1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN sử dụng bài tập trong dạy học hoá học phần nitơ và hợp chất của nitơ lớp 11 để nâng cao chất lượng giảng dạy

37 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 3,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆU QUẢ SÁNG KIẾN Tên sáng kiến: Sử dụng bài tập trong dạy học hoá học phần nitơ và hợp chất của nitơ lớ

Trang 1

TRUNG TÂM HỌC LIỆU HÓA HỌC TRỰC TUYẾN CHỌN LỌC-ĐẦY ĐỦ-CHẤT LƯỢNG

http://HOAHOC.edu.vn ─ http://LUUHUYNHVANLONG.com

“Học Hóa bằng sự đam mê”

Thầy LƯU HUỲNH VẠN LONG

(Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một – Bình Dương)

TUYỂN CHỌN VÀ GIỚI THIỆU

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐẠT GIẢI CÁC CẤP MÔN

HÓA HỌC THPT

KHÔNG tức giận vì muốn biết thì KHÔNG gợi mở cho

KHÔNG bực vì KHÔNG hiểu rõ được thì KHÔNG bày vẽ cho

Khổng Tử

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO TÓM TẮT HIỆU QUẢ SÁNG KIẾN

Tên sáng kiến: Sử dụng bài tập trong dạy học hoá học phần nitơ và hợp chất của nitơ lớp

11 để nâng cao chất lượng giảng dạy

Mã số: ……… (tác giả không ghi vào phần này)

1 Tình trạng giải pháp đã biết:

Hóa học là môn khoa học tự nhiên, nghiên cứu về tính chất của các nguyên tố cũng như tính chất của các đơn chất và hợp chất của chúng Trong các trường Trung học phổ thông, môn hóa là môn học mà học sinh còn hạn chế trong việc nắm lý thuyết cũng như giải quyết bài tập Thực tế việc sử dụng và xây dựng bài tập hóa học của giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu của

bộ môn và phù hợp với đối tượng học sinh Để có những giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa học thông qua bài tập hóa học bản thân tôi đã tìm hiểu cách thức sử dụng, phân loại bài tập trong giảng dạy phần ni tơ và hợp chất của nó trong giảng dạy hóa học 11

2 Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến:

Mục đích của giải pháp: nhằm đưa ra cách thức sử dụng bài tập, Xây dựng hệ thống một

số dạng bài nhằm củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng trong quá trình giảng dạy Đề tài đã đưa

ra qui trình lựa chọn xây dựng bài tập, hệ thống phân loại được một số dạng bài tập trong chương, định hướng cách sử dụng bài tập trong dạy học Ngoài ra, hệ thống bài tập được xây dựng còn góp phần rèn luyện và phát triển tư duy, trí thông minh cho học sinh

Nội dung cơ bản của đề tài: tìm hiểu tác dụng của bài tập hóa học, phân loại bài tập hóa học, định hướng sử dụng bài tập trong giảng dạy: cách chọn bài tập, cách chữa bài tập, cách xây dựng bài tập mới, cách sử dụng bài tập nhằm hệ thống kiến thức Đề tài đưa ra một số dạng bài tập cụ thể cho phần ni tơ và hợp chất của nó để vận dụng

3 Khả năng áp dụng của giải pháp:

Giải pháp của đề tài dễ dàng áp dụng vào thực tế giảng dạy ở các trường phổ thông đặc biệt là các lớp ban cơ bản, cho đối tượng học sinh lớp 11 khi dạy chương 2 và khi ôn tập, luyện tập Giải pháp đã được áp dụng trong trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh năm học 2013-2014 có hiệu quả tốt

Trang 3

4 Hiệu quả, lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng giải pháp

Sau khi áp dụng đề tài thì tỉ lệ học sinh thích học bộ môn, biết giải quyết các dạng bài tập

tăng lên rõ rệt thông qua chất lượng học tập bộ môn được nâng cao Đây là một trong những

động lực thúc đẩy các em yêu thích khám phá và giải quyết bài tập hóa học, rèn luyện khả năng

tư duy logic, khả năng vận dụng kiến thức lý thuyết vào giải quyết những vấn đề thực tiễn

5 Những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có):

Các thành viên giảng dạy môn hóa học trường THPT DTNT tỉnh và học sinh khối 11 của

nhà trường năm học 2013-2014

6 Tài liệu kèm theo gồm:

Nội dung chi tiết của sáng kiến kinh nghiệm

Lào Cai, Ngày 19 tháng 5 năm 2014

Người báo cáo

Trần Thị Tuyết

Trang 4

A PHẦN MỞ ĐẦU

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:

Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước mở cửa để hội nhập với cộng đồng thế giới trong nền kinh tế cạnh tranh quyết liệt, đòi hỏi công tác giáo dục ở nước ta phải có những đổi mới sâu sắc và toàn diện nhằm đào tạo thế hệ trẻ trở thành những người vừa tiếp thu được tinh hoa văn hóa nhân loại, vừa giữ gìn và phát huy được bản sắc dân tộc, vừa có khả năng sáng tạo, có tình cảm và thái độ của con người mới xã hội chủ nghĩa Phương pháp dạy học mới làm thay đổi cơ bản vai trò của giáo viên và học sinh

Như vậy, mục tiêu của dạy học ngày nay là hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh Dạy học hiện nay không chỉ đơn thuần là cung cấp cho học sinh những tri thức

và kinh nghiệm mà loài người đã tích lũy được mà phải góp phần tích cực vào việc hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh theo mục tiêu đào tạo Học sinh tham gia tích cực, chủ động vào các hoạt động học tập thì các phẩm chất và năng lực cá nhân sớm được hình thành và phát triển hoàn thiện Năng động sáng tạo là những phẩm chất cần thiết trong cuộc sống hiện đại nó phải được hình thành ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường

Trong quá trình đổi mới chương trình và sách giáo khoa nói chung và hoá học nói riêng, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học tích cực là một trong những vấn

đề quan trọng hàng đầu Cơ sở của việc dạy học bộ môn hoá học là dạy và học tích cực phải dựa trên quan điểm lấy học sinh làm trung tâm của quá trình dạy học… Giáo viên là người tổ chức, thiết kế, khuyến khích, tạo điều kiện để học sinh tích cực hoạt động, tìm tòi, khám phá, xây dựng và vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng Một trong những vấn

đề quan trọng của đổi mới phương pháp dạy học hoá học là giáo viên phải biết sử dụng bài tập hoá học để dạy học tích cực làm cho thực tiễn dạy- học trở nên sinh động, thiết thực hơn và phát huy được tính tích cực, chủ động chiếm lĩnh kiến thức của học sinh Trong quá trình dạy học hóa học lớp 11 để phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh,

tôi nhận thấy cần thiết phải xây dựng đề tài '' Sử dụng bài tập trong dạy học hoá học phần nitơ và hợp chất của nitơ lớp 11để nâng cao chất lượng giảng dạy”.Xin được trao đổi

cùng các đồng nghiệp

II TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Trang 5

Việc sử dụng bài tập trong dạy học hóa học là việc làm thường xuyên không phải

là vấn đề mới mẻ, song việc đúc rút thành kinh nghiệm giảng dạy thì ở trường THPT DTNT chưa có ai thực hiện

III MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập chương II lớp 11 nhằm rèn luyện kỹ năng giải quyết bài tập, khả năng nắm lý thuyết thông qua hệ thống bài tập, rèn luyện trí thông minh của học sinh, tổ chức hoạt động học tập tích cực cho học sinh trong các bài dạy cụ thể để nâng cao tính tích cực học tập của học sinh trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh Lào cai

IV NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

- Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập chương II phần ni tơ và hợp chất của ni

tơ lớp 11

- Hướng dẫn sử dụng hệ thống bài tập xây dựng một cách hiệu quả hợp lý

- Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng bài tập trong dạy học hóa học của giáo viên ở trường THPT

- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của đề tài

V ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Học sinh khối lớp 11 trường THPT - DTNT tỉnh Lào Cai

VI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

+ Đọc tài liệu về lí luận dạy học, phương pháp dạy học tích cực bộ môn hóa, nội dung chương trình và phân tích bài tập hóa học chương II phần ni tơ và hợp chất của ni tơ lớp 11 ở trường THPT

+ Thu thập kinh nghiệm của đồng nghiệp có kinh nghiệm

+ Tìm hiểu cách biên soạn và xây dựng hệ thống bài tập, nghiên cứu cách ápdụng bài tập trong dạy chương II hóa học 11 ở trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh

VII CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI:

Đề tài này gồm 03 phần chính

A Phần mở đầu

B Phần nội dung

Trang 6

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG BÀI

TẬP TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC

I- CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 KHÁI NIỆM VỀ BÀI TẬP HÓA HỌC

Bài tập hóa học là phương tiện để dạy học sinh tập vận dụng kiến thức, tăng cường

và định hướng hoạt động tư duy của học sinh

2.Ý NGHĨA, TÁC DỤNG CỦA BÀI TẬP HÓA HỌC

- Ý nghĩa trí dục

- Ý nghĩa phát triển

- Ý nghĩa đức dục

Bài tập hoá học có vai trò quan trọng trong dạy học hoá học Bài tập hoá học góp

phần to lớn trong việc dạy học hoá học tích cực khi:

-Bài tập hoá học như là nguồn kiến thức để học sinh tìm tòi phát hiện kiến thức, kĩ năng -Bài tập mô tả một tình huống thực của đời sống thực tế

-Bài tập hoá học được nêu lên như là tình huống có vấn đề

-Bài tập hoá học là một nhiệm vụ cần giải quyết

Bài tập hoá học là phương tiện để tích cực hoá hoạt động của học sinh ở mọi cấp

học, bậc học

3 PHÂN LOẠI BÀI TẬP HÓA HỌC

Bài tập tự luận: Bài tập lí thuyết và bài tập thực nghiệm , trong đó gồm bài tập định tính

và bài tập định lượng và được chia thành bài tập cơ bản và bài tập phức hợp

-Bài tập trắc nghiệm khách quan

4 CÁCH SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT

Trang 7

Khi dạy bài mới có thể sử dụng bài tập để vào bài, để tạo tình huống có vấn đề, để chuyển tiếp từ phần này sang phần kia, để củng cố bài, để hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

Khi ôn tập, củng cố, luyện tập, kiểm tra đánh giá thì nhất thiết phải dùng bài tập

II- THỰC TIỄN SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

- Trong thực tế giảng dạy môn hóa học cho thấy học sinh ở các trường THPT của Tỉnh Lào Cai gặp khó khăn khi học môn hóa học, đặc biệt còn rất hạn chế về phần giải các bài tập, khi kiểm tra vở bài tập của học sinh, số học sinh có sự chuẩn bị bài và làm bài tập ở nhà chiếm tỷ lệ không cao

- Trong sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo có rất nhiều bài tập, thời gian dành cho giải bài tập trong các giờ dạy hạn chế, các tiết luyện tập không nhiều Vì vậy giáo viên cần đầu tư thời gian thích đáng vào việc chọn và giải các bài tập

- Trong phần nhận xét về giờ giảng còn rất nhiều giờ giáo viên có ghi nhận xét: Học sinh không chuẩn bị bài hoặc không làm bài tập

Tất cả những nguyên nhân trên và nhiều nguyên nhân khác nữa đều ảnh hưởng lớn đến chất lượng môn hóa học

CHƯƠNG II

SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY CHƯƠNG II HÓA HỌC PHẦN NITƠ VÀ HỢP

CHẤT CỦA NITƠ LỚP 11 I-NGUYÊN TẮC TRONG LỰA CHỌN BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC 1- Chính xác, khoa học

2- Phong phú, đa dạng, có tính khái quát cao

3- Khai thác được đặc trưng, bản chất hóa học

4- Đòi hỏi tư duy, sáng tạo, khả năng vận dụng của người học

II- SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY CHƯƠNG II HÓA HỌC 11

A Chọn bài tập theo các bước sau:

1 Phân tích kỹ tác dụng của từng bài tập Cần chú ý đến tác dụng từng mặt để tiện chọn lọc và khai thác

2 Tìm cách giải bài tập bằng nhiều cách Đánh giá, cân nhắc từng cách giải, mặt tốt, mặt hạn chế, cách nào thông minh

Trang 8

3 Dự đoán trước khả năng sai sót mà học sinh sẽ gặp phải khi giải bài tập Chú ý đến

sự phân hóa học sinh: học sinh thông minh thể hiện như thế nào? học sinh kém sẽ vấp phải khó khăn gì? ở những nội dung nào? Sự kiên nhẫn, chủ quan hay vội vã sẽ đi tới những kết quả như thế nào?

4 Hình thành hệ thống các bài tập theo từng phần, từng lớp, xếp bài tập theo thứ tự, theo loại Tránh tùy tiện ngẫu hứng trong việc ra bài tập Cần dứt điểm theo từng giai đoạn phải hình thành những kỹ năng nào

5 Rèn luyện cho học sinh bắt buộc phải làm hết các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập theo yêu cầu của giáo viên

6 Chọn bài tập cần có bài dễ, bài trung bình, bài khó xen kẽ để động viên toàn lớp và làm cho các đối tượng học sinh không chán nản hoặc chủ quan

B Chữa bài tập

1 Chữa bài tập cần chú trọng tới chất lượng

- Chú ý chữa chi tiết, tỉ mỉ các bài kiểm tra, các bài tập đã chọn lọc điển hình Cần chú ý từng bước đi, phân tích trình độ học sinh và kết quả cuối cùng

- Chữa bài tập thường xuyên trên bảng

- Chọn bài cơ bản nhất để chữa

- Cho học sinh lên bảng giải bài tập, vừa là để chữa chung vừa là để kiểm tra, cũng như đánh giá được khả năng tư duy của học sinh

- Chú ý kiểm tra vở bài tập của học sinh một cách thường xuyên Thực tế cho thấy học sinh ở các trường ít chuẩn bị bài tập nên khả năng tiếp nhận những nội dung kiến thức không có hệ thống không nắm được cách giải bài tập hóa học

2 Chữa bài tập cần chú trọng số lượng

Đối với học sinh, cần chữa nhiều bài tập, chấm nhiều bài tập để khuyến khích học sinh chăm học, rèn luyện kỹ năng thường xuyên, kịp thời đánh giá chất lượng học sinh

Có nhiều hình thức chữa bài tập để chú trọng số lượng, thí dụ:

Đọc tên nguyên tố, học sinh sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn viết cấu hình electron, xác định thành phần hạt nhân, dự đoán tính chất hóa học cơ bản, so sánh khả năng phản ứng hóa học với các nguyên tố xung quanh

Rèn kỹ năng cân bằng một số phương trình phản ứng oxi hóa-khử

Trang 9

Có thể làm bài tập nhỏ (HS không phải chép đề bằng việc sử dụng bảng phụ hoặc máy chiếu, nhằm hạn chế việc làm mất thời gian)

3, Một số chú ý khi chữa bài tập

a, Đề cao tính kiên nhẫn, độc lập, tìm nhiều cách giải và có nhận xét về từng cách giải

b, Khuyến khích học sinh tham gia vào giải bài tập và cùng thảo luận về cách giải, giáo viên nhận xét về kỹ năng giải bài của học sinh

C Xây dựng bài tập mới

1, Xây dựng bài tập tương tự với bài tập thường có trong sách giáo khoa

Giáo viên có thể thêm, bớt, thay đổi chút ít cho học sinh làm quen dần, đặc biệt đối với học sinh yếu, trung bình

Ví dụ: Bài tập tương tự bài 6 trang 38 SGK hóa học 11 cơ bản

Viết phương trình nhiệt phân các muối NH4NO2, NH4NO3 Xác định sự thay đổi số oxy hóa của nitơ? Nguyên tử nitơ trong ion nào của muối đóng vai trò chất khử và nguyên

tử nitơ trong ion nào của muối đóng vai trò chất oxy hóa?

+ Bài tập tương tự bài 7 trang 38 SGK hóa học 11 cơ bản

Cho dung dịch NaOH dư vào 100 ml dung dịch NH4NO3 1M, đun nóng nhẹ

a Viết phương trình phân tử, phương trình ion thu gọn

b Tính thể tích khí thu được ở điều kiện tiêu chuẩn

+ Bài tập tương tự bài 5 trang 45 SGK hóa học 11 cơ bản

Viết phương trình thực hiện dãy chuyển hóa sau:

Giáo viên có thể bổ xung thêm: Để điều chế 1 tấn phân đạm NH4NO3 cần bao nhiêu

m2 N2 (đktc) biết hiệu suất của quá trình chuyển hóa từ N2 thành NH4NO3 đạt 75%

(8) (4)

(2) (1)

N NH NH NO

(6) (5)

NONO HNO

Trang 10

3, Xây dựng bài tập hoàn toàn mới

Trên cơ sở mục đích dạy học, xuất phát từ thực tế của học sinh, giáo viên có thể xây dựng các bài tập phù hợp với đối tượng học sinh, phù hợp với khả năng nhận thức

Các bước cơ bản để xây dựng bài tập mới:

a, Đề ra mục đích của bài tập (học sinh còn yếu mặt nào, gặp khó khăn vấn đề gì, cần phát triển nội dung nào )

b, Xây dựng mối liên hệ giữa các sự kiện

c, Hoàn chỉnh đề bài

d, Giải các bài tập đó, phân tích nội dung bài tập, đề ra các phương án giải, dự đoán tình huống, xác định sự phù hợp của bài tập với nhận thức của học sinh

Ví dụ: Chia 34,8 gam hỗn hợp kim loại gồm Al, Fe và Cu thành 2 phần bằng nhau:

- Phần I: Cho vào dung dịch HNO3 đặc nguội, dư thu được 4,48 lít khí NO2 (ở đktc)

- Phần II: Cho vào dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít H2 (ở đktc)

Hãy xác định khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp ban đầu

Mục đích bài tập: Củng cố tính chất hóa học của HNO3, HCl cụ thể khi tác dụng với kim loại Khắc sâu tính chất Al,Fe thụ động với HNO3 đặc nguội Rèn luyện cách viết phương trình, cân bằng phương trình phản ứng oxy hóa khử Mối quan hệ giữa các sự kiện: 2 phần bằng nhau, Hỗn hợp vào HNO3 đặc nguội Fe, Al thụ động chỉ có Cu phản ứng Hỗn hợp vào HCl chỉ có Al, Fe phản ứng Lưu ý hỗn hộ chia 2 phần bằng nhau nhưng đề hỏi tính khối lượng của Al,Fe trong hỗn hợp ban đầu Học sinh có thể tính được lượng Cu trong ½ hỗn hợp sau tính khối lượng Al, Fe viết phương trình phản ứng đặt ẩn giải hệ Học sinh đã thành thạo viết phương trình, nắm bản chất phản ứng oxy hóa khử hướng dẫn phương pháp bảo toàn electron Tình huống hay mắc lỗi của học sinh: Viết và cân bằng phương trình sai, không nhớ tính chất Al,Fe thụ động với HNO3 đặc nguội; Lập

hệ không nhớ hỗn hợp chia 2 phần bằng nhau nên lập hệ phương trình sai; Xác định được

Al, Fe sau khi lập hệ không nhân 2 để tính khối lượng trong hỗn hợp đầu Từ xác định những lỗi học sinh hay mắc để lưu ý hướng dẫn học sinh giải quyết bài tập

4, Nghịch đảo điều kiện bài toán Thay cái đã cho thành cái cần tìm

Ví dụ: Cần lấy bao nhiêu lít khí N2 và H2 để điều chế được 67,2 lít khí NH3 (đktc) Biết hiệu suất của phản ứng là 25%

Trang 11

Và ví dụ: Cho 3,36 lít khí N2 phản ứng với H2 thu được 1,68 lít khí NH3 (Các thể tích đo

ở đktc) Tính hiệu suất của phản ứng

5, Chuyển nội dung bài tập lớn thành các phần bài tập nhỏ

Chuyển nội dung bài tập khó thành các phần bài tập nhỏ giao từng phần việc đó cho học sinh, theo hướng đổi mới phương pháp dạy học làm tích cực hóa hoạt động của người học

Thí dụ 1 : Để trung hòa 25 ml dung dịch HNO3 cần 50 ml dung dịch NaOH 0,5M Tính CM của dung dịch HNO3

Có thể chuyển thành 3 bài toán đơn giản như sau:

a, Tính số mol của NaOH trong 50 ml dung dịch NaOH 0.5M

b, Tính số mol HNO3 cần để trung hòa 0,025 mol NaOH

c, Trong 25 ml dung dịch HNO3 có 0,0125 mol HNO3 Tính CM của dung dịch HNO Thí dụ 2: Cho một lượng dung dịch HNO3 20% vừa đủ tác dụng hết với 16 gam CuO Tính nồng độ % của dung dịch muối thu được

Có thể chuyển thành 4 bài toán đơn giản như sau:

a, Tính khối lượng HNO3 vừa đủ để tác dụng hết với 16 gam CuO Tính khối lượng muối tạo thành

b, Tính khối lượng dung dịch HNO3 10% để có 25,2 gam HNO3

c, Khi cho 252 gam dung dịch H2SO4 10% vừa đủ để tác dụng hết 16 gam CuO Tính khối lượng muối tạo thành

d, Trong 268 gam dung dịch Cu(NO3)2 có hòa tan 37,6 gam Cu(NO3)2 Tính nồng độ% của Cu(NO3)2 trong dung dịch

Việc chuyển bài tập thành những bài tập đơn giản giúp cho học sinh từng bước nắm được cách giải bài tập, tạo niền tin cho học sinh, học sinh tích cực hơn trong hoạt động học tập

6 Sử dụng sơ đồ trong việc giải, chữa bài tập, để hệ thống hóa kiến thức

Có thể sử dụng sơ đồ ở bất kỳ giai đoạn nào của quá trình dạy học hóa học đặc biệt ở giai đoạn ôn tập, củng cố, hoàn thiện, hệ thống hóa kiến thức, kỹ năng cũng như khi kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh (hiện nay giáo viên đã áp dụng việc sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học)

Trang 12

Dùng sơ đồ khi giải bài tập, chữa bài tập giáo viên tiết kiệm được lời nói và thời gian vì đây là cách trình bày ngắn gọn nhất, cô đọng nhất, nêu bật lên được những dấu hiệu bản chất của các định nghĩa các hiện tượng và khái niệm Có thể dùng sơ đồ trong các trường hợp sau đây:

a, Sơ đồ hóa các định nghĩa các quy tắc, nguyên tắc, khái niệm

b, Giải các bài tập về phân loại các chất, các hiện tượng, các khái niệm, điều chế,

Trước Mg Nitrit + O2

Nitrat Từ Mg - Cu Oxit + NO2 + O2 Sau Cu Kim loại + NO2 + O2

đ, Lập sơ đồ các quá trình sản xuất hóa học Thí dụ: Lập sơ đồ của quá trình sản xuất HNO3 và các muối của nó

NaNO3 Không khí N2 Ca(NO3)2

NH3 NO NO2 HNO3 Cu(NO3)2 Nước H2 NH4NO3

Trên đây là một số thí dụ về việc dùng sơ đồ giải, chữa bài tập Việc sử dụng sơ đồ hóa, lời giải của các bài tập sẽ ngắn ngọn hơn, dễ hiểu hơn, học sinh dễ nhớ hơn Nhất là

Có khí mùi khai làm xanh quỳ ẩm: NH4NO3, NH4Cl

Trang 13

sử dụng sơ đồ để tóm tắt các dữ kiện của đầu bài và vạch ra các bước giải của một bài toán thì việc giải bài toán đó sẽ thuận lợi hơn nhiều

Kinh nhiệm cũng cho thấy nếu học sinh học bài bằng hình thức sơ đồ, dùng sơ đồ để

ôn tập, hệ thống hóa kiến thức thì việc nắm vững kiến thức sẽ vững chắc hơn, nhanh hơn, tránh được sự lộn xộn nhớ các kiến thức sự kiện

C Chương II hóa học 11: NITƠ – PHOTPHO

Mục tiêu của chương:

Học sinh hiểu và nắm được: - Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất hóa học, ứng dụng của nitơ, photpho

- Thành phần, cấu tạo phân tử, tính chất vật lý, tính chất hóa học, ứng dụng, điều chế một số hợp chất của nitơ và photpho: Amoniac, muối amoni, axitnitric và muối nitrat, axitphotphoric và muối photphat, một số phân bón hóa học…

Kỹ năng: - Viết các phương trình của phản ứng trao đổi dưới dạng phân tử và ion, của phản ứng oxi hóa khử… biểu diễn tính chất hóa học của nitơ, photpho và hơp chất của nó

- Từ vị trí, cấu tạo nguyên tử, thành phần và cấu tạo phân tử, dự đoán một số tính chất hóa học cơ bản của nitơ, photpho, một số hợp chất của nitơ và photpho Biết kiểm tra các dự đoán và kết luận về tính chất của chúng

- Phân biệt một số hợp chất của nitơ, photpho dựa vào phản ứng hóa học đặc trưng

- Thực hiện một số thí nghiệm dơn giản để nghiên cứu tính chất hóa học của nitơ, photpho,amoniac, axitnitric, muối nitrat, axitphotphoric và muối photphat, một số phân bón hóa học thông thường

- Biết hợp tác với học sinh khác để xây dựng kiến thức mới về nitơ, photpho và các hợp chất của chúng

Từ yêu cầu chung của chương đưa ra bài tập

MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP NITƠ VÀ HỢP CHẤT CỦA NITƠ

Cần nhớ: Mỗi mũi tên trong sơ đồ nhất thiết chỉ biểu diễn bằng một phản ứng

2 Ví dụ

Trang 14

Ví dụ 1: Sơ đồ phản ứng sau đây cho thấy rõ vai trò của thiên nhiên và con người trong

việc chuyển nitơ từ khí quyển vào trong đất, cung cấp nguồn phân đạm cho cây cối:

Hãy viết các phản ứng trong sơ đồ chuyển hoá trên

B: NH3 A: N2 C: NO D: NO2 E: HNO3 G: NaNO3 H: NaNO2

Ví dụ 3: Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau:

Giải

Trang 15

Giải phóng khí có mùi khai: NH4

Tạo kết tủa màu vàng 3Ag+ + PO4

→ Ag3PO4↓

Trang 16

2 Ví dụ

Ví dụ 1: Chỉ được dùng một kim loại, làm thế nào phân biệt những dung dịch sau đây:

NaOH, NaNO3, HgCl2, HNO3, HCl

Giải

Dùng kim loại Al, cho Al tác dụng lần lượt với các mẫu thử

Nếu có khí chuyển dần thành màu nâu bay ra là HNO3:

Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO↑ + 2H2O 2NO + O2 → 2NO2 (màu nâu)

Nếu có kim loại trắng sinh ra là HgCl2

2Al + 3HgCl2 → 3Hg + 2AlCl3

Có bọt khí bay ra và có kết tủa, kết tủa tan ra là NaOH

2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2↑

Có bọt khí bay ra là HCl

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑ Còn lại là NaNO3

Ví dụ 2 : Chỉ dùng một chất khác để nhận biết từng dung dịch sau : NH4NO3, NaHCO3, (NH4)2SO4, FeCl2 và FeCl3 Viết phương trình các phản ứng xảy ra

Giải

Dùng Ba(OH)2 để nhận biết Tóm tắt theo bảng sau :

NH4NO3 NaHCO3 (NH4)2SO4 FeCl2 FeCl3

Ba(OH)2

NH3↑

mùi khai

↓trắng BaCO3

NH3↑ mùi khai,

↓trắng BaSO4

↓trắng, hơi xanh Fe(OH)2

↓nâu Fe(OH)3

Trang 17

 Nếu phản ứng xảy ra trong môi trường bazơ, ta thêm OH- vào vế nào thiếu oxi, vế còn lại thêm H2O

 Nếu phản ứng xảy ra trong môi trường nước thì nếu tạo axit ta cân bằng như môi trường axit, nếu tạo bazơ ta cân bằng như môi trường bazơ

 Nhân hệ số cho hai quá trình nhường và nhận electron sao cho: số electron nhường

ra của chất khử bằng số electron nhận vào của chất oxi hoá

 Kiểm tra số nguyên tố ở hai vế theo thứ tự: kim loại  phi kim  hiđro và oxi

3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O

Ví dụ 2: Cân bằng phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng ion electron

3Cu + 8NaNO3 + 4H2SO4 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4Na2SO4 + 4H2O

Dạng 4: Xác định nguyên tố thuộc nhóm nitơ dựa vào việc xác định số hiệu nguyên

tử Z hoặc nguyên tử khối (M)

1 Phương pháp

 Đối với bài toán về số hạt proton, nơton, electron phải thiết lập phương trình toán học để tìm được Z

Trang 18

 Đối với bài toán khối lượng, phải tìm cách xây dựng phương trình để tìm ra NTK (M), từ đó suy ra nguyên tố cần tìm

 Đối với bài toán tìm công thức oxit của ni tơ:

o Bước 1 : Đặt công thức oxit của nitơ NxOy

(với 1 ≤ x ≤ 2 ; 1 ≤ y ≤ 5 đều nguyên)

o Bước 2 : Từ dữ liệu bài cho lập hệ thức tính phân tử khối NXOY

o Bước 3 : Thiết lập phương trình toán học : MNxOy = 14x + 16y

 Sau đó lập bảng trị số, biện luận y theo x, rút ra cặp nghiệm hợp lí Suy ra công thức oxit cần tìm của nitơ

 Một số oxit của nitơ :

Ví dụ 2: Một oxit A của nitơ có chứa 30,43% N về khối lượng Tỉ khối hơi của A so với

không khí là 1,586 Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên A

Do MA = 14x + 16y = 46 → y = 2 Công thức phân tử của A là NO2

Công thức cấu tạo của A là : O = N → O : nitơ đioxit

Ví dụ 3: Một hỗn hợp X gồm CO2 và một oxit của nitơ có tỉ khối đối với H2 là 18,5 Hãy xác định công thức oxit của nitơ và % thể tích các khí trong hỗn hợp X

Vậy %VCO2 = %VNO = 50% (có thể xác định % theo qui tắc đường chéo)

Ví dụ 4: Một hỗn hợp khí X gồm 3 oxit của N là NO, NO2 và NxOy Biết phần trăm thể tích của các oxit trong X là: %VNO = 45%, %VNO2 = 15%, %VNxOy = 40%, còn phần trăm theo khối lượng NO trong hỗn hợp là 23,6% Xác định công thức NxOy

Giải

Ngày đăng: 26/09/2017, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Thông qua cách ti ếp cận cách giải các bài tập giáo viên định hình được việc soạn - SKKN sử dụng bài tập trong dạy học hoá học phần nitơ và hợp chất của nitơ lớp 11 để nâng cao chất lượng giảng dạy
h ông qua cách ti ếp cận cách giải các bài tập giáo viên định hình được việc soạn (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w