1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

các đề kiểm tra Ngữ văn 9

27 338 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 212,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a/ Hoàng Lê Nhất Thống Chí b/ Truyện kiều c/ Vũ Trung Tùy Bút d/ Truyện Lục Vân Tiên Câu 4: Ý nào nói đúng nhất nội dung hồi thứ 14 của Hoàng Lê nhất Thống Chí a/ Ca ngợi hình tượng ngư

Trang 1

Ngày soạn : 29 /8 / 2010

Ngày dạy : 1/ 9 / 2010

Tiết 14 + 15 Tập làm vănViết bài Tập làm văn số 1

-Vận dụng kiểu bài văn thuyết minh

- Đối tượng : Loài cây ,con vật

- Có sử dụng yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

- Sử dụng các phương pháp thuyết minh thích hợp

- Bố cục cân đối , hợp li

II Đáp án , biểu điểm:

1 Mở bài ( 1,5 điểm)

Giới thiệu loài vật ( loài cây) - ý nghĩa khái quát

( Sử dụng tục ngữ,ca dao để giới thiệu )

2 Thân bài ( 7 điểm)

- Định nghĩa ,nguồn gốc của loài cây ( con vật )

- Đặc điểm hình dáng ,sinh trưởng ,tập tính

- Chủng loại ,đặc điểm riêng của loài cây ( con vật )

Trang 2

- Bố cục đủ 3 phần ,đúng kiểu bài.Đôi ý còn thiếu hoặc sơ sài ,còn mắc 1 số lỗi chính

III Thu bài ,nhận xét bài kiểm tra

Hướng dẫn chuẩn bị bài:

- Học bài : “Tuyên bố thế giới ”

- Soạn bài : “Chuyện người con gái Nam Xương’’

Trang 3

Ngày soạn : 2/10

Ngày dạy : 6/10

Tiết 35 - 36Viết bài Tập làm văn số 2 - Văn tự sự

- G: soạn giáo án ,ra đề kiểm tra,đáp án ,biểu điểm

- H : ôn tập lại phần văn tự sự

H chọn một trong hai đề bài sau:

Đề 1: Tưởng tượng 20 năm sau,vào một ngày hè ,em về thăm lại trường cũ.Hãy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó

Đề 2: Kể lại giấc mơ,trong đó em được gặp lại người thân đã xa cách lâu ngày

Hoạt động 2 : Yêu cầu

- Viết bài trong thời gian 90 phút

- Bài làm cần phải kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả

Cụ thể :

* Đề 1:

- Kiểu VB: tự sự (tưởng tượng )

- Nội dung : Về thăm trường cũ sau 20 năm

+ Thăm trường vào lúc nào ? đi với ai ?

+ Đến trường : gặp ai ? quang cảnh ? nhớ lại ngày xưa

+ Kỉ niệm vui buồn của tuổi học trò

Bài văn sử dụng phương thức biểu đạt tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm (chú ý yếu tố miêu tả)

* Đề 2:

- người thân đã đi xa : công tác,chuyển chỗ ở ,đã mất

- kể lại những kỉ niệm gắn bó sâu nặng,quen thuộc,thân thiết với người viết

+ gặp ai ? quan hệ với mình như thế nào

+ gặp người đó ở đâu ? làm gì ( tả người ,tả hành động )

+ kết thúc như thế nào?

* Đáp án - Biểu điểm:

- Đề 1:

1 Mở bài : Lý do về thăm trường cũ ( 1,5 điểm)

2 Thân bài : (7 điểm )

- Thăm trường vào buổi nào ? ( 1,5 điểm)

- gặp ai ? quang cảnh ? (3,5 điểm )

Trang 4

- kỉ niệm vui buồn ( 2 điểm)

3 Kết bài : ( 1,5 điểm) Kết thúc buổi đến thăm ,cảm xúc

- Đề 2:

1.Mở bài : ( 1,5 điểm) Hoàn cảnh gặp người thân

2.Thân bài : ( 7 điểm)

Thu bài kiểm tra

E Hướng dẫn chuẩn bị bài

- Ôn tiếp phần văn tự sự

- Chuẩn bị văn bản : Kiều ở lầu Ngưng Bích

Trang 5

II/TIẾN TRÌNH KIỂM TRA:

1/ ỔN ĐỊNH LỚP : HS bỏ sách vỡ vào cặp ,lấy giấy bút làm bài

2/ KIỂM TRA : GV ra đề bài ( HS chọn 1 trong 2 đề)

3/ HỌC SINH LÀM BÀI: GV quan sát , nhắc nhở HS ngồi làm bài không nghiêm túc

4/ GIÁO VIÊN THU BÀI.: Thu bài theo bàn

5/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Chuẩn bị bài

6/ RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần:10 - Tiết:48 KIỂM TRA 1 TIẾT- TRUYỆN TRUNG ĐẠI (ĐỀ

1)

A/ TRẮC NGHIỆM: ( mỗi câu 0,5 điểm)

Câu 1: Truyện Kiều ra đời ở giai đoạn văn học nào?

a/ Từ thế kỷ 10 đến thế kỷ 15 b/ Từ thế kỷ 16 đến nữa đầu thế kỷ 18c/ Từ cuối thế kỷ 18 đến nữa đầu thế kỷ 19 d/ Nữa cuối thế kỷ 19

Câu 2: Truyện truyền kì có đặc điểm gì tiêu biểu ?

a/ Ghi chép sự thật li kì b/ Ghi chép những chuyện li kỳ trong dân gian

c/ Xây dựng nhân vật phụ nữ đức hạnh d/ Xây dựng nhân vật trí thức có tâm huyết

Câu 3: Bộ mặt xấu xa của Vua Chúa phong kiến được thể hiện rỏ nhất trong tác

phẩm nào?

a/ Hoàng Lê Nhất Thống Chí b/ Truyện kiều

c/ Vũ Trung Tùy Bút d/ Truyện Lục Vân Tiên

Câu 4: Ý nào nói đúng nhất nội dung hồi thứ 14 của Hoàng Lê nhất Thống Chí

a/ Ca ngợi hình tượng người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ

b/ Nó lên sự thảm bại của quân tướng Nhà Thanh

c/ Nói lên số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống

Trang 6

Câu 5: Dòng nào nói không đúng về nghệ thuật của Truyện Kiều

a/Sử dụng ngôn ngữ dân tộc và thể thơ lục bát một cách điêu luyện

b/Trình bày diễn biến sự việc theo chương hồi

c/ Có nghệ thuật dẫn truyện hấp dẫn

d/Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên tài tình

đ/ Nghệ thuật khắc họa tính cách và miêu tả tâm lý nhân vật sâu sắc

Câu 6: Nhận xét nào đúng nhất về ngôn ngữ của đoạn trích “Lục Vân Tiên cưú

Kiều Nguyệt Nga”

a/Mang màu sắc địa phương Nam Bộ

b/ Mộc mạc, bình dị với lời nói thường ngày

c/Đa dạng phù hợp với diễn biến tình tiết câu truyện

d/ Cả a, b, c đều đúng

B/ PHẦN TỰ LUẬN: (7 điểm)

Câu 1: Hãy ghi lại những tóm tắt về vẽ đẹp và tính cách của Vũ Nương (1,5 điểm) Câu 2: Nhận xét về người anh hùng Quang Trung, Nguyễn Huệ trong hồi thứ 14

(Hòang Lê Nhất Thống Chí (1,5 điểm)

Câu 3: Cảm nhận của em về vẻ đẹp, tính cách và số phận của Thúy Kiều trong

truyện Kiều của Nguyễn Du (2,5 điểm)

Câu 4: Nhận xét tổng quát về giá trị nghệ thuật và nội dung đoạn: “Lục Vân Tiên

gặp nạn”.(1,5điểm)

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

- HS làm vào giấy kiểm tra, không ghi vào đề

- Phần trắc nghiệm chọn kí hiệu trả lời theo yêu cầu của câu hỏi ( không bôi xóa)

- Phần tự luận trả lời theo yêu cầu từng phần của câu hỏi rõ ràng ,chính xác

Tuần:10 - Tiết:48 KIỂM TRA 1 TIẾT- TRUYỆN TRUNG ĐẠI ( ĐỀ

2)

A-TRẮC NGHIỆM ( mỗi câu 0,5 điểm)

Câu 1: Dòng nào nêu đầy đủ nhất những thể loại truyện trung đại được học trong

chương trình ngữ văn 9 ?

a- Chí , kí , phóng sự , truyền kì

b- Truyền kì , truyện thơ , tùy bút

c- Chí , kí , truyện thơ , tùy bút

d- Chí , tùy bút , truyện thơ , truyền kí

Câu 2: Dòng nào nêu đúng định nghĩa về thể loại truyền kì ?

a- Viết bằng chữ Hán, theo lối tiểu thuyết chương hồi

b- Viết bằng chữ Nôm,theo lối hư cấu dựa trên các sự kiện lịch sử

c- Viết bằng chữ Hán , theo lối hư cấu dựa trên các cốt truyện dân gian

d- Viết bằng chử Nôm , theo lối tiểu thuyết chương hồi, ghi chép những sự kiện lịch sử

Câu 3: Dòng nào nêu đủ tên những tác phẩm có chủ đề về người phụ nữ ?

a- Truyện Kiều , Vũ trung tùy bút , Lục Vân Tiên

b- Truyện kiều , Chuyện người con gái Nam Xương , Lục Vân Tiên

c- Truyện Kiều , Lục Vân Tiên , Hoàng Lê nhất thống chí

Trang 7

d- Truyện Kiều, hoàng Lê nhất thống chí , Chuyện người con gái Nam Xương

Câu 4: Ca ngợi tính cách anh hùng hào hiệp, nghiã khí ,trọng nghiã khinh tài” Theo

em đây là nội dung trong tác phẩm (đoạn trích nào ) cuả chương trình ngữ văn 9

a-Truyện Kiều c/Kiều báo ân báo oán

b-Chuyện người con gái Nam Xương d/Lục Vân Tiên đánh cướp cưú Kiều Nguyệt Nga

Câu 5: Nhận định nào nói đúng về đoạn trích : “ Kiều ở lầu Ngưng Bích”

a-Thể hiện tâm trạng cô đơn tội nghiệp của Kiều

b- Nói lên nỗi nhớ người yêu và cha mẹ Kiều

c-Nói lên vẽ đẹp và đức hạnh của Kiều

d- Nói lên tâm trạng buồo bã lo âu của Kiều

Câu 6: Cuộc sống của ông Ngư trong “ Lục Vân Tiên gặp nạn” là cuộc sống:

a-Khó khăn , nghèo khổ b- Trong sạch ,tự do, ngoài vòng danh lợi.c- Hoàn toàn thơ mộng, không có thực d- Cả a, b , c đều đúng

B- TỰ LUÂN (7 điểm)

Câu1:Cho biết giá trị nội dung và nghệ thuật trong truyện Kiều của Nguy ễn Du thể

hiện ở mặt nào?(2,5 điểm)

Câu 2: Vẽ đẹp và bi kịch của ngườ phụ nữ qua tác phẩm Chuyện người con gái

Nam Xương và qua các đoạn trích trong Truyện Kiều là gì ?(1,5 đ)

Câu 3: Cuộc đời và nhân cách của Nguyễn Đình Chiểu có những điểm gì đáng trân

trọng ?(1,5 đ)

Câu 4 : Thái độ của Nguyễn Đình Chiểu qua việc miêu tả cuộc sống của Ông Ngư là

gì ?(1,5 đ)

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

- HS làm vào giấy kiểm tra, không ghi vào đề

- Phần trắc nghiệm chọn kí hiệu trả lời theo yêu cầu của câu hỏi ( không bôi xóa)

- Phần tự luận trả lời theo yêu cầu từng phần của câu hỏi rõ ràng ,chính xác

Tuần 10 Tiết 48 ĐÁP ÁN KIỂM TRA VỀ TRUYỆN TRUNG ĐẠI A/Trắc nghiệm: ( mỗi câu 0.5 điểm)

Câu 1: Vẻ đẹp và tính cách của Vũ Nương ( 1.5đ):

xinh đẹp, nết na, hiền thục, tư dung tốt đẹp, đảm đang tháo vác, hiếu thảo thủy

chung

Câu2: Người anh hùng Quang Trung Nguyễn Huệ(1.5đ):

Trang 8

-Có hành động mạnh mẽ , quyết đoán.

-Có trí tuệ sáng suốt nhạy bén

-Có ý chí quyết tâm và tầm nhìn xa trông rộng

-Có tài dụng binh như thần

-Oai phong , lẫm liệt trong chiến đấu

Câu 3:Nhân vật Thúy Kiều (2đ):

-Vẻ đẹp:tài sắc vẹn toàn , sắc sảo mặn mà (0,5đ)

-Tính cách :nết na, đức hạnh, hiếu thảo, thủy chung , nhân nghĩa độ lượng.(1đ)

-Số phận : tài hoa bạc mệnh ( HS nêu dẫn chứng) (0,5đ)

Câu 4:( nhân vật Lục Vân Tiên)

Ý nghĩa , ngôn ngữ và mô típ của đoạn trích “Lục Vân Tiên gặp nạn “(1.5đ)

a/ Nội dung đoạn trích :(0,5đ)

-Nói lên sự đối lập giữa cái thiện và cái ác, giữa nhân cách cao cả và toan tính thấp hèn

-Thể hiện thái độ quý trọng và niềm tin vào nhân dân lao động của tác giả

b/ Nghệ thuật đoạn trích : (0,5đ)

-Giàu cảm xúc , khoáng đạt

-Dân dã bình dị, dùng từ ngữ địa phương

c/ Mô típ của đoạn trích: (0,5đ)

Người tốt hãm hại , nhưng được sự cưú giúp, hỗ trợ

Đề 2: (7đ)

Câu 1: Giá trị nội dung và nghệ thuật (2,5đ)

a) Giá trị nội dung :

a-1: Giá trị hiện thực

- Phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội đương thời với cả bộ mặt tàn bạo của các tầng lớp thống trị

-Phản ánh số phận bị áp bức đau khổ và tấn bi kịch của người phụ nữ trong xã hội cũ

a-2: Giá trị nhân đạo :

- Cảm thương sâu sắc trước những nỗi khổ của con người

- Lên án tố cáo những thế lực tàn bạo

- Đề cao trân trọng con người từ vẻ đẹp hình thức, phẩm chất

- Hướng tới những giải pháp xây dựng đem lại hạnh phúc cho con người

b) Giá trị nghệ thuật :

- Ngôn ngữ dân tộc: tinh tế, chính xác, biểu cảm

-Nghệ thuật kể chuyện đa dạng ,miêu tả thiên nhiên phong phú, tài tình

- Khắc họa tính cách và tâm lí con người rất tài tình

-Cốt truyện nhiều tình tiết phức tạp nhưng dễ hiểu

Trang 9

+ Nhân hậu vị tha

+Luôn khát vọng tư do, công lí , chính nghĩa

b- Bi kịch:

- Đau khổ , oan khuất ( Vũ Nương)

- Tình yêu tan vỡ ( Thúy Kiều, Vũ Nương)

- Nhân phẩm bị chà đạp ( Vũ Nương, Thúy Kiều)

Câu 3: Cuộc đời và nhân cách của Nguyễn Đình Chiểu (1,5đ)

- Có nghị lực chiến đấu để sống và cống hiến cho đời (gặp nhiều bất hạnh nhưng vẫn vượt qua)

- Lòng yêu nước và tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm

Câu 4: Thái độ của Nguyễn Đình Chiểu: (1,5đ)

- Thi vị hóa cuộc sống của người lao động bình thường

- Trân trọng ước mơ của người lao động bình dị

- Gửi gắm khát vọng và niềm tin vào cái thiện

Trang 10

Ngày soạn : 13/11/2010

Ngày dạy : 17/11/2010

Tiết : 68,69

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3

I/MỤC TIÊUCẦN ĐẠT: Giúp học sinh :

- Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả nội tâm và lập luận Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày

Trọng tâm : HS viết bài đảm bảo các yêu cầu bài tự sự.

2 Néi dung : Mét lÇn xem nhËt ký cña b¹n

3 yªu cÇu : cã yÕu tè nghÞ luËn vÒ t×nh b¹nMiªu t¶ néi t©m n/v “t«i”

 HOẠT ĐỘNG 2 : HS làm bài

Đáp án tuỳ theo tình hình thực tế

cuả mỗi lớp ,mà cho điểm phù

hợp ,nếu hs đáp ứng được yêu

cầu trên , tuỳ theo hình thức

trình bày và lập luận mà ghi

điểm cho hs

 HOẠT ĐỘNG 3 : GV thu

bàivà nhận xét tiết học

Trang 11

- Kiểm tra sự nhận thức của HS về Tiếng Việt lớp 9 đã học ở kì I : về phần từ vựng

đã tổng kết, phần phương châm hội thoại, phần xưng hô trong hội thoại

- Rèn kĩ năng diễn đạt trả lời trúng ý , biết cách sử dụng từ tiếng Việt trong nói, viết giao tiếp chuẩn mực

 HOẠT ĐỘNG 2 : Theo dỏi HS làm bài

 HOẠT ĐỘNG 3: Thu bài

4/ HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- Chuẩn bị bài : Kiểm tra văn học hiện đại.

IV- RÚT KINH NGHIỆM:

TUẦN 15- TIẾT 74 KIỂM TRA PHẦN TIẾNG VIỆT (ĐỀ 1)

A/ TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)

Câu 1: (1đ) Nối nội dung cột A thích hợp với nội dung cột B để có được những

nhận định đúng về phương châm hội thoại :`

A B

1- P.C về lượng a-Cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, trách cách nói mơ

hồ2-P.C về chất b- Khi nói, cần tế nhị và tôn trọng người khác

3- P.C quan hệ c- Nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của

cuộc giao tiếp , không thiếu , không thừa 4- P.C cách thức d- Không nói những điều mà mình không tin là đúng hay

không có bằng chứng xác thực 5- P.C lịch sự e-Cần nói đúng vào đề tài giao tiếp , tránh nói lạc đề

Câu 2: ( 1đ) Các câu sau không tuân thủ phương châm hội thoại nào ?

a/ Cô giáo nhìn em bằng đôi mắt

Trang 12

b/ Tôi nhìn thấy một con lợn to bằng con trâu

c/ Bạn ấy đá bóng chỉ bằng chân

d/ Ăn nhiều rau quả xanh sẽ chữa được một số bệnh về tim mạch

Câu 3: (0,5đ) Câu thơ sau sử dụng phép tu từ gì? ( Lục Vân Tiên )

“Vân Tiên tả đột hưũ xông

Khác nào Triệu Tử, mở vòng Đương Dang”

Câu 4: (0,5 đ) Câu thơ: “Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi …

Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời” ( Đoàn thuyền đánh cá)

Từ “Đoàn thuyền” được chuyển nghĩa theo phương thức nào ?

B-TỰ LUẬN:

Câu 1: Vì sao trong tiếng Việt, khi giao tiếp người nói phải hết sức chú ý đến sự lựa

chọn từ ngữ xưng hô ? (2đ)

Câu 2: Phân tích cái hay của việc sử dụng biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau (2đ)

“Bảo bùng thân bọc lấy thân

Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm

Thương nhau ta chẳng ở riêng

Lũy thành từ đó mà nên hỡi người”

(Nguyễn Duy – Tre Việt Nam)

CÂU 3: Tìm những từ láy trong đoạn thơ sau và cho biết tác dụng của nó? (1đ)

Nao nao dòng nước uốn quanh

Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềng bắc ngang

Sè sè nấm đất bên đường

Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh (Truyện Kiều –

Nguyễn Du)

Câu 4: Dùng những câu sau đây để viết thành lời dẫn trực tiếp (2đ)

a/ Làng thì yêu thật, nhưng làng đã theo Tây rồi thì phải thù.( Ong Hai- Tác phẩm

Làng)

b/ Mình sinh ra là gì , mình đẻ ra ở đâu , mình vì ai mà làm việc

(Anh Thanh niên –Lặng lẽ Sapa)

-Trong tiếng Việt để xưng hô có thể dùng :

+Các đại từ xưng hô

+Các danh từ chỉ quan hệ thân thuộc , chỉ chức vụ , nghề nghiệp, tên riêng

Trang 13

-Mỗi phương tiện xưng hô đều thể hiện tính chất của tình huống giao tiếp ( thân mật hay xã giao) và mối quan hệ giữa người nói và người nghe ( thân hay sơ , khinh hay trọng )

=> Nếu không chú ý để lựa chọn từ ngữ xưng hô thích hợp với tình huống và quan hệ thì người nói sẽ không đạt dược kết quả giao tiếp như mong muốn hoặc không thực hiện được quá trình giao tiếp

Câu 2: (2đ)

Tác giả nhân hóa cây tre Miêu tả tre ngã nghiêng trong gió bão mà lại dùng những hình ảnh “ thân bọc lấy thân “, “ tay ôm, tay níu “ vừa đúng với thực tế thân tre , cành tre quấn quít nhau trong gió bão gợi đến tình yêu thương đoàn kết giữa con người với nhau

CÂU 3: (1đ)

Những từ láý trong đoạn thơ: nao nao, nho nhỏ , sè sè, rầu rầu , (1đ)

Tác dụng: Dùng để tả hình dáng của sự vật và thể hiện tâm trạng con người (1đ)

Câu 4: (2 đ) Viết thành lời trực tiếp (mỗi lời 1 điểm)

a/ Qua những ngày đấu tranh tư tưởng, đau đớn , dằn vặt, cuối cùng ông Hai đã đi đến quyết định :” làng thì yêu thật , nhưng làng theo Tây rồi thì phải thù”.Đó là biểu hiện vẻ đẹp trong tâm hồn của người Việt Nam , khi cần họ sẵn sàng gạt bỏ tình cảm riêng tư để hướng tới tình cảm chung của cả cộng đồng

b/ Anh thanh niên là người sống có lý tưởng Vẻ đẹp tâm hồn và cách sống của anh là vẻ đẹp hiến dâng :” Mình sinh ra là gì, mình đẻ ở đâu, mình vì ai mà làm việc”

TUẦN: 15 - TIẾT : 74 KIỂM TRA PHẦN TIẾNG VIỆT

(ĐỀ 2)

A/ TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: (1đ) Nối nội dung cột A thích hợp với nội dung cột B để có được những

nhận định đúng về phương châm hội thoại :`

A B

1- P.C về lượng a- Cần nói đúng vào đề tài giao tiếp , tránh nói lạc đề

2-P.C về chất b- Cần chú ý nói ngắn gọn , rành mạch, tránh cách nói

mơ hồ3- P.C quan hệ c- Khi nói, cần tế nhị và tôn trọng người khác

4- P.C cách thức d- Không nói những điều mà mình không tin là đúng hay

không có bằng chứng xác thực 5- P.C lịch sự e - Nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của

cuộc giao tiếp , không thiếu , không thừa

Câu 2: (1 đ) Các lời thoại sau không tuân thủ phương châm hội thoại nào?

a/ Con Bò nhà tôi đẻ ra 1 con chim Bồ câu

b/ Ông tránh ra cho cháu đi

c/ Anh Hai mình là ca sĩ hát rất hay

d /Bài toán này khó quá phải không cậu ? –Tớ được tám phẩy môn văn

Câu 3: (0,5đ) Câu thơ “ Chỉ cần trong xe có một trái tim” ( Bài thơ tiểu đội xe

không kính)

Tác giả đã dùng nghệ thuật gì ?

Ngày đăng: 19/04/2015, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w