1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đại 9 kì 2

40 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNHDạy ngày : A./ Mục tiêu: -Nắm được lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình ở lớp 8.. Thấy được ý nghĩa của các bước giải đó trong

Trang 1

Tiết 41 TuÇn 20 Soạn ngày: Bài 5 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

Dạy ngày :

A./ Mục tiêu:

-Nắm được lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình ở lớp 8 Thấy được ý nghĩa của các bước giải đó trong giải toán lập hệ phương trình; Bước đầu biết lập hệ phương tirnh2 và giải một số bài toán bằng cách lập hệ phương trình

- Kỉ năng phân tích, tổng hợp và tìm mối quan hệ giữa các đại lượng trong bài toán để lập hệ phương trình, giải và trả lời nghiệm

- Nghiêm túc, cẩn thận trong việc đánh giá đề bài toán, chọn và đặt ẩn_điều kiện cho ẩn, lập hệ , giải hệ và trả lời kết quả

B./ Phương tiện;

Giáo viên: Bài dạy, SGk, SGv,HS: Vở ghi, thước thẳng…

C./ Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Nhắc lại các

bước giải bài toán bằng cách

lập phương trình đã học lớp 8.

-Cho HS làm ?1: Gv có thể gợi

mở nếu HS quyên

-HS trả lời tại chổ

Hoạt động 2: Ví dụ 1.

-Cho HS đọc nhanh ví dụ 1, đề

bài yêu cầu tìm gì? …

-Bài toán cho biết dữ kiện gì?

-Cho HS tại chổ nghiên cứu

cách tiến hành phân tích và giải

ví dụ của sách giáo khoa

-Cho HS làm ?2

-HS đọc ví dụ

-Bài toán bắt tìm số có hai chữ số Cho biết hai lần chữ số hàng chục lớn hơn hàng đơn vị 1 đơn

vị Viết theo cách ngược lại thì được số bé hơn số đã cho 27

-HS nghiên cứu cách tirnh2 bày của SGK

-Giải hệ phương trình tìm được trong ?2

34

x y

x y

Hoạt động 3: Ví dụ 2.

-Cho HS đọc ví dụ vài lần

-Cho HS theo nhóm thảo luận

cách trình bày của SGk, tìm mối

liên hệ giữa các đại lượng để

làm ?3; ?4 và ?5

-HS đọc đề bài của ví dụ

-Chia theo nhóm, thảo luận và làm các ?

Gọi vận tốc xe tải là x(km/h);

vận tốc xe khách là y(km/h); (x,

Ví dụ 2: SGK/21.

Lời giải:

Gọi vận tốc xe tải là x(km/h);

Trang 2

y là các số dương)

Xe khách đi 9/5 (h); xe tải đi 14/5(h)

Do mỗi giờ xe khách nhanh hơn

xe tải 13km, ta có PT: -x+y=13Quảng đường xe khách đi được là: 9x/5 và quảng đường xe tải

đi được là 14x/5; do hai xe ngược chiều nhau và gặp nhua nên ta có PT: 14x/5 + 9y/5 = 189

vận tốc xe khách là y(km/h); (x,

y là các số dương)Thời gian xe khách đi hết là 1h48phút = 9/5 (h); Thời gian xe tải đi 1h+9/5 = 14/5(h)

Do mỗi giờ xe khách nhanh hơn

xe tải 13km, ta có PT:

-x+y=13(1)Quảng đường xe khách đi được là: 9x/5 và quảng đường xe tải

đi được là 14x/5; do hai xe ngược chiều nhau và gặp nhau nên ta có PT:

14x/5 + 9y/5 = 189(2)Từ (1)và (2) ta có hệ PT:

Hoạt động 4: Cũng cố, dặn dò.

-Giới thiệu các bước giải bài

toán bằng cách lập hệ phương

trình cho HS tham

khảo:SGK/26

-Cho HS làm bài 28

+Đọc đề bài

+Tìm hiểu xem đề yêu cầu tìm

gì? Cho biết gì? Đặt ẩn và điều

kiện cho ẩn

+Tìm các mối liên hệ giữa các

đại lượng để lập hệ phương

trình

+Giải hệ

+Trả lời bài toán

Dặn dò: Về nhà làm bài 29 và

30/22;

-HS tham khảo sách giáo khoa

-Làm theo thứ tự Gv yêu cầu

Gọi số lớn là x, số bé là y;

(x, y>0) Ta có hệ phương trình:

Trang 3

Tiết 42 TuÇn 20 Soạn ngày: Bài 6 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH (TT)

Dạy ngày :

A./ Mục tiêu:

-Nắm được chắc hơn các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình Thấy được

ý nghĩa của từng bước giải, để từ đó thiết lập sự liên hệ chặt chẽ trong việc phân tích, lập hệ, giải hệ, trả lời nghiệm của bài toán Làm quen với bài toán công việc

- Kỉ năng phân tích, tổng hợp và tìm mối quan hệ giữa các đại lượng trong bài toán để lập hệ phương trình, giải và trả lời nghiệm

- Nghiêm túc, cẩn thận trong việc đánh giá đề bài toán, chọn và đặt ẩn_điều kiện cho ẩn, lập hệ , giải hệ và trả lời kết quả

B./ Phương tiện;

Giáo viên: Bài dạy, SGk, SGv, HS: Vở ghi, thước thẳng…

C./ Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Bài cũ.

-Nêu các bước giải bài toán

bằng cách lập phương trình?

Trong các bước theo em bước

nào quan trọng nhất?

-HS lên bảng trả lời

-Quan trọng nhất là bước 1, nếu sai bước 1 coi như sai cả bài

-HS dưới lớp nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2: Ví dụ 3.

-Cho HS đọc ví dụ 3 vài lần

-Bài toán cho biết gì và bắt ta

tìm gì?

-Nên dặt đại lượng nào là ẩn?

Điều kiện là gì?

-Quan hệ giữa các đại lượng

như thế nào với nhau? Đây là

dạng toán gì?

-Cho HS ca nhân tìm hiểu

hướng giải quyết của sgk/22-23

-GV giải quyết thắc mắc mà HS

đưa ra bằng cách lập bảng

-Hướng dẫn HS dựa vào bảng

để trình bày lời giải

-HS đọc ví dụ 3

-Thứ tự trả lời các câu hỏi Gv nêu ra

-Nghiên cứu cách giải của SGK

-Có thể nêu thắc mắc nếu chưa hiểu

-HS quan sát bảng và trình bày theo lời giải gọn nhất, kết hợp làm ?6 và ?7

+ Gọi x là thời gian đội 1 làm một mình thì xong công việc; y là thời gian……… đội 2 làm xong công việc

Năng suất của đội 1 là : 1/x;

năng suất đội 2 là 1/y; năng suất

Trang 4

-Gv chú ý sữa những lỗi sai cho

HS trong cách trình bày

-Cho một HS lên bảng thực hiện

phép trình bày và giải hệ

chung của hai đội là 1/24

Ta có PT: 1/x + 1/y =1/24 (1)Lại có năng suất của đội 1 bằng 3/2 năng suất đội hai, nên ta có PT: 1/x =2/3y (2) ( theo ý SGK/23)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

.2

Đặt u=1/x ; v=1/y

Ta có hệ đã cho tương đương với hệ :

1

601

40 ; vay x=40; y=601

Ta có PT: 1/x + 1/y =1/24 (1)Lại có năng suất của đội 1 bằng 3/2 năng suất đội hai, nên ta có PT: 1/x =2/3y (2) ( theo ý SGK/23)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

.2

Đặt u=1/x ; v=1/y

Ta có hệ đã cho tương đương với hệ :

1

601

40 ; vay x=40; y=601

Hoạt động 3: Cũng cố, dặn dò.

-Nhấn mạnh cho học sinh về

tính đặc trưng của từng loại

toán, từ đó có sự phân tích thích

hợp và chính xác

-Cho HS làm bài 31

+Diện tích tam giác vuông tính

như thế nào?

+Bài toán có mấy lần thay đổi

dữ kiện? Mỗi lần thay đổi các

số liệu thay đổi như thế nào?

-Nghe và ghi nhớ

-Đọc và nghiên cứu đề bài, tìm

PP làm

Gọi cạnh thứ nhất là x; cạnh thứ hai là y ( x>2, y >>4)

S1 = xy/2S2 = (x+3)(y+3)/2S3 = (x-2)(y-4)/2Theo đề bài ta có hệ PT:

Bài 31/23.

Lời giải:

Gọi cạnh thứ nhất là x; cạnh thứ hai là y ( x>2, y >>4) Gọi S1; S2; S3 theo thứ tự là điện tích của tam giác vuông lúc đầu, lúc thay đổi lần đầu và lúc thay đổi lần 2; khi đó ta có:

S1 = xy/2S2 = (x+3)(y+3)/2

Trang 5

Dặn dò: Về nhà làm bài 32;

Trang 6

Tiết 43 TuÇn 21 Soạn ngày: LUYỆN TẬP

Dạy ngày :

A./ Mục tiêu:

-Nhuần nhuyễn các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình Biết trình bày gọn và chính xác một bài giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

- Kỉ năng phân tích, tổng hợp và tìm mối quan hệ giữa các đại lượng trong bài toán để lập hệ phương trình, giải và trả lời nghiệm

- Nghiêm túc, cẩn thận trong việc đánh giá đề bài toán, chọn và đặt ẩn_điều kiện cho ẩn, lập hệ , giải hệ và trả lời kết quả

B./ Phương tiện;

Giáo viên: Bài dạy, SGk, SGv, HS: Vở ghi, thước thẳng…

C./ Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Bài cũ.

-Nhắc lại các bước giải bài toán

bằng cách lập hệ phương trình?

Ý nghĩa cảu tùng bước trong bài

bài làm

-HS lên bảng trả lời

Hoạt động 2: Sữa bài 33.

-HS đọc đề bài, phân tích hướng

làm

-GV Trình bày các bước giải bài

tập 33 lên bảng, HS quan sát và

Người A làm 3 ngày và người B làm 6 ngày thì hoàn thành 25% công việc nên ta có PT:

3/x + 6/y = 25% =1/4 (2)Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

Trang 7

Hoạt động 3: Bài 34.

-Cho HS đọc đề bài

-Cho HS lập bảng, biễu diễn

các đại lượng chưa biết theo

bảng và tìm lời giải

-Đọc đề bài

-Lập bảng tìm PP làm

Gọi số luống lúc đầu là x, số cây trên mỗi luống là y (x, y nguyên dương; x>4 và y>3)

Khi đó số cây lúc đầu là xySau khi tăng 8 luống và mỗi luống giảm 3 cây, thì số cây là (x+8)(y-3)

Sau khi giảm 4 luống và mỗi luống tăng 2 cây, thì số cây là (x-4)(y+2) Theo đề bài ta có hệ PT:

15 cây Nên số cây cải bắp lúc đầu là 50.15 = 750 cây

Bài 34:

Lời giải.

Gọi số luống lúc đầu là x, số cây trên mỗi luống là y (x, y nguyên dương; x>4 và y>3) Khi đó số cây lúc đầu là xy Sau khi tăng 8 luống và mỗi luống giảm 3 cây, thì số cây là (x+8)(y-3)

Sau khi giảm 4 luống và mỗi luống tăng 2 cây, thì số cây là (x-4)(y+2)

Theo đề bài ta có hệ PT:

Hoạt động 4: Bài 35.

-Yêu cầu HS đọc đề bài, tìm

điều kiện của đề bài, và trình

bày bài giải

-GV cho HS lên bảng trình bày

-Cả lớp đọc và tìm PP làm

-Cả lớp làm

-Một HS lên bảng làm

Bài 35:

Gọi x(rupi) là giá tiền mỗi trái thanh yên và y(rupi) là giá mỗi trái táo rừng Theo đề bài ta có hệ PT:

Hoạt động 5: Dặn dò.

Về nhà làm các bài tập 36 và

38

Trang 8

Tiết 44 TuÇn 21 Soạn ngày: LUYỆN TẬP

Dạy ngày :

A./ Mục tiêu:

- Một lần nữa học sinh được cũng cố các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, thấy được ưu khuyết điểm của PP giải bằng lập hệ phương trình với giải bằng lập phương trình

- Kỉ năng phân tích, tổng hợp và tìm mối quan hệ giữa các đại lượng trong bài toán để lập hệ phương trình, giải và trả lời nghiệm

- Nghiêm túc, cẩn thận trong việc đánh giá đề bài toán, chọn và đặt ẩn_điều kiện cho ẩn, lập hệ , giải hệ và trả lời kết quả

B./ Phương tiện;

Giáo viên: Bài dạy, SGk, SGv, bảng phụ vẽ bảng phân tích trong bài tập 36/24

HS: Vở ghi, thước thẳng…

C./ Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Sửa bài 36.

-Cho HS đọc đề bài, tóm tắt các

yếu tố liên quan đề bài

-GV hỏi:

+Tổng số lần bắn là bao nhiêu?

Tìm được tổng x+y = ?

+Tổng điểm bắn được là bao

nhiêu? Cách tính tổng điểm như

thế nào?

-Cho Một HS lên bảng tirnh2

bày bài làm

-HS đọc đề

X+y=18

Tổng điểm là 869Cách tính là : 10.25+9.42+8.x +7.25+6.y = 869

Bài 36:

Gọi số lần bắn vào ô 8 điễm là

x, số lần bắn vào ô 6 điểm là y (x, y nguyên dương)

Hoạt động 2: Bài 38.

-Cho HS đọc đề 3 lần

-Gợi ý HS tìm PP chứng minh

+Đề bài bắt tìm gì?

+Hai vòi chảy chung torng bao

nhiêu lâu đầy bể?

-Ba HS đọc đề bài

+Thời gian mỗi vòi chảy đầy bể

+ Trong 1h 20 p đầy bể

Bài 38:

Trang 9

+Dây là toán gì?

+Gọi đại lượng nào là ẩn, đk là

gì?

+Năng suất mỗi vòi như thế

nào? Năng suất chung của hai

vòi như thế nào?

-Cho HS dưới lớp nhận xét bài

làm của bạn

-Gv sửa sai nếu có, chú ý rèn kỉ

năng lập luận cho HS là chính

+Toán công việc +Gọi thời gian mỗi vòi chảy đầy bể là x và y

+ Năng suất là 1/x và 1/y

năng suất chung là ¾+ Một HS lên bảng tirnh2 bày lời giải

Gọi thời gian vòi 1 chảy đầy bể là x, của vòi 2 là y( x, y>0)Năng suất mỗi vòi là 1/x và 1/y, năng suất chung là ¾ Ta có PT 1/x+1/y =3/4 (1)

Lại có vói 1 chảy 10 phút và vòi

2 chảy 12 pht1 thì được 2/15 bể,

ta có PT: 1/6x +1/5y = 2/15 (2)Từ (1) và (2) ta có hệ PT:

và v = ¼Thay vào ta có x=2 và y=4

Hay vòi 1 chảy một mình thì trong 2 giờ đầy bể; vòi 2 chảy một mình trong 4 giờ đầy bể

Lời giải:

Gọi thời gian vòi 1 chảy đầy bể là x, của vòi 2 là y( x, y>0)

Năng suất mỗi vòi là 1/x và 1/y, năng suất chung là ¾ Ta có PT 1/x+1/y =3/4 (1)

Lại có vói 1 chảy 10 phút và vòi 2 chảy 12 pht1 thì được 2/15 bể, ta có PT: 1/6x +1/5y = 2/15 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ PT:

Hoạt động 3: Cũng cố , dặn dò.

-Hướng dẫn HS làm bài 39

+Tổng số tiền mỗi loại hàng

biết chua?

+Thuế VAT tính như thế nào?

+Tìm ĐK và lập hệ PT, giải và

trả lời bài toán

-Về nhà làm bài 39

-Soạn câu hỏi ôn tập

-HS nghe và ghi chép nghiêm túc

Trang 10

Tiết 45 TuÇn 22 Soạn ngày: ÔN TẬP CHƯƠNG III

Dạy ngày :

A./ Mục tiêu:

-Hệ thống lại các kiến thức đã học trong toàn chương III Nắm chắc lại định nghĩa PT bậc nhất hai ẩn; hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn; các PP giải hệ PT;

-Làm thành thạo các dạng toán, linh hoạt torng các bước giải, suy luận và thực hiện bài làm gọn và chính xác

Rèn và hoàn thiện hơn kỉ năng trình bày, rèn tính cẩn thận và logic trong bài làm, nhiệt tình trong học tập

B./ Phương tiện;

Giáo viên: Bài dạy, SGk, SGv,bảng phụ vẽ bảng phân tích các bài tập c

HS: Vở ghi, thước thẳng…

C./ Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Phương trình bậc

nhất hai ẩn.

-Nêu định nghĩa phương trình bậc

nhất hai ẩn?

-Nghiệm của phương trình bậc

nhất hai ẩn là gì?

-Phương trình bậc nhất hai ẩn có

bao nhiêu nghiệm?

-Tìm nghiệm của PT sau:

3x-y = 2

-Là phương trình có dạng:

ax + by = c, trong đó a, b, c là những số thực và a, b không đồng thời bằng 0

-Nghiệm là các cặp số (x; y) thoả mãn hai vế của phương trình

-Phương trình có vô số nghiệm dạng (x∈R; y = -ax/b +c/b) với b khác không

-Phương trình 3x –y = 2 có một nghiệm (x,y) = (1; 1)

Nghiệm tổng quát (x∈R;y=3x -2)-Các phương trình bậc nhất hai ẩn là: 4x –y = 0 và 5x = 7

1./ Phương trình bậc nhất hai ẩn.a) Khái niệm:

4x-y = 0; 3x2 + 6y =7;

5x=7; x2 -3y = - x2

Hoạt động 2: Hệ hai phương

trình bậc nhất hai ẩn.

-Định nghĩa?

-Nghiệm của hệ?

-Hệ PT có dạng: ax by c a x b y c' ++ '= = '

Trong đó a, b, c, a’,b’, c’ là những số thực

-Nếu (x0, y0) là nghiệm chung của hai PT thì (x0, y0) gọi là nghiệm của hệ PT.Hay nghiệm của hệ là cặp số (x, y) thoã mãn đồng thời hai PT trong hệ

2./ Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

a)Hệ PT có dạng: ax by c a x b y c' ++ '= = '

Trong đó a, b, c, a’,b’, c’ là những số thực

b) Nếu (x0, y0) là nghiệm chung của hai PT thì (x0, y0) gọi là nghiệm của hệ PT.Hay nghiệm của hệ là cặp số (x, y) thoã mãn đồng thời hai PT trong hệ

Trang 11

-Số nghiệm của hệ? Điều kiện có

nghiệm của hệ?

-Phương pháp giải?

-Trả lời câu hỏi 1/sgk25

-Trả lời câu hỏi 3/sgk25

-Cho HS nghiên cứu tóm tắt các

kiến thức của chương cần

nhớ./26

-Một hệ phương trình có thể có 1 nghiệm duy nhất, vô nghiệm hoặc có vô số nghiệm Điều kiện có nghiệm của hệ PT:

+Hệ có nghiệm duy nhất:

-Có hai phương pháp giải:

+Phương pháp thế +Phương pháp cộng đại số

-Nếu trả lời hệ có nghiệm x=2 và y=1 là sai; trả lời đúng là: Hệ có nghiệm duy nhất (x, y) =(2; 1)-Nếu PT một ẩn vô nghiệm thì hệ vô nghiệm Nếu PT một ẩn vô số nghiệm thì hệ vô số nghiệm

-HS tự nghiên cứu

c) Một hệ phương trình có thể có

1 nghiệm duy nhất, vô nghiệm hoặc có vô số nghiệm Điều kiện có nghiệm của hệ PT:

+Hệ có nghiệm duy nhất:

+Phương pháp cộng đại số

Hoạt động 3: Giải hệ phương

trình.

-Cho HS làm bài 40/27

-GV theo dõi HS làm và sửa sai

cho HS, đặc biệt là những học

sinh yếu kém

-Cho HS lớp nhận xét bài làm

trên bảng của bạn

-Hướng dẫn học sinh làm bài 41b

+Đặt ần phụ u=x/(x+1)

=

−Từ đó suy ra x và y

Trang 12

Dặn dò học sinh:

Về nhà làm bài 41a) và bài 42

Xem lại PP giải bài toán bằng cách lập phương trình

Tiết 46 TuÇn 22 Soạn ngày: KIỂM TRA CHƯƠNG III

Dạy ngày :

A./ Mục tiêu:

-Học sinh biết giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng hai phương pháp một cách thành thạo và chính xác Biết phân tích bài toán, tổng hợp các số liệu để lập hệ phương trình và giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

-Rèn kỉ năng tư duy, phân tích, tổng hợp, và kỉ năng giải hệ phương trình và giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

-Tính cẩn thận, logic trong trình bày bài làm

B./ Đề bài:

C©u 1:( 2 ®iĨm ) Nªu d¹ng tỉng qu¸t hƯ ph¬ng tr×nh bËc nhÊt hai Èn ?

HƯ ph¬ng tr×nh bËc nhÊt hai Èn cã thĨ cã bao nhiªu nghiƯm ?C©u 2: ( 3 ®iĨm ) Gi¶i hƯ ph¬ng tr×nh :

Trang 13

1

x y

x y

+ Gọi đội I làm riêng một mình thì x ngày xong công việc , đội II làm một mình thì y ngày xong công việc

ĐK: ( x , y > 0 )

- Lập đợc hệ phơng trình : + Mỗi ngày đội I làm đợc 1

+ Đội I là trong 3 ngày , đội II làm tiếp 2 ngày thì

xong một nửa công việc → ta có phơng trình :

x = 10 ( ngày ) ; y = 10 ( ngày )

- Đối chiếu điều kiện , trả lời:

+ Đội I làm một mình trong 10 ngày xong công việc , đội II một mình làm 10 ngày xong công việc

0,5đ

0,5đ

Trang 14

3 Thu bµi vµ nhËn xÐt giê kiĨm tra

Chương IV – HÀM SỐ y = ax 2 ( a0)

PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN.

Soạn ngày:

Dạy ngày : Bài 1 HÀM SỐ y = ax 2 (a0)

A./ Mục tiêu:

-Biết được dạng của hàm số y=ax2 (a≠0) Phân biệt được chúng trong hai trường hợp a>0

và a<0 Nắm vững tính chất của đồ thị hàm số và liên hệ tíh chất của đồ thị với tính chất của hàm số

-Biết nhận dạng đúng hàm số, tính toán và dự đoán đúng tính chất đồ thị của hàm số Biết phân biệt hàm số trong hai trường hợp a> 0 Và a<0

-Nghiêm túc, tính toán và nhiệt tình torng xây dựng bài

B./ Phương tiện:

GV: Bài dạy, SGK, SGV, Bảng phụ…

HS: Vở ghi, SGK, Thước thẳng, máy tính…

C./ Tiến trình:

Hoạt động cảu giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng.

Hoạt động 1: Ví dụ mở dầu.

-Cho HS đọc ví dụ mở đầu

-Giới thiệu dạng tổng quát của

hàm số y=ax2 (a khác 0)

-Công thức y=5t2 là dnạg của

hàm số y=ax2, với 1 giá trị x luôn

cho ta một giá trị của y

-HS đọc ví dụ

-Ghi dạng TQ của hàm số

1./ Ví dụ mở đầu:

Hoạt động 2: Tính chất của hàm

số.

-GV phát phiếu học tập cho HS

theo nhóm để tính toán và làm ?

1; ?2

-Gv nhận xét kết quả của từng

nhóm và cho HS rút ra tính chất

của hàm số y=ax2 ( a khác 0)

-GV treo bảng phụ cho HS quan

sát

-Gv giới thiệu tính chất

-Cho HS làm ?3

-Gv nậhn xét và treo bảng kết

quả cho HS quan sát rồi rút ra

a) Với hàm số y=2x2 thì:

Khi x tăng nhưng luôn âm thì giá trị của hàm số giảm

Khi x tăng nhưng luôn dương thì gia 1trị của hàm số tăng

b) Với hàm số y= -2x2 thì:

Khi x tăng nhưng luôn âm thì giá trị của hàm số tăng

Khi x tăng nhưng luôn dương thì gia 1trị của hàm số giảm

Tính chất:

Nếu a>0 thì hàm số nghịch biến khi x>0 và đồng biết khi x>0

Nếu a<0 thì hàm số đồng biến khi x<0 và nghịch biến khi x>0.-HS làm việc theo cá nhân

-Rút ra nhận xét theo yêu cầu của GV

Trang 15

Nhận xét trên hoàn toàn đúng với hai hàm số trên.

Hoạt động 3: Cũng cố, dặn dò.

-Cho HS làm bài 1/tr30

-GV gợi ý HS làm câu b)

-Về nhà làm các bài 2 và 3/tr31

-Đọc phần có thể em chưa biết,

bài đọc thêm về sử dụng máy tính

bỏ túi

Bài 1:

-HS làm sau đó lên bảng làm

a) HS dùng máy tính bỏ túi tính

π =π = π =9.S1 Hay bán kính tăng

3 lần thì diện tích tăng lên 9 lần

c) Ta có diện tích hình tròn tính như sau S= 2

.R

π , Vì S=79,5cm2 nên ta có

Trang 16

Tiết 48 TuÇn 23

Soạn ngày:

Dạy ngày : LUYỆN TẬP

A./ Mục tiêu:

-Biết tính toán, lập công thức tính toán các giá trị của biểu thức

-Biết nhận dạng đúng hàm số, tính toán và dự đoán đúng tính chất đồ thị của hàm số -Nghiêm túc, tính toán chính xác và nhiệt tình trong xây dựng bài

B./ Phương tiện:

GV: Bài dạy, SGK, SGV, Bảng phụ…

HS: Vở ghi, SGK, Thước thẳng, máy tính…

C./ Tiến trình:

Hoạt động cảu giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng.

Hoạt động 1: Bài cũ.

-Phát biểu tính chất của của hàm

số y=ax2 (a khác 0)?

-Viết hai hàm số dạng y=ax2 ?

-HS l6n bảng làm

Hoạt động 2: Bài 2.

-Cho HS đọc đề, GV hướng dẫn

HS làm vào vở

-Cho HS lên bảng làm HS dưới

lớp nhận xét bài làm của bạn

-HS làm:

a) Ta có công thức S=4t2Khi t = 1 giây thì vật rơi được quảng đường s = 4m, nên vật cách mặt đất 100 – 4 = 96mKhi t =2 giây thì vật rơi được quảng đường s=16m, nên vật cách mặt đất 100 – 16 = 84mb) Từ S=4t2  100 = 4t2

t2 = 25  t = 5 giây

Vậy sau 5 giây thì vất tiếp đất

Bài 2:

a) Ta có công thức S=4t2Khi t = 1 giây thì vật rơi được quảng đường s = 4m, nên vật cách mặt đất 100 – 4 = 96mKhi t =2 giây thì vật rơi được quảng đường s=16m, nên vật cách mặt đất 100 – 16 = 84mb) Từ S=4t2  100 = 4t2

t2 = 25  t = 5 giây

Vậy sau 5 giây thì vất tiếp đất

Hoạt động 3: Bài 3.

-Gọi 1 HS đọc lớn đề bài

-Hướng dẫn HS làm

-Nhận xét bài làm của HS

-HS làm:

a) Từ F = av2 thay v = 2 m/s và

F = 120N, ta có:

120 = a 22 => a = 120/4 = 30b) Khi v = 10m/s thì F = 30.102 =3000NKhi v = 20m/s thì F = 30.202 = 12 000Nc) Vận tốc gió bão 90km/h hay 90000m/3600s = 25m/s, theo câu b) thì cách buồm chỉ chịu được sức gió 20m/s Vậy thuyền không thể đi trong gió bão 90km/h

Bài 3:

a) Từ F = av2 thay v = 2 m/s và F

= 120N, ta có:

120 = a 22 => a = 120/4 = 30b) Khi v = 10m/s thì F = 30.102 =3000NKhi v = 20m/s thì F = 30.202 = 12 000Nc) Vận tốc gió bão 90km/h hay 90000m/3600s = 25m/s, theo câu b) thì cách buồm chỉ chịu được sức gió 20m/s

Vậy thuyền không thể đi trong gió bão 90km/h

Trang 17

Tiết 49 TuÇn 24

Soạn ngày:

Dạy ngày : Bài 2 ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ y = ax 2 (a0)

A./ Mục tiêu:

-Biết được dạng của đồ thị hàm số y=ax2 (a≠0) Phân biệt được chúng trong hai trường hợp a>0 và a<0 Nắm vững tính chất của đồ thị hàm số và liên hệ tíh chất của đồ thị với tính chất của hàm số để vẽ đồ thị hàm

-Biết nhận dạng đúng hàm số, tính toán và dự đoán đúng dạng đồ thị của hàm số Biết phân biệt hàm số trong hai trường hợp a> 0 Và a<0 và vẽ chính xác đẹp đồ thị hàm số

-Nghiêm túc, tính toán và nhiệt tình torng xây dựng bài, vẽ đồ thị hàm số chính xác

B./ Phương tiện:

GV: Bài dạy, SGK, SGV, Bảng phụ kẻ Ô vuông …HS: Vở ghi, SGK, Thước thẳng, máy tính…

C./ Tiến trình:

Hoạt động cảu giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng.

Hoạt động 1: Bài cũ.

-Nêu tính chất của hàm số

y=ax2 (a khác 0)?

-đồ thị của hàm số bậc nhất là

hình gì?

-Một HS lên bảng trả lời bài cũ

-HS dưới lớp nghe và nhận xét câu trả lời của bạn

Hoạt động 2: Ví dụ 1.

-Gv treo bảng sau:

-Vẽ hệ toạ độ Đề các và xác

định các cặp giá trị sau của x và

y

A(-3;18); B(-2;8); C(-1;2);

O(0;0)

A’(3;18); B’(2;8); C’(1;2)

-Đồ thị của hàm số y=2x2 như

thế nào với các điểm này?

-GV hướng dẫn HS vẽ đồ thị

của hàm số trên, cho HS vẽ

theo, chú ý hướng dẫn cho HS kỉ

thuật vẽ đường công

Trang 18

gọi là Parabol.

-Đồ thị hàm số nằm trên trục hoành

-Vị trí của A và A’ đồi xứng nhau qua trục Oy; tương tự các cặp điểm B, B’ và C, C’ cũng đối xứng nhau qua trục Oy

-Điểm thấp nhất của đồ thị là O

Hoạt động 3: Ví dụ 2.

-Nghiên cứu ví dụ 2, biểu diễn

các điểm M(-4;-8); N(-2;-2);

P(-1;-1/2); O(0;0); P’(1;-1/2)

N’(2;-2); M’(4;-8) và vẽ đồ thị

của hàm số y = -x2/2

-Cho HS làm ?2

-Từ hai ví dụ trên ta có nhận xét

gì về đồ thị của hàm số y=ax2 ?

-Cho HS đọc nhận xét sách giáo

-Ví trí các điểm P, P’; M, M’ và N’ N’ đối xứng nhau qua Oy

-Điểm cao nhất là O

-HS đọc nhận xét SGK/35

Hoạt động 4: Cũng cố, dặn dò.

-Cho HS làm ?3

-Gv hướng dẫn HS cách làm ?3

như sao:

+Dựa và đồ thị ở ?2 để tìm tung

đỗ y của D khi x =3; sau đó thay

trực tiếp vào công thức của hàm

số để tìm y và so sánh 2 kết

?3:

-HS làm:

a) Khi x=3 thì y =-4,5b) Khi y= -5 thì x = 3,16

Trang 19

-GV treo bảng minh hoạ cho HS

về chú ý này

-Cho HS làm bài 4/tr36

-chú ý rèn cho HS kỉ năng vẽ đồ

thị hàm số là Parabol phải đều,

trơn và đúng dạng của đồ thị

Dặn dò:

-Về nhà làm các bài tập còn lại

-Đọc thêm, tìm hiểu một số

cách vẽ đồ thị SGk giới thiệu

Trang 20

Tiết 50 TuÇn 24

Soạn ngày:

Dạy ngày : LUYỆN TẬP

A./ Mục tiêu:

-Biết và vẽ được chính xác dạng đồ thị của hàm số y=ax2 (a≠0) Phân biệt được chúng trong hai trường hợp a>0 và a<0 Nắm vững tính chất của đồ thị hàm số và liên hệ tính chất của đồ thị với tính chất của hàm số

-Biết nhận dạng đúng hàm số, tính toán và dự đoán đúng tính chất đồ thị của hàm số Biết phân biệt hàm số trong hai trường hợp a> 0 Và a<0 Có kỉ năng vẽ đồ thị hàm số, vẽ đẹp và đúng dạng

-Nghiêm túc, tính toán và nhiệt tình torng xây dựng bài

B./ Phương tiện:

GV: Bài dạy, SGK, SGV, Bảng phụ…

HS: Vở ghi, SGK, Thước thẳng, mày tính…

C./ Tiến trình:

Hoạt động 1: Bài cũ

-Nêu các bước để vẽ đồ thị

hàm số bậc hai y=ax2 (a

khác 0)

-hS lênbnảg trả lời

Hoạt động 2: Bài 6

-Cho HS đọc lớn đề bài, suy

c) HS làmd) HS làm

Bài 6:

a) vẽ đồ thị:

Hoạt động 3: Bài 7

-Cho một HS đọc đề bài

-Cho HS suy nghĩ và trình

bày cách làm bài 7

-GV gợi ý cáh làm nếu HS

không tìm ra cách làm

+M có toạ độ?

-HS đọc đề

-Suy nghĩ trả lời cách làm

-Theo dõi gợi ý và làm

a) M có toạ độ (2;1) thay vào hàm số y

= ax2 ta có a = ¼

Bài 7:

a) M có toạ độ (2;1) thay vào hàm số y = ax2 ta có a = ¼ vậy hàm số có dạng y= ¼ x2b) A(4;4) thuộc đồ thị hàm số

Ngày đăng: 19/04/2015, 11:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và tìm lời giải. - Đại 9 kì 2
Bảng v à tìm lời giải (Trang 7)
w