- Đặc điểm về ĐKTN, của các quốc gia cổ đại phơng Đông và sự phát triển ban đầu của các ngành kinh tế; ảnh hởng của ĐKTN và nền kinh tế tới quá trình hình thành nhà nớc, cơ cấu xã hội… -
Trang 1Phần một: LSTG thời nguyên thuỷ,
cổ đại và trung đại.
Chơng I: Xã hội nguyên thuỷ
Tiết thứ: 01
Ngày soạn: 8 /2010
Bài 1: Sự xuất hiện loài ngời
và bầy ngời nguyên thuỷ
I.Mục tiêu bài học.
1.Về kiến thức.
- Giúp HS nắm đợc những chặng đờng phát triển của loài ngời: đó là quá trình lâu dài
từ vợn thành ngời hiện đại qua các mốc thời gian quan trọng
- HS hiểu đợc những phấn đấu sáng tạo của loài ngời nhằm cải thiện đời sống và cải biến bản thân con ngời
2.Về t tởng.
- GD lòng yêu lao động, trân trọng những giá trị vật chất đầu tiên của loài ngời đã làm nên trong buổi đầu sơ khai
3.Về kỹ năng.
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng SGK, phân tích, so sánh, đánh giá và tổng hợp về đặc
điểm tiến hoá của loài ngời, đồng thời thấy đợc sự sáng tạo và phát triển không ngừng của xã hội loài ngời
2.Giới thiệu khái quát về chơng trình LS 10
- GV khái quát về nội dung, phân phối chơng trình
- Nêu yêu cầu bộ môn, hớng dẫn HS phơng pháp tự học ở nhà
3.Dẫn dắt vào bài mới.
Nh chúng ta đã biết xã hội loài ngời đã trải qua 5 hình thái kinh tế xã hội trong đó Xã hội nguyên thuỷ đợc đánh giá là thời kỳ kéo dài nhât, trì trệ nhất nhng lai quan trong nhất, không thể bỏ qua.Tại sao lai nh vậy? Nghiên cứu bài học hôm nay sẽ giúp các em phần nào trả lời đợc câu hỏi đó
4.Tổ chức dạy học.–
Trang 2Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm vững
- GV kể một số câu chuyện về nguồn
gốc của dân tộc Việt Nam, Lào,
Campuchia rồi đặt câu hỏi:…
(?) Các câu chuyện đó có ý nghĩa gì?
-HS suy nghĩ, trả lời
-GV nxét, chốt ý: ngay từ xa xa con
ngời đã muốn tìm hiểu về nguồn gốc
xuất thân của mình song cha đủ cơ sở
khoa học nên họ đã gửi gắm những hiểu
biết của mình vào những câu chuyện
thần thánh…
(?) Vậy sự thật con ngời do đâu mà có?
Dựa vào những cơ sở nào để khẳng
định điều đó?
-HS theo dõi SGK, trả lời
-GV nxét, chốt ý:thành tựu của
nghành KCH đã chứng minh loài ngời
do một loài vợn cổ phát triển thành nhờ
quá trình lao động…
- GV cho HS quan sát H1.SGK và mô tả
cấu tạo Ngời tối cổ
- GV nêu câu hỏi:
(?) Đời sống của ngời nguyên thuỷ lúc
+GV giải thích thêm về khái niệm
“bầy ngời nguyên thuỷ”
+GV sử dụng tranh ảnh về ngời tối cổ
để HS thấy rõ hơn
- GV dẫn dắt: qua quá trình lao động
1.Sự xuất hiện loài ng ời và đời sống bầy ng
ời nguyên thuỷ.
a, Sự xuất hiện loài ngời.
- Cách ngày nay khoảng15triệu- 6 triệu năm đã xuất hiện 1 loài vợn cổ, đã biết
đứng và đi bằng 2 chân, 2 chi trớc có thể cầm nắm ăn hoa quả, củ và động vật nhỏ; Nhờ qúa trình tiến hoá của sinh giới và qtrình lao động đã chuyển biến thành Ngời tối cổ ( cách ngày nay khoảng 4triệu- 4 vạn năm )
b,Đời sống bầy ngời nguyên thuỷ
- Ngời tối cổ đã hoàn toàn đi đứng bằng 2 chân, đôi tay trở nên khéo léo, thể tích sọ não lớn và hình thành trung tâm tiếng nói trong não nhng dáng đi còn lom khom, trán thấp và bợt ra sau, u mày cao
- Đời sống vật chất:
+ Chế tạo công cụ đá ( đá cũ)+ Sống trong các mái đá,hang động+Biết làm ra lửa
+Sống chủ yếu nhờ săn bắt hái lợm
- Tổ chức xã hội : sống thành từn bầy gồm 5-7 gia đình, ko ổn định
2,Ng ời tinh khôn và óc sáng tạo
- Khoảng 4 vạn năm trớc đây Ngời tinh khôn xuất hiện
Trang 3cuộc sống con ngời ngày càng phát triển
hơn; đồng thời con ngời tự hoàn thiện
mình tạo ra bớc nhảy vọt từ vợn – ngời
tối cổ- ngời tinh khôn
- GV chia lớp làm 3 nhóm:
• Nhóm 1: thời gian xuất hiện
Ng-ời tinh khôn? sự hoàn thiện về
hình dáng, cấu tạo cơ thể đợc thể
hiện nh thế nào?
• Nhóm 2: sự sáng tạo của Ngời
tinh khôn trong việc chế tạo
công cụ đá
• Nhóm 3: những tiến bộ khác
trong cuộc sống lao động và sinh
hoạt
-HS đọc SGK,trao đổi theo nhóm, cử
đại diện trình bày
1thuật ngữ KCH chỉ 1 bớc tiến của loài
ngời trong việc chế tạo công cụ đá: ngời
tinh khôn xuất hiện từ thời hậu kỳ đá cũ
nhng sau đó phải qua 1 quá trình tích luỹ
kinh nghiệm tới 3 vạn năm mới bắt đầu
vào thời đại đá mới
(?) ở thời đại đá mới, cuộc sống của
con ngời có những đặc điểm tiến bộ gì?
-HS suy nghĩ, trả lời
-GV nxét, chốt ý: từng bớc con ngời
không ngừng sáng tạo làm cho cuộc
- Hình dáng, cấu tạo cơ thể hoàn thiện nh ngời ngày nay,thể tích sọ não lớn, t duy phát triển
- Ngời tinh khôn có óc sáng tạo:
+ Công cụ đá chuyển từ đá cũ sang đá mới
+ Xuất hiện cung tên, lao
- Đời sống vật chất đợc nâng lên, con ngời rời hang động ra định c ở địa điểm thuận lợi, xuất hiện nhà
- Cuộc sống con ngời có những biến đổi lớn:
+ Xuất hiện trồng trọt, chăn nuôi+ Biết làm sạch tấm da thú để che thân+ Biết làm nhạc cụ
* Cuộc sống no đủ hơn, đẹp hơn và bớt lệ thuộc vào tự nhiên
Trang 4- Dặn dò: HS học bài, trả lời câu hỏi trong SGK, đọc trớc bài mới
6.Rút kinh nghiệm
Tiết thứ :02
Ngày soạn: 8/2010
Bài 2: Xã hội nguyên thuỷ
I.Mục tiêu bài học.
II.Thiết bị- tài liệu dạy học.
- SGK, SGV, “Đại cơng LSVN” tập 1
- T liệu, mẩu chuyện ngắn về sinh hoạt của thị tộc, bộ lạc…
III.Tiến trình tổ chức dạy học.
Trang 51.ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: 1,Lập bảng so sánh về Ngời tối cổ và Ngời tinh khôn về: tgian tồn tại,cấu tạo cơ thể, công cụ lao động, hoạt động kinh tế, đời sống xã hội
2,Tại sao nói thời đại Ngời tinh khôn cuộc sống của con ngời tốt hơn, đầy
đủ hơn, đẹp hơn và vui hơn?
3.Dẫn dắt vào bài mới.
GV nhận xét, đánh giá về câu trả lời của HS, dẫn dắt vào bài: khi con ngời ngày càng
đợc cảI thiện thì XH bầy ngời nguyên thuỷ cũng khác đi và dần tan rã thay vào đó là những tổ chức xã hội mới
4.Tổ chức dạy học
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm vững
-GV nhắc lại: Bầy ngời nguyên thuỷ là
1 tổ chức hợp quần và sinh hoạt theo
từng gđình: chủ yếu là bố mẹ và 1-2
con là tổ chức của loài ngời, hình thành
nhóm theo lứa tuổi, giới tính, công
các ví dụ: tổ chức đi săn, hái lợm theo
đoàn, tổ chức bữa ăn sau khi săn về…
-GV chia lớp làm 2 nhóm với nhiệm vụ
sau:
+Nhóm 1: các mốc thời gian con
ng-ời tìm ra kim loại
+Nhóm 2: ý nghĩa của việc xuất
hiện công cụ kim loại
-HS trao đổi theo nhóm, sau đó cử
đại diện trình bày
- Trong thị tộc mọi ngời cùng hợp tác, cùng làm chung, hởng chung
- Đsống vật chất: sd công cụ đá mài,
x-ơng và sừng; kt chủ yếu nhờ trồng trọt và chăn nuôi nguyên thuỷ kết hợp với săn bắn, hái lợm; biết làm đồ gốm, đan lới
đánh cá, dệt vải
- Đsống tinh thần: ngôn ngữ, tôn giáo và nghệ thuật nguyên thuỷ phát triển
2.Buổi đầu của thời đại kim khí.
a, Qúa trình tìm ra và sử dụng kim loại.
- Khoảng 5500 năm trớc đây tìm ra đồng
đỏ, nơi phát hiện sớm nhất là ở Tây á và
Ai Cập
- Khoảng 4000 năm trớc đây phát hiện
ra đồng thau ở nhiều nơi
Trang 6- GV sử dụng tranh ảnh một số công cụ
bằng đồng, sắt
+GV giải thích thêm về từ “thờng
xuyên”, khẳng định đây là hệ quả của
toàn XH chứ ko phải của một vài ngời
+ GV giúp HS hình thành kn “công
xã thị tộc phụ quyền”,so sánh 2 gđoạn
của XHNT
-GV nhắc lại tác dụng của việc xuất
hiện kim loại rồi đặt câu hỏi:
(?) Theo em quá trình xuất hiện t hữu
sẽ diễn ra nh thế nào?
-HS suy nghĩ, trả lời
-GV nxét, giải thích thêm về :
+Bớc đi của t hữu
+Vai trò của ngời đàn ông trong
gđình và xã hội
- GV kết luận: Sự phát triển của sản
xuất làm xuất hiện của cải d thừa thờng
xuyên là nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự
- Sản xuất phát triển:
+ Nông nghiệp dùng cày( khai phá đất hoang,mở rộng diện tích trồng trọt)+ TCN : luyện kim, đúc đồng, làm đồ gốm
+ Năng suất lđộng tăng,làm xuất hiện một lợng sản phẩm thừa thờng xuyên
- QHXH : CXTT phụ quyền thay thế CXTT mẫu quyền
3.Sự xuất hiện t hữu và xã hội có giai cấp.
- Công cụ bằng kimloại xuất hiện đã phá
vỡ “nguyên tắc vàng” của XHNT, 1số ngời lợi dụng chức phận chiếm giữ sản phẩm d thừa của XH, từ đó t hữu xuất hiện
- Trong mỗi gia đình phụ hệ xuất hiện sự bất bình đẳng và sự đối kháng giữa đàn
ông và đàn bà
- Do qtrình chiếm hữu của cải d thừa và khả năng lao động của mỗi gđình khác nhau làm xuất hiện kẻ giàu- ngời nghèo XHNT dần chuyển sang XH có giai cấp-Xã hội phân chia thành giai cấp.Đó cũng là biểu hiện sự rạn vỡ của XH nguyên thuỷ
5.Sơ kết bài học.
Trang 7- Củng cố: GV sử dụng bảng tổng kết về XHNT đã chuẩn bị sẵn để sơ kết cả chơng 1( thời gian, sự tiến hoá của con ngời, tiến bộ trong công cụ lao động, phơng thức kinh
Bài 3: Các quốc gia cổ đại phơng Đông
I.Mục tiêu bài học.
1.Về kiến thức.
- Đặc điểm về ĐKTN, của các quốc gia cổ đại phơng Đông và sự phát triển ban đầu của các ngành kinh tế; ảnh hởng của ĐKTN và nền kinh tế tới quá trình hình thành nhà nớc, cơ cấu xã hội…
- Qúa trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nớc, cơ cấu xã hội của các quốc gia
cổ đại phơng đông, khái niệm “chuyên chế cổ đại”
- Những thành tựu văn hoá tiêu biểu của các quốc gia cổ đại P.Đông
2.Về t tởng.
- Bồi dỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc phơng Đông trong đó
có Việt Nam
3.Về kỹ năng.
- Kỹ năng sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi và khó khăn, vai trò của các
điều kiện tự nhiên ở các quốc gia cổ phơng Đông
II.Thiết bị dạy học
- Tài liệu: SGK,SGV, T liệu LS 10
- Lợc đồ các quốc gia cổ đại phơng Đông, tranh ảnh- t liệu về kim tự tháp Ai Cập, vờn treo Babilon
2 Do đâu mà xuất hiện t hữu? điều này đã dẫn đến những thay đổi gì trong xã hội?
3.Dẫn dắt vào bài mới.
Từ thiên niên kỷ IVTCN trên các lu vực sông lớn ở châu á, châu Phi c dân phơng
Đông đã biết tới nghề luyện kim dẫn tới việc xây dựng những quốc gia đầu tiên Qúa
Trang 8trình hình thành và phát triển vủa các quốc gia không giống nhau nhng mô hình chung
là chế độ chuyên chế
4.Tổ chức dạy học
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm vững
-GV sử dụng lợc đồ Các quốc gia cổ
đại phơng Đông, đặt câu hỏi:
(?) Các quốc gia cổ đại phơng Đông
nằm ở đâu?điều kiện tự nhiên có thuận
đặt ra nhu cầu trị thuỷ làm thuỷ lợi tất
yếu mọi ngời phải sống quần tụ, gắn bó
với nhau trong 1 tổ chức xã hội …
- GV nêu câu hỏi:
(?) Tại sao ở phơng Đông lại sớm hình
thành đợc các nhà nớc cổ đại?
-HS thảo luận, 1HS trả lời
-HS khác bổ sung
-GV nxét, chốt ý
+ ĐKTN thuận lợi, sản xuất đạt năng
1.Điều kiện tự nhiên và sự phát triển của các nghành kinh tế.
- Đợc hình thành trên lu vực các dòng sông lớn:
+ Thuận lợi: đất đai phì nhiêu,màu mỡ, gần nguồn nớc tới, thuận lợi cho sản xuất
và sinh hoạt+ Khó khăn: trị thuỷ các dòng sông, phải làm kênh tới tiêu
- Nông nghiệp là nghành kinh tế chủ đạo, phát triển sớm và cho năng suất caoxuất hiện của cải d thừa ngay khi cha có đồ sắt
-Ngoài ra: chăn nuôi và thủ công nghiệp
2.Sự hình thành các quốc gia cổ đại ph
Trang 9suất cao ,không cần đợi đến khi công …
cụ bằng sắt xuất hiện đã có sản phẩm d
thừa, xã hội phân hoá kẻ giàu ngời
nghèo…
+ Nhu cầu trị thuỷ
- GV yêu cầu 1 HS lên chỉ trên bản đồ
các quốc gia cổ đại phơng Đông: vị trí,
thời gian xuất hiện các quốc gia cổ đại
- GV chia lớp làm 3 nhóm với các nhiệm
- ở ấn Độ: khoảng tnk III TCN, hình thành các quốc gia cổ đại ở lu vực sông ấn
- ở Trung Quốc: khoảng tk XXI TCN, hình thành vơng triều Hạ
Các nhà nớc ở phơng Đông thời cổ đại
đợc hình thành sớm hơn ở Hi Lạp và Rôma tới hơn 1000 năm và sớm nhất thế giới
3,Xã hội cổ đại ph ơng Đông.
XH cổ đại phơng Đông gồm 3 tầng lớp:
- Nông dân công xã: Chiếm số đông trong xã hội và có vai trò to lớn; nhận ruộng canh tác và nộp thuế
- Quý tộc: Gồm Vua, quan lại và tăng lữ- là giai cấp bóc lột, có nhiều của cải và quyền thế
- Nô lệ:số lợng không nhiều,chủ yếu phục vụ, hầu hạ tầng lớp quý tộc
5,Sơ kết bài học.
- Củng cố:
Cơ sở và nguyên nhân của quá trinh hình thành nhà nớc sớm ở phơng Đông
XH cổ đại phơng Đông: 3 tầng lớp với những nguồn gốc, vai trò khác nhau
- Dặn dò: HS về nhà học bài, trả lời câu hỏi trong SGK, đọc trớc bài mới, su tầm một
số tranh ảnh về kiến trúc cổ đại Phơng Đông
Trang 103.Dẫn dắt vào bài mới.
GV nhận xét câu trả lời của HS rồi khái quát lại: đặc điểm tự nhiên và kinh tế đã làm cho nhà nớc ở phơng Đông hình thành sớm.Vậy nhà nớc ấy có đặc điểm gì? trong quá trình phát triển c dân phơng Đông đã đạt đợc những thành tựu văn hoá nào đáng kể?
đại? thế nào là Vua chuyên chế? Vua
dựa vào đâu để trở thành chuyên chế?
- Chế độ chuyên chế cổ đại là CĐ nhà nớc của XH có giai cấp đầu tiên ở ph-
ơng Đông trong đó có Vua là ngời
đứng đầu có quyền lực tối cao
- Quyền lực của Vua: nắm cả pháp quyền và thần quyền với những tên gọi khác nhau: Pharaôn( Ai Cập),
Enxin( Lỡng Hà), Thiên tử( T.Quốc) -Dới Vua là bộ máy hành chính quan liêu, đứng đầu là quan Vidia hoặc Thừa tớng có chức năng thu thuế, trông coi
Trang 11dân phơng Đông? tại sao
nghành lịch v à thiên văn học
lại ra đời sớm nhất ở đây?
• Nhóm 2: vì sao chữ viết ra đời?
Tác dụng của chữ viết?
• Nhóm 3: nguyên nhân ra đời
của toán học? Những thành tựu
của toán học và tác dụng của
nó?
• Nhóm 4: giới thiệu 1số công
trình kiến trúc cổ đại phơng
Đông?
-HS trao đổi, thảo luận theo nhóm
rồi cử đại diện trình bày
-HS khác bổ sung
-GV nxét, chốt ý:
+GV minh hoạ cách tính lịch của
ng-ời Ai Cập, Lỡng Hà
+GV minh hoạ chữ viết của ngời Ai
Cập, Trung Hoa ( treo bảng ghi 1số chữ
- Biết đo thời gian bằng ánh sáng mặt trời, ngày có 24giờ
b, Chữ viết.
- C dân phơng Đông là ngời đầu tiên phát minh ra chữ viết,đây là phát minh lớn của loài ngời
- Thời gian xuất hiện chữ viết: khoảng tnk IV TCN
- Nguồn gốc: nhu cầu trao đổi, lu trữ kinh nghiệm nên chữ viết ra đời vào …tnk IVTCN
- Chữ: tợng hình, tợng ý, tợng thanh
c, Toán học.
- Nguồn gốc: nhu cầu tính toán lại ruộng đất, xây dựng các công trình, mua bán …
- Thành tựu: phát minh ra hệ đếm thập phân, hệ đếm 60, các chữ số từ 1-9 và
số 0; biết các phép tính cộng, trừ,nhân,chia; tính diện tích hình tròn, tam giác;thể tích hình cầu,số pi= 3,16
- Gía trị: là phát minh quan trọng có
ảnh hởng đến thành tựu văn minh của nhân loại
d, Kiến trúc.
- Những công trình tiêu biểu: kim tự tháp Ai Cập, thành Babilon ( Lỡng Hà), những khu đền tháp kiểu kiến trúc Hinđu( ấn Độ)
- Gía trị: là những di tích lịch sử văn hoá nổi tiếng thế giới, thể hiện sức lao
động và tài năng sáng tạo vĩ đại của con ngời
5 Sơ kết bài học.
Trang 12- Củng cố:
• Chế độ chuyên chế cổ đại là gì?
• Thành tựu văn hoá nổi bật của phơng Đông cổ đại?
- Dặn dò: HS học bài, trả lời câu hỏi trong SGK, su tầm tranh ảnh về các công trình kiến trúc văn hoá của phơng Tây cổ đại
- Từ cơ sở kinh tế- xã hội đã dẫn đến việc hình thành thể chế nhà nớc dân chủ
- HS có đợc những hiểu biết nhất định về những thành tựu cơ bản của nền văn hoá Hilạp và Rôma: chữ viết, lịch pháp, khoa học, nghệ thuật Trên cơ sở đó đối chiếu, so sánh với phơng Đông
2.Về t tởng.
- GD cho HS thấy đợc mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp mà tiêu biểu là cuộc
đấu tranh của nô lệ và dân nghèo trong xã hội chiếm nô.Từ đó giúp các em thấy đợc vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử
3.Về kỹ năng.
- Kỹ năng sử dụng bản đồ để phân tích đợc thuận lợi, khó khăn và vai trò của đk địa lý
đối với sự phát triển mọi mặt của các quốc gia cổ đại phơng Tây
- Kỹ năng khai thác tranh ảnh
II.Thiết bị- tài liệu dạy học.
- SGK,SGV, t liệu tranh ảnh có liên quan
- Lợc đồ “ các quốc gia cổ đại phơng Đông và phơng Tây”
III.Tiến trình tổ chức dạy học.
1.ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ.
1) Em hãy nêu những đặc trng cơ bản nhất của các quốc gia cổ đại phơng Đông:
địa bàn hình thành, thời gian hình thành nhà nớc, đặc trng kinh tế, các tầng lớp chính trong xã hội, thể chế chính trị?
Trang 132) C dân phơng Đông thời cổ đại đã có những đóng góp gì về mặt văn hoá cho nhân loại?
3.Dẫn dắt vào bài mới.
GV nxét phần kiểm tra bài cũ rồi dẫn vào bài mới,nêu nhiệm vụ cho HS :
ĐKTN đã chi phối sự phát triển kinh tế và xã hội của các quốc gia cổ đại Hilạp
Trang 14ờng THPT Nam Trực GV:
Nguyễn Thị Thu H- GV gợi lại: các quốc gia cổ đại phơng Đông hình thành sớm nhờ ĐKTN thuận lợi ơng
.Sau đó GV đặt câu hỏi:
…
(?) ĐKTN của các quốc gia cổ đại Địa
Trung Hải có những thuận lợi và khó
khăn gì?
- HS đọc SGK trả lời
- HS khác bổ sung
- GV chốt ý
- GV ptích cho HS thấy đợc với công cụ
bằng đá, đồng trong ĐK tự nhiên nh vậy thì
cha thể hình thành XH có giai cấp và nhà
n-ớc
- GV nêu câu hỏi:
(?) ý nghĩa của công cụ bằng sắt đối với
vùng Địa Trung Hải?
- HS suy nghĩ, trả lời
- GV nxét, chốt ý: khi công cụ sắt xuất
hiện thì nhà nớc HL- RM mới ra đời trên cơ
sở sự phát triển cao của sản xuất
- GV yêu cầu HS đọc SGK để HS thấy
đợc sự phát triển của TCN và KT hàng hoá
ở ĐTH
- GV chia lớp làm 3 nhóm:
• Nhóm 1: Nguyên nhân nào dẫn tới
sự ra đời của thị quốc?
• Nhóm 2: Hoạt động kinh tế trong
Thị quốc?
• Nhóm 3: Thể chế chính trị của Thị
quốc?
- HS đọc SGK, thảo luận theo nhóm, sau
đó cử đại diện trình bày
- HS khác bổ sung
- GV nxét, chốt ý
1.Thiên nhiên và đời sống con ng ời
- Hi Lạp và Rôma nằm ở ven bờ biển
Địa Trung Hải, có nhiều đảo, đất canh tác ít và khô cằn
+ Thuận lợi: có biển, nhiều hải cảng, giao thông trên biển thuận lợi nên nghề hàng hải sớm phát triển
+ Khó khăn: đất ít và manh mún, khô cằn chỉ thích hợp với loại cây lâu năm còn lơng thực luôn phải nhập khẩu
- C dân sớm biết buôn bán, đi biển và trồng trọt
- Khoảng tnk I TCN, c dân Địa Trung Hải bắt đầu biết sử dụng công cụ bằng sắt, mở ra một trình độ kỹ thuật cao hơn và hoàn thiện.; TCN và thơng nghiệp phát triển theo hớng hàng hoá- tiền tệ
2.Thị quốc Địa Trung Hải.
a,Sự ra đời của thị quốc.
- Nguyên nhân: đất đai phân tán, nhỏ hẹp và ảnh hởng của nền KT công th-
ơng
- Khái niêm “ thị quốc”: thị quốc là một nớc lấy thành thị làm trung tâm cùng với một vùng phụ cận (vùng đất
đai trồng trọt)
- Trong thành thị có phố xá, lâu
đài,nhà thờ, sân vận động, nhà hát, bến cảng
b,Hoạt động kinh tế
C dân sống chủ yếu bằng nghề TCN và TN
- TCN: Làm đồ gốm, đồ mỹ nghệ,chế tác kim loại, làm rợu nho, dầu ôliu; có xởng TC quy mô lớn
- TN: chủ yếu thơng mại đờng biển; nhiều hải cảng( Đê Lốt, Pi-rê ); có thuyền lớn, có buồm và nhiều mái chèo; xuất đi hàng thủ công, nông sản
đã chế biến,nhập lúa mì, thực phẩm, lông thú, tơ lụa, hơng liệu,xa xỉ phẩm
- Kinh tế hàng hoá- tiền tệ: sản xuất hàng hoá để xuất khẩu, lu thông tiền tệ
14
Trang 155 Sơ kết bài học.
- GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS so sánh đặc trng về ĐKTN,
KT của các quốc gia cổ đại phơng Đông và phơng Tây
- Dặn dò: HS học bài, trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu những thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại Hi lạp và Rô ma
- BTVN: Lập bảng so sánh về ĐKTN và KT giữa các quốc gia cổ đại phơng Đông và phơng Tây
2.Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: Thị quốc là gì? nền dân chủ cổ đại ở Hilạp và Rôma đợc thể hiện nh thế nào?
3.Dẫn dắt vào bài mới.
Dựa vào trình độ phát triển cao về kinh tế hàng hoá và thể chế dân chủ, c dân Địa Trung Hải đã để lại cho nhân loại một nền văn hoá rực rỡ Đó là những thành tựu gì? chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết học này
4.Tổ chức dạy học.
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm vững
-Dựa vào nhiệm vụ đã giao cụ thể cho
từng nhóm ở tiết trớc, GV cho HS trình
bày và thảo luận về những thành tựu văn
hoá của c dân Đia Trung Hải cổ đại
- GV đặt câu hỏi:
(?) Những hểu biết của c dân ĐTH về
lịch và chữ viết? So với c dân cổ đại
ph-ơng Đông có gì tiến bộ hơn? ý nghĩa
của việc phát minh ra chữ viết?
- Đại diện nhóm 1 lên trình bày, các
nhóm khác theo dõi, bổ sung
- GV đa ra các câu hỏi gợi mở để các
3.Văn hoá cổ đại Hilạp và Rô-ma.
a,Lịch và chữ viết.
- Dùng dơng lịch: 1 năm có 365 ngày và 1/4 nên họ định ra một tháng lần lợt có
30 và 31 ngày, riêng tháng 2 có 28 ngày, chính xác hơn p.Đông
Trang 16nhóm thảo luận:
+Quan niệm của c dân ĐTH về trái
đất,mặt trời? Cách tính lịch so với c dân
phơng Đông?
+ Chữ viết của c dân ĐTH có dễ đọc,
dễ viết hơn phơng Đông không? những
chữ viết trên cổng Khải hoàn môn Trai-an
có gì giống với chữ viết chúng ta đang sử
dụng bây giờ?
-HS thảo luận, GV chốt lại và cho
điểm
- GV tiếp tục hỏi:
(?) Hãy trình bày những hiểu biết của
em về các lĩnh vực khoa học của c dân
cổ đại Địa Trung Hải ? tại sao nói: “
khoa học đã có từ lâu nhng đến Hilạp
và Rôma khoa học mới thực sự trở
thuật của c dân cổ đại Địa Trung Hải?
- Nhóm 3 lên trình bày, giới thiệu về
các tác phẩm nghệ thuật mà các em đã su
tầm đợc ( đền Pác-tê-nông, đấu trờng ở
Rôma )
- Nhóm khác bổ sung
- GV có thể kể cho HS nghe cụ thể về
một câu chuyện và cho HS nhận xét về
nội dung
- GV chốt ý, cho điểm
- Chữ viết: phát minh ra hệ thống chữ cái Rô- ma ( chữ Latinh)gồm 26 chữ cái, hoàn chỉnh,đơn giản và rất linh hoạt, đợc dùng phổ biến hiện nay
- ý nghĩa của việc phát minh ra chữ viết:
đây là cống hiến lớn lao của c dân Địa Trung HảI cho nền văn minh của nhân loại
b,Sự ra đời của khoa học.
- Đã đạt tới trình độ khái quát hoá và trừu tợng hoá, trở thành nền tảng của các khoa học
- Một số nhà KH nổ tiếng: Ta-lét, Pitago,
Ơ-Clít ( toán học); Ac-si-mét ( Vật lý); Pla-tôn,Đê-mô-crít, A-ri-xtốt ( Triết học), Hi-pô-crát ( y học), Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít( Sử học), A-ri-xtác ( Thiên văn)
Trang 17- Củng cố: thành tựu văn hoá của c dân cổ đại phơng Tây đặc sắc, phong phú, phát triển tới đỉnh cao.
- Dặn dò: HS học bài cũ, làm bài tập trong SGK và lập bảng so sánh hai mô hình xã hội cổ đại phơng Đông và phơng Tây về : điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội
6 Rút kinh nghiệm
Chơng III: Trung Quốc thời phong kiến
Tiết thứ: 0 7
Ngày soạn: 9/2009
BàI 5: TRUNG QUốC THờI PHONG KIếN.
I.Mục tiêu bài học.
1.Về kiến thức.
- Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc và các quan hệ trong xã hội
- Bộ máy chính quyền Trung Quốc đợc hình thành dới thời Tần- Hán và đợc củng cố dới triều đại nhà Đờng
- Sự thịnh trị về kinh tế, chính trị, xã hội dới thời Đờng
II.Thiết bị- tài liệu dạy học.
- Bản đồ Trung Quốc qua các thời kỳ
- Sơ đồ bộ máy nhà nớc phong kiến Trung Quốc thời Tần- Hán
III.Tiến trình tổ chức dạy học.
1.ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ.
Trang 18Câu hỏi: Em hãy so sánh các điều kiện tự nhiên, đặc trng kinh tế, thể chế chính trị, các giai cấp trong xã hội giữa các quốc gia cổ đại phơng Đông và các quốc gia cổ vùng ĐịaTrung Hải?
3.Dẫn dắt vào bài mới.
Trên cơ sở thuộc mô hình các quốc gia cổ đại phơng Đông, Trung Quốc vào những thế kỷ cuối công nguyên do sự phát triển của sản xuất, xã hội phân hoá giai cấp nên chế độ phong kiến ở đây đã hình thành sớm dới triều đại Tần Để hiểu đ… ợc quá trình hình thành chế độ phong kiến ra sao? Phát triển qua các triều đại nh thế nào?sự hng thịnh về kinh tế gắn với chính trị ntnào? chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
4.Tổ chức dạy học.
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm vững
- GV gợi lại cho HS nhớ kiến thức đã học
ở bài trớc về các giai cấp cơ bản trong
XH cổ đại phơng Đông, rồi đặt câu hỏi:
(?) Việc sử dụng công cụ bằng sắt ở
Trung Quốc có tác dụng gì ?
- HS suy nghĩ, trả lời
- GV nxét, cho cả lớp xem sơ đồ sau:
- GV chốt ý: sự phát triển của sản xuất
dẫn tới sự thay đổi trong cơ cấu XH-
XHPK đợc hình thành
- GV đặt câu hỏi:
(?) Nhà Tần Hán đ– ợc hình thành nh
I Qúa trình hình thành xã hội phong kiến
1.Sự hình thành xã hội cổ đại Trung Quốc
- Cuối thời Xuân Thu- Chiến Quốc(tk VIII- III TCN) ở TQ diện tích sản xuất
mở rộng, sản lợng, năng suất tăng Do
đó, xã hội có sự biến đổi, hình thành các giai cấp mới: địa chủ và nông dân+ Địa chủ: quan lại có nhiều ruộng đất trở thành địa chủ Có cả những nông dân giàu có cũng biến thành địa chủ+ Nông dân bị phân hoá: msố ngời giàu trở thành giai cấp bóc lột ( địa chủ); những nông dân giữ đợc rđất gọi
là nông dân tự canh; những ngời ko có ruộng phải nhận ruộng của địa chủ để cày cấy và nộp tô rđất gọi là nông dân lĩnh canh Nông dân đều phải nộp thuế, đi lao dịch cho nhà nớc
- Quan hệ bóc lột địa tô của địa chủ với nông dân lĩnh canh thay cho quan
hệ cũ và XHPK đợc hình thành
2.Những nét chính về quá trình hình thành chế độ phong kiến Trung Quốc
- Năm 221 TCN, nhà Tần có tiềm lực
KT, QS mạnh đã thống nhất đợc Trung Quốc, Tần Thuỷ Hoàng lên ngôi vua- chế độ phong kiến Trung Quốc hình
ND giàu
ND tự canh
ND nghèo
Trang 19thế nào? tại sao nhà Tần lại thống nhất
đợc Trung Quốc?
- HS đọc SGK, trả lời, HS khác bổ
sung
- GV củng cố và chốt ý:cục diện Xuân
Thu- Chiến Quốc trên lu vực sông Hoàng
Hà và Trờng Giang …
- GV:
Em hãy khái quát quá trình hình
thành và phát triển của chế độ phong
kiến TQ qua các triều đại?
(?) Chính quyền ở thời Đờng tiếp tục đợc
hoàn thiện nh thế nào?
- Năm 618, Lý Uyên đàn áp khởi nghĩa nông dân, lên ngôi Vua lập ra nhà Đờng
- Năm 1368, Chu Nguyên Chơng lãnh
đạo cuộc kn nông dân thắng lợi,lập ra nhà Minh( 1368-1664)
- Năm 1664, kn của Lý Tự Thành đã lật đổ triều Minh, nhng lại bị ngời Mãn xâm chiếm Lập ra nhà Thanh (1644-1911)
II.Những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế,xã hội
1.Tổ chức bộ máy nhà nớc
a.Tổ chức bộ máy nhà nớc
- Tổ chức bộ máy nhà nớc thời Tần – Hán
+ ở TW: hoàng đế có quyền lực tối cao, bên dới có thừa tớng( quan văn)
và thái uý( quan võ) cùng các quan coi giữ các mặt khác
+ ở địa phơng: chia ra làm các quận ( thái thú) và huyện ( huyện lệnh), phải chấp hành mệnh lệnh của Vua
- Chính quyền ở thời Đờng từng bớc hoàn chỉnh từ trung ơng xuống địa ph-
ơng nhằm tăng cờng quyền lực của Hoàng đế
+ Lập thêm chức Tiết độ sứ ( là những thân tộc và công thần ) đi cai trị vùng biên cơng
+ Tuyển dụng quan lại bằng thi cử ( con em địa chủ)
- Đến thời nhà Minh, quan tâm đến xây dựng chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền bằng việc:
+ Bỏ chức thái uý và thừa tớng, vua nắm quân đội
Trang 20kiến TQ đợc thể hiện nh thế nào dới
thời nhà Minh?
- HS theo dõi SGK, trả lời
- GV nhận xét,chốt ý
- GV khái quát những biện pháp củng cố
chính quyền của nhà Thanh
- GV đặt câu hỏi:
Chính sách ngoại giao xuyên suốt của
các triều đại phong kiến TQ là gì?
- HS đọc SGK, trả lời
- GV nxét, bổ sung thêm một số dẫn
chứng minh hoạ
+ Lập ra 6 bộ do các quan thợng th phụ trách từng bộ: Lễ, Binh, Hình, Công, Hộ, Lại
+ Các bộ chỉ đạo trực tiếp các quan ở tỉnh
- Nhà Thanh đã củng cố bộ máy chính quyền và thực hiện:
+ Chính sách áp bức dân tộc+ Mua chuộc địa chủ, thu hút ngời Hán vào bộ máy quan lại
b.Chính sách ngoại giao
- Các triều đại phong kiến TQ tiến hành nhiều cuộc xâm lợc các vùng xung quanh:
+ Thời Tần- Hán: xâm chiến Triều Tiên và đất đai của ngời Việt cổ+ Nhà Đờng tiếp tục chính sách xâm l-ợc: Nội Mông, Tây Vực, Triều Tiên,
An Nam lãnh thổ đợc mở rộng+ Nhà Minh và Thanh: mở rộng bành trớng ra bên ngoài, trong đó có xâm l-
ợc Đại Việt nhng đã bị thất bại nặng nề
5.Sơ kết bài học.
- Củng cố:
Quá trình hình thành chế độ phong kiến ở Trung Quốc
Qúa trình hoàn thiện bộ máy nhà nớc phong kiến Trung Quốc
- Dặn dò: HS học bài, lập bảng hệ thống kiến thức về tổ chức bộ máy nhà nớc của các triều đại Trung Quốc,đọc trớc SGK
6.Rút kinh nghiệm.
Tiết 8
Trang 21BàI 5: TRUNG QUốC THờI PHONG KIếN.
( Tiếp theo)
1.ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Trình bày quá trình hoàn thiện bộ máy nhà nớc Phong kiến Trung Quốc qua các triều đại?
3.Tổ chức các hoạt động dạy- học.
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm vững
- GV khái quát sự phát triển kinh tế
của TQ qua các triều đại, nhấn
mạnh thêm về:
Chính sách quân điền trong
kinh tế thời Đờng nh thế nào?
2.Sự phát triển kinh tế
- Nông nghiệp:
+Thời Đờng thực hiện chính sách quân điền
và chế độ tô- dung- điệu.Ruộng t nhân phát triển.Do vậy, kinh tế thời Đờng phát triển cao hơn so với các triều đại trớc
+ Thời Minh- Thanh, trong nông nghiệp có bớc tiến bộ về kỹ thuật canh tác, diện tích
giấy,gốm,dệt ); có ngời làm thuê trong một
số nghề dệt,mía đờng
- Ngoại thơng+ Thời Đờng, ngoài đờng biển đã hình thành “ con đờng tơ lụa”, buôn bán với nớc ngoài làm cho ngoại thơng đợc khởi sắc+ Thời Minh- Thanh,thành thị mở rộng và
Trang 22- GV hỏi:
Em hãy kể tên các cuộc khởi
nghĩa nông dân tiêu biểu trong
các triều đại phong kiến TQ?
có tính chất chu kỳ, làm sụp đổ các triều
đại Những lãnh tụ các cuộc kn lại lên ngôi Vua tiếp tục xây dựng triều đại mới
III Văn hoá Trung Quốc thời phong
kiến.
1.Nho giáo
- Giữ vai trò quan trọng trong lĩnh vực t ởng,là cơ sở lý luận, t tởng và công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nớc phong kiến tập quyền
t Đến đời Tống,Nho giáo phát triển thêm, các vua nhà Tống rất tôn sùng nhà nho
- Sau này học thuyết nho giáo càng trở nên bảo thủ, lỗi thời và kìm hãm sự phát triển của xã hội
3.Sử học
- Thời Tần- Hán, sử học trở thành lĩnh vực khoa học độc lập: T Mã Thiên với bộ Sử ký,Hán th của Ban Cố Thời Đờng thành lập cơ quan chuyên biên soạn gọi là Sử quán
- Đến thời Minh- Thanh, sử học cũng đợc chú ý với những tác phẩm lịch sử nổi tiếng
4.Văn học
- Là lĩnh vực nổi bật của văn hoá TQ Thơ
ca dới thời Đờng có bớc phát trỉên nhảy vọt,
Trang 23- Tuỳ vào thời gian mà GV có thể
mở rộng, lấy dẫn chứng để minh
hoạ thêm cho từng thành tựu
đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật, với những thi nhân còn sống mãi đến ngày nay, tiêu biểu nhất là Đỗ Phủ, Lý Bạch, Bạch C Dị
- ở thời Minh- Thanh, xuất hiện loại hình văn học mới là “tiểu thuyết chơng hồi” với những kiệt tác nh Thuỷ Hử của Thi Nại Am, Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung
5.Khoa học kỹ thuật và nghệ thuật kiến trúc
- KH-KT:
+ Nhiều thành tựu rực rỡ trong các lĩnh vực Toán học, Thiên văn học, y học
+ Ngời TQ có rất nhiều phát minh, trong đó
có 4 phát minh quan trọng,có cống hiến đối với nền văn minh nhân loại là giấy, kỹ thuật
in, la bàn và thuốc súng
- Nghệ thuật kiến trúc: đạt đợc những thành tựu nổi bật với những công trình nh: Vạn lý trờng thành, Cung điện cổ kính, những bức tợng Phật
5.Sơ kết bài học.
- GV yêu cầu HS lập bảng thống kê các triều đại phong kiến Trung Quốc
- Chính sách đối ngoại xuyên suốt các triều đại là: xâm lợc bành trớng
- Những thành tựu văn hoá tiêu biểu của PKTQ
- Dặn dò: Trả lời câu hỏi và đọc trớc bài sau
6.Rút kinh nghiệm
Trang 24Chơng IV
ấn Độ thời phong kiến
Tiết thứ: 09
Ngày soạn: 10/2010
bài 6: các quốc gia ấn
và văn hoá truyền thống ấn độ
I.Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
Qua bài học giỳp HS nhận thức được:
- Ấn Độ là quốc gia cú nền văn minh lõu đời, phỏt triển cao, cựng với Trung Quốc cú ảnh hưởng sõu rộng ở chõu Á và trờn thế giới
- Thời Gỳp- ta định hỡnh văn húa truyền thống Ấn Độ
- Nội dung của văn húa truyền thống
2 Về tư tưởng
- Văn húa Ấn Độ cú ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam, tạo nờn mối quan hệ kinh tế
và văn húa mật thiết giữa hai nước
3 Về kỹ năng
- Rốn luyện kỹ năng phõn tớch, tổng hợp
Trang 25II.Thiết bị- tài liệu dạy học.
- Lược đồ Ấn Độ trong SGK phúng to
- Bản đồ Ấn Độ ngày nay
- Tranh ảnh về cỏc cụng trỡnh nghệ thuật của Ấn Độ
- Chuẩn bị đoạn băng video về văn húa Ấn Độ (đó phỏt trờn VTV2 vào thỏng 6 - 2003)
III.Tiến trình tổ chức dạy học
1.ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
1) Hóy nờu những nột cơ bản trong bộ mỏy nhà nước phong kiến thời Tần - Hỏn và Đường?
2) Mầm mống kinh tế TBCN xuất hiện ở Trung Quốc khi nào? Biểu hiện? Tại sao
nú khụng được tiếp tục phỏt triển?
3 Dẫn dắt vào bài mới
Ấn Độ là một trong những quốc gia cổ đại phương Đụng cú nền văn minh lõu đời khoảng 3000 năm đến 1500 năm TCN là khởi đầu cho nền văn minh dụng Hằng, bài học của chỳng ta chỉ nghiờn cứu từ nền văn minh sụng Hằng nằm ở vựng đụng bắc, là đồng bằng rộng lớn và màu mỡ, quờ hương , nơi sinh trưởng của nền văn húa truyền thống và văn minh Ấn Độ Để hiểu được văn húa truyền thống Ấn Độ là gỡ? Nú phỏt triển ra sao? Nú ảnh hưởng ra bờn ngoài như thế nào? Việt Nam chịu ảnh hưởng của văn húa Ấn Độ như thế nào? Bài học hụm nay sẽ giỳp cỏc em hiểu được những vấn đề trờn
4 Tổ chức hoạt động trờn lớp
Cỏc hoạt động của thầy và trũ Những kiến thức HS cần nắm vững Hoạt động 1: Làm việc cỏ nhõn
- GV đặt cõu hỏi: Vỡ sao một số
nhà nước đầu tiờn lại hỡnh thành
bờn lưu vực sụng Hằng?
- HS đọc SGK trả lời cõu hỏi,
cỏc HS khỏc bổ sung
- Gv nhận xột và chốt ý: Khoảng
1500 năm TCN, vựng lưu vực sụng
Hằng ở phớa Đụng Bắc đó cú điều
kiện tự nhiờn thuận lợi, cỏc bộ lạc
đó đến đõy sinh sống và hỡnh thành
cỏc nhà nước, đứng đầu là cỏc tiểu
vương quốc lớn mạnh và tranh
giành ảnh hưởng lẫn nhau
- GV đặt cõu hỏi: Quỏ trỡnh hỡnh
1 Thời kỳ cỏc quốc gia đầu tiờn
- Nằm ở vùng ĐB của sông Hằng, thiên nhiên thuận lợi nên phát triển sớm, nhất miền Bắc ÂĐ đã hình thành một số nhà nớc
do các tiểu vơng đứng đầu ( khoảng 1500 năm TCN)
- Các tiểu vơng chú ý phát triển kinh tế,
nh-ng thờnh-ng xuyên xảy ra tranh giành ảnh hởnh-ng của nhau trong đó Ma-ga-đa là nớc mạnh nhất do nhà vua Bim-bi-sa-ra đứng đầu, có kinh đô Pa-ta-li-pu-tra
- Vua kiệt xuất nhất là Asôca ( tk III TCN)+ Đánh dẹp các nớc nhỏ, thống nhất lãnh thổ
Trang 26thành và phỏt triển của nước
Ma-ga-đa? Vai trũ của vua Asụca?
- GV gọi một HS trả lời, cỏc HS
khỏc bổ sung, sau đú GV chốt ý:
+ A-sụ-ca là vua thứ 11 của nước
Magađa, lờn ngụi vào đầu thế kỷ III
TCN ễng đó xõy dựng đất nước,
đem quõn đi đỏnh cỏc nước nhỏ,
thống nhất Ấn Độ (thống nhất gần
hết bỏn đảo Ấn Độ, chỉ trừ cực nam
(Pan-đi-a)
- GV chỉ trờn lược đồ trong SGK
phúng to treo trờn bảng, đồng thời
cho HS thấy lónh thổ Ấn Độ cổ đại
rộng lớn so với Ấn Độ ngày nay
(chỉ trờn bản đồ thế giới Ấn Độ
ngày nay)
+ A-sụ-ca qua đời vào cuối thế
kỷ III TCN, Ấn Độ lại rơi vào giai
thành vương triều Gỳp-ta?
Thời gian tồn tại? Vai trũ về
mặt chớnh trị của vương
triều này?
• Nhúm 2: Điểm nổi bật trong
văn húa Ấn Độ dưới thời
Gỳp-ta? Nội dung cụ thể?
• Nhúm 3: Văn húa Ấn Độ
thời Gỳp-ta ảnh hưởng như
thế nào đến Ấn Độ giai đoạn
sau và ảnh hưởng ra bờn
ngoài như thế nào? Việt
Nam ảnh hưởng văn húa Ấn
2 Thời kỳ vương triều Gỳp-ta và sự phỏt triển của văn húa truyền thống Ấn Độ.
- Vai trò của vơng triều Gúp-ta (319- 467): chống lại sự xâm lợc của các tộc ở Trung á, thống nhất miền Bắc, làm chủ miền Trung
ấn Độ, tồn tại qua 9 đời Vua
- Đến tk VII, ấn Độ lại rơi vào tình trạng chia rẽ, phân tán, do chính quyền trung ơng suy yếu và đất nớc quá rộng lớn.Lúc đó chỉ
có nớc Pa-la ở vùng ĐB và nớc Pa-la-va ở miền Nam là nổi trội hơn cả
- Về văn húa dưới thời Gỳp-ta:
+ Đạo phật: Tiếp tục được phỏt triển truyền
bỏ khắp Ấn Độ và truyền ra nhiều nơi Kiến trỳc phật giỏo phỏt triển (chựa Hang, tượng phật bằng đỏ)
Trang 27+ Đạo Ấn Độ hay đạo Hin-đu ra đời và phỏt triển với tín ngỡng cổ xa, tôn thờ nhiều thần thánh.Các công trình kiến trúc thờ thần cũng đợc xây dựng với phong cách nghệ thuật độc đáo
+ Chữ viết: có từ rất sớm, từ chữ đơn giản Bra-mi đã nâng lên, sáng tạo và hoàn thiện thành hệ chữ Phạn dùng để viết văn, khắc bia.Chữ Pa-li viết kinh Phật
Túm lại thời Gỳp-ta đó định hỡnh văn húa truyền thống Ấn Độ với những tụn giỏo lớn và những cụng trỡnh kiến trỳc, tượng, những tỏc phẩm văn học tuyệt vời, làm nền cho văn húa truyền thống Ấn Độ cú giỏ trị văn húa vĩnh cửu.
- Người Ấn Độ đó mang văn húa, đặc biệt
là văn húa truyền thống truyền bỏ ra bờn ngoài mà Đụng Nam Á là ảnh hưởng rừ nột nhất Việt Nam cũng ảnh hưởng của văn húa Ấn Độ (thỏp Chàm, đạo phật, đạo Hin-đu)
5.Sơ kết bài học
- Củng cố:
Sự hình thành quốc gia cổ đại ở ấn Độ
Vai trò của vơng triều Gúp-ta và sự phát triển của văn hoá
- Dặn dò: HS học bài, trả lời câu hỏi trong SGK, đọc trớc bài mới
6.Rút kinh nghiệm
Tiết thứ: 09
Ngày soạn: 10/2010
BÀI 7: SỰ PHÁT TRIỂN LỊCH SỬ
VÀ NỀN VĂN HểA ĐA DẠNG CỦA ẤN ĐỘ
I.Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài học yờu cầu HS cần:
1 Về kiến thức
- Nắm được sự phỏt triển của lịch sử và văn húa truyền thống của Ấn Độ
Trang 28- Hiểu đợc sự hình thành và phát triển, chính sách về chính trị, kinh tế, tôn giáo và sự phát triển của kiến trúc của các vơng triều hồi giáo Đê-li và vơng triều Mô-gôn
- Kỹ năng khai thỏc tranh ảnh, lược đồ lịch sử
II.Thiết bị- tài liệu dạy học
- Tranh ảnh về đất nước và con người Ấn Độ thời phong kiến
- Lược đồ về Ấn Độ
- Cỏc tài liệu cú liờn quan đến Ấn Độ thời phong kiến
III.Tiến trình tổ chức dạy học
1.ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
1) Hóy cho biết sự hỡnh thành và phỏt triển của cỏc quốc gia đầu tiờn ở Ấn Độ?2) Những yếu tố văn húa truyền thống của Ấn Độ cú ảnh hưởng ra bờn ngoài như thế nào và những nơi nào chịu ảnh hưởng của văn húa Ấn Độ?
3 Dẫn dắt vào bài mới
Ấn Độ là quốc gia lớn trờn thế giới cú lịch sử văn húa truyền thống lõu đời, là nơi khởi nguồn của Ấn Độ Hin-đu giỏo Lịch sử phỏt triển của Ấn Độ cú những bước thăng trầm với nhiều thời kỡ lịch sử và cỏc vương triều khỏc nhau Để hiểu được sự phỏt triển của lịch sử văn húa truyền thống Ấn Độ như thế nào? Ấn Độ đó trải qua cỏc vương triều nào? Bài học hụm nay sẽ trả lời cỏc cõu hỏi nờu trờn
4 Tổ chức hoạt động trờn lớp
Cỏc hoạt động của thầy và trũ Những kiến thức HS cần nắm vững
Hoạt động 1: Làm việc cỏ nhõn
- GV nờu cõu hỏi: Hóy cho biết
tỡnh hỡnh Ấn Độ sau thời kỳ
Gỳp-ta và Hỏc-sa?
- HS đọc SGK trả lời cõu hỏi
- GV trỡnh bày và phõn tớch: Đến
thế kỷ VII, Ấn Độ lại rơi vào tỡnh
trạnh chia rẽ, phõn tỏn Nguyờn
nhõn là do chớnh quyền Trung ương
suy yếu, mặt khỏc trải qua 6 - 7 thế
kỷ trờn đất nước rộng lớn và ngăn
1 Sự phỏt triển của lịch sử và văn húa truyền thống trờn toàn lónh thổ Ấn Độ
- Đến thế kỷ VII, Ấn Độ lại rơi vào tỡnh trạng chia rẽ, phõn tỏn do chính quyền trung ơng suy yếu và đất nớc quá rộng lớn Nổi lờn vai trũ của nớc Pa-la ở vựng Đụng Bắc và nước Pa-la-va ở miền Nam
Trang 29cách nhau, mỗi vùng lãnh thỗ lại có
những điều kiện và sắc thái của
riêng mình, đất nước lại chia thành
hai miền Bắc và Nam, mỗi miền lại
tách thành ba vùng, ba nước riêng,
thành sáu nước, trong đó nước Pa-la
ở vùng Đông Bắc và nước Pa-la-va
ở miền Nam là có vai trò nổi trôi
hơn
- Tiếp đó GV nêu câu hỏi: Việc đất
nước bị phân chia như vậy thì văn
hóa phát triển như thế nào?
- HS dựa vào vốn kiến thức của
mình và SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, bổ sung và chốt
ý Đồng thời nhấn mạnh thêm sự
phân liệt không nói lên tình trạng
khủng hoảng, suy thoái mà lại phản
ánh sự phát triển tự cường của các
vùng, các địa phương
- Cuối cùng GV trình bày nước
Pa-la-va ở miền Nam có vai trò tích
cực trong việc phổ biến văn hóa Ấn
Độ
Hoạt động 1: Cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Hoàn cảnh ra
đời của vương triều Hồi giáo
Đê-li?
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi
HS khác bổ sung cho bạn
- GV nhận xét và chốt ý
- GV nêu kh¸i qu¸t vÒ quá trình
người Thổ đánh chiếm Ấn Độ thiết
lập vương triều Đê-li diễn ra như
thế nào: Năm 1055, người Thổ đánh
chiếm Bát-đa lập nên vương quốc
Hồi giáo ở vùng Lưỡng Hà Đạo
Hồi được truyền bá đến I- ran và
Trung Á, lập nên vương quốc Hồi
giáo nữa trên vùng giáp Tây Bắc Ấn
Độ Người Hồi giáo gốc Trung Á
tiến hành chinh chiến vào đất Ấn
Độ, lập lên vương quốc Hồi giáo
- Về văn hóa, mỗi nước lại tiếp tục phát triển sâu rộng nền văn hóa riêng của mình trên cơ sở văn hóa truyền thống Ấn Độ - chữ viết văn học nghệ thuật Hin-đu
- Văn hóa Ấn Độ thế kỷ VII - XVII phát triển sâu rộng trên toàn lãnh thổ và có ảnh hưởng ra bên ngoài
2 Vương triều Hồi giáo Đê-li
- Hoàn cảnh ra đời: Do sự phân tán đã không đem lại sức mạnh thống nhất để chống lại cuộc tấn công bên ngoài của người Hồi giáo gốc Thổ
- Quá trình hình thành: 1206 người Hồi giáo chiếm vào đất Ấn Độ, lập nên vương quốc Hồi giáo Ấn Độ gọi tên là Đê-li
- Chính sách thống trị: truyền bá, áp đặt Hồi giáo, tự dành cho mình quyền ưu tiên ruộng đất, địa vị trong bộ máy quan lại.;
cã sù ph©n biÖt s¾c téc vµ t«n gi¸o
Trang 30Ấn Độ gọi tờn là Đờ-li (đúng đụ ở
Đờ-li bắc Ấn Độ) tồn tại hơn 300
năm từ 1206 - 1526
Hoạt động 2: c ả lớp
- GV đặt câu hỏi: Sự phát triển văn
hoá ÂĐộ dới vơng triều Đê-li đợc
thể hiện nh thế nào?
- HS đọc SGK ,trả lời
- GV nhận xột, bổ sung và chốt
ý:
- GV nờu cõu hỏi: Vị trớ của vương
triều Đờ-li trong lịch sử Ấn Độ?
- GV gợi ý: Cú sự giao lưu giữa
hai nền văn húa hay là triệt tiờu;
quan hệ giao lưu về buụn bỏn,
truyền bỏ văn húa
- HS đọc SGK trả lời cõu hỏi
- GV chốt ý:
+ Sự phỏt hiện nhau giữa hai nền
văn minh đặc sắc là Ấn Độ Hin-đu
giỏo và Hồi giỏo A-rỏp, bước đầu
tạo ra sự giao lưu văn húa
Đụng-Tõy
+ Dưới thời vương triều Hồi giỏo
Đờ-li đạo Hồi được truyền bỏ đến
một số nước trong khu vực Đụng
Nam Á
Hoạt động 1: Cả lớp và cỏ nhõn
- Trước hết GV trỡnh bày và phõn
tớch: Thế kỷ XV vương triều Hồi
giỏo Đờ-li suy yếu, 1398 thủ lĩnh -
vua Ti-mua Leng theo dũng dừi
Mụng Cổ tấn cụng Ấn Độ, đến năm
1526 mới chiếm được Đờ-li, lập ra
Vương triều Mụ-gụn (gốc Mụng
Cổ)
- GV gợi ý: Vương triều Mụ-gụn
cú phải là chế độ phong kiến cuối
cựng khụng? Chớnh sỏch củng cố
đất nước theo hướng nào?
- HS đọc SGK tự trả lời cõu hỏi
3 Vương triều Mụ-gụn
- Năm 1398 thủ lĩnh - vua Ti-mua theo dũng dừi Mụng Cổ tấn cụng Ấn Độ, đến năm 1526 lập ra vương triều Mụ-gụn
- Cỏc ụng vua đều ra sức củng cố theo hướng Ấn Độ húa và xõy dựng đất nước,
Trang 31tớch cực của vua A-cơ-ba trong
SGK
- GV kết hợp giới thiệu hỡnh 17
"Cổng lăng A-cơ-ba ở Xi-can-dra"
trong SGK
- GV nờu cõu hỏi: Tỏc động của
những chớnh sỏch của vua
A-cơ-ba đối với sự phỏt triển của Ấn
Độ?
- HS dựa vào hiểu biết của mỡnh
và SGK trả lời cõu hỏi
- GV nhận xột và chốt ý: Làm
cho xó hội Ấn Độ ổn định, kinh tế
phỏt triển, văn húa cú nhiều thành
tựu mới, đất nước thịnh vượng
Hoạt động 2: Cả lớp và cỏ nhõn
- GV trỡnh bày và phõn tớch: Hầu
hết cỏc ụng vua cũn lại của vương
triều đều dựng quyền chuyờn chế,
độc đoỏn để cai trị đất nước, một số
cũn dựng những biện phỏp đàn ỏp
quyết liệt, hỡnh phạt khắc nghiệt,
- GV giới thiệu về hỡnh 18 "Lăng
- GV trỡnh bày rừ: Sự suy yếu đú,
đặt Ấn Độ trước sự xõm lược của
thực dõn phương Tõy (Bồ Đào Nha
và Anh)
đưa Ấn Độ bước phỏt triển mới dưới thời vua A-cơ-ba (1556 - 1605) với nhiều chính sách tích cực (xây dựng chính quyền mạnh, hoà hợp dân tộc, phát triển kinh tế,văn hoá, nghệ thuật )
- Giai đoạn cuối do những chớnh sỏch thống trị hà khắc của giai cấp thống trị ( chuyên chế, đàn áp, lao dịch nặng nề, xây dựng nhiều công trình rất tốn kém ) tạo nên phản ứng của nhân dân ngày càng cao,
Ấn Độ lõm vào khủng hoảng Ấn Độ đứng trước thỏch thức xõm lược của thực dõn phương Tõy (Bồ Đào Nha và Anh)
5 Sơ kết bài học
Kiểm tra nhận thức của HS bằng cỏc cõu hỏi:
Nờu sự phỏt triển của văn húa truyền thống Ấn Độ?
Những nột chớnh của Vương triều Hồi giỏo Đờ-li và Vương triều Mụ-gụn?
Vị trớ của vương triều Hồi giỏo Đờ-li và vương triều Mụ-gụn trong lịch sử Ấn Độ?
Trang 32- Dặn dò: Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK.
- Bài tập:
1) Lập bảng thống kê các giai đoạn phát triển của lịch sử Ấn Độ
2) So sánh vương triều Hồi giáo Đê-li với vương triều Mô-gôn
I.Môc tiªu bµi häc
Sau khi học xong bài học yêu cầu HS cần nắm được:
1 Kiến thức
Trang 33- Những nột chớnh về điều kiện hỡnh thành và sự ra đời của cỏc vương quốc cổ ở Đụng Nam Á.
- Sự ra đời và phỏt triển của cỏc quốc gia phong kiến Đụng Nam Á
- Biết khai thỏc nội dung tranh ảnh
II.Thiết bị- tài liệu dạy học
- Tranh ảnh về con người và đất nước Đụng Nam Á thời cổ và phong kiến
- Lược đồ chõu Á, lược đồ về cỏc quốc gia Đụng Nam Á
- Cuốn lịch Đụng Nam Á
III.Tiến trình tổ chức dạy học
1.ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
1) Nờu chớnh sỏch về kinh tế, chớnh trị của Vương triều Mụ-gụn?
2) Vị trớ Vương triều Đờ-li và Mụ-gụn trong lịch sử Ấn Độ
3 Dẫn dắt vào bài mới
Đụng Nam Á từ lõu đó được coi là khu vực lịch sử địa ly - văn húa riờng biệt trờn cơ sở phỏt triển đồ sắt và kinh tế nụng nghiệp trồng lỳa nước, từ những thế kỷ đầu của Cụng nguyờn, cỏc vương quốc cổ đầu tiờn đó được hỡnh thành ở Đụng Nam Á; tiếp đú khoảng thế kỷ IX - X cỏc quốc gia Đụng Nam Á được xỏc lập và phỏt triển thịnh đạt vào thế kỷ X - XV Để hiểu điều kiện nào dẫn đến sự ra đời của cỏc vương quốc cổ ở Đụng Nam Á? Sự hỡnh thành và phỏt triển của cỏc quốc gia phong kiến Đụng Nam Á được biểu hiện như thế nào? Bài học hụm nay sẽ trả lời cỏc cõu hỏi nờu trờn
4 Tổ chức hoạt động trờn lớp
Cỏc hoạt động của thầy và trũ Những kiến thức HS cần nắm vững Hoạt động 1: cả lớp và cỏ nhõn
- Trước hết, GV treo lược đồ cỏc
quốc gia Đụng Nam Á lờn bảng và
yờu cầu HS chỉ trờn lược đồ hiện nay
khu vực gồm những nước nào
- HS lờn bảng chỉ lược đồ
- GV nhận xột và giới thiệu tờn và
vị trớ trờn lược đồ 11 quốc gia hiện
1 Sự ra đời của cỏc vương quốc cổ ở Đụng Nam Á
- Điều kiện tự nhiên:
+ Đụng Nam Á cú điều kiện tự nhiờn
ưu đói - giú mựa, thuận lợi cho sự phỏt triển của cõy lỳa nước và nhiều loại cõy
Trang 34- HS dựa vào vốn kiến thức của
mỡnh và SGK trả lời cõu hỏi
- GV nhận xột, bổ
- GV trỡnh bày về những điều kiện
hình thành các quốc gia cổ ĐNA
+ Do việc sản xuất và buụn bỏn giữa
cỏc vựng, sự xuất hiện cỏc trung tõm
buụn bỏn nổi tiếng
+ Do ảnh hưởng của văn húa Ấn Độ
với việc cỏc nước phỏt triển văn húa
cổ của mỡnh
Hoạt động 2: Cả lớp
- GV trỡnh bày trờn lược đồ về tờn
gọi, vị trớ tương đối và khoảng thời
gian ra đời của cỏc vương quốc Đụng
Nam Á
- GV chuyển ý: Cỏc vương quốc cổ
Đụng Nam Á lỳc đú cũn nhỏ bộ,
phõn tỏn trờn địa bàn hẹp, sống riờng
rẽ và nhiều khi cũn tranh chấp nhau,
đú là nguyờn nhõn dẫn đến sự đổ vỡ,
để rồi trờn cơ sở đú hỡnh thành cỏc
quốc gia phong kiến dõn tộc hựng
mạnh
Hoạt động 1: Cả lớp và cỏ nhõn
- Trước hết GV trỡnh bày: Trong
khoảng thời gian từ thế kỷ VII đến
X, ở Đụng Nam Á đó hỡnh thành một
số quốc gia lấy một dõn tộc hựng
đụng nhất làm nũng cốt, thường gọi
là cỏc quốc gia phong kiến dõn tộc
- Tiếp đú, GV giới thiệu trờn lược đồ
Đụng Nam Á tờn gọi và vị trớ cuả
từng nước: Vương quốc Cam-pu-chia
của người Khơ me, cỏc vương quốc
của người Mụn và người Miến ở hạ
lưu sụng Mờ Nam, người Inđụnờxia
trồng khỏc
+ Địa hình bị chia cắt, nhỏ, manh mún
- Sự ra đời các quốc gia cổ đại:
+ Điều kiện hình thành: Đầu cụng nguyờn, cư dõn Đụng Nam Á đó biết sử dụng đồ sắt với kỹ thuật luyện kim; sự phát triển của Nụng nghiệp trồng lúa n-ớc; ảnh hởng của văn hoá Trung Hoa và
ÂĐộ
- Qúa trình hỡnh thành cỏc vương quốc cổ: Khoảng 10 thế kỷ sau cụng nguyờn hàng loạt cỏc vương quốc nhỏ hỡnh thành: Cham-pa ở Trung Bộ Việt Nam Phự Nam hạ lưu sụng Mờ Cụng, cỏc vương quốc ở hạ lưu sụng Mờ Nam và đảo Inđụnờxia
- Kinh tế- chính trị- xã hội:
+ Kỹ thuật luyện kim (đồng và sắt), trồng cây ăn củ, ăn quả, nông nghiệp trồng lúa nớc; dệt vải, làm gốm
+ Là những quốc gia nhỏ, phân tán trên những địa bàn nhỏ hẹp
2 Sự hỡnh thành và phỏt triển của cỏc quốc gia phong kiến Đụng Nam Á
* Sự hỡnh thành:
- K/n Quốc gia phong kiến dõn tộc là lấy một bộ tộc đụng và phỏt triển nhất làm nũng cốt
- Từ thế kỷ VII đến X, ở Đụng Nam Á
đó hỡnh thành một số quốc gia phong kiến dõn tộc như Vương quốc Cam-pu-chia của người Khơ me, cỏc vương quốc người Mụn và người Miến ở hạ lưu sụng
Mờ Nam, người Inđụnờxia ở đảo ma-tơ-ra và Gia-va
Trang 35Xu-ở đảo Xu-ma-tơ-va và Gia-va.
- GV nªu mét sè dÉn chøng cho thÊy
sù ph¸t triÓn cña §NA tõ nöa sau tk
X- nöa ®Çu tk XVIII
+ Inđônêxia thống nhất và phát triển
hùng mạnh dưới vương triều
Mô-giô-pa-hít (1213 - 1527)
+ Trên bán đảo Đông Dương ngoài
quốc gia Đại Việt, Chăm pa, vương
quốc Campuchia từ thế kỷ IX cũng
bước vào thời kỳ Ăng co huy hoàng
+ Trên lưu vực sông Iraoađi từ giữa
thế kỷ XI, mở đầu hình thành và phát
triển của vương quốc Mi-an-ma
- GV nêu câu hỏi: Những biểu hiện
của sự phát triển kinh tế, chính trị
và văn hóa của các quốc gia phong
kiÕn Đông Nam Á?
- HS theo dâi SGK, tr¶ lêi HS
- Biểu hiện sự phát triển thịnh đạt:
+ Kinh tế, cung cấp một khối lượng lớn lúa gạo, sản phẩm thủ công (vải, đồ sứ, chế phẩm kim khí), nhất là sản vật thiên nhiên, nhiều lái buôn nhiều nước trên thế giới đến buôn bán
+ Chính trị ổn định, tập quyền
* Từ nửa sau thế kỉ XVIII, các quốc gia Đông Nam Á bước vào giai đoạn suy thoái và trước sự xâm lược của tư bản phương Tây
4 Sơ kết bài học
- Kiểm tra sự nhận thức của HS đối với bài học bằng việc yêu cầu HS trả lời các câu hỏi đưa ra ngay từ đầu giờ học: Để hiểu điều kiện nào dẫn đến sự ra đời của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á? Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á được biểu hiện như thế nào?
- Dặn dò, ra bài tập về nhà, học bài cũ, đọc trước bài mới
- Sưu tầm tranh ảnh về đất nước và con người Lào, Cam-pu-chia thời phong kiến
5.Rót kinh nghiÖm
TiÕt thø :13
Ngµy so¹n : 11/2010
BÀI 9 VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA
VÀ VƯƠNG QUỐC LÀO I.Môc tiªu bµi häc
Sau khi học xong bài học yêu cầu HS cần:
Trang 361 Kiến thức
- Nắm được vị trớ địa lý, điều kiện tự nhiờn của những nước lỏng giềng gần gũi với Việt Nam
- Những giai đoạn phỏt triển lịch sử của hai vương quốc Lào và Cam-pu-chia
- Về ảnh hưởng cảu nền văn húa Ấn Độ và việc xõy dựng nền văn húa dõn tộc của hai nước này
2 Tư tưởng, tỡnh cảm
- Bồi dưỡng HS tỡnh cảm yờu quớ trõn trọng những giỏ trị lịch sử truyền thống của hai dõn tộc lỏng giềng gần gũi của Việt Nam
- Giỳp cỏc em hiểu rừ được mối quan hệ mật thiết của ba nước ta từ xa xưa, từ đú giỳp
HS hiểu rừ việc xõy dựng quan hệ lỏng giềng tốt, đoàn kết giỳp đỡ lẫn nhau là cơ sở từ trong lịch sử và cần thiết cho cả ba nước, ba dõn tộc trờn bỏn đảo Đụng Dương
Cam-II.Thiết bị- tài liệu dạy học
- Bản đồ hành chớnh khu vực Đụng Nam Á
- Sưu tầm tranh ảnh về đất nước và con người hai nước Lào và Cam-pu-chia thời phong kiến
III.Tiến trình tổ chức day học
1.ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Cõu hỏi: Sự phỏt triển thịnh đạt của cỏc quốc gia phong kiến Đụng Nam Á thế kỉ X
- XVIII được biểu hiện như thế nào?
3 Dẫn dắt vào bài mới
Cam-pu-chia và Lào là hai nước lỏng giềng gần gũi với Việt Nam, đó cú truyền thốn lịch sử lõu đời và một nền văn húa đặc sắc Để tỡm hiểu sự phỏt triển của vương quốc Cam-pu-chia và vương quốc Lào phỏt triển qua cỏc thời kỳ như thế nào? Tỡnh hỡnh kinh tế, xó hội, những nột văn húa đặc sắc ra sao? Nội dung bài học hụm nay sẽ trả lời cỏc cõu hỏi nờu trờn
4 Tổ chức cỏc hoạt động trờn lớp
Cỏc hoạt động của thầy và trũ Kiến thức cơ bản HS cần nắm vững
Hoạt động 1: Cả lớp và cỏ nhõn
- Trước hết, GV treo bảng đồ cỏc nước
Đụng Nam Á lờn bảng giới thiệu trờn
lược đồ những nột khỏi quỏt về địa
hỡnh của Cam-pu-chia: Như một vựng
1 Vương quốc Cam-pu-chia
Trang 37chảo khổng lồ, xung quanh là vùng
rừng và cao nguyên bao bọc, còn đáy là
biển Hồ và vùng phụ cận với những
cánh đồng phì nhiêu, màu mỡ
Người Khơ me là bộ phận của cư
dân cổ Đông Nam Á gọi là người
Mông Cổ sống trên phạm vi rộng hầu
như bao trùm hết các nước Đông Nam
Á lục địa
Ban đầu là phía Bắc nước
Cam-pu-chia ngày nay trên cao nguyên Cò Rạt
và mạn trung lưu sông Mê Công sau
mới di cư về phía Nam
- GV: Quá trình hình thành và phát
triển của vương quốc Cămpuchia?
- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, trình bày và phân
tích:
- HS đọc hai đoạn chữ nhỏ trong SGK
nói về sự phát triển kinh tế và cuộc
chiến tranh xâm lược của Cam-pu-chia
dưới thời Ăng co để chứng minh cho
- Trước hết GV giới thiệu trên bản đồ
về vị trí cua vương quốc Lào và những
nét cơ bản về địa hình: Đất nước Lào
gắn liền với con sông Mê-Công, con
sông vừa cung cấp nguồn thủy văn dồi
dào, trục đường giao thông quan trọng
của đất nước, vừa là yếu tố cảu sự
thống nhất về mặt địa lí Có đồng bằng
ven sông tuy hẹp nhưng màu mỡ
- GV: Các giai đoạn phát triển của
Lào?
- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi
a.Các giai đoạn phát triển.
+ Từ thế kỉ VI đến năm 802: nước Chân Lạp
+ Từ năm 802 đến năm 1432 thời kì Ăng-co là giai đoạn phát triển thịnh đạt
+ Từ năm 1432 đến năm 1863: Thời
kì Phnômpênh là thời kì suy thoái, sau
đó trở thành thuộcnđịa của Pháp
b Thành tựu văn hoá tiêu biểu: sáng
tạo ra những chữ viết riêng của mình trên cơ sở chữ Phạn của Ấn Độ, văn học dân gian và văn học viết với những câu chuyện có giá trị nghệ thuật.Kiến trúc, nổi tiếng nhất là quần thể kiến trúc Ăng co
2 Vương quốc Lào
a Các giai đoạn phát triển.
+ Trước thế kỉ XIV: Các mường Lào cổ
+ Năm 1353, Pha Ngừm thống nhất , thành lập vương quốc Lan Xang.Từ
đó đến thế kỈ XVIII phát triển thịnh
Trang 38- GV nhận xét, chốt ý:
- HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK
chứng minh cho việc tổ chức bộ máy
chặt chẽ và xây dựng quân đội quy củ
hơn
- GV trình bày: Đến đầu thế kỷ XVIII,
Lan Xang suy yếu và bị Xiêm đánh
chiếm biến thành một tỉnh, sau trở
thành thuộc địa của Pháp 1893
Hoạt động 2: Cá nhân
- GV: Nêu những nét chính về văn
hóa của Vương quốc Lào?
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và kết luận:
+ Người Lào sáng tạo ra chữ viết
riêng của mình trên cơ sở chữ viết của
Cam-pu-chia và Mi-an-ma
+ Đời sống văn hóa của người Lào
rất phong phú hồn nhiên
+ Xây dựng một số công trình kiến
trúc Phật giáo, điển hình là That Luông
ở Viêng Chăn GV kết hợp giới thiệu
hình 22 trong SGK "Tháp That Luông -
Viêng Chăn (Lào)"
GV nhấn mạnh: Cam-pu-chia và Lào
đều chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn
Tuy nhiên, mỗi nước đều xây dựng nền
văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc Chính
bản sắc dân tộc là sợi dây liên kết dân
tộc và thúc đẩy cuộc đấu tranh bảo vệ
chủ quyền dân tộc
đạt
+ Từ nửa sau thế kỉ XVIII đến năm
1893 suy yêú và bị thực dân Pháp xâm lược
b Văn hóa:
- Người Lào sáng tạo ra chữ viết riêng của mình trên cơ sở chữ viết của Cam-pu-chia và Mi-an-ma
- Xây dựng một số công trình kiến trúc Phật giáo điển hình là Thạt Luổng
Trang 39Tên
vương
quốc
Thời gian hình thành vương quốc
Giai đoạn phát triển thịnh đạt nhất
Biểu hiện của
BÀI 10:THỜI KỲ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU
(Từ thế kỷ V thế kỷ XIV)
I.Môc tiªu bµi häc
Sau khi học xong bài học yêu cầu HS cần:
- Biết khai thác nội dung tranh ảnh trong SGK
II.ThiÕt bÞ- tµi liÖu d¹y häc
- Tranh ảnh trong SGK
Trang 40- Sưu tầm tranh ảnh về cỏc lõu đài, thành quỏch, cảnh sinh hoạt buụn bỏn cỏc chợ trong thời kỳ này.
3 Dẫn dắt vào bài mới
- GV khỏi quỏt nội dung phần kiểm tra bài cũ, dẫn dắt vào bài mới và nờu nhiệm vụ nhận thức về bài mới cho HS như sau:
Từ thế kỷ V , ở Tõy Âu cũng đó dần hỡnh thành cỏc quốc gia phong kiến cảu người Giộc-man, quan hệ sản xuất phong kiến cũng dần được hỡnh thành và cải củng cố phỏt triển, cựng với đú là sự xuất hiện cỏc thành thị trung đạo vào thế kỉ XI - XII đó cú vai trũ hết sức to lớn đối với sự phỏt triển kinh tế xó hội chõu Âu thời trung đại Để hiểu quỏ trỡnh đú diễn tra như thế nào? Mối quan hệ cỏc giai cấp trong xó hội ra sao? Nguyờn nhõn, hoạt động và vai trũ của thành thị như thế nào? Chỳng ta cựng tỡm hiểu bài học để lý giải cho những cõu hỏi nờu trờn?
4 Tổ chức cỏc hoạt động trờn lớp
Cỏc hoạt động của thầy và trũ Những kiến thức HS cần nắm vững
Hoạt động 1: Làm việc cỏ nhõn
- Trước hết GV gợi lại cho HS nhớ lại
những kiến thức cơ bản của xó hội cổ
đại phương Tõy nhất là sự bành trướng
và lớn mạnh của đế quốc Rụ-ma
- GV nờu cõu hỏi: những biểu hiện sự
khủng hoảng của đế quốc Rụ-ma thế
kỉ V , đế quốc Rụ-ma bị người
Giộc-man tràn xuống xõm chiếm
Hoạt động 2: Làm việc theo nhúm
- GV nờu nhiệm vụ cụ thể của từng
nhúm là:
+ Nhúm 1: Khi tràn vào lónh thổ của
Rụ-ma, người Giộc-man đó cú những
1 Sự hỡnh thành cỏc vương quốc phong kiến ở Tõy Âu
- Thế kỷ III, đế quốc Rụ-ma lõm vào khủng hoảng, nụ lệ nổi dậy đấu tranh sản xuất sỳt kộm, xó hội rối ren
- Cuối thế kỷ V, ngời Giéc-man từ
ph-ơng Bắc đang trong thời kỳ chế độ CXNT tan rã tràn vào Rô-ma.Năm 176 chế độ chiếm nô châm dứt ở Rô-ma
- Những việc làm của người man:
Giộc-+ Thủ tiờu bộ mỏy nhà nước cũ, thành lập nờn nhiều vương quốc “man tộc” nh: vq Phơ-răng, Đông Gốt, Tây Gốt