1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bộ GA lịch sử 10 NC

175 1,8K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sử thế giới thời nguyên thuỷ, cổ đại và trung đại
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần: - Những đặc điểm của điều kiện tự nhiên của các quốc gia phương Đông và sự phát triển ban đầu củacác ngành kinh tế, từ đó thấy được ản

Trang 1

II Tiến trình tổ chức dạy - học.

1 Giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 10.

Yêu cầu và hướng dẫn phương pháp học bộ môn ở nhà, ở lớp

2 Dẫn dắt vào bài học.

GV nêu tình huống qua câu hỏi tạo không khí học tập: Chương trình lịch sử chúng ta đã học ởTHCS được phân chia thành mấy thời kỳ? Kể tên các thời kỳ đó? Hình thái chế độ xã hội gắn liền vớimỗi thời kỳ? Xã hội loài người và loài xuất hiện như thế nào? Để hiểu điều đó, chúng ta cùng tìm hiểubài học hôm nay

3 Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.

Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm vững Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

Trước hết GV kể câu chuyện về nguồn gốc của dân tộc Việt

Nam (Bà Âu Cơ với cái bọc trăm trứng và chuyện Thượng đế

sáng tạo ra loài người) sau đó nêu câu hỏi:

Loài người từ đâu mà ra? Câu chuyện kể trên có ý nghĩa gì?

- HS qua hiểu biết, qua câu chuyện GV kể và đọc SGK trả lời

câu hỏi

GV dẫn dắt, tạo không khí tranh luận

1 Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thuỷ

Tiết 1

Trang 2

- GV nhận xét bổ sung và chốt ý:

+ Câu chuyện truyền thống đã phản ánh xa xưa con người

muốn lý giải về nguồn gốc của mình song chưa đủ cơ sở khoa

học nên đã gửi gắm điều đó vào sự thần thánh

+ Ngày nay, khoa học phát triển, đặc biệt là khảo cổ học và cổ

sinh học đã tìm được bằng cứ nói lên sự phát triển lâu dài của

sinh giới, từ động vật bậc thấp lên động vật bậc cao mà đỉnh

cao của quá trình này là sự biến chuyển từ vượn thành người

GV nêu câu hỏi: Vậy con người do đâu mà ra? Căn cứ vào

cơ sở nào? Thời gian? Nguyên nhân quan trọng quyết định

đến sự biến chuyển đó? Ngày nay quá trình chuyển biến đó

có diễn ra không? Tại sao?

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.

- GV: Chặng đường chuyển biến từ vượn đến người diễn ra

rất dài Bước phát triển trung gian là Người tối cổ (người

thượng cổ)

Nhiệm vụ cụ thể của từng nhóm là:

+ Nhóm 1: Thời gian tìm được dấu tích Người tối cổ? Địa

điểm? Tiến hoá trong cấu tạo cơ thể?

+ Nhóm 2: Đời sống vật chất và quan hệ xã hội của Người tối

cổ?

- HS: Từng nhóm đọc SGK, tìm ý trả lời và thảo luận thống

nhất ý kiến trình bày trên giấy 1/2 tờ A0 Đại diện của nhóm

trình bày kết quả của mình

GV yêu cầu HS nhóm khác bổ sung

Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý

Nhóm 1:

+ Thời gian tìm được dấu tích của Người tối cổ bắt đầu

khoảng 4 triệu năm trước đây

+ Di cốt tìm thấy ở Đông Phi, Giava (Inđônêxia), Bắc Kinh

(Trung Quốc) Thanh Hoá (Việt Nam)

+ Người tối cổ hoàn toàn đi bằng hai chân, đôi tay được tự do

cầm nắm, kiếm thức ăn Cơ thể có nhiều biến đổi: trán, hộp

sọ

Nhóm 2: Đời sống vật chất đã có nhiều thay đổi

- Loài người do một loài vượn chuyểnbiến thành Chặng đầu của quá trìnhhình thành này có khoảng 6 triệu nămtrước đây

- Bắt đầu khoảng 4 triệu năm trước đây

đã tìm thấy dấu vết của Người tối cổ ởmột số nơi như Đông Phi, In -đô-nê-xi-a, Trung Quốc, Việt Nam

- Đời sống vật chất của Người nguyênthuỷ

Trang 3

+ Biết chế tạo công cụ lao động: Họ lấy mảnh đá hay cuội lớn

đem ghè vỡ tạo nên một mặt cho sắc và vừa tay cầm -> rìu đá

(đồ đá cũ - sơ kỳ)

+ Biết làm ra lửa (phát minh lớn) và là điều quan trọng cải

thiện căn bản cuộc sống từ ăn sống -> ăn chín

+ Cùng nhau lao động tìm kiếm thức ăn Chủ yếu là hái lượm

và săn bắt thú

+ Quan hệ hợp quẩn xã hội, có người đứng đầu, có phân công

lao động giữa nam - nữ, cùng chăm sóc con cái, sống quây

quần theo quan hệ ruột thịt gồm 5 - 7 gia đình Sống trong

hang động hoặc mái đá, lều dựng bằng cành cây Hợp quần

đầu tiên => bầy người nguyên thuỷ

+ Biểu đồ thời gian của Người tối cổ

- Về hình dáng: Tuy còn nhiều dấu tích vượn trên người

nhưng Người tối cổ không còn là vượn

- Người tối cổ là Người vì đã chế tác và sử dụng công cụ

(Mặc dù chiếc rìu đá còn thô kệch, đơn giản)

- Thời gian

4 tr năm, 1 tr năm, 4 vạn năm, 1 vạn năm (Người tối cố) - đi

đứng thẳng

- Hòn đá ghè đẽo sơ qua

- Hái lượm, săn đuổi thú

- Bầy người

Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm.

GV trình bày: Qua quá trình lao động, cuộc sống của con

người ngày càng phát triển hơn Đồng thời con người tự hoàn

thành quá trình hoàn thiện mình -> tạo bước nhảy vọt từ vượn

thành Người tối cổ Ta tìm hiểu bước nhảy vọt thứ 2 của quá

trình này

+ Chế tạo công cụ đá (đồ đá cũ).+ Làm ra lửa

+ Tìm kiếm thức ăn, săn bắt - háilượm

- Quan hệ xã hội của Người tối cổđược gọi là bầy người nguyên thuỷ

2 Người tinh khôn và óc sáng tạo.

Trang 4

- GV chia lớp thành 3 nhĩm, nêu câu hỏi cho từng nhĩm:

+ Nhĩm 1: Thời đại Người tinh khơn bắt đầu xuất hiện vào

thời gian nào? Bước hồn thiện về hình dáng cấu tạo cơ thể

được biểu hiện như thế nào?

+ Nhĩm 2: Sự sáng tạo của Người tinh khơn trong việc chế

tạo cơng cụ lao động bằng đá?

+ Nhĩm 3: Những tiến bộ khác trong cuộc sống lao động và

vật chất?

- HS đọc SGK, thảo luận tìm ý trả lời Sau khi đại diện nhĩm

trình bày kết quả thống nhất của nhĩm HS nhĩm khác bổ

sunh Cuối cùng GV nhật xét và chốt ý:

+ Nhĩm 1: Đến cuối thời kỳ đồ đá cũ, khoảng vạn năm trước

đây Người tinh khơn (hay cịn gọi là Người hiện đại) xuất

hiện Người tinh khơn cĩ cấu tạo cơ thể như người ngày nay:

xương cốt nhỏ nhắn, bàn tay nhỏ khéo léo, ngĩn tay linh hoạt

Hộp sọ và thể tích não phát triển, trán cao, mặt phẳng, hình

dáng gọn và linh hoạt, lớp lơng mỏng khơng cịn nữa đưa đến

sự xuất hiện những màu da khác nhau (3 chủng tộc lớn vàng

-đen - trắng)

+ Nhĩm 2: Sự sáng tạo của Người tinh khốn trong kỹ thuật

chế tạo cơng cụ đá: Người ta biết ghè 2 cạnh sắc hơn của

mảnh đá làm cho nĩ gọn và sắc hơn với nhiều kiểu, loại khác

nhau Sau khi được mài nhẵn, được khoan lỗ hay nấc để tra

cán => Cơng cụ đa dạng hơn, phù hợp với từng cơng việc lao

động, chau chuốt và cĩ hiệu quả hơn => Đồ đá mới

+ Nhĩm 3: Óc sáng tạo của Người tinh khơn cịn chế tạo ra

nhiều cơng cụ lao động khác: Xương cá, cành cây làm lao,

chế cung tên, đan lưới đánh cá, làm đồ gốm Cũng từ đĩ đời

sống vật chất được nâng lên Thức ăn tăng lên đáng kể Con

người rời hang động ra định cư ở địa điểm thuận lợi hơn Cư

trú "nhà cửa" trở nên phổ biến

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp và cá nhân

GV trình bày: - Cuộc cách mạng đá mới - Đây là một thuật

nhữ khảo cổ học nhưng rất thích hợp với thực tế phát triển

của con người Từ khi người tinh khơn xuất hiện đá cũ hậu

- Khoảng 4 vạn năm trước đây, Ngườitinh khơn xuất hiện Hình dáng và cấutạo cơ thể hồn thiện như người ngàynay

- Óc sáng tạo là sự sáng tạo củaNgười tinh khơn trong cơng việc cảitiến cơng cụ đồ đá và biết chế tác thêmnhiều cơng cụ mới

+ Cơng cụ đá: Đá cũ > đá mới (ghè mài nhẵn - đục lỗ tra cán)

-+ Cơng cụ mới: Lao, cung tân

3 Cuộc cách mạng thời đá mới

Trang 5

kỳ, con người đã có một bước tiến dài: Đã có cư trú "nhà

cửa", đã sống ổn định và lâu dài (lớp vỏ ốc sâu 1m nói lên có

thể lâu tới cả nghìn năm)

Như thế cũng phải kéo dài tích luỹ kinh nghiệm tới 3 vạn

năm Từ 4 vạn năm đến 1 vạn năm trước đây mới bắt đầu thời

đá mới

GV nêu câu hỏi:

- Đá mới là công cụ đá có điểm khác như thế nào so với công

cụ đá cũ?

HS đọc SGK trả lời:

- HS khác bổ sunh, cuối cùng GV nhận xét và chốt lại: Đá

mới là công cụ đá được ghè sắc, mài nhẵn, tra cán dùng tốt

hơn Không những vậy người ta còn sử dụng cung tên thuần

thục

GV đặt câu hỏi: Sang thời đại đá mới, cuộc sống vật chất của

con người có biến đổi như thế nào?

HS đọc SGK trả lời, HS khác bổ sung, cuối cùng GV nhận xét

và chốt ý:

- Sang thời đại đá mới cuộc sống của con người đã có những

thay đổi lớn lao

+ Từ chỗ hái lượm, săn bắn => trồng trọt và chăn nuôi (người

ta trồng một số cây lương thực và thực phẩm như lúa, bầu

bí Đi săn bắn được thú nhỏ người ta giữ lại nuôi và thuần

dưỡng thành gia súc nhỏ như chó, cừu, lợn, bò )

+ Người ta biết làm sạch những tấm da thú để che thân cho

ấm và "cho có văn hoá" (Tìm thấy cúc, kim xương)

+ Người ta biết làm đồ trang sức (vòng vỏ ốc hạt xương, vòng

tay, vòng cổ chân, hoa tai bằng đá mầu)

+ Con người biết đến âm nhạc (cây sáo xương, đàn đá )

GV kết luận: Như thế, từng bước, từng bước con người không

ngừng sáng tạo, kiếm được thức ăn nhiều hơn, sống tốt hơn

và vui hơn Cuộc sống bớt dần sự lệ thuộc vào thiên nhiên

Cuộc sống con người tiến bộ với tốc độ nhanh hơn và ổn định

hơn từ thời đá mới

- 1 vạn năm trước đây thời kỳ đá mớibắt đầu

- Cuộc sống con người đã có nhữngthay đổi lớn lao, người ta biết:

+ Trồng trọt, chăn nuôi

+ Làm sạch tấm da thú che thân.+ Làm nhạc cụ

=> Cuộc sống no đủ hơn, đẹp hơn vàvui hơn, bớt lệ thuộc vào thiên nhiên

4 Sơ kết bài học.

Trang 6

Củng cố.

- GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Nguồn gốc của loài người, nguyên nhân quyết định đến quá trình tiến hoá?

- Thế nào là Người tối cổ? Cuộc sống vật chất và xã hội của Người tối cổ?

- Những tiến bộ về kỹ thuật khi Người tinh khôn xuất hiện?

Trang 7

- Hiểu được đặc điểm tổ chức thị tộc, bộ lạc, mối quan hệ trong tổ chức xã hội đầu tiên của loài người.

- Mốc thời gian quan trọng của quá trình xuất hiện kim loại và hệ quả xã hội của công cụ kim loại

2 Tư tưởng.

- Nuôi dưỡng giấc mơ chính đáng - xây dựng một thời đại Đại Đồng trong văn minh

3 Kỹ năng

Rèn cho HS kỹ năng phân tích và đánh giá tổ chức xã hội thị tộc, bộ lạc Kỹ năng phân tích và tổng hợp

về quá trình ra đời của kim loại, nguyên nhân, hệ quả của chế độ tư hữu ra đời

II Thiết bị, tài liệu dạy - học.

- Tranh ảnh

- Mẩu truyện ngắn về sinh hoạt của thị tộc, bộ lạc

III Tiến trình tổ chức dạy - học.

1 Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi 1: Lập niên biểu thời gian về quá trình tiến hoá từ vượn thành người? Mô tả đời sống vật chất

và xã hội của Người tối cổ?

Câu hỏi 2: Tại sao nói thời đại Người tinh khôn cuộc sống của con người tốt hơn, đủ hơn, đẹp hơn vàvui hơn?

2 Dẫn dắt bài mới.

Bài một cho chúng ta hiểu quá trình tiến hoá và tự hoàn thiện của con người Sự hoàn thiện về vóc dáng

và cấu tạo cơ thể Sự tiến bộ trong cuộc sống vật chất Đời sống của con người tốt hơn - đủ hơn - đẹp hơn

- vui hơn Và trong sự phát triển ấy ta thấy sự hợp quần của bầy người nguyên thuỷ - một tổ chức xã hộiquá độ Tổ chức ấy còn mang tính giản đơn, hoang sơ, còn đầy dấu ấn bầy đàn cùng sự tự hoàn thiện củacon người Bầy đàn phát triển tạo nên sự gắn kết và định hình của một tổ chức xã hội loài người khác hẳnvới tổ chức bầy, đàn Để hiểu tổ chức thực chất, định hình đầu tiên của loài người đó, chúng ta cùng tìmhiểu bài hôm nay

3 Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.

Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm vững Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân.

Trước hết GV gợi HS nhớ lại những tiến bộ, sự hoàn thiện

của con người trong thời đại người tinh khôn Điều đã dẫn

đến xuất hiện của bầy người nguyên thuỷ, một tổ chức hợp

1 Thị tộc và bộ lạc.

a Thị tộc và bộ lạca.Thị tộc

Tiết 2

Trang 8

quần và sinh hoạt theo từng gia đình trong hình thức bầy

người cũng khác đi Số dân đã tăng lên Từng nhóm người

cũng đông đúc, mỗi nhóm có hơn 10 gia đình (đông hơn

trước gấp 2-3 lần) gồm 2,3 thế hệ già trẻ có chung dòng

máu => Họ hợp thành một tổ chức xã hội chặt chẽ, gắn bó

hơn có tổ chức hơn Hình thức tổ chức ấy gọi là thị tộc

-những người "cùng họ" Đây là tổ chức thực chất và định

hình đầu tiên của loài người

GV nêu câu hỏi: Thế nào là thị tộc? Mối quan hệ trong thị

tộc?

HS nghe và đọc sách giáo khoa trả lời

HS khác bổ sung Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:

+ Thị tộc là nhóm người có khoảng hơn 10 gia đình, gồm 2

- 3 thế hệ già trẻ và có chung dòng máu

+ Trong thị tộc, mọi thành viên đều hợp sức, chung lưng

đấu cật, phối hợp ăn ý với nhau để tìm kiếm thức ăn Rồi

được hưởng thụ bằng nhau, công bằng Trong thị tộc, con

cháu tôn kính ông bà cha mẹ và ngược lại, ông bà cha mẹ

đều yêu thương, chăm lo, bảo đảm nuôi dạy tất cả con cháu

của thị tộc

GV phân tích bổ sung để nhấn mạnh khái niệm hợp tác lao

động => hưởng thụ bằng nhau - cộng đồng Công việc lao

động hàng đầu và thường xuyên của thị tộc là kiếm thức ăn

để nuôi sống và săn bẫy các con thú lớn, thú chạy nhanh,

con người không thể lao động riêng rẽ, buộc họ phải cùng

hợp sức tạot hành một vòng vây, hò hét, nám đá, ném lao,

bắn cung tên, dồn thú chỉ còn một con đường chạy duy

nhất, đó là hỗ bẫy Yêu cầu của công việc và trình độ thời

đó buộc phải hợp tác nhiều người, thậm chí của cả thị tộc

Việc tìm kiếm thức ăn không thường xuyên, không nhiều

Khi ăn, họ cùng nhau ăn (kể chuyện Qua bức tranh vẽ trên

vách đá ở hang động, ta thấy: Sau khi đi săn thú về, họ

cùng nhau nướng thịt rồi ăn thịt nướng với rau củ đã được

chia thành các khẩu phần đều nhau Hoặc có nơi thức ăn

được để trên tàu lá rộng, từng người bốc ăn từ tốn vì không

- Thị tộc là nhóm hơn 10 gia đình và cóchung dòng máu

- Quan hệ trong thị tộc: công bằng, bìnhđẳng, cùng làm cùng hưởng Lớp trẻ tônkính cha mẹ, ông bà và cha mẹ đều đềuyêu thương và chăm sóc tất cả cau cháucủa thị tộc

Trang 9

có nhiều để ăn tự do thoải mái) Việc chia khẩu phần ăn, ta

thấy ngay trong thời hiện đại này khi phát hiện thị tộc

Tasađây ở Philippines Tính công bằng - cùng hưởng được

thể hiện rất rõ GV có thể kể thêm câu chuyện mảnh vải

tặng của nhà dân tộc học với thổ dân Nam Mỹ

Qua câu chuyện, GV chốt lại: Nguyên tắc vàng trong cã hội

thị tộc là của chung, việc chung, làm chung, thậm chí là ở

chung một nhà Tuy nhiên đây là một đại đồng trong thời

kỳ mông muội, khó khăn nhưng trong tương lai chúng ta

vẫn có thể xây dựng đại đồng trong thời văn minh - một đại

đồng mà trong đó con người có trình độ văn minh cao và

quan hệ cộng đồng làm theo năng lực và hưởng theo nhu

cầu Điều đó chúng ta có thể thực hiện được - một ước mơ

chính đáng mà loài người hướng tới

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.

GV nêu câu hỏi: Ta biết đặc điểm của thị tộc Dựa trên

hiểu biết đó, hãy:

hàng với nhau và có chung một nguồn gốc tổ tiên

+ Điểm giống: Cùng có chung một dòng máu

Điểm khác: Tổ chức lớn hơn (gồm nhiều thị tộc)

Mối quan hệ trong bộ lạc là sự gắn bó, giúp đỡ nhau, chứ

không có quan hệ hợp sức lao động kiếm ăn

Hoạt động 1: Theo nhóm

GV nêu: Từ chỗ con người biết chế tạo công cụ đá và ngày

càng cải tiến để công cụ gọn hơn, sắc hơn, sử dụng có hiệu

quả hơn Không dừng lại ở các công cụ đá, xương, tre gỗ

mà người ta phát hiện ra kim loại, dùng kim loại để chế tạo

đồ dùng và công cụ lao động Quá trình tìm thấy kim loại

-sử dụng nó như thế nào và hiệu quả của nó ra sao? Chia

nhóm để tìm hiểu

b Bộ lạc

- Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc sốngcạnh nhau và có cùng một nguồn gốc tổtiên

- Quan hệ giữa các thị tộc trong bộ lạc làgắn bó, giúp đỡ nhau

2 Buổi đầu của thời đại kim khí.

a Quá trình tìm và sử dụng kim loại

Trang 10

Nhóm 1: Tìm mốc thời gian con người tìm thấy kim loại?

Vì sao lại cách xa nhau như thế?

Nhóm 2: Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại có ý nghĩa

như thế nào đối với sản xuất?

HS đọc SGK, trao đổi thống nhất ý kiến Đại diện nhóm

trình bày Các nhóm khác góp ý Cuối cùng giáo viên nhận

xét và chốt ý:

+ Quá trình con người tìm và sử dụng kim loại: Khoảng

5500 năm trớc đây, người Tây á và Ai Cập sử dụng đồng

GV có thể phân tích và nhấn mạnh: Con người tìm thấy các

kim loại kim khí cách rất xa nhau bởi lúc đóc điều kiện còn

rất khó khăn, việc phát minh mới về kỹ thuật là điều không

dễ Mặc dù con người đã bước sang thời đại kim khí từ

5500 năm trước đây nhưng trong suốt 1500 năm, kim loại

(đồng) còn rất ít, quý nên họ mới dùng chế tạo thành trang

sức, vũ khí mà công cụ lao động chủ yếu vẫn là đồ đá, đồ

gỗ Phải đến thời kỳ đồ sắt con người mới chế tạo phổ biến

thành công cụ lao động Đây là nguyên nhân cơ bản tạo nên

một sự biến đổi lớn lao trong cuộc sống con người:

+ Sự phát minh ra công cụ kim khí đã có ý nghĩa lớn lao

trong cuộc sống lao động: Năng suất lao động vượt xa thời

đại đồ đá, khai thác những vùng đất đai mới, cày sâu cuốc

bẫm, xẻ gỗ đóng thuyền, xẻ đá làm lâu đài; và đặc biệt quan

trọng là từ chỗ sống bấp bênh, tới chỗ đủ sống, tiến tới con

người làm ra một lượng sản phẩm thừa thường xuyên

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân.

Trước tiên GV gợi nhớ lại quan hệ trong xã hội nguyên

thuỷ Trong xã hội nguyên thuỷ, sự công bằng và bình đẳng

là "nguyên tắc vàng" nhưng lúc ấy, con người trong cộng

đồng dựa vào nhau vì tình trạng đời sống còn quá thấp Khi

- Con người tìm và sử dụng kim loại:+ Khoảng 5500 năm trước đây - đồng đỏ.+ Khoảng 4000 năm trước đây - đồngthau

+ Khoảng 3000 năm trước đây - sắt

b Hệ quả.

- Năng suất lao động tăng

- Khai thác thêm đất đai trồng trọt

- Thêm nhiều ngành nghề mới

3 Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp.

Trang 11

bắt đầu có sản phẩm thừa thì lại không có để đem chia đều

cho mọi người Chính lượng sản phẩm thừa được các thành

viên có chức phận nhận (người chỉ huy dân binh, người

chuyên trách lễ nghi, hoặc điều hành các công việc chung

của thị tộc, bộ lạc) quản lý và đem ra dùng chung, sau lợi

dụng chức phận chiếm một phần sản phẩm thừa khi cho cho

các công việc chung

GV nêu câu hỏi: Việc chiếm tài sản thừa của một số người

có chức phận đã tác động đến xã hội nguyên thuỷ như thế

nào?

HS đọc SGK trả lới, các HS khác góp ý rồi GV nhận xét và

chốt ý:

+ Trong xã hội có người nhiều, người ít của cải, của thừa

tạo cơ hội cho một số người dùng thủ đoạn chiếm làm của

riêng Tư hữu xuất hiện trong cộng đồng bình đẳng, không

có của cải bắt đầu bị phá vỡ

+ Trong gia đình cũng thay đổi Đàn ông làm công việc

nặng, cày bừa ra nguồn thức ăn chính và thường xuyên =>

Gia đình phụ hệ xuất hiện

+ Khả năng lao động của mỗi gia đình cũng khác nhau

-> Giàu nghèo => Giai cấp ra đời

=> Công xã thị tộc tan vỡ đưa con người bước sang thời đại

có giai cấp đầu tiên - thời cổ đại chính và thường xuyên =>

Gia đình phụ hệ xuất hiện

+ Khả năng lao động của mỗi gia đình cũng khác nhau

-> Giàu nghèo => Giai cấp ra đời

=> Công xã thị tộc tan vỡ đưa con người bước sang thời đại

có giai cấp đầu tiên - thời cổ đại

- Người lợi dụng chức quyền chiếm củachung => tư hữu xuất hiện

- Gia đình phụ hệ thay gia đình mẫu hệ

- Xã hội phân chia giai cấp

Trang 12

1 So sánh điểm giống - khác nhau giữa thị tộc và bộ lạc?

2 Do đâu mà tư hữu xuất hiện? Điều này đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội như thế nào?

- Đọc bài 3:

1 Các quốc gia cổ đại phương Đông

2 ý nghĩa của bức tranh hình 2 trang 11, hình 3 trang 13

Trang 13

Chương II

Xã hội cổ đại Bài 3 Các quốc gia cổ đại phương đông

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:

- Những đặc điểm của điều kiện tự nhiên của các quốc gia phương Đông và sự phát triển ban đầu củacác ngành kinh tế, từ đó thấy được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và nền tảng kinh tế đến quá trìnhhình thnàh Nhà nước, cơ cấu xã hội, thể chế chính trị ở khu vực này

- Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước, cơ cấu xã hội của xã hội

cổ đại phương Đông

- Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy nhà nước và quyền lực của nhà vua, HS còn hiểu rõ thếnào là chế độ chuyên chế cổ đại

- Những thành tực lớn về văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông

II Thiết bị, tài liệu dạy - học.

- Bản đồ các quốc gia cổ đại

- Bản đồ thế giới hiện nay

- Tranh ảnh nói về những thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông để minh hoạ (nếu

có thể sử dụng phần mềm Encarta 2005, phần giới thiệu về những thành tựu của Ai Cập cổ đại)

III Tiến trình tổ chức dạy - học.

Bài này dạy trong 2 tiết: Tiết 1 giảng mục 1,2 và mục 3; Tiết 2 giảng mục 4 và 5

1 Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi kiểm tra ở tiết 1: Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thuỷ Biểu hiện?

2 Dẫn dắt vào bài mới.

- GV nhận xét câu trả lời của HS, khái quát bài cũ và dẫn dắt HS vào bài mới và nêu nhiệm vụ nhậnthức cho HS như sau: Trên lưu vực các dòng sông lớn của Châu á và Châu Phi từ thiên niên kỷ IV TCN,

cư dân phương Đông đã biết tới nghề luyện kim, làm nông nghiệp và chăn nuôi gia súc Họ đã xây dựng

Tiết 3 + 4

Trang 14

các quốc gia đầu tiên của mình, đó là xã hội có giai cấp đầu tiên mà trong đó thiểu số quý tộc thống trị đa

số nông dân công xã và nô lệ Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước ở các quốc gia cổ đạiphương Đông không giống nhau, nhưng thể chế chung là chế độ chuyên chế cổ đại, mà trong đó vua làngười nắm mọi quyền hành và được cha truyền, con nối

Qua bài học này chúng ta còn biết được phương Đông là cái nôi của văn minh nhân loại, nơi mà lầnđầu tiên con người đã biết sáng tạo ra chữ viết, văn học, nghệ thuật và nhiều tri thức khoa học khác

3 Tổ chức hoạt động dạy và học trên lớp.

Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản học sinh cần nắm

vững Hoạt động: Làm việc cá nhân

- GV treo bảng, yêu cầu HS quan sát, kết hợp với kiến thức

phần 1 trong SGK trả lời câu hỏi: Các quốc gia cổ đại phương

Đông nằm ở đâu? Có những thuận lợi gì?

- Gọi một HS trả lời, các HS khác có thể bổ sung cho bạn

- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Bên cạnh những thuận lợi thì có

khó khăn gì? Muốn khắc phục khó khăn cư dân phương

Đông đã phải làm gì?

- GV gọi một số HS trả lời, các HS khác bổ sung cho bạn

- GV nhận xét và chốt ý:

+ Thuận lợi: Đất đai phù sa màu mỡ và mềm nên công cụ

bằng gỗ, đá cũng có thể canh tác và tạo nên mùa màng bội

thu

+ Khó khăn: Dễ bị nước sông dâng lên gây lỹ lụt, mất mùa và

ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân

- Muốn bảo vệ mùa màng và cuộc sống của mình, ngay từ đầu

cư dân phương Đông đã phải đắp đê, trị thuỷ, làm thuỷ lợi

Công việc này đòi hỏi công sức của nhiều người, vừa tạo nên

nhu cầu để mọi người sống quần tụ, gắn bó với nhau trong

các tổ chức xã hội

- GV đặt câu hỏi: Nền kinh tế chính của các quốc gia cổ đại

phương Đông?

- GV gọi HS trả lời, các HS khác bổ sung

- GV chốt lại: Nông nghiệp tưới nước, chăn nuôi và thủ công

nghiệp, trao đổi hàng hoá, trong đó nông nghiệp tưới nước là

ngành kinh tế chính, chủ đạo đã tạo ra sản phẩm dư thừa

1 Điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế.

a Điều kiện tự nhiên.

- Thuận lợi: Đất đai phù sa màu mỡ,gần nguồn nước tưới, thuận lợi cho sảnxuất và sinh sống

- Khó khăn: Dễ bị lũ lụt, gây mất mùa,ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân

- Do thuỷ lợi người ta sống quần tụthành những trung tâm quần cư lớn vàgắn bó với nhau trong tổ chức công xã.Nhờ đó nhà nước sớm hình thành nhucầu sản xuất và trị thuỷ

b Sự phát triển của các ngành kinh tế.

- Nghề nông nghiệp tưới nước là gốc,ngoài ra còn chăn nuôi và làm thủcông nghiệp

Trang 15

thường xuyên.

Hoạt động: Làm việc tập thể và cá nhân

- GV đặt câu hỏi: Tại sao chỉ bằng công cụ chủ yếu bằng gỗ

và đá, cư dân trên lưu vực các dòng sông lớn ở Châu á, Châu

Phi đã sớm xây dựng nhà nước của mình?

- Cho HS thảo luận sau đó gọi một HS trả lời, các em khác bổ

sung cho bạn

- Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, sản xuất phát triển mà

không cần đợi đến khi xuất hiện công cụ bằng sắt, trong xã

hội đã xuất hiện của cải dư thừa dẫn đến sự phân hoá xã hội

kẻ giàu, người nghèo, tầng lớp quý tộc và bình dân Trên cơ

sở đó nhà nước đã ra đời

- GV đặt câu hỏi: Các quốc gia cổ đại phương Đông hình

thành sớm nhất ở đâu? Trong khoảng thời gian nào?

- GV cho HS đọc SGK và thảo luận, sau đó gọi một HS trả

lời, các HS khác bổ sung cho bạn

- GV có thể chỉ trên bản đồ quốc gia cổ đại Ai Cập hình thành

như thế nào, địa bàn của các quốc gia cổ ngày nay là những

nước nào trên Bản đồ thế giới, và liên hệ ở Việt Nam bên lưu

vực sông Hồng, sông Cả đã sớm xuất hiện nhà nước cổ đại

(phần này sẽ học ở phần lịch sử Việt Nam)

- GV cho HS xem sơ đồ sau và nhận xét trong xã hội cổ đại

phương Đông có những tầng lớp nào:

Hoạt động theo nhóm:

GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm:

- Nhóm 1: Nguồn gốc và vai trò của nông dân công xã

trong xã hội cổ đại phương Đông?

- Nhóm 2: Nguồn gốc của quý tộc? Quý tộc?

- Nhóm 3: Nguồn gốc của nô lệ? Nô lệ có vai trò gì?

- GV nhận xét và chốt ý:

2 Sự hình thành các quốc gia cổ đại.

- Cơ sở hình thành: Sự phát triển củasản xuất dẫn tới sự phân hoá giai cấp,

từ đó nhà nước ra đời

- Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuấthiện ở Ai Cập, Lưỡng Hà, ấn Độ,Trung Quốc, vào khoảng thiên niên kỷIV-III TCN

3 Xã hội có giai cấp đầu tiên

- Nông dân: Chiếm số đông trong xã

hội, ở họ vừa tồn tại "cái cũ", vừa làthành viên của xã hội có giai cấp Họ

tự nuôi sống bản thân và gia đình, nọp

Vua

Quý tộc

Nông dân công xã

Nộ lệ

Trang 16

+ Nhóm 1: Do nhu cầu trị thuỷ và xây dựng các công trình

thuỷ lợi khiến nông dân vùng này gắn bó trong khuôn khổ

của công xã nông thôn ở họ tồn tại cả "cái cũ" (những tàn dư

của xã hội nguyên thuỷ: cùng làm ruộng chung của công xã

và cùng trị thuỷ), vừa tồn tại "cái mới" (đã là thành viên của

xã hội có giai cấp: sống theo gia đình phụ hệ, có tài sản tư

hữu ) họ được gọi là nông dân công xã Với nghề nông là

chính nên nông dân công xã là lực lượng đông đảo nhất, có

vai trò to lớn trong sản xuất, họ tự nuôi sống bản thân cùng

gia đình và nộp thuế cho quý tộc, ngoài ra họ còn phải làm

một số nghĩa vụ khác như đi lính, xây dựng các công trình

+ Nhóm 2: Vốn xuất thân từ các bô lão đứng đầu các thị tộc,

họ gồm các quan lại từ TW xuống địa phương Tầng lớp này

sống sung sướng (ở nhà rộng và xây lăng mộ lớn) dựa trên sự

bóc lột nông dân: họ thu thuế của nông dân dưới quyền trực

tiếp hoặc nhận bổng lộc của nhà nước cũng do thu thuế của

nông dân

+ Nhóm 3: Nô lệ, chủ yếu là tù binh và thành viên công xã bị

mắc nợ hoặc bị phạm tội Vai trò của họ là làm các công việc

nặng nhọc, hầu hạ quý tộc, họ cũng là nguồn bổ sung cho

nông dân công xã

Hoạt động tập thể và cá nhân:

- GV cho HS đọc SGK thảo luận và trả lời câu hỏi: Nhà nước

phương Đông hình thành như thế nào? Thế nào là chế độ

chuyên chế cổ đại? Thế nào là vua chuyên chế? Vua dựa

vào đâu để trở thành chuyên chế?

- Gọi một HS trả lời, các HS khác bổ sung cho bạn

- GV nhận xét và chốt ý: Quá trình hình thành nhà nước là từ

các liên minh bộ lạc, do nhu cầu trịt huỷ và xây dựng các

công trình thuỷ lợi, các liên minh bộ lạc liên kết với nhau ->

Nhà nước ra đời để điều hành, quản lý xã hội Quyền hành tập

trung vào tay nhà vua tạo nên chế độ chuyên chế cổ đại.

- Vua dựa vào bộ máy quý tộc và tôn giáo để bắt mọi người

thuế cho nhà nước và làm các nghĩa vụkhác

- Quý tộc: Gồm các quan lại ở địa

phương, các thủ lĩnh quana sự vànhững người phụ trách lễ nghi tôngiáo Họ sống sung sướng dựa vào sựbóc lột nông dân

- Nô lệ: Chủ yếu là tù binh và thành

viên công xã bị mắc nợ hoặc bị phạmtội Họ phải làm các việc nặng nhọc vàhầu hạ quý tộc Cùng với nông dâncông xã họ là tầng lớp bị bóc lột trong

xã hội

4 Chế độ chuyên chế cổ đại.

- Quá trình hình thành nhà nước là từcác liên minh bộ lạc, do nhu cầu trịthuỷ và xây dựng các công trình thuỷlợi nên quyền hành tập trung vào taynhà vua tạo nên chế độ chuyên chế cổđại

- Chế độ nhà nước do vua đứng đầu,

Trang 17

phải phục tùng, vua trở thành Vua chuyên chế.

- Chế độ nhà nước do vua đứng đầu, có quyền lực tối cao (tự

coi mình là thần thánh dưới trần gian, người chủ tối cao của

đất nước, tự quyết định mọi chính sách và công việc) và giúp

việc cho vua là một bộ máy quan liêu thì được gọi là chế độ

chuyên chế cổ đại.

- GV có thể khai thác thêm kênh hình 2 SGK tr.11 để thấy

được cuộc sống sung sướng của vua ngay cả khi chết (quách

vàng tạc hình vua)

- Phần văn hoá này GV có thể cho HS sưu tầm trước và lên

bảng trình bày theo nhóm Nếu có thời gian cho HS xem phần

mềm Encarta năm 2005 - phần lịch sử thế giới cổ đại

Hoạt động them nhóm:

- GV đặt câu hỏi cho các nhóm:

- Nhóm 1: Cách tính lịch của cư dân phương Đông? Tại

sao hai ngành lịch và thiên văn lại ra đời sớm nhất ở

phương Đông?

- Nhóm 2: Vì sao chữ viết ra đời? Tác dụng của chữ viết?

- Nhóm 3: Nguyên nhân ra đời của toán học? Những thành

tựu của toán học phương Đông và tác dụng của nó?

- Nhóm 4: Hãy giới thiệu những công trình kiến trúc cổ đại

phương Đông? Những công trình nào còn tồn tại đến ngày

nay?

- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày và thành viên của

các nhóm khác có thể bổ sung cho bạn, sau đó GV nhận xét

và chốt ý:

- Nhóm 1: - Thiêu văn học và lịch là 2 ngành khoa học ra đời

sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp Để cày

cấy đúng thời vụ, người nông dân đều phải "trông Trời, trôgn

Đất" Họ quan sát sự chuyển động của mặt Trăng, mặt Trời và

từ đó sáng tạo ra lịch - nông lịch (lịch nông nghiệp), lấy 365

ngày là một năm và chia làm 12 tháng (cư dân sông Nin còn

dựa vào mực nước sông lên xuống mà chia làm 2 mùa: mùa

mưa là mùa nước sông Nin lên; mùa khô là mùa nước sông

Nin xuống, từ đó có kế hoạch gieo trồng và thu hoạch cho

có quyền lực tối cao và một bộ máyquan liêu giúp việc thừa hành, thì được

gọi là chế độ chuyên chế cổ đại.

5 Văn hoá cổ đại phương Đông.

a Sự ra đời của lịch và thiên văn học.

Trang 18

phù hợp).

- Việc tính lịch chỉ đúng tương đối, nhưng nông lịch thì có

ngay tác dụng đối với việc gieo trồng

- Mở rộng hiểu biết: Con người đã vươn tầm mắt tới trời, đất,

trăng, sao vì mục đích làm ruộng của mình và nhờ đó đã sáng

tạo ra hai ngành thiên văn học và phép tính lịch (trong tay

chưa có nổi công cụ bằng sắt nhưng đã tìm hiểu vũ trụ )

- Nhóm 2: Chữ viết ra đời là do xã hội ngày càng phát triển,

các mối quan hệ phong phú, đa dạng Hơn nữa do nhu cầu ghi

chép, cai trị, lưu giữ những kinh nghiệm mà chữ viết đã ra

đời Chữ viết xuất hiện vào thiên niên kỷ thứ IV TCN mà sớm

nhất là ở Ai Cập và Lưỡng Hà Ban đầu là chữ tượng hình (vẽ

hình giống vật để biểu thị), sau này người ta cách điệu hoá

chữ tượng hình thành nét và ghép các nét theo quy ước để

phản ánh ý nghĩa con người một cách phong phú hơn gọi là

chữ tượng ý Chữ tượng ý được ghép với một âm thanh để

phản ánh tiếng nói tiếng gọi có âm sắc, thanh điệu của con

người Người Ai Cập viết trên giấy pa-pi-rút (vỏ cây sậy cán

mỏng), người Lưỡng Hà viết trên đất sét rồi đem nung khô,

người Trung Quốc viết trên mai rùa, thẻ tre, trúc hoặc trên lụa

bạch

- GV cho HS xem tranh ảnh nói về cách viết chữ tượng hình

của cư dân phương Đông xưa và hiện nay trên thế giới vẫn

còn một số quốc gia viết chữ tượng hình như: Trung Quốc,

Nhật Bản, Hàn Quốc

- GV nhận xét: Chữ viết là phát minh quan trọng nhất của loài

người, nhờ đó mà các nhà nghiên cứu ngày nay hiểu được

phần nào cuộc sống của cư dân cổ đại xưa

- Nhóm 3: Do nhu cầu tính lại diện tích ruộng đất sau khi

ngập nước, tính toán vật liệu và kích thước khi xây dựng các

công trình xây dựng, tính các khoản nợ nần nên toán học sớm

xuất hiện ở phương Đông Người Ai Cập giỏi về tính hình

học, họ đã biết cách tính diện tích hình tam giác, hình

thang họ còn tính được số pi bằng 3,16 (tương đối) Người

Lưỡng Hà hay đi buôn xa giỏi về số học, họ có thể làm các

- Thiên văn học và lịch là 2 ngànhkhoa học ra đời sớm nhất, gắn liền vớinhu cầu sản xuất nông nghiệp

- Việc tính lịch chỉ đúng tương đối,nhưng nông lịch thì có ngay tác dụngđối với việc gieo trồng

b Chữ viết.

- Nguyên nhân ra đời của chữ viết donhu cầu trao đổi, lưu giữ kinh nghiệm

mà chữ viết sớm hình thành từ thiênniên kỷ IV TCN

- Ban đầu là chữ tượng hình, sau đó làtượng ý, tượng thanh

- Tác dụng của chữ viết: Đây là phátminh quan trọng nhất, nhờ nó màchúng ta hiểu được phần nào lịch sửthế giới cổ đại

Trang 19

phép tính nhân, chia cho tới hàng triệu Người AÁn Độ phát

minh ra số 0

- GV nhận xét: Mặc dù toán học còn sơ lược nhưng đã có tác

dụng ngay trong cuộc sống lúc bấy giờ và nó cũng để lại

nhiều kinh nghiệm quý chuẩn bị cho bước phát triển cao hơn

ở giai đoạn sau

- Nhóm 4: Các công trình kiến trúc cổ đại: Do uy quyền của

các hoàng đế, do chiến tranh giữa các nước, do muốn tôn vinh

các vương triều của mình mà ở các quốc gia cổ đại phương

Đông đã xây dựng nhiều công trình đồ sộ như Kim tự tháp Ai

Cập, Vạn lý trường thành ở Trung Quốc, khu Đền Tháp ở

AÁn Độ, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà

(GV giới thiệu cho HS về các kỳ quan này qua tranh ảnh, đĩa

VCD)

- Những công trình này là những kỷ tích về sức lao động và

tài năng sáng tạo của con người (trong tay chưa có khoa học,

công cụ cao nhất chỉ bằng đồng mà đã tạo ra những công trình

khổng lồ còn lại mãi với thời gian)

Hiện nay còn tồn tại một số công trình như: Kim tự tháp Ai

Cập, Vạn lý trường thành, cổng thành I-sơ-ta thành Ba-bi-lon

(SGK - hình 3)

- Nếu còn thời gian GV có thể đi sâu vào giới thiệu cho HS về

kiến trúc xây dựng Kim tự tháp, hoặc sự hùng vĩ của Vạn lý

trường thành

c Toán học.

- Nguyên nhân ra đời: Do nhu cầu tínhlại ruộng đất, nhu cầu xây dựng, tínhtoán mà toán học ra đời

- Thành tựu: Các công thức sơ đẳng vềhình học, các bài toán đơn giản về sốhọc phát minh ra số 0 của cư sân AÁ

n Độ

- Tác dụng: Phục vụ cuộc sống lúc bấygiờ và để lại kinh nghiệm quý cho giaiđoạn sau

d Kiến trúc

- Do uy quyền của các vua mà hàngloạt các công trình kiến trúc đã ra đời:Kim tự tháp Ai Cập, vườn treo Ba-bi-lon, Vạn lý trường thành

- Các công trình này thường đồ sộ thểhiện cho uy quyền của vua chueyenchế

- Ngày nay còn tồn tại một số côngtrình như Kim tự tháp Ai Cập, Vạn lýtrường thành, cổng I-sơ-ta thành Ba-bi-lon Những công trình này là những

kỳ tích về sức lao động và tài năngsáng tạo của con người

4 Sơ kết bài học.

Củng cố.

- Kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nắm được những kiến thức cơ bản của bài học:Điều kiện tự nhiên, nền kinh tế của các quốc gia cổ đại cổ đại phương Đông? Thể chế chính trị và cáctầng lớp chính trong xã hội, vai trò của nông dân công xã? Những thành tựu văn hoá mà cư dân phươngĐông để lại cho loài người (phần này có thể cho HS làm nhanh bài tập trắc nghiệm tại lớp, hoặc giao vềnhà)

Dặn dò, bài tập về nhà.

- Giao bài tập về nhà cho HS và yêu cầu HS đọc trước SGK bài 4

Trang 20

Bài 4

Các quốc gia cổ đại phương tây - hy lạp và rô - ma

I Mục tiêu bài học.

Sau khi học xong bài học, HS cần nắm và hiểu được:

1 Kiến thức.

- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải với sự phát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp đường biển và với chế độ chiếm nô

- Từ cơ sở kinh tế xã hội đã dấn đến việc hình thành thể chế Nhà nước dân chủ cộng hoà

2 Tư tưởng, tình cảm.

Giáo dục cho HS thấy được mâu thuẩn giai cấp và đấu tranh giai cấp mà tiêu biểu là những cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo trong xã hội chiếm nô Từ đó giúp các em thấy được vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử

3 Kỹ năng.

- Rèn luyện cho HS kỹ năng sử dụng bản đồ để phân tích được những thuận lợi, khó khăn và vai trò của điều kiện địa lý đối với sự phát triển mọi mặt của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải

- Biết khai thác nội dung tranh ảnh

II Thiết bị, tài liệu dạy - học.

- Bản đồ các quốc gia cổ đại

- Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại

- Phần mềm Encarta năm 2005 - phần lịch sử thế giới cổ đại

III Tiến trình tổ chức dạy - học.

- Bài này dạy trong 2 tiết: Tiết 1 giảng mục 1 và mục 2; Tiết 2 giảng mục 3

1 Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi kiểm tra ở 1 tiết.

Câu hỏi 1: Cho HS làm nhanh câu hỏi trắc nghiệm:

Hãy điền vào chỗ trống:

Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành ở:

Thời gian hình thành Nhà nước ở các quốc gia cố đại phương Đông

Đặc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông

Gia cấp chính trong xã hội

Thể chế chính trị (Câu hỏi này có thể chuẩn bị ra khổ giấy A0 treo lên bảng cho HS điền vào hoặc in ra giấy A4 kiểm tra cùng một lúc được nhiều HS)

Câu hỏi 2:

Cư dân phương Đông thời cổ đại đã có những đóng góp gì về mặt văn hoá cho nhân loại?

Tiết 5 + 6 + 7

Trang 21

Câu hỏi kiểm tra ở tiết 2.

Tại sao Hy Lạp, Rô-ma có một nền kinh tế phát triển? Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp,Rô-ma là gì?

2 Dẫn dắt vào bài mới.

GV khái quát nội dung phần kiểm tra bài cũ (phần kiểm tra ở tiết 1) dẫn dắt HS vào bài mới và nêunhiệm vụ nhận thức về bài mới cho HS như sau:

Hy Lạp và Rô ma bao gồm nhiều đảo nhỏ, nằm trene bờ bắc Địa Trung Hải, Địa Trung Hải giốngnhư một cái hồ lớn, tạo nên sự giao thông thuận lợi giữa các nước với nhau, do đó từ rất sớm đã cónhững hoạt động hàng hải, ngư nghiệp và thương nghiệp biển Trên cơ sở cho một nền văn hoá rất rực rỡ

Để hiểu được điều kiện tự nhiên đã chi phối sự phát triển kinh tế và xã hội của các quốc gia cổ đại HyLạp, Rô-ma như thế nào? Thế nào là thị quốc? Sự hình thành thể chế Nhà nước dân chủ cộng hoà ra sao?Những thành tựu văn hoá tiêu biểu của cư dân cổ đại Hy Lạp, Rô-ma để lại cho loài người? So sánh nóvới các quốc gia cổ đại phương Đông? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay để trả lời chonhững vấn đề trên

3 Tổ chức hoạt động dạy và học trên lớp.

Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm vững Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

GV gợi lại bài học ở các quốc gia cổ đại phương Đông hình

thành sớm nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi Còn điều kiện tự

nhiên ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải có những thuận

lợi và khó khăn gì?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi, HS khác có thể bổ sung cho

bạn

GV nhận xét, bổ sung và chốt ý

GV phân tích cho HS thấy được: Với công cụ bằng đồng

trong điều kiện tự nhiên như vậy thì chưa thể hình thành xã

hội có giai cấp và nhà nớc

- GV nêu câu hỏi: ý nghĩa của công cụ bằng sắt đối với vùng

Địa Trung Hải?

HS đọc SGK và trả lời câu hỏi

GV nhận xét và kết luận:

- Việc công cụ bằng sắt ra đời có ý nghĩa không chỉ có tác

dụng trong canh tác cày sâu, cuốc bẫm, mở rộng diện tích

trồng trọt mà còn mở ra một trình độ kỹ thuật cao hơn và toàn

diện (sản xuất thủ công và kihn tế hàng hoá tiền tệ)

1 Điều kiện tự nhiên và đơi sống của con người.

Hy Lạp Rô-ma nằm ở ven biển ĐịaTrung Hải, nhiều đảo đất canh tác ít vàkhô cứng, đã tạo ra những thuận lợi vàkhó khăn:

+ Thuận lợi: Có biển, nhiều hải cảng,giao thông trên biển dễ dàng, nghềhàng hải sớm phát triển

+ Khó khăn: Đát ít và xấu, nên chỉthích hợp loại cây lưu niên, do đó thiếulương thực, luôn phải nhập

- Việc công cụ bằng sắt ra đời có ýnghĩa: Diện tích trồng trọt tăng, sảnxuất thủ công và kinh tế hàng hoá tiền

tệ phát triển

Như vậy cuộc sống ban đầu của dân cưĐịa Trung Hải là: Sớm biết buôn bán,

đi biển và trồng trọt

Trang 22

Hoạt động 1: Cá nhân và cả lớp.

- GV nêu câu hỏi: Sự phát triển kinh tế công thương nghiệp

đặt ra yêu cầu về nguồn lao động nhiều hay ít? Tại sao?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và chốt ý: Nền kinh tế công thương nghiệp

phát triển đòi hỏi một số lượng lớn những người lao động

Bởi vì, trong những ngành sản xuất như đúc sắt, mỏ bạc,

xưởng làm gốm, xưởng thuộc da, các thuyền buôn lớn đều

cần số lượng lớn những người lao động

- GV hỏi: Do đâu mà các chủ có số lượng lớn nô lệ như

vậy? Họ là những ai?

- HS đọc SGK tự suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét, trình bày và phân tích

Người lao động đều là nô lệ, do chủ mua về Việc sản xuất và

buôn bán càng mở rộng thì nhu cầu nô lệ càng lớn, các đạo

quân đi xâm lược nước ngoài bắt tù binh mang ra chợ bán,

cướp biển tấn công các thuyền, cướp của, bắt người đem bán

GV nhận mạnh thời đó có cả chợ mua bán nô lệ như chợ

A-ten có ngày bán tới hàng vạn nô lệ

GV nêu câu hỏi: Ngoài công thương nghiệp, nô lệ còn được

sử dụng trong những việc gì?

- HS suynghĩa tự trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và chốt ý:

+ Nô lệ còn được sử dụng rộng rãi trong những công việc của

trang trại, có những trang trại có tới hàng trăm nô lệ

+ Những nô lệ khoẻ mạnh còn làm đấu sĩ mua vui trong

những ngày lễ hội cho các chủ nô

+ Những nhà thơ, triết gia, vũ nữ có khi cũng bị bắt làm nô

lệ, họ phục vụ theo yêu cầu của chủ

GV nhấn mạnh: Thời bấy giờ việc bắt, mua bán nô lệ trở nên

bừa bãi, rất nhiều người không phải là nô lệ cũng trở thành

nạn nhân và trở thành nô lệ

- GV giải thích rõ khái niệm nô lệ: Một tầng lớp đông đảo

những người lao động sản xuất chủ yếu và phục vụ các yêu

cầu khác nhau của đời sống, nhưng lại hoàn toàn lệ thuộc

2 Chế độ chiếm nô.

- Nền kinh tế công thương phát triểncần số lượng lớn người lao động, họlàm việc trong mỏ bạc, xưởng làmgốm, thuộc da, thuyền buôn

- Nguồn gốc nô lệ: Tù binh trong chiếntranh, tù nhân cướp biển, đều do chủmua về

- Nô lệ còn được sử dụng trong cáctrang trại trồng nho, ô liu

- Ngoài ra nô lệ còn làm đấu sĩ muavui, nhà thơ, triết gia, vũ nữ cho cácchủ

Trang 23

người chủ mua, không có chút quyền nào, kể cả quyền con

người, gọi là nô lệ

Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

GV nêu câu hỏi: Ngoài nô lệ, xã hội cổ đại Hi Lạp và Rô-ma

còn có những giai cấp nào? Địa vị của họ ra sao?

- HS dựa vào SGK tự trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, trình bày và phân tích

* Xã hội cổ Hi Lạp, Rô-ma, ngoài nô lệ còn có:

+ Bình dân, tức là những người dân tự do, có nghề nghiệp và

chút ít tài sản sinh sống bằng lao động của bản thân mình Họ

làm đủ các việc như sản xuất mỹ nghệ

+ Chủ nô chính là các chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền rất giàu

có, có nhiều nô lệ, họ có thế lực về cả chính trị và kinh tế

- GV nêu câu hỏi: Em hiểu thế nào là chế độ chiếm nô?

- HS trả lời

- GV kết luận: Một nền kinh tế xã hội dựa chủ yếu trên lao

động của nô lệ, bóc lột nô lệ, được gọi là chế độ chiếm nô

Hoạt động 1: HS làm việc theo nhóm

GV đặt câu hỏi:

Nhóm 1: Nguyên nhân ra đời của thị quốc? Nghề chính của

thị quốc?

- Cho các nhóm đọc SGK và thảo luận với nhau sau đó gọi

các nhóm lên trình bày và bổ sung cho nhau

- Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:

Nhóm 1: - Do địa hình chia cắt, đất đai chia thành nhiều vùng

nhỏ, không có điều kiện tập trung đông dân cư ở một nơi

Hơn nữa nghề buôn bán và làm nghề thủ công là chính nên

mỗi bộ lạc sống ở từng mỏm bán đảo, khi xã hội có giai cấp

hình thành thì đây cũng hình thành nhà nước (Thị quốc)

Nhóm 2: - Tổ chức của thị quốc: Chủ yếu là thành thị với

vùng đất đai trồng trọt bao quanh Thành thị có phố xá, lâu

đài, đền thờ, sân vận động, nhà hát và quan trọng là có bến

- Chủ nô: Chủ xưởng, chủ thuyền, cóthế lực kinh tế và chính trị, có rấtnhiều nô lệ

Một nền kinh tế xã hội dựa chủ yếutrên lao động nô lệ, bóc lột nô lệ, đượcgọi là chế độ chiếm nô

3 Thị quốc Địa Trung Hải.

- Nguyên nhân ra đời của thị quốc:tình trạng đất đai phân tán nhỏ và đặcđiểm của cư dân sống bằng nghề thủcông và thương nghiệp nên đã hìnhthành các thị quốc

- Tổ chức của thị quốc: Về đơn vị hànhchính là một nước, trong ước thành thị

có lâu đài, phố xá, sân vận động vàbến cảng

- Tính chất dân chủ của thị quốc:

Trang 24

GV đặc câu hỏi cho cả lớp suy nghĩ và gọi một số HS trả lời:

Thể chế dân chủ cổ đại biểu hiện ở điểm nào? So với

phương Đông?

HS đọc SGK và trả lời, các cá nhân bổ sung cho nhau

- Không chấp nhận có vua, có Đại hội công dân, Hội đồng

500 như ở A-ten, Tiến bộ hơn ở phương Đông (phương

Đông quyền lực nằm trong tay quý tộc mà cao nhất là vua)

GV bổ sung cho HS và phân tích thêm, lấy ví dụ ở A-ten

GV đặt câu hỏi để HS suy nghĩ tiếp: Có phải ai cũng có

quyền công dân hay không? Vậy bản chất của nền dân chủ

ở đây là gì?

HS suy nghĩ trả lời, GV bổ sung phân tích và chốt ý: Bản chất

của nền dân chủ cổ đại ở Hy-Lạp, Rô-ma: Đó là nền dân chủ

chủ nô (phụ nữ và nô lệ không có quyền công dân), vai trò

của chủ nô rất lớn trong xã hội vừa có quyền lực chính trị,

vừa giàu có dựa trên sự bóc lột nô lệ (là các ông chủ, sở hữu

nhiều nô lệ)

- GV có thể cho HS tự đọc thêm SGK để hiểu thêm về kinh tế

của các thị quốc, mối quan hệ giữa các thị quốc

Ngoài ra gợi ý cho HS xem tượng Pê-ri-clet: Ông là ai? Là

người thế nào? Tại sao người ta lại tạc tượng ông? (Ông là

người anh hùng chỉ huy đánh thắng Ba Tư, có công cây dựng

A-ten thịnh vượng đẹp đẽ Trong xã hội dân chủ cổ đại, hình

tượng cao quý nhất là người chiến sỹ bình thường, gần gũi,

thân mật, được đặt ở quảng trường để tỏ lòng tôn kính,

ngưỡng mộ)

GV khai thác kênh hình 26 trong SGK và đặt câu hỏi cho HS

suy nghĩ: Tại sao nô lệ lại đấu tranh? Hậu quả của các

cuộc đấu tranh đó?

(Câu hỏi này nếu còn thời gian thì cho HS thảo luận trên lớp,

nếu không còn thời gian, GV cho HS về nhà suy nghĩ)

Quyền lực không nằm trong tay quýtộc mà nằm trong tay Đại hội côngdân, Hội đồng 500 mọi công dân đềuđược phát biểu và biểu quyết nhữngcông việc lớn của quốc gia

- Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở

Hy Lạp, Ro-ma: Đó là nền dân chủchủ nô, dựa vào sự bóc lột thậm tệ củachủ nô đối với no lệ

Trang 25

Tiết 2 (Dành cho mục văn hoá cổ đại Hy Lạp và Rô-ma)

- Kiểm tra bãi cũ: Câu hỏi ở mục trên

GV dẫn dắt HS vào bài mới: Một chế độ dựa trên sự bóc lột của chủ nô đối với nô lệ người ta gọi đó làchế độ chiếm nô, nô lệ bị bóc lột và đã đấu tranh làm cho thời cổ đại và chế độ chiếm nô chấm dứt.Nhưng cũng ở thời kỳ đó, dựa vào trình độ phát triển cao về kinh tế công thương và thể chế dân chủ, cưdân cổ đại Địa Trung Hải đã để lại cho nhân loại một nền văn hoá rực rỡ Những thành tựu đó là gì, tiếthọc này sẽ giúp các em thấy được những giá trị văn hoá đó

Hoạt động: Cả lớp và cá nhân

- Trước hết, GV trình bày và phân tích:

Đặc trưng cơ bản của thị quốc cổ đại là dân cư chủ yếu sống ở

thành thị và làm nghề buôn bán và thủ công, sinh hoạt dân

chủ, ở đó người ta bàn và quyết định nên buôn bán với nước

nào và loại hàng gì, có biện pháp gì để duy trì chế độ dân chủ,

đặc biệt là có chấp nhận tiến hành chiến tranh hay không

- GV nêu câu hỏi: Mối quan hệ giữa các thị quốc như thế

nào?

- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và chốt ý: Thị quốc luôn giữ mối quan hệ buôn

bán với nhau và cả các vùng xa

- GV hỏi: Kết quả của sự giao lưu buôn bán và phát triển

thủ công như thế nào?

- HS tự trả lời câu hỏi

- GV nhận xét trình bày và phân tích:

Nhờ buôn bán, các chủ nô trở nêu giàu có đặc biệt là ở A-ten,

không một quý tộc phương Đông nào có thể so sánh bằng Sự

giàu có của A-ten được thể hiện ở việc miễn thuế cho mọi

công dân và trợ cấp cho công dân nghèo đủ sống

- GV trình bày cho HS thấy rõ: Đến thế kỷ III TCN thành thị

Rô-ma lớn mạnh xâm nhập các nước và thành thị trên bán đảo

ý, Hi Lạp, các nước ven Địa Trung Hải trở thành một đế quốc

cổ đại

- Đế quốc Rô-ma, chế độ dân chủ bị bóp chết, thay vào đó là

một ông hoàng đầy quyền lực

Hoạt động: Cả lớp và cá nhân

GV trình bày và phân tích: Trong giai đoạn đầu khi các thị

4 Từ thị quốc đến đế quốc cổ đại.

- Điểm nổi bật của thị quốc là các đôthị buôn bán, làm nghề thủ công vàsinh hoạt dân chủ

- Các thị quốc thường xuyên có quan

hệ buôn bán với nhau

- Nhờ buôn bán, các thị quốc trở nêngiàu có: A-ten đã miễn thuế, trợ cấpcho công dân của mình

- Thế kỷ III TCN, Rô-ma chinh phụcbán đảo ý, ven Địa Trung Hải trởthành đế quốc Rô-ma

5 Cuộc đấu tranh của nô lệ.

Trang 26

quốc vẫn còn riêng rẽ và thể chế dân chủ vẫn còn tồn tại, thì

cũng chỉ có công dân mới được hưởng quyền dân chủ Chẳng

hạn ở A-ten cũng chỉ có 30.000 công dân, còn 15.000 ngoại

kiều không được tham dự sinh hoạt chính trị

- GV nêu câu hỏi: Nguyên nhân dẫn đến cuộc đấu tranh của

nô lệ?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, chốt ý: Nô lệ bị khinh rẻ và loại trừ khỏi đời

sống xã hội, chính vì vậy, họ vùng dậy đấu tranh

- GV nhấn mạnh và nói rõ: Rô-ma xâm chiếm nhiều lãnh thổ

ở Tây Âu, Trung Cận Đông, Bắc Phi, cai trị và bóc lột vô

cùng hà khắc và đối xử tệ hại: Những đấu sỹ phải mua vui

cho chủ bằng chính tính mạng của họ

- GV trình bày: Năm 73 TCN nô lệ đấu sỹ ở đấu trường gần

Rô-ma khởi nghĩa do Xpac-ta-cút lãnh đạo đã thu hút hàng

vạn nô lệ và knhân dân nghèo ở T-ta-li-a tham gia, chinh

chiến từ Nam đến Bắc trong 2 năm, gây khiếp sợ cho chủ nô

Tiếp theo, GV cho HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK nói về

thất bại của các cuộc khởi nghĩa của nô lệ

- GV nêu câu hỏi: Ngoài hình thức khởi nghĩa nô lệ còn có

hình thức đấu tranh nào?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi:

- GV nhận xét và chốt ý: Nô lệ đấu tranh bằng cách chây lười,

bỏ trốn việc, đập phá công cụ, phá hoại sản phẩm hay làm ra

những sản phẩm kém chất lượng

- GV trình bày và phân tích: Đạo Thiên Chúa xuất hiện và

được truyền bá vào toàn đế quốc, chống lại chính quyền

Rô-ma cũng là một hình thức thể hiện cuộc đấu tranh của dân

chúng thuộc địa và nô lệ

- GV nêu câu hỏi: Hậu quả cuộc đấu tranh nô lệ?

- HS tự trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, kết luận

Sản xuất giảm sút, đình đốn, xã hội chiếm nô khủng hoảng,

đế quốc Rô-ma sụp đổ năm 476

- Diễn biến:

+ Khởi nghĩa năm 73 TCN của nô lệ

do Xpac-ta-cút lãnh đạo ở Rô-ma gâycho chủ nhiều thiệt hại

+ Nô lệ đấu tranh bằng hình thức châylười, bỏ trốn việc, đạp phá công cụ

+ Đạo Thiên Chúa truyền bá chống đốilại chính quyền Rô-ma

- Kết cục: Xã hội nô lệ khủng hoảng,sụp đổ năm 476

6 Văn hoá cổ đại Hi-Lạp và Rô-ma.

Lịch và chữ viết.

Trang 27

GV nên cho HS bài tập sưu tầm về văn hoá cổ đại Hy Lạp,

Rô-ma từ ở nhà trước, tiết này HS trình bày theo nhóm theo

yêu cầu đặt ra của GV

GV đặt câu hỏi: Những hiểu biết của cư dân Địa Trung Hải

về lịch sử và chữ viết? So với cư dân cổ đại phương Đông

có gì tiến bộ hơn? ý nghĩa của việc phát minh ra chữ viết?

Đại diện nhóm 1 lên trình bày, các nhóm khác bổ sung, sau

đó GV chốt lại và cho điểm (điều này sẽ động viên được HS)

GV nên có các câu hỏi gợi mở cho các nhóm thảo luận và trả

lời như: Quan niệm của cư dân Địa Trung Hải về trái đất, mặt

trời? Cách tính lịch so với cư dân cổ đại phương Đông? Chữ

viết của cư dân Địa Trung Hải có dễ đọc, dễ viết hơn phương

Đông không? Những chữ trên Khải hoàn môn Trai-an có gì

giống với chữ viết chúng ta đang sử dụng bây giờ?

GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày những hiểu biết của nhóm

em về các lĩnh vực khoa học của cư dân cổ đại Địa Trung

Hải? Tại sao nói: "Khoa học đã có từ lâu nhưng đến Hy

Lạp Rô-ma khoa học mới thực sự trở thành khoa học?

Cho đại diện nhóm 2 lên trình bày về các lĩnh vực toán, lý, sử,

địa, về các định lý Ta-lét, Pi-ta-go hay Ac-si-met (câu chuyện

về nhà bác học Ac-si-met), có thể ghi lên bảng giới thiệu cho

cả lớp một định lý Các nhóm khác bổ sung cho nhóm bạn

GV nhận xét, chốt ý và cho điểm nhóm trình bày

- GV đặt câu hỏi: Những thành tựu về văn học, nghệ thuật

của cư dân cổ đại Địa Trung Hải?

Nhóm 3 lên trình bày, các nhóm khác bổ sung

- Văn học: Có các anh hùng ca nổi tiếng của Hô-me-rơ là

I-li-at và Ô-đi-xê; Kịch có nhà viết kịch Xô-phốc-cơ-lơ vởi vở Ơ

-đíp làm vua, Ê-sin viết vở Ô-re-xti.

- GV có thể kể cho HS nghe cụ thể một câu chuyện và cho

HS nhận xét về nội dung? (mang tính nhân đạo, đề cao cái

thiện, cái đẹp, phản ánh các quan hệ trong xã hội)

- Nghệ thuật: Cho các em giới thiệu về các tác phẩm nghệ

thuật mà các em sưu tầm được, miêu tả đền Pác-tê-nông, đấu

- Lịch: Cư dân cổ đại Địa Trung Hải

đã tính được lịch một năm có 365 ngày

và 1/4 nên họ định ra một tháng lầnlượt có 30 và 31 ngày, riêng tháng hai

có 28 ngày Dù chưa thật chính xácnhưng cũng rất gần với hiểu biết ngàynay

- Chữ viết: Phát minh ra hệ thống chữcái A, B, C lúc đầu có 20 chữ, sauthêm 6 chữ nữa để trở thành hệ thốngchữ cái hoàn chỉnh như ngày nay

- ý nghĩa của việc phát minh ra chữviết: Đây là cống hiến lớn lao của cưdân Địa Trung Hải cho nền văn minhnhân loại

b Sự ra đời của khoa học.

Chủ yếu các lĩnh vực: toán, lý, sử, địa

- Khoa học đến Hy Lạp, Rô-ma mớithực sự trở thành khoa học vì có độchính xác của khoa học, đạt tới trình

độ khái quát thành định lý, lý thuyết và

nó thực hiện bới các nhà khoa học cótên có tuổi, đặt nền móng cho ngànhkhoa học đó

d Nghệ thuật

Trang 28

trường ở Rô-ma trong SGK, ngoài ra cho HS quan sát tranh:

Người lực sĩ ném đĩa, tranh tượng nữ thần A-tê-na

- GV đặt câu hỏi: Hãy nhận xét về nghệ thuật của Hy Lạp,

Rô-ma?

- GV gọi HS trả lời và các nhóm bổ sung cho nhau, sau đó

GV chốt ý:

Chủ yếu là nghệ thuật tạc tượng thần và nghệ thuật xây dựng

các đền thờ thần Tượng mà rất "người", rất sinh động, thanh

khiết Các công trình nghệ thuật chủ yếu làm bằng đá cẩm

thạch trắng "thanh thoát làm say mê lòng người là kiệt tác

của muôn đời"

- Nghệ thuật tạc tượng thần và xây đềnthờ thần đạt đến đỉnh cao

4 Sơ kết bài học.

Củng cố.GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nhắc lại đặc trưng về điều kiện tự

nhiên, kinh tế, thể chế chính trị, xã hội và những thành tựu văn hoá tiêu biểu của các quốc gia cổ đại ĐịaTrung Hải

Dặn dò, ra bài tập về nhà.

- Học bài cũ, làm bài tập trong SGK và lập bảng so sánh hai mô hình xã hội cổ đại (về điều kiện

tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội)

Trang 29

Chương III Trung quốc thời phong kiến

Bài 5 Trung quốc thời tần - hán

I Mục tiêu bài học.

Sau khi học xong bài học yêu cầu HS cần:

1 Kiến thức

- Nắm được sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc và các quan hệ trong xã hội

- Thấy được tổ chức bộ máy chính quyền phong kiến được hình thành, củng cố từ thời Tần - Hán

- Nắm được những đặc điểm về kinh tế Trung Quốc thời phong kiến Nông nghiệp là chủ yếu thời Tần

- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử, giúp HS biết phân tích và rút ra kết luận

- Biết sơ đồ hoặc tự vẽ được lược đồ để hiểu được bài giảng

- Nắm vững các khái niệm cơ bản

II Thiết bị, tài liệu dạy - học.

- Bản đồ Trung Quốc qua các thời kỳ

- Sưu tầm tranh ảnh như: Vạn lý Trường thành, cố cung, đồ gốm sứ của Trung Quốc thời phong kiến.Các bài thơ Đường hay, các tiểu thuyết thời Minh - Thanh

Vẽ các sơ đồ về sự hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc, sơ đồ về bộ máy nhà nước thời Minh Thanh

-III Tiến trình tổ chức dạy - học.

1 Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: Tại sao nói "khoa học đã có từ lâu nhưng đến thời Hy Lạp, Rô-ma khoa học mới trở thànhkhoa học"

2 Dẫn dắt vào bài mới.

GV khái quát phần kiểm tra bài cũ và dẵn dắt HS vào bài mới, nêu nhiệm vụ nhận thức bài mới nhưsau:

Trên cơ sở thuộc mô hình quốc gia cổ đại phương Đông, Trung Quốc vào những thế kỷ cuối côngnguyên do sự phát triển của sản xuất, xã hội phân hoá giai cấp nên chế độ phong kiến ở đây đã hìnhthành sớm Nhà Tần đã khởi đầu xây dựng chính quyền phong kiến, hoàng đế có quyền tuyệt đối Trên

Tiết 8

Trang 30

cơ sở những điều kiện kinh tế xã hội mới, kế thừa truyền thống của nền văn hoá cổ đại, nhân dân TrungQuốc đã đạt nhiều thành tựu văn hoá rực rỡ.

Để hiểu được quá trình hình thành chế độ phong kiến ra sao? Chế độ phong kiến dưới thời Tần - Hánnhư thế nào? Những thành tựu văn hoá rực rỡ của Trung Quốc thời Tần - Hán là gì? Bài học hôm nay sẽgiúp các em nắm bắt được những vấn đề trên

3 Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.

Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm vững Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV trình bày và phân tích: Thời cổ đại người Trung Quốc

đã xây dựng Nhà nước của mình trên lưu vực sông Hoàng Hà;

cuối thời Xuân thu - Chiến quốc, người ta bắt đầu biết chế tạo

+ Nhờ có công cụ sắt: lưỡi cày, lưỡi cuốc mà diện tích trồng

trọt được mở rộng, khai hoang miền rừng rú, có các công

trình thuỷ lợi lớn ra đời

+ Năng suất và tổng sản lượng nông nghiệp tăng

- GV hỏi: Từ biến đổi về kinh tế, có tác động đến xã hội ra

sao?

- HS tự trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và kết luận: Sản xuất phát triển, làm cho xã hội

có sự biến đổi sâu sắc, hình thành các giai cấp mới

- GV nêu câu hỏi: Những giai cấp mới trong xã hội Trung

Quốc là những giai cấp nào? Địa vị của họ trong xã hội ra

sao?

- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và trình bày phân tích:

+ Giai cấp địa chủ: Là những quan lại và một số nông dân

giàu đã tập trung trong tay nhiều của cải, bằng quyền lực của

mình, họ tước đoạt thêm nhiều ruộng công có vốn

+ Nông dân bị phân hoá, bộ phận giàu có trở thành giai cấp

bóc lột Một số vẫn còn ruộng đất để cày cấy gọi là nôgn dân

1 Sự hình thành xã hội phong kiến

- Cuối thời Xuân thu - Chiến quốcngười Trung Quốc đã chế tạo và sửdụng công cụ bằng sắt

- Nhờ công cụ sắt mà diện tích mởrộng, công trình thuỷ lợi lớn ra đời,tổng sản lượng, năng suất tăng

- Xã hội có sự biến đổi, hình thành cácgiai cấp mới

+ Địa chủ: Là quan lại, nông dân giàu,

có nhiều ruộng đất, vốn, có thế lực vềchính trị và kinh tế

+ Nông dân:

Nông dân tự canh: Có ít nhiều ruộngđất, họ có nghĩa vụ nộp thuế, đi daodịch cho Nhà nước

Trang 31

tự canh, họ có nghĩa vụ nộp thuế, đi lao dịch cho Nhà nước.

Một bộ phận nghèo, không có ruộng, hoặc quá ít ruộng, phải

xin ruộng của địa chủ để cày cấy, và phải nộp hoa lợi cho địa

chủ, gọi là tô ruộng đất, tầng lớp này gọi là tá điền hay nông

dân lĩnh canh

- GV nêu câu hỏi: Hiểu thế nào là quan hệ sản xuất phong

kiến?

- HS dựa vào vốn kiến thức đã học ở trên để tự trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và chốt ý: Quan hệ bóc lột địa tô của địa chủ

với nông dân lĩnh canh gọi là quan hệ sản xuất phong kiến

- GV nhấn mạnh: Các điều kiện kinh tế xã hội hình thành ở

Trung Quốc vào những thế kỷ cuối TCN đã thúc đẩy sự thống

nhất lãnh thổ và hình thành chế độ phong kiến

Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân.

- Trước hết GV gợi lại cho HS nhớ lại kiến thức đã học ở bài

các quốc gia cổ đại phương Đông, về các giai cấp cơ bản

trong xã hội, sau đó đặt câu hỏi:

- Việc sử dụng công cụ bằng sắt ở Trung Quốc vào thế kỷ V

(TCN) có tác dụng gì?

Cho HS cả lớp xem sơ đồ treo trên bảng và gọi một HS trả

lời, các HS khác bổ sung cho bạn

HS dựa vào những kiến thức đã học ở những bài trước và dựa

vào sơ đồ để trả lời

GV củng cố và giải thích thêm cho HS rõ

- Trong xã hội Trung Quốc từ khi đồ sắt xuất hiện xã hội đã

có sự phân hoá, hình thành hai giai cấp mới địa chủ và nông

dân lĩnh canh, từ đây hình thành quan hệ sản xuất phong

kiến, đó là quan hệ bóc lột giữa địa chủ và nông dân lĩnh canh

Nông dân lĩnh canh: Không có ruộngphải xin ruộng của địa chủ để cày cấy

và nộp hoa lợi (tá điền)

- Quan hệ phong kiến: Là sự bóc lộtđịa tô của địa chủ với nông dân lĩnhcanh

1 Chế độ phong kiến thời Tần, Hán.

a Sự hình thành nhà Tần - Hán

- Năm 221 TCN, nhà Tần đã thốngnhất Trung Quốc, vua Tần tự xưng làTần Thuỷ Hoàng

ND giàu

ND tự canh

ND nghèo

Trang 32

thay thế cho quan hệ bóc lột quý tộc và nông dân công xã

GV nêu câu hỏi: Nhà Tần - Hán được hình thành như thế

nào? Tại sao nhà Tần lại thống nhất được Trung Quốc?

Cho HS củng cố và chốt ý: Trên lưu vực Hoàng Hà và

Trường Giang thời cổ đại có nhiều nước nhỏ thường xảy ra

chiến tranh xâu xé thôn tính lẫn nhau làm thành cục diện

Xuân thu Chiến quốc Đến thế kỷ IV TCN, nhà Tần có tiềm

lực kinh tế, quân sự mạnh hơn cả đã lần lượt tiêu diệt các đối

thủ đến năm 221 TCN, đã thống nhất Trung Quốc, vua Tần tự

xưng là Tần Thuỷ Hoàng, chế độ phong kiến Trung Quốc

hình thành Nhà Tần tồn tại được 15 năm sau đó bị cuộc khởi

nghĩa của Trần Thắng và ngô Quảng làm cho suy sụp

- Lưu Bang lập ra nhà Hán 206 TCN - 220

Đến đây chế độ phong kiến Trung Quốc đã được xác lập

- GV cho học quan sát sơ đồ Tổ chức bộ máy nhà nước phong

kiến và trả lời câu hỏi: Tổ chức bộ máy nhà nước phong

kiến thời Tần - Hán ở TW và địa phương như thế nào?

- ẹịa phương: Quan Thái thú và Huyệnlệnh (tuyển dụng quan lại chủ yếu làhình thức tiến cử)

Chính sách xâm lược của nhà Tần Hán: xâm lược các vùng xung quanh,xâm lược Triều Tiên và đất đai củangười Việt cổ

-GV đặt câu hỏi: Hãy kể tên các cuộc khởi nghĩa của nhân

dân ta chống lại sự xâm lược của nhà Tần, nhà Hán? (gợi

ý: VD cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta chống quân Tần TCN,

cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng chống quân Hán năm 40 )

Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm

GV chia cả lớp làm 2 3 Văn hoá Trung Quốc thời Tần,

Các quan võ

Các chức quan khác

Trang 33

Nhóm 1: Những thành tựu trên lĩnh vực tư tưởng của chế

độ phong kiến Trung Quốc?

- Nhóm 2: Những thành tựu trên các lĩnh vực sử học, văn

học?

GV cho đại diện các nhóm trình bày, và bổ sung cho nhau,

sau đó GV nhận xét và chốt ý:

+ Nhóm 1: Nho giáo giữ vai trò quan trọng lĩnh vực tư tưởng

Người khởi xướng Nho học là Khổng Tử Từ thời Hán Nho

giáo đã trở thành công cụ thống trị về mặt tinh thần với quan

niệm về vua - tôi, cha - con, chồng - vợ, nhưng về sau Nho

giáo càng trở lên bảo thủ, lỗi thời và kìm hãm sự phát triển

của xã hội

Hán.

a Tư tưởng

- Nho giáo giữ vai trò quan trọng trong

hệ tư tưởng phong kiến là công cụ tinhthần bảo vệ chế độ phong kiến, về saunho giáo càng trở lên bảo thủ, lồi thời

và kìm hãm sự phát triển của xã hội

- Phật giáo cũng thịnh hành, nhất là thời Đường Thời Đường

vua Đường đã cử các nhà sư sang ấn Độ lấy kinh phật như

cuộc hành trình đầy gian nan vất vả của nhà sư Đường Huyền

Trang

- Phật giáo cũng thịnh hành nhất làthời Đường

+ Nhóm 2: Bắt đầu từ thời Tây Hán, sử học đã trở thành lĩnh

vực độc lập, người đặt nền móng là Tư Mã Thiên với bộ Sử

ký Đến giai đoạn từ Hán đến Nam - Bắc triều có Hán thư

của Ban cố, Hậu Hán thư của Phạm Việt

b Sử học: Tư Mã Thiên với bộ sử ký, Hán thư của Ban Cố, Hậu Hán thư

của Phạm Việt

Văn học: Phú phát triển mạnh, ở thời Hán Phú là một thể loại

văn học đặc biệt, với những nhà sáng tác phú nổi tiếng thời

Tây hán là Giả Nghị, Tư Mã Tương như

c Văn học:

+ Phú phát triển mạnh với những nhàsáng tác phú nổi tiếng Tây Hán là GiảNghị, Tư Mã Tương Như

- Học bài cũ, đọc trước bài mới

- Trả lời câu hỏi và bài tập trong SGK

Trang 34

Bài 6 Trung quốc thời đường - tống

- Hiểu rõ mối quan hệ giữa các giai cấp trong xã hội phong kiến

- Thấy được thời Đường thơ Đường phát triển, Phật giáo thịnh hành

2 Tư tưởng, tình cảm

Giáo dục lòng tôn trong những di sản văn hoá của các dân tộc Thái độ đúng, sai của các triểu đạiphong kiến, có ý thức bảo vệ độc lập dân tộc

3 Kỹ năng

Rèn luyện HS phân tích đánh giá các sự kiện lịch sử

II Thiết bị, tài liệu dạy - học.

- Bản đồ Trung Quốc

- Sưu tầm tranh ảnh về thời Đường

III Tiến trình tổ chức dạy - học.

1 Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi 1: Nêu sự hình thành chế độ phong kiến Trung Quốc?

Câu hỏi 2: Trình bày bộ máy nhà nước dưới thời Tần Hán?

2 Dẫn dắt vào bài mới

Dưới thời Đường chế độ phong kiến Trung Quốc phát triển đến đỉnh cao, bộ máy nhà nước được hoànthiện, kinh tế phát triển, lãnh thổ được mở rộng, văn hoá phát triển Để tìm hiểu nguyên nhân và nhữngbiểu hiện của sự phát triển về mọi mặt của chế độ phong kiến dưới thời Đường, chúng ta cùng tìm hiểunội dung bài học hôm nay

3 Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.

Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm vững Hoạt động 1: Hoạt động theo nhóm

- GV nêu câu hỏi cho từng nhóm:

+ Nhóm 1: Nhà đường được thành lập như thế nào? Kinh

tế thời Đường so với các triều đại trước? Nội dung của

chính sách quân điền?

+ Nhóm 2: Bộ máy nhà nước thời Đường có gì khác so với

các triều đại trước?

+ Nhóm 3: Vì sao lại nổ ra các cuộc khởi nghĩa nông dân

1 Chính quyền phong kiến được củng cố và mở rộng

Tiết 9

Trang 35

vào cuối triều đại nhà Đường?

HS từng nhóm đọc SGK, tìm ý trả lời và thảo luận với nhau

Sau đó đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm khác nghe

và bổ sung

- Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:

+ Nhóm 1: Sau nhà Hán, Trung Quốc lâm vào tình trạng loạn

lạc kéo dài, Lý Uyên cướp ngôi nhà Tuỳ , lên ngôi Hoàng đế,

lập ra nhà Đường (618 - 907)

+ Nhóm 2: Bộ máy nhà nước thời Đường tiếp tục được củng

cố từ TW đến địa phương làm cho bộ máy cai trị phong kiến

ngày càng hoàn chỉnh Có thêm chức Tiết độ sư Chọn quan

lại, bên cạnh việc cử con em quan lại cai quản ở địa phương

còn có chế độ thi tuyển chọn người làm quan

- Nhà Đường tiếp tục chính sách xâm lược láng giềng, mở

rộng lãnh thổ Nhà Đường đã từng đặt ách thống trị lên đất

nước ta và đã bị nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa trong đó có

cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của Mai Thúc Loan (năm 722),

chống lại sự đô hộ của nhà Đường

+ Nhóm 3: Cuối triều đại nhà Đường, mâu thuẫn xã hội giữa

nông dân với địa chủ quan lại ngày càng gay gắt dẫn đến khởi

nghĩa nông dân và nhà Đường sụp đổ

GV nhấn mạnh: Năm 874, nhà Đường bị lật đổ, Triệu

Khuông Dẫn dẹp tan các thế lực đối lập, lên ngôi vua, lập ra

nhà Tống vào năm 960

Hoạt động 1: Cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Nhà Đường đã thực hiện chính sách ruộng

đất mới như thế nào? Nội dung của chính sách đó?

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi

- GV snhận xét và chốt ý: Nhà Đường thực hiện chính sách

quân điền, lấy ruộng đất công và ruộng đất bỏ hoang chia cho

nông dân Khi nhận ruộng nông dân phải nộp thuế cho nhà

nước theo chế độ tô, dung, điệu

GV nói rõ thêm: Ruộng tư thời Đường cũng phát triển, do

việc ban cấp đất cho các cận thần nên nhiều người có trong

tay nhiều ruộng đât, có người được mệnh danh là "ông nhiều

- Từng bước hoàn thiện chính quyền từ

TW xuống địa phương, có chức Tiết

độ sứ.

- Tuyển dụng quan lại bằng thi cử (bêncạnh việc cử con em thân tín xuốngcác địa phương)

- Tiếp tục chính sách xâm lược và mởrộng lãnh thổ

- Mâu thuẩn xã hội dẫn đến khởi nghĩanông dân thế kỷ X khiến cho nhàĐường sụp đổ

2 Sự phát triển kinh tế và đời sống nhân dân

a Kinh tế:

- Chính sách nhà nước về ruộng đất:Thực hiện chính sách quân điền và chế

độ tô - dung - điệu

Trang 36

ruộng", "kẻ nghiện đất".

- Tiếp theo GV nêu câu hỏi

- HS đọc SGK trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và kết luận: Kinh tế nhà Tống gặp nhiều khó

khăn, mặc dù nhà Tống có đề ra nhiều chính sách khuyến

khích khẩn hoang, làm các công trình thuỷ lợi

Hoạt động 2: Cá nhân và cả lớp.

- GV nêu câu hỏi: Hãy cho biết những biểu hiện phát triển

của thủ công và thương nghiệp?

- HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK và trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét và trình bày phân tích:

+ Nghề dệt có nhiều tiến bộ: Sản xuất được lụa in hoa và thêu

kim tuyến, xuất hiện các trung tâm dệt nổi tiếng như Hoàng

+ Ra đời các tổ chức phường hôi Ngoài ra thủ công nghiệp

và thương nghiệp thịnh đạt dước thời Đường

+ Ngoại thương phát triển, mở rộng buôn bán với nhiều nước

châu á, hình thành con đường tơ lụa, buôn bán với nước

ngoài

- GV giới thiệu tranh ảnh (trong SGK hoặc sưu tầm được) nói

về sự phát triển của nghề thủ công thời Đường

GĐ đầu đời sống nhân dân được cải thiện, về cuối thời Đường

đời sống nhân dân khổ cực, nhiều cuộc khời nghĩa nổ ra

- GVhỏi:Nguyên nhân dẫn đến đời sống nhân dân khổ cực?

- HS trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và chốt ý: Nông dân phải nộp nhiều tô thuế,

- Nông nghiệp: áp dụng kỹ thuật canhtác mới, chọn giống dẫn tới năng suấttăng

- Thủ công nghiệp và thương nghiệpphát triển thinh đtạ: có các xưởng thủcông (tác phường) luyện sắt, đóngthuyền

- Ngoại thương phát triển hình thànhcon đường tơ lụa buôn bán với nướcngoài

- Kinh tế thời Đường phát triển caohơn so với các triều đại trước

b Đời sống nhân dân

Trang 37

chịu nhiều lao dịch nặng nề.

Thơ ca phát triển mạnh dưới thời Đường và có bước phát

triển nhảy vọt, với những tác giả tiêu biểu: Đỗ Phủ, Lý Bạch,

Bạch Cư Dị, Thơ Đường có số lượng lớn,ND phản ánh sâu

sắc xã hội lúc bấy giờ và đạt đến trình độ cao về nghệ thuật

- Tiếp theo GV nêu câu hỏi: Tình hình tư tưởng Trung Quốc

dưới thời Đường Tống?

- HS trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và chotó ý:

+ Phật giáo ngày càng thịnh hành, biểu hiện là các nhà sư

sang ấn Độ học và các nhà sư ấn Độ sang Trung Quốc truyền

đạo, nhiều chùa chiền mọc lên

GV có thể minh hoạ phim "Tây Du Kí" nói về nhà sư Huyền

Trang , tìm hiểu giáo lý của Phật giáo

+ Nho giáo, phát triển thêm về lý luận, các vua nhà Tống rất

tôn sùng nhà nho, tôn Khổng Từ là thành và tôn sùng Mạnh

Từ và các đệ từ của ông

Giai đoạn đầu, đời sống nhân dân đượccải thiện, về cuối thời Đường đời sốngnhân dana khổ cực, nhiều cuộc khởinghĩa nổ ra

3 Văn hoá thời Đường, Tống

- Thơ ca dưới thời Đường có bướcphát triển nhảy vọt, với những tác giảtiêu biểu: Đỗ Phủ, Lý Bạch, Bạch CưDị

- Phật giáo ngày càng thịnh hành,nhiều chùa chiền mọc lên

- Nho giáo phát triển thêm về lý luận,các vua nhà Tống rất tôn sùng nhànho

+ Triều đại nào chế độ phong kiến đến đỉnh cao? Biểu hiện?

+ Những thành tựu văn hoá nào tiêu biểu nhất thời Đường - Tống?

Trang 38

Bài 7 : Trung quốc thời minh, thanh

- Nâng cao kỹ năng phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử

II Thiết bị, tài liệu dạy - học.

- Bản đồ Trung Quốc

- Sưu tầm một số tranh ảnh về văn hoá, khoa học - kỹ thuật, đồ sứ Trung Quốc

III Tiến trình tổ chức dạy và học.

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi 1: Triều đại nào chế độ phong kiến đạt đến đỉnh cao? Biểu hiện?

Câu hỏi 2: Những thành tựu văn hoá nào tiêu biểu nhất thời Đường - Tổng?

2 Dẫn dắt vào bài mới.

Dưới thời Minh - Thanh, bộ máy chính quyền tiếp tục được củng cố, các bộ được hình thành, chínhquyền Minh - Thanh đã thi hành nhiều biện pháp để khôi phục và phát triển kinh tế, cùng với đó là mầmmống của quan hệ tư bản chủ nghĩa xuất hiện, văn hoá có nhiều thành tựu nổi bật Để tìm hiểu những nộidung ta cùng vào bài học hôm nay

3 Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.

Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm vững Hoạt động 1: Hoạt động tập thể và cá nhân

GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Nhà Minh, nhà Thanh được thành

- Về bộ máy chính quyền: Nhà nước

Tiết 10

Trang 39

- GV trình bày rõ: Ngay từ khi lên ngôi Minh Thái Tổ đã

quan tâm đến xây dựng chế độ quân chủ chuyên chế tập

quyền (quyền lực ngày càng tập trung vào tay nhà vua, bỏ

chức Thừa Tướng, Thái uý, giúp việc cho vua là 6 bộ, vua tập

trung mọi quyền hành trong tay, trực tiếp chỉ huy quân đội)

GV đặt câu hỏi: Tại sao nhà Minh với nền kinh tế và chính

trị thịnh đạt như vậy lại sụp đổ?

- Gọi HS trả lời và GV nhận xét, phân tích cho HS thấy: Cũng

như các triều đại phong kiến trước đó, cuối triều Minh ruộng

đất ngày càng tập trung vào tay giai cấp quý tộc, địa chủ, còn

nông dân ngày càng cực khổ ruộng ít, sưu cao, thuế nặng

cộng chiến tranh xâm lược, mở rộng lãnh thổ của các triều

vua, vì vậy mâu thuẩn giữ nông dân với địa chủ ngày càng

gay gắt và cuộc khởi nghĩa nông dân của Lý Tự Thành làm

cho nhà minh sụp đổ

Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

- GV trình bày: Khởi nghĩa của Lý Tự Thành làm cho nhà

Minh sụp đổ, giữa lúc đó bộ tộc Mãn Thanh ở phía Bắc TQ

đã đánh bại Lý Tự Thành lập ra nhà Thanh (1644 - 1911)

GV đặt câu hỏi: Chính sách cai trị của nhà Thanh?

Gọi một HS trả lời, các HS khác bổ sung, sau đó GV nhận

xét, chốt ý: Người Mãn Thanh khi vào Trung Quốc lập ra nhà

Thanh và thi hành chính sách áp bức dân tộc, bắt người Trung

Quốc ăn mặc và theo phong tục người Mãn, mua chuộc địa

chủ người Hán, giảm thuế cho nông dân nhưng mâu thuẩn

dân tộc vẫn tăng dần đến khởi nghĩa nông dân khắp nơi

- Đối ngoại: Thi hành chính sách "bế quan toả cảng" trong bối

cảnh bị sự nhòm ngó của tư bản phương Tây dẫn đến sự suy

sụp của chế độ phong kiến Cách mạng Tân Hợi năm 1911 đã

làm cho nhà Thanh sụp đổ

Hoạt động: Làm việc cả lớp và nhóm

- Trước hết GV trình bày cho HS biết đến thời Minh - Thanh,

nông nghiệp có bước tiến bộ về kỹ thuật canh tác, sản lượng

lương thực tăng Tuy nhiên, tình trạng chiếm ruộng đất của

địa chủ quý tộc vẫn gia tăng

phong kiến ngày càng tập quyền Quyềnlực ngày càng tập trung trong tay nhàvua, bỏ Thái uý và Thừa tướng thay vào

đó là các bộ

- Về chính sách xâm lược: Mở rộngbành trướng ra bên ngoài, trong đó cósang xâm lược Đại Việt nhưng đã thấtbại nặng nề

Trang 40

- GV đặt câu hỏi: Dưới thời Minh kinh tế Trung Quốc có

điểm gì mới so với các triều đại trước? Biểu hiện?

- GV cho cả lớp thảo luận và gọi một HS trả lời, các HS khác

có thể bổ sung cho bạn

- GV nhận xét và chốt lại: Các vua triều Minh đã thi hành

nhiều biện pháp nhằm khôi phục, phát triển kihn tế Đầu thế

kỷ XVI quan hệ sản xuất TBCN đã xuất hiện ở Trung Quốc,

biểu hiện trong các ngành nông nghiệp, các thành thị mọc lên

nhiều và rất phồn thịnh Bắc Kinh, Nam Kinh không chỉ là

trung tâm chính trị mà còn là trung tâm kinh tế lớn

- GV tổ chức cho HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK để thấy

được những biểu hiện mầm mống của kinh tế tư bản chủ

nghĩa

- GV nêu câu hỏi: Ngoại thương thời Minh Thanh có bước

phát triển như thế nào?

- HS suy nghĩ trả lời

GV nhận xét và chốt ý: Ngoại thương phát triển, đã có

thương nhân châu Âu đến Trung Quốc buôn bán

Hoạt đông: Làm việc cá nhân

- GV nêu câu hỏi: Thời Minh Thanh văn học có điểm mới

gì?

- HS trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và trình bày, phân tích: Tiểu thuyết là loại hình

văn học mới ở thời Minh - Thanh với các bộ tiểu thuyết nổi

tiếng như Thuỷ Hử của Thi Nại Am, Tam quốc diễn nghĩa

của La Quán Trung, Tây Du Ký của Ngô Thừa Ân, Hồng Lâu

Mộng của Tào Tuyết Cần Các tiểu thuyết của Trung Quốc

đều dựa vào những sự kiện có thật và hư cấu thêm "7 thực, 3

hư", nó phản ánh phần nào kđời sống của nhân dân Trung

Quốc và các mối quan hệ xã hội thời gian GV có thể kể ngắn

gọn nội dung của một tác phẩm )

- Tiếp theo GV trình bày: Thời Minh - Thanh việc biên soạn

sử dụng cũng chủ ý với những tác phẩm như Minh thục lục,

Minh sử, Đại Thanh thống nhất Bên cạnh đó nhiều tác

phẩm lịch sử văn hoá, từ điển cũng được biên soạn như Vĩnh

kỹ thuật canh tác, sản lượng lương thựctăng

- Từ thế kỷ XVI đã xuất hiện mầmmống kinh tế TBCN

+ Thủ công nghiệp: xuất hiện côngtrường thủ công, quan hệ chủ - ngườilàm thuê

+ Thương nghiệp phát triển, thành thị

mở rộng và phồn thịnh

+ Ngoại thương phát triển, đã có thươngnhân châu Âu đến Trung Quốc buônbán

3 Văn hoá thời Minh, Thanh.

- Văn học: Xuất hiện tiểu thuyết là loạihình văn học mới ở thời Minh, Thanh,như Thuỷ Hử của Thi Nại Am, Tamquốc diễn nghĩa của La Quán Trung

- Sử học cũng được chú ý với những tác

phẩm như Minh thực lực, Minh sử,

Đại Thanh thống nhất.

- Nhiều tác phẩm lịch sử văn hoá, từ

điển cũng được biên soạn như Vĩnh lạc

Ngày đăng: 11/07/2014, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành Nhà Tần tồn tại được 15 năm sau đó bị cuộc khởi - bộ GA lịch sử 10 NC
Hình th ành Nhà Tần tồn tại được 15 năm sau đó bị cuộc khởi (Trang 32)
Bảng một bảng thống kê kiến thức đã chuẩn bị sẵn - bộ GA lịch sử 10 NC
Bảng m ột bảng thống kê kiến thức đã chuẩn bị sẵn (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w