1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN Phân loại bài tập trong Hóa học 8

138 1,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một giáo viên của một trường trọng điểmhuyện Mỹ Hào tôi thấy rằng ngoài việc giảng dạy về kiến thức lý thuyết thì việc hìnhthành các kĩ năng giải bài tập cho học sinh lớp 8 là một việ

Trang 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:

"PHÂN LOẠI BÀI TẬP TRONG HÓA HỌC 8"

Trang 2

A ĐẶT VẤN ĐỀ

Hóa học 8 là một môn khoa học còn rất mới mẻ đối với học sinh THCS, đôi khi kiến thứclại khá trìu tượng đòi hỏi học sinh cần có sự tập trung với một ý thức cao mới lĩnh hội tốtnhất nội dung chương trình của môn học Là một giáo viên của một trường trọng điểmhuyện Mỹ Hào tôi thấy rằng ngoài việc giảng dạy về kiến thức lý thuyết thì việc hìnhthành các kĩ năng giải bài tập cho học sinh lớp 8 là một việc làm hết sức cần thiết bởi các

kĩ năng đó sẽ theo các em trong suốt những năm học tập nghiên cứu về hóa học ở các cấphọc mai sau

Hiện nay lượng bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập thậm chí cả các sách tham khảoviết cho hóa học 8 còn rất đơn giản chưa có sự phân loại, phân dạng một cách hoànchỉnh, do đó sự hình thành kĩ năng của học sinh trong giải toán là rất khó khăn

Trong việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay đó là phải làm thế nào để học sinh chủđộng, sáng tạo trong việc tiếp thu các kiến thức cũng như kĩ năng Tôi cho rằng giáo viênnên thực hiện vai trò của người dẫn đường để cho học sinh là người tìm tòi khám phá,hoàn thiện nhiệm vụ công việc giáo viên giao cho Do đó việc phân loại phân dạng cácloại bài tập trong hóa học theo chủ đề là một nội dung quan trọng trong việc rèn luyện taynghề và nghiệp vụ sư phạm

Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề đã nêu, tôi vạch ra nhiệm vụ vàphương pháp nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo để rút ra kinh nghiệm trong việc rèn luyện kĩnăng làm bài tập cho học sinh lớp 8 và coi đây là cơ sở khoa học quyết định để đạt đượchiệu quả cao trong việc giảng dạy kiến thức bộ môn hóa học trường THCS trọng điểm LêHữu Trác

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.

Phân loại bài tập không phải là một vấn đề quá mới nhưng thực sự rất cần thiết đối vớihọc sinh cũng như giáo viên, một hệ thống kiến thức hợp lí được sắp xếp khoa học giúpcho học sinh phát triển tốt nhất tư duy hóa học cũng như kĩ năng giải quyết các dạng bàitập trong các kì thi chọn học sinh giỏi các cấp

Để thực hiện được nhiệm vụ trên tôi chia những nội dung cơ bản của chương trình hóahọc 8 thành 13 chuyên đề, trong đó có 1 chuyên đề rèn luyện kiến thức và 12 chuyên đềrèn luyện kĩ năng

Mỗi chuyên đề rèn luyện kĩ năng là một vấn đề mấu chốt của hóa học 8 ở mỗi chuyên đề

đó tôi chủ động khai thác từ kiến thức đơn giản, cơ bản đến những kiến thức rất sâu,cách thức tiếp cận cũng như cung cấp vấn đề và giải quyết vấn đề rất dễ hiểu, có nhiềuphương pháp làm, có những ví dụ mẫu, cách giải mẫu, các công thức và một lượng bài

Trang 3

tập đa dạng và chuyên sâu, nó không chỉ giúp học sinh củng cố sâu được kiến thức và kĩnăng mà còn đem đến cho học sinh một phong cách tự học mới đó là độc lập nghiên cứuvấn đề và giải quyết vấn đề

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG HÓA HỌC

1 Vật thể

Vật thể là những đối tượng tồn tại xung quanh chúng ta mà chúng ta có thể cảm nhậnđược thông qua hình dạng kích thước và khối lượng

Vật thể chia thành hai loại là vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo

Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên như: một đám mây; một quả núi Vật thể nhân tạo là những vật thể do con người tạo ra như: cặp sách; ngôi nhà

? Không khí có phải là vật thể không?

? Một học sinh là vật thể tự nhiên hay nhân tạo?

2 Chất, hỗn hợp

* Chất là nguyên liệu ban đầu cấu tạo nên vật thể

Có những vật thể chỉ được cấu tạo từ một chất nhưng có nhiều vật thể được cấu tạo từnhiều chất khác nhau

? Lấy 6 VD về

- 6 vật thể được cấu tạo từ 1 chất

- 6 vật thể được cấu tạo từ 6 chất khác nhau

* Một chất dù được điều chế bằng cách nào đi nữa thì cũng có thành phần về khối lượngkhông đổi

* Chất chia thành hai loại là đơn chất và hợp chất

Đơn chất là một chất chỉ do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên

VD: Sắt Fe; khí oxi O2; khí ozon O3

Hợp chất là một chất do từ hai nguyên tố hóa học trở lên cấu tạo nên

VD: Nước H2O; đá vôi CaCO3; xà phòng C17H35COONa

* Mỗi chất có những tính chất nhất định bao gồm tính chất vật lí và tính chất hóa học

Trang 4

- Tính chất vật lí: Là những tính chất thể hiện trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, tínhdẫn điện dẫn nhiệt, nhiệt độ sôi nhiệt độ nóng chảy khối lượng riêng.

- Tính chất hóa học: Là khả năng bị biến đổi thành chất khác

* Nếu xét theo độ tinh khiết thì người ta chia chất thành chất tinh khiết và chất không tinhkhiết Chất tinh khiết là những chất có những tính chất nhất định không đổi

VD: nước sôi ở 1000C Chất không tinh khiết là chất đã bị lẫn tạp nhiều chất khác người

ta gọi đó là hỗn hợp, hỗn hợp có những tính chất thay đổi phụ thuộc vào thành phần củacác chất có trong hỗn hợp đó

* Hỗn hợp là sản phẩm của 2 hay nhiều chất trộn lẫn với nhau mà không xảy ra phảnứng Mỗi chất trong hỗn hợp được gọi là 1 chất thành phần Hỗn hợp có hai loại là hỗnhợp đồng nhất và hỗn hợp không đồng nhất

*Người ta có thể dựa vào tính chất vật lí và tính chất hóa học của các chất có trong hỗnhợp để tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp Các phương pháp thường xuyên

được sử dụng là: tách, chiết, gạn, lọc, bay hơi, chưng cất, và dùng các phản ứng hóahọc

VD: Dùng phương pháp vật lí hãy tách riêng các chất sau ra khỏi hỗn hợp

- Sắt và đồng

- Bột gạo và bột muối

- Giấm và rượu

3 Nguyên tố hóa học

* Nguyên tố hóa học là nguyên liệu ban đầu cấu tạo nên các chất

VD: Nước: H2O do hai nguyên tố là hiđro và oxi cấu tạo nên

Đá vôi: CaCO3 do ba nguyên tố là Canxi; Cacbon; và Oxi cấu tạo nên

* Nhưng xét về mặt bản chất nguyên tố hoá học tạo thành từ các nguyên tử cùng loại(cócùng số p) Phần này sẽ nghiên cứu sâu hơn trong chương trình cấp III

* Hiện nay các nhà khoa học đã tìm ra được khoảng 120 nguyên tố hóa học trong đó cókhoảng trên 90 nguyên tố là kim loại còn lại là phi kim Nguyên tố có trữ lượng lớn nhấttrên vỏ quả đất là oxi, tiếp đến là silic; nhôm; sắt canxi

* Giới thiệu bảng một số nguyên tố thường gặp

4 Nguyên tử

Trang 5

* Theo quan niệm trước đây: Nguyên tử là những hạt vi mô mà không bị chia nhỏ trongphản ứng hóa học Tuy nhiên xét phản ứng phân rã hạt nhân thì khái niệm đó không đạtyêu cầu.

* Theo quan điểm hiện nay đặc biệt khi nghiên cứu về cấu tạo nguyên tử người ta thấyrằng

Nguyên tử là những hạt trung hòa về điện vì có số p = số e

* Nguyên tử khối

Là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị Cacbon đvC

Quy ước 1đvC = 1/12 khối lượng thực của một nguyên tử C

Khối lượng thực của 1 nguyên tử C = 1,9926.10-23 g

Suy ra 1đvC = 1,9926 10-23 :12 = 1,6605.10-24 g

và 1g = 6,02.1023 đvC

? Tính khối lượng thực của nguyên tử một số nguyên tố sau

Mg = 24 đvC; Fe = 56 đvC; Ag = 108 đvC; Si = 28 đvC; P = 31 đvC

? Có 6 nguyên tố hóa học là A; B; C; D; E; F biết rằng

Nguyên tử F nặng hơn nguyên tử C vào khoảng 1,66 lần

Nguyên tử C nặng hơn nguyên tử D vào khoảng 1,16 lần

Nguyên tử D nặng hơn nguyên tử B 1,4 lần

Nguyên tử B nặng hơn nguyên tử E vào khoảng 2,875 lần

Nguyên tử E nặng hơn nguyên tử A vào khoảng 1,166 lần

Biết nguyên tử A có nguyên tử khối là 12 đvC

5 Phân tử

Các nguyên tử cùng loại hoặc những nguyên tử khác loại khi tham gia liên kết với nhautạo thành phân tử chất VD phân tử khí oxi: O2 do 2 nguyên tử oxi liên kết với nhau tạothành

O = O Phân tử nước: H2O do 2 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử O tạo thành

H-O-H Do đó phân tử là hạt vi mô đại diện cho chất và mang đầy đủ tính chất hóa họccủa chất

Nếu phân tử bị chia nhỏ thì thì không còn mang tính chất của chất

Trang 6

VD: H2O khi bị phân hủy tạo thành H2 và O2 H2 và O2 có tính chất khác hẳn với H2O

?Các cách viết sau chỉ ý gì? O; 3O; O2; O3; 2O2; 3O3; H2O; 5H2O

? Tính PTK của các chất có công thức sau: Fe2O3; Fe3O4; SO3; P2O5; Cl2O7; PCl3; H2SO4;CaCO3; C6H12O6; C12H22O11; Fe(OH)3; Al2(SO4)3; Ca3(PO4)2; Ba(ClO4)2; Ca(AlO2)2

6 Đơn chất

* Là một chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên

VD: Sắt:Fe; Cacbon: C; Khí oxi: O2; Khí ozon: O3; Khí clo: Cl2

* Những đơn chất ở điều kiện bình thường tồn tại ở trạng thái rắn thì công thức củachúng chính là kí hiệu hóa học của chúng

* Những đơn chất ở điều kiện bình thường tồn tại ở trạng thái lỏng hoặc khí(trừ Hg) thìcông thức của chúng tồn tại dạng phân tử do hai hay ba nguyên tử cùng loại liên kết tạothành VD: Oxi: O2; Ozon: O3

* Đơn chất chia thành hai loại là đơn chất kim loại và đơn chất phi kim

Đơn chất kim loại ở điều kiện thường hầu hết tồn tại trạng thái rắn trừ thủy ngân trạngthái lỏng Các đơn chất kim loại thường dẫn điện dẫn nhiệt tốt và có ánh kim

Đơn chất phi kim một số tồn tại trạng thái rắn như C; P; S; Si một số tồn tại trạng tháilỏng như brôm; iôt một số tồn tại trạng thái khí như H2; O2; N2; F2; Cl2 Các phi kimthường không dẫn điện dẫn nhiệt không có ánh kim(trừ C)

7 Hợp chất

* Là một chất do từ hai nguyên tố hóa học trở lên cấu tạo nên

VD: Nước: H2O; Khí cacbonnic: CO2; Đá vôi: CaCO3; Đường mía: C12H22O11

* Hợp chất chia thành hai loại là hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ

* Ý nghĩa CTHH của một chất

Nhìn vào CTHH của một chất ta biết được: Chất đó là đơn chất hay hợp chất, chất đó domấy nguyên tố hóa học cấu tạo nên, biết được số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1phân tử chất, tính được phân tử khối của chất đó

VD: Cho biết ý nghĩa hóa học của các chất có công thức phân tử sau

Khí nitơ: N2

Sắt từ oxit: Fe3O4

Axit sunfuric: H2SO4

Trang 7

Đường glucozơ: C6H12O6

Canxi photphat: Ca3(PO4)2

Nhôm sunfat: Al2(SO4)3

8 Hóa trị

Hóa trị của một nguyên tố (hay một nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kếtcủa nguyên tử nguyên tố đó (hay một nhóm nguyên tử) với nguyên tử nguyên tố khác.Hóa trị được viết bằng số La mã

NGUYÊN TỬ

A Bài tập xác định tổng số e trong một phân tử chất

1 Ví dụ.

a Tính tổng số e có trong phân tử H2O

b Tính tổng số e có trong phân tử KClO4

c Tính tổng số e có trong phân tử Mg(HCO3)2

Giải mẫu

a Ta thấy một nguyên tử H có 1e, một nguyên tử O có 8e

Vậy số e có trong một phân tử H2O là 1.2+8 = 10e

b Một nguyên tử K có 19e; một nguyên tử Cl có 17e và một nguyên tử O có 8e

Tổng số e có trong một phân tử KClO4 là: 19 + 17 + 4.8 = 68e

Trang 8

c Một nguyên tử Mg có 12e; một nguyên tử H có 1e; một nguyên tử C có 6e; mộtnguyên tử O có 8e.

Vậy tổng số e có trong một phân tử Mg(HCO3)2 là: 12 + 2(1 + 6 + 8) = 42e

2 Bài tập vận dụng

Tính tổng số e có trong phân tử các chất sau

K2O; BaO; Al2O3 ; FeO; Fe2O3; Fe3O4 ; Cu2O; N2O; NO2; N2O3 ;N2O5; P2O3; P2O5; Cl2O7 ;NaOH; KNO3 ; CaSO3 ; BaCO3 ; MgSO4 ; H3PO4 ; H2CO3 ; HAlO2 ;MgZnO2 ; KClO3 ; NaH2PO4 ; FeHPO4 ;Al(OH)3 ; Zn(NO3)2 ; Fe2(SO4)3 ;

Ca3(PO4)2 ; Ba(HSO4)2 ; Al(ClO4)3 ; Cu(H2PO4)2 ; Fe2(ZnO2)3 ; Ca(AlO2)2 ;

B Bài tập xác định và vẽ cấu tạo vỏ nguyên tử nguyên tố

Phân lớp s chứa tối đa được 2e

Phân lớp p chứa tối đa được 6e

Phân lớp d chứa tối đa được 10e

Phân lớp f chứa tối đa được 14e

…………

Sự phân bố các e vào các lớp và các phân lớp tuân thủ quy tắc năng lượng sau:

1s → 2s 3s 4s 5s 6s 7s …

Trang 11

3 Bài tập vận dụng

Bài tập số 1

Vẽ cấu tạo vỏ nguyên tử các nguyên tố:

O(ô số 6); Mg(ô số 12); Cl(ô số 17); K(ô số 19); Br(ô số 35); Mn(ô số 25; Sr(ô số 38)Cd(ô số 48); Ba(ô số 56)

Nguyên tử nguyên tố Z có tổng số hạt là 58 và có nguyên tử khối < 40 Z là nguyên tốnào Vẽ sơ đồ cấu tạo của nguyên tử Z

Trang 12

CÔNG THỨC HÓA HỌC VÀ PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

A Phần cơ bản

I Quy tắc hóa trị

TQ a b

AxBy A; B là KHHH của nguyên tố

a; b là hóa trị tương ứng của A; B

Quy tắc: a.x = b.y

Nội dung: Trong hợp chất hai nguyên tố tích giữa hóa trị và chỉ số nguyên tử của nguyên

tố này bằng tích của hóa trị và chỉ số nguyên tử của nguyên tố kia

II Vận dụng quy tắc hóa trị

1 Lập CTHH của hợp chất hai nguyên tố khi biết hóa trị.

Bước 1: Gọi công thức tổng quát có dạng

a b

AxBy

Bước 2: Lập đẳng thức hóa trị a.x = b.y

Bước 3: Rút tỉ lệ: x y tối giản x y = b a

Bước 4: Chọn x; y khi tỉ lệ x y tối giản

Bước 5: Viết công thức tìm được

Trang 13

Lưu ý: Trong bài tập lập CTHH các nguyên tố H luôn có hóa trị không đổi là I; và O cóhóa trị không đổi là II.

Lập CTHH của các chất có thành phần như sau

1 Al(III) và O; 2 Ca(II) và O 3 K(I) và O

2 C(IV) và H 5 P(III) và H 6 S(II) và H

7 Ca(II) và NO3(I) 8 Ba(II) và PO4(III) 9 Al(III) và SO4(II)

2 Tính hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất hai nguyên tố khi biết hóa trị của nguyên tố còn lại.

Ví dụ

Tìm hóa trị của nguyên tố Fe trong hợp chất Fe2O3

Giải mẫu

x II

Gọi hóa trị của Fe trong hợp chất Fe2O3 là x: Fe2O3

áp dụng quy tắc hóa trị ta có: x.2 = II.3

⇒ =x II2.3=III

Trang 14

Vậy hóa trị của nguyên tố Fe trong hợp chất Fe2O3 là III.

Bài tập vận dụng

Trong số các chất có công thức sau Công thức nào đúng công thức nào sai

Nếu sai hãy sửa lại cho đúng

MgO; Ca2O3; CuO; NO3; SO; Fe2O3; CO; AlCl2; Na2Cl; Al2SO4; Ca3(PO4)2; Ba(NO3)3

Trang 17

14 ClO2 I Clorơ Clorit

photphat

II Lập công thức hóa học

Khi lập CTHH qua 5 bước một cách thành thạo, khi trọng tâm của vấn đề không còn làlập CTHH nữa thì có thể dựa vào hóa trị của nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử để nhẩm raCTHH

1 Oxit.

Là hợp chất hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi

a Oxit kim loại.

Tên oxit kim loại = Tên kim loại + oxit

Trang 18

Fe O → Fe2O3

b Oxit phi kim.

Tên gọi của oxit phi kim khi đọc cần kèm theo các tiền tố

2: đi 3: tri 4: tetra 5: penta

Trang 19

1 Natri + oxi → Natri oxit.

2 Bari + oxi → Bari oxit

3 Nhôm + oxi → Nhôm oxit

4 Sắt + oxi → Sắt từ oxit (Fe3O4)

5 Phốt pho + oxi → Điphotpho trioxit

6 Photpho + oxi → Điphotpho penta oxit

7 Nitơ + oxi → Nitơ oxit

8 Nitơ + oxi → Nitơ đioxit

9 Nitơ + oxi → Đinitơ trioxit

10 Nitơ + oxi → Đinitơ penta oxit

11 Cacbon + oxi → Cacbon oxit

12 Cacbon oxit + oxi → Cacbon đioxit

13 Lưu huỳnh đioxit + oxi → Lưu huỳnh trioxit

14 Nitơ oxit + oxi → Nitơ đioxit

15 Kali + clo → Kaliclorua

16 Canxi + clo → Canxi clorua

17 Nhôm + clo → Nhôm clorua

18 Phôt pho + clo → Photpho tri clorua

19 Photpho + clo → Photpho penta clorua

20 Natri + lưu huỳnh → Natri sunfua

21 Magie + lưu huỳnh → Magie sunfua

22 Nhôm + lưu huỳnh → Nhôm sunfua

23 Kali + Cacbon → Kalicacbua ( K2C)

Trang 20

24 Canxi + cacbon → Canxi cacbua ( CaC2)

25 Nhôm + cacbon → Nhôm cacbua (Al4C3)

26 Canxi + nitơ → Canxi nitrua ( Ca3N2)

27 Nhôm + nitơ → Nhôm nitrua ( AlN)

28 Hiđrô + oxi → Nước

29 Hiđrô + clo → Axit clohiđric

30 Hiđrô + lưu huỳnh → Hiđrô sunfua

31 Hiđrô + cacbon → Metan (CH4)

32 Hiđrô + Photpho → Photphin (PH3)

33 Hiđrô + nitơ→ Amoniăc (NH3)

34 Hiđrô + Bạc oxit→ Bạc + nước

35 Hiđrô + Sắt(III) oxit→ Sắt + nước

36 Hiđrô + Sắt(II) oxit→ Sắt + nước

37 Hiđrô + Sắt từ oxit→ Sắt + nước

38 Cacbon + Sắt(II)oxit → Sắt + Cacbon đioxit

39 Cacbon + Sắt(III)oxit → Sắt + Cacbon đioxit

40 Cacbon + Sắt từ oxit → Sắt + Cacbon đioxit

41 Cacbon + Bạc oxit → Bạc + Cacbon đioxit

42 Cacbon oxit + Sắt(II)oxit → Sắt + Cacbon đioxit

43 Cacbon oxit + Sắt(III)oxit → Sắt + Cacbon đioxit

44 Cacbon oxit + Sắt từ oxit → Sắt + Cacbon đioxit

45 Cacbon oxit + Bạc oxit → Bạc + Cacbon đioxit

46 Nhôm + Sắt(II)oxit → Sắt + Nhôm oxit

47 Nhôm + Sắt(III)oxit → Sắt + Nhôm oxit

48 Nhôm + Sắt từ oxit → Sắt + Nhôm oxit

49 Nhôm + Bạc oxit → Bạc + Nhôm oxit

50 Natri + nước → Natri hiđroxit + Hiđrô

51 Canxi + nước → Canxi hiđroxit + Hiđrô

Trang 21

52 Nhôm + nước → Nhôm hiđroxit + Hiđrô

53 Điphotpho trioxit + nước → Axit photphorơ (H3PO3)

54 Điphotpho penta oxit + nước → Axit photphoric

55 Đinitơ trioxit + nước → Axit nitrơ (HNO2)

56 Đinitơ penta oxit + nước → Axit nitric

57 Nitơ đioxit + nước → Axit nitrơ + Axit nitric

58 Clo + nước → Axit clohiđric + axit hipoclorơ

59 Clo + nước → Axit clohiđric + oxi

60 Kali oxit + nước → Kali hiđroxit

61 Bari oxit + nước → Bari hiđroxit

62 Kali + axit clohiđric → Kali clorua + hiđro

63 Magie + axit clohiđric → Magie clorua + hiđro

64 Nhôm + axit clohiđric → Nhôm clorua + hiđro

65 Natri + axit sunfuric → Natri sunfat + hiđro

66 Nhôm + axit sunfuric → Nhôm sunfat + hiđro

67 Natri + axit photphoric → Natri photphat + hiđro

68 Canxi + axit photphoric → Canxi photphat + hiđro

69 Nhôm + axit photphoric → Nhôm photphat + hiđro

70 Bạc oxit + axit clohiđric → Bạc clorua + nước

71 Đồng(II) oxit + axit clohiđric → Đồng(II) clorua + nước

72 Nhôm oxit + axit clohiđric → Nhôm clorua + nước

73 Sắt từ oxit + axit photphoric → Sắt(II) photphat + Sắt(III)photphat + nước

74 Natri oxit + axit photphoric → Natri photphat + nước

75 Magie oxit + axit photphoric → Magie photphat + nước

76 Sắt(III) oxit + axit photphoric → Sắt(III) photphat + nước

77 Kali oxit + axit sunfuric → Kali sunfat + nước

78 Nhôm oxit + axit sunfuric → Nhôm sunfat + nước

79 Nhôm cacbua + nước → Nhôm hiđroxit + metan

Trang 22

80 Nhôm cacbua + axit clohiđric → Nhôm clorua + metan

81 Nhôm cacbua + axit sunfuric → Nhôm sunfat + metan

82 Nhôm cacbua + axit photphoric → Nhôm photphat + metan

83 Nhôm cacbua + axit nitric → Nhôm nitrat + metan

84 Canxi cacbua + nước → Canxi hiđroxit + axetilen (C2H2)

85 Canxi cacbua + axit clohiđric → Canxi clorua + axetilen

86 Canxi cacbua + axit nitric → Canxi nitrat + axetilen

87 Canxi cacbua + axit sunfuric → Canxi sunfat + axetilen

88 Canxi cacbua + axit photphoric → Canxi photphat + axetilen

89 Nhôm nitrua + nước → Nhôm hiđroxit + amoniac

90 Nhôm nitrua + axit clohiđric → Nhôm clorua + amoniac

91 Nhôm nitrua + axit nitric → Nhôm nitrat + amoniac

92 Nhôm nitrua + axit sunfuric → Nhôm sunfat + amoniac

93 Nhôm nitrua + axit photphoric → Nhôm photphat + amoniac

94 Natri hiđroxit + axit clohiđric → Natri clorua + nước

95 Natri hiđroxit + axit nitric → Natri nitrat + nước

96 Natri hiđroxit + axit sunfuric → Natri sunfat + nước

97 Natri hiđroxit + axit photphoric → Natri photphat + nước

98 Canxi hiđroxit + axit nitric → Canxi nitrat + nước

99 Canxi hiđroxit + axit clohiđric → Canxiclorua + nước

100 Canxi hiđroxit + axit sunfuric → Canxi sunfat + nước

101 Canxi hiđroxit + axit photphoric → Canxi photphat + nước

102 Nhôm hiđroxit + axit nitric → Nhôm nitrat + nước

103 Nhôm hiđroxit + axit clohiđric → Nhôm clorua + nước

104 Nhôm hiđroxit + axit sunfuric → Nhôm sunfat + nước

105 Nhôm hiđroxit + axit photphoric → Nhôm photphat + nước

106 Nhôm + natri hiđroxit + nước → Natri aluminat + hiđro

107 Nhôm + bari hiđroxit + nước → Bari aluminat + hiđro

Trang 23

108 Kẽm + kali hiđroxit → Kali zincat + hiđro

109 Kẽm + canxi hiđroxit → Canxi zincat + hiđro

110 Nhôm oxit + kali hiđroxit → Kali aluminat + nước

111 Nhôm oxit + Canxi hiđroxit → Canxi aluminat + nước

112 Kẽm oxit + natri hiđroxit → natri zincat + nước

113 Kẽm oxit + bari hiđroxit → bari zincat + nước

114 Kẽm hiđroxit + Kali hiđroxit → Kali zincat + nước

115 Kẽm hiđroxit + Canxi hiđroxit → Canxi zincat + nước

116 Nhôm hiđroxit+ natri hiđroxit → Natri aluminat + nước

117 Nhôm hiđroxit + bari hiđroxit → Bari aluminat + nước

118 Nhôm + Sắt(III) oxit → Nhôm oxit + Sắt từ oxit

119 Nhôm + sắt từ oxit → Nhôm oxit + sắt (II) oxit

120 Hiđro + Sắt(III) oxit → Sắt từ oxit + nước

121 Hiđro + sắt từ oxit → sắt(II) oxit + nước

122 Cacbon + Sắt(III) oxit → Cacbon đioxit + sắt từ oxit

123 Cacbon + sắt từ oxit → Cacbon đioxit + sắt(II) oxit

124 Cacbon oxit + Sắt(III) oxit → Cacbon đioxit + sắt từ oxit

125 Cacbon oxit + sắt từ oxit → Cacbon đioxit + sắt (II) oxit

126 Sắt + oxi + nước → Sắt(III) hiđroxit

127 Sắt(II) hi đroxit + oxi + nước → Sắt(III)hiđroxit

128 Sắt(II) sunfat + clo → Sắt(III) sunfat + sắt(III)clorua

129 Sắt(III) sunfat + đồng → Sắt(II)sunfat + đồng(II)sunfat

130 Sắt từ oxit + axit clohiđric → sắt(II)clorua + sắt(III)clorua + nước

131 Sắt từ oxit + axit sunfuric → Sắt(II)sunfat + sắt(III)sunfat + nước

132 Clo + kali hiđroxit → Kaliclorua + kaliclorat + nước

133 Clo + nước + lưu huỳnh đioxit → axit clohi đric + axit sunfuric

134 Brom + nước + lưu huỳnh đioxit → axit brom hiđric + axit sunfuric

135 Đồng + oxi + axit clohiđric → Đồng(II) clorua + nước

Trang 24

136 Đồng + oxi + axit sunfuric → Đồng(II) sunfat + nước

137 Natri + nước + đồng(II)sunfat → Natri sunfat + đồng(II)hiđroxit + hiđro

138 Natri hiđroxit → Natri + oxi + nước

139 Natri clorua + nước → Natri hiđroxit + hiđro + clo

140 Pirit sắt(FeS2) + oxi → Sắt(III)oxit + lưu huỳnh đioxit

141 Natri nitrat → Natri nitrit + oxi

142 Nhôm nitrat → Nhôm oxit + nitơ đioxit + oxi

143 Bạc nitrat → Bạc + nitơ đioxit + oxi

144 Nhôm sunfat → Nhôm oxit + lưu huỳnh đioxit + oxi

145 Sắt(II) sunfat → Sắt(III) oxit + lưu huỳnh đioxit + oxi

146 Nhôm oxit + cacbon → Nhôm cacbua + cacbon oxit

147 Bạc + axit sunfuric → Bạc sunfat + lưu huỳnh đioxit + nước

148 Đồng + axit sunfuric → Đồng(II) sunfat + lưu huỳnh đioxit + nước

149 Nhôm + axit sunfuric → Nhôm sunfat + lưu huỳnh đioxit + nước

150 Nhôm + axit nitric → Nhôm nitrat + nitơ đioxit + nước

151 Nhôm + axit nitric → Nhôm nitrat + nitơ oxit + nước

152 Sắt(II) oxit + axit nitric → Sắt(III) nitrat + nitơ đioxit + nước

153 Sắt(II) hiđroxit + axit nitric → Sắt(III) nitrat + nitơ đioxit + nước

154 Sắt(II) oxit + axit sunfuric→Sắt(III) sunfat + lưu huỳnh đioxit + nước

155 Sắt(II) hiđroxit + axit sunfuric → Sắt(III)sunfat + lưu huỳnh đioxit + nước

156 Bari aluminat + axit clohiđric → Bari clorua + nhôm clorua + nước

157 Nhôm clorua + amoniac + nước → Nhôm hiđroxit + amoni clorua(NH4Cl)

158 Nhôm sunfua + nước → Nhôm hiđroxit + hiđrosunfua(H2S)

159 Canxi aluminat + axit clohi đric → Nhôm clorua + canxiclorua + nước

160 Natri aluminat + axit clohiđric → Nhôm clorua + natriclorua + nước

161 Natri aluminat + cacbon đioxit + nước →Nhôm hiđroxit +natricacbonat

162 Bari aluminat + axit sunfuric → Bari sunfat + nhôm sunfat + nước

163 Sắt(II) hiđroxit + axit nitric → Sắt(III)nitrat + nitơ oxit + nước

Trang 25

164 Sắt(II) hiđroxit + axit sunfuric → Sắt(III) sunfat + lưu huỳnh đioxit +nước

165 Sắt(II)nitrat + axitnitric → Sắt(III)nitrat + nitơ oxit + nước

166 Sắt(II) sunfat + axit sunfuric → Sắt(III) sunfat + lưu huỳnh đioxit + nước

167 Sắt(II)cacbonat+axit sunfuric→Sắt(III)sunfat+cacbon đioxit+lưu huỳnh đioxit++nước

168 Sắt(II)cacbonat + axit nitric → Sắt(III) nitrat + cacbon đioxit + nitơ oxit + nước

169 Sắt từ oxit + axit clohiđric + clo → Sắt(III)clorua + nước

170 Sắt(II) hiđrôxit + oxi → Sắt(III)oxit + nước

171 Ximetit(Fe3C) + axit nitric → Sắt(III)nitrat + nitơ đioxit + cacbon đioxit + nước

172 Sắt(II) sunfua + oxi → Sắt(III) oxit + lưu huỳnh đioxit

173 Sắt(III)clorua + Nhôm → Sắt(II)clorua + Nhôm clorua

174 Sắt(II)cacbonat + oxi → Sắt(III) oxit + cacbon đioxit

175 Sắt(II)clorua + axit sunfuric→Sắt(III)sunfat + axit clohiđric+lưu huỳnh đioxit + +nước

176 Đồng + axit clohiđric + oxi → Đồng(II)clorua + nước

177 Đồng(II) oxit + amoniac → Đồng + nitơ + nước

178 Mangan đioxit + axit clohiđric → Mangan(II)clorua + clo + nước

179 Kalipemanganat + axit clohiđric → Kali clorua + mangan(II)clorua +clo + nước

180 Kali clorat + axit clohiđric → Kaliclorua + clo + nước

181 Photpho + kali clorat → Đi photpho pentaoxit + kali clorua

182 Natri hipoclorơ → Natriclorua + natri clorat

183 Natri clorat + axit clohiđric →Natriclorua + Clo + nước

184 Clo + kali hiđroxit → Kali clorua + kali clorat + nước

185 Sắt từ oxit + axit clohiđric + sắt → Sắt(II)clorua + nước

186 Kali clorat → Kali clorua + kali peclorat

187 Lưu huỳnh + kali clorat → Lưu huỳnh đi oxit + kali clorua

188 Lưu huỳnh + axit sunfuric → Lưu huỳnh đioxit + nước

189 Lưu huỳnh + axit nitric →Axit sunfuric + Nitơ đioxit + nước

Trang 26

190 Lưu huỳnh + cacbon + kali nirtat→Kali sunfua + cacbon đioxit + nitơ

191 Hiđro sunfua + oxi → nước + lưu huỳnh

192 Hiđro sunfua + oxi → nước + lưu huỳnh đioxit

193 Hiđro sunfua + lưu huỳnh đioxit → nước + lưu huỳnh

194 Hiđro sunfua + axit sunfuric → nước + lưu huỳnh + lưu huỳnh đioxit

195 Hiđro sunfua + axit nitric → nước + lưu huỳnh đioxit + nitơ đioxit

196 Hiđro sunfua + đồng oxit → nước + lưu huỳnh đioxit + đồng

197 Hiđro sunfua + sắt(III)clorua → Sắt(II) clorua + lưu huỳnh + axit clohiđric

198 Hi đro sunfua + clo → axit clohiđric + lưu huỳnh

199 Hiđro sunfua + clo + nước → Axit sunfuric + axit clohiđric

200 Lưu huỳnh + axit sunfuric → Lưu huỳnh đioxit + nước

201 Photpho + axit sunfuric → Axit photphoric + lưu huỳnh đioxit + nước

202 Cacbon + axit sunfuric → Cacbon đioxit + lưu huỳnh đioxit + nước

203 Axit brom hiđric + axit sunfuric → Brom + lưu huỳnh đioxit + nước

204 Hiđro sunfua + axit sunfuric → Lưu huỳnh đioxit + nước

205 Đường saccarozơ(C12H22O11) →H SO2 4 Than(C) + nước

206 Cacbon đioxit + nước → Đường glucozơ( C6H12O6) + oxi

207 Lưu huỳnh + axit nitric → Nitơ đioxit + nước + axit sunfuric

208 Photpho + axit nitric + nước → Axit photphoric + nitơ oxit

209 Cacbon + axit nitric → Cacbon đioxit + nitơ đioxit+nước

210 Sắt(III)clorua + natri cacbonat + nước→Sắt(III)hiđroxit+natriclorua ++cacbonđioxit

Trang 27

ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

A.Nội dung định luật bảo toàn khối lượng

Trong một phản ứng tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng của các chất sản phẩm.

Trang 28

Vậy tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng của các chất sản

PTHH: Đá vôi →to Vôi sống + khí cacbonic

áp dụng ĐLBTKL ta có mđá vôi = mvôi sống + mcacbonic

Trang 29

Tính khối lượng muối nhôm clorua sinh ra khi cho 5,4g nhôm tác dụng hết với 21,9g axitclohiđric Biết sau phản ứng còn có 0,6g khí hiđro sinh ra.

b Tính khối lượng nhôm sunfat thu được

II Dạng toán cho biết mối quan hệ giữa các chất phản ứng hoặc các chất sản phẩm

Ví dụ 1

Trang 30

Cho magie tác dụng với axit sunfuric sinh ra 36g magie sunfat và 0,6g hiđro Tính khốilượng mỗi chất đã tham gia phản ứng, biết lượng axit sunfuric dùng nhiều hơn magie là22,2g.

Trang 31

Khử sắt từ oxit bằng khí cacbonoxit thu được 16,8g sắt và 17,6g khí cacbonic Tính khốilượng của mỗi chất đã tham gia phản ứng biết khối lượng sắt từ oxit bằng 29/14 lượngkhí cacbon oxit đã dùng.

Bài tập số 3

Để tạo thành 48,6g canxi hiđrocacbonat người ta phải cho khí cacbonic; nước;

canxi cacbonat tác dụng với nhau theo tỉ lệ khối lượng là 22:9:50 Tính khối lượng

mỗi chất phản ứng

Bài tập số 4

Người ta cho sắt tác dụng với oxi và nước theo tỉ lệ khối lượng lần lượt là 56:24:27 để tạo

ra sắt(III) hiđroxit Tính khối lượng sắt(III)hiđroxit sinh ra biết lượng sắt dùng nhiều hơnlượng oxi là 12,8g

III Dạng toán sử dụng định luật bảo toàn nguyên tố

Trang 33

MOL

I Định nghĩa

Mol là lượng chất chứa 6.1023 nguyên tử chất hoặc phân tử chất

II.Một số công thức cần lưu ý

n = m : M trong đó: m là khối lượng chất (thay đổi theo n)

M là khối lượng mol (không đổi)

Trang 34

Số pt n m

V khí đkc

5 Công thức số 5.

Một phân tử chất AxByCz có x nguyên tử A; y nguyên tử B; z nguyên tử C

Suy ra số ntử A = x Số phân tử AxByCz

Trang 35

Số nguyên tử P = 2 số phân tử P2O5 = 2.4,8.1023 = 9,6.1023 nguyên tử

Số nguyên tử O = 5 số phân tử P2O5 = 5.4,8.1023 = 24.1023 nguyên tử

c Cho nMg(NO3)2 = 0,9 mol

Tính số nguyên tử: Mg; N; O =?

BL:

Số phân tử Mg(NO3)2 = nMg(NO3)2.6.1023 = 0.9.6.1023 = 5,4.1023 phân tử

Số nguyên tử Mg = số phân tử Mg(NO3)2 = 5,4.1023 nguyên tử

Số nguyên tử N = 2 số phân tử Mg(NO3)2 = 2.5,4.1023 = 10,8.1023 nguyên tử

Số nguyên tử O = 6 số phân tử Mg(NO3)2 = 6.5,4.1023 = 32,4.1023 nguyên tử

d Cho nCuSO4.5H2O = 3,6 mol

Tính số nguyên tử: Cu; S; O; H =?

BL:

Số phân tử CuSO4.5H2O = nCuSO4.5H2O.6.1023= 3,6.6.1023= 21,6.1023 phân tử

Số nguyên tử Cu = Số phân tử CuSO4.5H2O = 21,6.1023 nguyên tử

Số nguyên tử S = Số phân tử CuSO4.5H2O = 21,6.1023 nguyên tử

Trang 36

Số nguyên tử H = 10.Số phân tử CuSO4.5H2O = 10.21,6.1023 = 216.1023nguyên tử

Số nguyên tử O = 9.Số phân tử CuSO4.5H2O = 9.21,6.1023 = 194,4.1023nguyên tử

Số nguyên tử Ca = số pt CaCO3 = 0,408.1023 nguyên tử

Số nguyên tử C = số pt CaCO3 = 0,408.1023 nguyên tử

Số nguyên tử O = 3 số pt CaCO3 = 3.0,408.1023 nguyên tử

= 1,224.1023 nguyên tử

Bài tập vận dụng

Tính số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong

a 0,3 mol Cu 1,2 mol Al 1,6 mol P

3,3 mol S 1,28 mol Zn 3,68 mol Na

b 0,6 mol Al2O3 0,8 mol Fe3O4 0,86 mol C6H12O6

2,3 mol Ca3(PO4)2 1,8 mol Al2(SO4)3 0,36 mol Al2(SO4)3.18H2O

c 12,02 gam Ba3(PO4)2 54,72 gam Al2(SO4)3 14,52 gam Fe(NO3)3 15 gam CuSO4.5H2O

Trang 38

0,096 1027 nguyên tử C 6,3.1023 phân tử H2SO4 9,66 1022 phân tử CaCO3 18,63 1025 phân tử Ba(ClO4)2

b 2,24 lít khí O2 đkc 33,6 lit khí SO2 đkc

17,92 lit khí CO2 đkc 20,64 lit khí NO2 đkt

4,32 lit khí SO3 đkt 6,24 lit khí NH3 đkt

c 16,32 gam Al2O3 28,8 gam Fe2O3

3,2 gam CuSO4 35,28 gam H2SO4

86,8 gam Ca3(PO4)2 27,36 gam Al2(SO4)3

Trang 39

nCa(NO3)2 = số pt Ca(NO3)2 : 6.1023 = 0,129.1025 : 6.1023 = 2,15 mol

mCa(NO3)2 = nCa(NO3)2 MCa(NO3)2 = 2,15 164 =352,6 g

nCa = nCa(NO3)2 = 2,15 mol

mCa = nCa MCa = 2,15.40 = 86 g

nN = 2nCa(NO3)2 = 2.2,15 = 4,3 mol

mN = nN.MN = 4,3.14 = 60,2 g

Ngày đăng: 17/04/2015, 14:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng các nguyên tố phi kim thường gặp - SKKN Phân loại bài tập trong Hóa học 8
Bảng c ác nguyên tố phi kim thường gặp (Trang 15)
Bảng các gốc - SKKN Phân loại bài tập trong Hóa học 8
Bảng c ác gốc (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w