên +Chủ động, khi cơ thể chưa bị nhiễm bệnh.
-Yêu cầu HS liên hệ bản thân và thực tế:
+Em hiểu gì về dịch Sars và dịch cúm do
vi rút H5N1 gây ra vừa qua?
+Hiện nay trẻ em đã được tiêm phòng những bệnh nào? Và kết quả như thế nào?
-Nghiên cứu TT SGK => ghi nhớ kiến thức
-Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
+Miễn dịch là khả năng cơ thể không mắc 1 số bệnh của người dù sống ở môi trường có vi khuẩn gây bệnh
+ Miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
+MD tự nhiên: là khả năng tự chống bệnh của cơ thể
MD nhân tạo : tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng vacxin
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
-Chú ý lắng nghe và ghi nhớ kiến thức
-Nghiên cứu SGK kết hợp kiến thức thực tế và các TT trên phim ảnh => trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
+Bệnh đậu mùa, bạch hầu, bại liệt uốn ván, ho gà, tả.
4.Kiểm tra-đánh giá: ( 5’)
-Thảo luận tổ để rút ra kiến thức chủ yếu của bài với các câu hỏi gợi ý:
+Bạch cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể bằng những cơ chế nào ?
+Miễn dịch là gì? Có mấy loại?
** Hỏi
1 Chọn 2 bạch cầu tham gia quá trình thực bào:
A Bạch cầu trung tính B Bạch cầu ưa axit C Bạch cầu ưa kiềm
D Bạch cầu mônô E Bạch cầu limphô
2 Hoạt động của limphô B
A Tiết kháng thể vô hiệu kháng nguyên
B Thực bào bảo vệ cơ thể
C Tiết chất bảo vệ cơ thể
3 Limphô T phá huỷ tế bào cơ thể bị nhiễm trùng bằng cách nào?
A Tiết men phá huỷ màng
B Dùng phân tử protêin đặc hiệu
C.Dùng chân giả tiêu diệt
4 Tỉ lệ bạch cầu trung tính giảm khi cơ thể bị:
Trang 40A Nhiễm khuẩn cấp tính như viêm ruột thừa, viêm phổi,
B Nhiễm độc kim loại nặng
C Nhiễm xạ, nhiễm virút( quai bị, sốt xuất huyết)
D Hai câu b,c đúng
5 Tỉ lệ bạch cầu trung tính tăng khi cơ thể bị:
A Nhiễm khuẩn cấp tính như viêm ruột thừa, viêm phổi,
B Nhiễm độc kim loại nặng
C Nhiễm xạ, nhiễm virút( quai bị, sốt xuất huyết)
D Hai câu b,c đúng
5 HDVN: (2’)
Học bài, trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK/47
-Đọc mục “em có biết?”
-Tìm hiểu về cho máu và truyền máu Trả lời lệnh tam giác 1,2 bài 15
BỔ
SUNG -
-HS nêu được hiện tựong đông máu đông máu và ý nghĩa của sự đông máu,ứng dụng
-Trình bày được các nguyên tắc truyền máu và khi nào cần phải truyền máu
- Nêu được 4 nhóm máu chính ở người
2 Kỹ năng :
-Quan sát sơ đồ thí nghiệm tìm kiến thức Hoạt động nhóm
-Vận dụng lí thuyết giải thích hiện tượng liên quan đến đông máu trong đới sống
3 Thái độ :
Ýù thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể, biết xử lí khi bị chảy máu và giúp đỡ người xung quanh
II Phương pháp : Trực quan, nêu vấn đề, hoạt động nhóm.
III Phương tiện:
1 Giáo viện : chuẩn bị tranh hình phóng to SGK tr48,49, bảng phụ.
2 Học sinh: Xem trước bài học ở SGK
IV Tiến trình bài giảng:
1.Ổn định lớp : (1’)