Một trong những vấn đề quan trọng của đổi mới phương pháp dạy học hoá học là giáo viên phải biết sử dụngbài tập hoá học để dạy học tích cực làm cho thực tiễn dạy- học trở nên sinh động,
Trang 1A PHẦN MỞ ĐẦU
I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước mở cửa để hội nhập với cộngđồng thế giới trong nền kinh tế cạnh tranh quyết liệt, đòi hỏi công tác giáo dục ở nước taphải có những đổi mới sâu sắc và toàn diện nhằm đào tạo thế hệ trẻ trở thành những ngườivừa tiếp thu được tinh hoa văn hóa nhân loại, vừa giữ gìn và phát huy được bản sắc dântộc, vừa có khả năng sáng tạo, có tình cảm và thái độ của con người mới xã hội chủ nghĩa.Phương pháp dạy học mới làm thay đổi cơ bản vai trò của giáo viên và học sinh Nhưvậy, mục tiêu của dạy học ngày nay là hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh.Dạy học hiện nay không chỉ đơn thuần là cung cấp cho học sinh những tri thức và kinhnghiệm mà loài người đã tích lũy được mà phải góp phần tích cực vào việc hình thành vàphát triển nhân cách cho học sinh theo mục tiêu đào tạo Học sinh tham gia tích cực, chủđộng vào các hoạt động học tập thì các phẩm chất và năng lực cá nhân sớm được hìnhthành và phát triển hoàn thiện Năng động sáng tạo là những phẩm chất cần thiết trongcuộc sống hiện đại nó phải được hình thành ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường
Trong quá trình đổi mới chương trình và sách giáo khoa nói chung và hoá học nóiriêng, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học tích cực là một trong những vấn
đề quan trọng hàng đầu Cơ sở của việc dạy học bộ môn hoá học là dạy và học tích cựcphải dựa trên quan điểm lấy học sinh làm trung tâm của quá trình dạy học… Giáo viên làngười tổ chức, thiết kế, khuyến khích, tạo điều kiện để học sinh tích cực hoạt động, tìmtòi, khám phá, xây dựng và vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng Một trong những vấn
đề quan trọng của đổi mới phương pháp dạy học hoá học là giáo viên phải biết sử dụngbài tập hoá học để dạy học tích cực làm cho thực tiễn dạy- học trở nên sinh động, thiếtthực hơn và phát huy được tính tích cực, chủ động chiếm lĩnh kiến thức của học sinh.Trong quá trình dạy học hóa học lớp 11 để phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh,
tôi nhận thấy cần thiết phải xây dựng đề tài '' Sử dụng bài tập trong dạy học hoá học phần
nitơ và hợp chất của nitơ lớp 11để nâng cao chất lượng giảng dạy”.Xin được trao đổi
cùng các đồng nghiệp
II TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Trang 2Việc sử dụng bài tập trong dạy học hóa học là việc làm thường xuyên không phải
là vấn đề mới mẻ, song việc đúc rút thành kinh nghiệm giảng dạy thì ở trường THPTDTNT chưa có ai thực hiện
III MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập chương II lớp 11 nhằm rèn luyện kỹ năng giải quyết bài tập, khả năng nắm lý thuyết thông qua hệ thống bài tập, rèn luyện trí thông minh của học sinh, tổ chức hoạt động học tập tích cực cho học sinh trong các bài dạy cụ thể để nâng cao tính tích cực học tập của học sinh trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh Lào cai
IV NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
- Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập chương II phần ni tơ và hợp chất của ni
tơ lớp 11
- Hướng dẫn sử dụng hệ thống bài tập xây dựng một cách hiệu quả hợp lý
- Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng bài tập trong dạy học hóa học của giáo viên ở trường THPT
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của đề tài
V ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Học sinh khối lớp 11 trường THPT - DTNT tỉnh Lào Cai
VI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
+ Đọc tài liệu về lí luận dạy học, phương pháp dạy học tích cực bộ môn hóa, nội dung chương trình và phân tích bài tập hóa học chương II phần ni tơ và hợp chất của ni tơlớp 11 ở trường THPT
+ Thu thập kinh nghiệm của đồng nghiệp có kinh nghiệm
+ Tìm hiểu cách biên soạn và xây dựng hệ thống bài tập, nghiên cứu cách ápdụng bài tập trong dạy chương II hóa học 11 ở trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh
VII CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI:
Đề tài này gồm 03 phần chính
A Phần mở đầu
B Phần nội dung
Trang 3CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG BÀI
TẬP TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
I- CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 KHÁI NIỆM VỀ BÀI TẬP HÓA HỌC
Bài tập hóa học là phương tiện để dạy học sinh tập vận dụng kiến thức, tăng cường
và định hướng hoạt động tư duy của học sinh
2.Ý NGHĨA, TÁC DỤNG CỦA BÀI TẬP HÓA HỌC
- Ý nghĩa trí dục
- Ý nghĩa phát triển
- Ý nghĩa đức dục
Bài tập hoá học có vai trò quan trọng trong dạy học hoá học Bài tập hoá học góp
phần to lớn trong việc dạy học hoá học tích cực khi:
-Bài tập hoá học như là nguồn kiến thức để học sinh tìm tòi phát hiện kiến thức, kĩ năng.-Bài tập mô tả một tình huống thực của đời sống thực tế
-Bài tập hoá học được nêu lên như là tình huống có vấn đề
-Bài tập hoá học là một nhiệm vụ cần giải quyết
Bài tập hoá học là phương tiện để tích cực hoá hoạt động của học sinh ở mọi cấp
học, bậc học
3 PHÂN LOẠI BÀI TẬP HÓA HỌC
Bài tập tự luận: Bài tập lí thuyết và bài tập thực nghiệm , trong đó gồm bài tập định tính
và bài tập định lượng và được chia thành bài tập cơ bản và bài tập phức hợp
-Bài tập trắc nghiệm khách quan
4 CÁCH SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT
Trang 4Khi dạy bài mới có thể sử dụng bài tập để vào bài, để tạo tình huống có vấn đề, đểchuyển tiếp từ phần này sang phần kia, để củng cố bài, để hướng dẫn học sinh tự học ởnhà.
Khi ôn tập, củng cố, luyện tập, kiểm tra đánh giá thì nhất thiết phải dùng bài tập
II- THỰC TIỄN SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
- Trong thực tế giảng dạy môn hóa học cho thấy học sinh ở các trường THPT củaTỉnh Lào Cai gặp khó khăn khi học môn hóa học, đặc biệt còn rất hạn chế về phần giảicác bài tập, khi kiểm tra vở bài tập của học sinh, số học sinh có sự chuẩn bị bài và làm bàitập ở nhà chiếm tỷ lệ không cao
- Trong sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo có rất nhiều bài tập, thời giandành cho giải bài tập trong các giờ dạy hạn chế, các tiết luyện tập không nhiều Vì vậygiáo viên cần đầu tư thời gian thích đáng vào việc chọn và giải các bài tập
- Trong phần nhận xét về giờ giảng còn rất nhiều giờ giáo viên có ghi nhận xét: Họcsinh không chuẩn bị bài hoặc không làm bài tập
Tất cả những nguyên nhân trên và nhiều nguyên nhân khác nữa đều ảnh hưởng lớnđến chất lượng môn hóa học
CHƯƠNG II SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY CHƯƠNG II HÓA HỌC PHẦN NITƠ VÀ HỢP
CHẤT CỦA NITƠ LỚP 11 I-NGUYÊN TẮC TRONG LỰA CHỌN BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC 1- Chính xác, khoa học.
2- Phong phú, đa dạng, có tính khái quát cao
3- Khai thác được đặc trưng, bản chất hóa học
4- Đòi hỏi tư duy, sáng tạo, khả năng vận dụng của người học
II- SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY CHƯƠNG II HÓA HỌC 11
A Chọn bài tập theo các bước sau:
1 Phân tích kỹ tác dụng của từng bài tập Cần chú ý đến tác dụng từng mặt để tiệnchọn lọc và khai thác
2 Tìm cách giải bài tập bằng nhiều cách Đánh giá, cân nhắc từng cách giải, mặt tốt,mặt hạn chế, cách nào thông minh
Trang 53 Dự đoán trước khả năng sai sót mà học sinh sẽ gặp phải khi giải bài tập Chú ý đến
sự phân hóa học sinh: học sinh thông minh thể hiện như thế nào? học sinh kém sẽ vấpphải khó khăn gì? ở những nội dung nào? Sự kiên nhẫn, chủ quan hay vội vã sẽ đi tớinhững kết quả như thế nào?
4 Hình thành hệ thống các bài tập theo từng phần, từng lớp, xếp bài tập theo thứ tự,theo loại Tránh tùy tiện ngẫu hứng trong việc ra bài tập Cần dứt điểm theo từng giaiđoạn phải hình thành những kỹ năng nào
5 Rèn luyện cho học sinh bắt buộc phải làm hết các bài tập trong sách giáo khoa,sách bài tập theo yêu cầu của giáo viên
6 Chọn bài tập cần có bài dễ, bài trung bình, bài khó xen kẽ để động viên toàn lớp vàlàm cho các đối tượng học sinh không chán nản hoặc chủ quan
B Chữa bài tập
1 Chữa bài tập cần chú trọng tới chất lượng
- Chú ý chữa chi tiết, tỉ mỉ các bài kiểm tra, các bài tập đã chọn lọc điển hình Cầnchú ý từng bước đi, phân tích trình độ học sinh và kết quả cuối cùng
- Chữa bài tập thường xuyên trên bảng
- Chọn bài cơ bản nhất để chữa
- Cho học sinh lên bảng giải bài tập, vừa là để chữa chung vừa là để kiểm tra, cũngnhư đánh giá được khả năng tư duy của học sinh
- Chú ý kiểm tra vở bài tập của học sinh một cách thường xuyên Thực tế cho thấyhọc sinh ở các trường ít chuẩn bị bài tập nên khả năng tiếp nhận những nội dung kiến thứckhông có hệ thống không nắm được cách giải bài tập hóa học
2 Chữa bài tập cần chú trọng số lượng
Đối với học sinh, cần chữa nhiều bài tập, chấm nhiều bài tập để khuyến khích họcsinh chăm học, rèn luyện kỹ năng thường xuyên, kịp thời đánh giá chất lượng học sinh
Có nhiều hình thức chữa bài tập để chú trọng số lượng, thí dụ:
Đọc tên nguyên tố, học sinh sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn viết cấu hình electron,xác định thành phần hạt nhân, dự đoán tính chất hóa học cơ bản, so sánh khả năng phảnứng hóa học với các nguyên tố xung quanh
Rèn kỹ năng cân bằng một số phương trình phản ứng oxi hóa-khử
Trang 6Có thể làm bài tập nhỏ (HS không phải chép đề bằng việc sử dụng bảng phụ hoặc máy chiếu, nhằm hạn chế việc làm mất thời gian)
3, Một số chú ý khi chữa bài tập
a, Đề cao tính kiên nhẫn, độc lập, tìm nhiều cách giải và có nhận xét về từng cáchgiải
b, Khuyến khích học sinh tham gia vào giải bài tập và cùng thảo luận về cách giải,giáo viên nhận xét về kỹ năng giải bài của học sinh
C Xây dựng bài tập mới
1, Xây dựng bài tập tương tự với bài tập thường có trong sách giáo khoa
Giáo viên có thể thêm, bớt, thay đổi chút ít cho học sinh làm quen dần, đặc biệt đốivới học sinh yếu, trung bình
Ví dụ: Bài tập tương tự bài 6 trang 38 SGK hóa học 11 cơ bản
Viết phương trình nhiệt phân các muối NH4NO2, NH4NO3 Xác định sự thay đổi sốoxy hóa của nitơ? Nguyên tử nitơ trong ion nào của muối đóng vai trò chất khử và nguyên
tử nitơ trong ion nào của muối đóng vai trò chất oxy hóa?
+ Bài tập tương tự bài 7 trang 38 SGK hóa học 11 cơ bản
Cho dung dịch NaOH dư vào 100 ml dung dịch NH4NO3 1M, đun nóng nhẹ
a Viết phương trình phân tử, phương trình ion thu gọn
b Tính thể tích khí thu được ở điều kiện tiêu chuẩn
+ Bài tập tương tự bài 5 trang 45 SGK hóa học 11 cơ bản
Viết phương trình thực hiện dãy chuyển hóa sau:
Giáo viên có thể bổ xung thêm: Để điều chế 1 tấn phân đạm NH4NO3 cần bao nhiêu
m2 N2 (đktc) biết hiệu suất của quá trình chuyển hóa từ N2 thành NH4NO3 đạt 75%
(8) (4)
(2) (1)
N NH NH NO
(6) (5)
Trang 73, Xây dựng bài tập hoàn toàn mới
Trên cơ sở mục đích dạy học, xuất phát từ thực tế của học sinh, giáo viên có thể xâydựng các bài tập phù hợp với đối tượng học sinh, phù hợp với khả năng nhận thức
Các bước cơ bản để xây dựng bài tập mới:
a, Đề ra mục đích của bài tập (học sinh còn yếu mặt nào, gặp khó khăn vấn đề gì, cầnphát triển nội dung nào )
b, Xây dựng mối liên hệ giữa các sự kiện
c, Hoàn chỉnh đề bài
d, Giải các bài tập đó, phân tích nội dung bài tập, đề ra các phương án giải, dự đoántình huống, xác định sự phù hợp của bài tập với nhận thức của học sinh
Ví dụ: Chia 34,8 gam hỗn hợp kim loại gồm Al, Fe và Cu thành 2 phần bằng nhau:
- Phần I: Cho vào dung dịch HNO3 đặc nguội, dư thu được 4,48 lít khí NO2 (ở đktc)
- Phần II: Cho vào dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít H2 (ở đktc)
Hãy xác định khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp ban đầu
Mục đích bài tập: Củng cố tính chất hóa học của HNO3, HCl cụ thể khi tác dụng vớikim loại Khắc sâu tính chất Al,Fe thụ động với HNO3 đặc nguội Rèn luyện cách viếtphương trình, cân bằng phương trình phản ứng oxy hóa khử Mối quan hệ giữa các sựkiện: 2 phần bằng nhau, Hỗn hợp vào HNO3 đặc nguội Fe, Al thụ động chỉ có Cu phảnứng Hỗn hợp vào HCl chỉ có Al, Fe phản ứng Lưu ý hỗn hộ chia 2 phần bằng nhaunhưng đề hỏi tính khối lượng của Al,Fe trong hỗn hợp ban đầu Học sinh có thể tính đượclượng Cu trong ½ hỗn hợp sau tính khối lượng Al, Fe viết phương trình phản ứng đặt ẩngiải hệ Học sinh đã thành thạo viết phương trình, nắm bản chất phản ứng oxy hóa khửhướng dẫn phương pháp bảo toàn electron Tình huống hay mắc lỗi của học sinh: Viết vàcân bằng phương trình sai, không nhớ tính chất Al,Fe thụ động với HNO3 đặc nguội; Lập
hệ không nhớ hỗn hợp chia 2 phần bằng nhau nên lập hệ phương trình sai; Xác định được
Al, Fe sau khi lập hệ không nhân 2 để tính khối lượng trong hỗn hợp đầu Từ xác địnhnhững lỗi học sinh hay mắc để lưu ý hướng dẫn học sinh giải quyết bài tập
4, Nghịch đảo điều kiện bài toán Thay cái đã cho thành cái cần tìm
Ví dụ: Cần lấy bao nhiêu lít khí N2 và H2 để điều chế được 67,2 lít khí NH3 (đktc) Biếthiệu suất của phản ứng là 25%
Trang 8Và ví dụ: Cho 3,36 lít khí N2 phản ứng với H2 thu được 1,68 lít khí NH3 (Các thể tích đo
ở đktc) Tính hiệu suất của phản ứng
5, Chuyển nội dung bài tập lớn thành các phần bài tập nhỏ
Chuyển nội dung bài tập khó thành các phần bài tập nhỏ giao từng phần việc đó chohọc sinh, theo hướng đổi mới phương pháp dạy học làm tích cực hóa hoạt động của ngườihọc
Thí dụ 1 : Để trung hòa 25 ml dung dịch HNO3 cần 50 ml dung dịch NaOH 0,5M.Tính CM của dung dịch HNO3
Có thể chuyển thành 3 bài toán đơn giản như sau:
a, Tính số mol của NaOH trong 50 ml dung dịch NaOH 0.5M
b, Tính số mol HNO3 cần để trung hòa 0,025 mol NaOH
c, Trong 25 ml dung dịch HNO3 có 0,0125 mol HNO3 Tính CM của dung dịch HNO.Thí dụ 2: Cho một lượng dung dịch HNO3 20% vừa đủ tác dụng hết với 16 gam CuO.Tính nồng độ % của dung dịch muối thu được
Có thể chuyển thành 4 bài toán đơn giản như sau:
a, Tính khối lượng HNO3 vừa đủ để tác dụng hết với 16 gam CuO Tính khối lượngmuối tạo thành
b, Tính khối lượng dung dịch HNO3 10% để có 25,2 gam HNO3.
c, Khi cho 252 gam dung dịch H2SO4 10% vừa đủ để tác dụng hết 16 gam CuO Tínhkhối lượng muối tạo thành
d, Trong 268 gam dung dịch Cu(NO3)2 có hòa tan 37,6 gam Cu(NO3)2 Tính nồng độ
% của Cu(NO3)2 trong dung dịch
Việc chuyển bài tập thành những bài tập đơn giản giúp cho học sinh từng bước nắmđược cách giải bài tập, tạo niền tin cho học sinh, học sinh tích cực hơn trong hoạt độnghọc tập
6 Sử dụng sơ đồ trong việc giải, chữa bài tập, để hệ thống hóa kiến thức
Có thể sử dụng sơ đồ ở bất kỳ giai đoạn nào của quá trình dạy học hóa học đặc biệt ởgiai đoạn ôn tập, củng cố, hoàn thiện, hệ thống hóa kiến thức, kỹ năng cũng như khi kiểmtra đánh giá chất lượng học tập của học sinh (hiện nay giáo viên đã áp dụng việc sử dụngbản đồ tư duy trong dạy học)
Trang 9Dùng sơ đồ khi giải bài tập, chữa bài tập giáo viên tiết kiệm được lời nói và thời gian vìđây là cách trình bày ngắn gọn nhất, cô đọng nhất, nêu bật lên được những dấu hiệu bảnchất của các định nghĩa các hiện tượng và khái niệm Có thể dùng sơ đồ trong các trườnghợp sau đây:
a, Sơ đồ hóa các định nghĩa các quy tắc, nguyên tắc, khái niệm
b, Giải các bài tập về phân loại các chất, các hiện tượng, các khái niệm, điều chế,
Sau Cu Kim loại + NO2 + O2
đ, Lập sơ đồ các quá trình sản xuất hóa học Thí dụ: Lập sơ đồ của quá trình sản xuất HNO3 và các muối của nó
NaNO3
Không khí N2 Ca(NO3)2
NH3 NO NO2 HNO3 Cu(NO3)2 Nước H2 NH4NO3
Trên đây là một số thí dụ về việc dùng sơ đồ giải, chữa bài tập Việc sử dụng sơ đồhóa, lời giải của các bài tập sẽ ngắn ngọn hơn, dễ hiểu hơn, học sinh dễ nhớ hơn Nhất là
sử dụng sơ đồ để tóm tắt các dữ kiện của đầu bài và vạch ra các bước giải của một bàitoán thì việc giải bài toán đó sẽ thuận lợi hơn nhiều
Có khí mùi khai làm xanh quỳ ẩm: NH4NO3, NH4Cl
Trang 10Kinh nhiệm cũng cho thấy nếu học sinh học bài bằng hình thức sơ đồ, dùng sơ đồ để
ôn tập, hệ thống hóa kiến thức thì việc nắm vững kiến thức sẽ vững chắc hơn, nhanh hơn,tránh được sự lộn xộn nhớ các kiến thức sự kiện
C Chương II hóa học 11: NITƠ – PHOTPHO
Mục tiêu của chương:
Học sinh hiểu và nắm được: - Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất hóa học, ứng dụng của nitơ, photpho
- Thành phần, cấu tạo phân tử, tính chất vật lý, tính chất hóa học, ứng dụng, điều chếmột số hợp chất của nitơ và photpho: Amoniac, muối amoni, axitnitric và muối nitrat, axitphotphoric và muối photphat, một số phân bón hóa học…
Kỹ năng: - Viết các phương trình của phản ứng trao đổi dưới dạng phân tử và ion, của phản ứng oxi hóa khử… biểu diễn tính chất hóa học của nitơ, photpho và hơp chất của nó
- Từ vị trí, cấu tạo nguyên tử, thành phần và cấu tạo phân tử, dự đoán một số tính chất hóa học cơ bản của nitơ, photpho, một số hợp chất của nitơ và photpho Biết kiểm tra các dự đoán và kết luận về tính chất của chúng
- Phân biệt một số hợp chất của nitơ, photpho dựa vào phản ứng hóa học đặc trưng
- Thực hiện một số thí nghiệm dơn giản để nghiên cứu tính chất hóa học của nitơ, photpho,amoniac, axitnitric, muối nitrat, axitphotphoric và muối photphat, một số phân bón hóa học thông thường
- Biết hợp tác với học sinh khác để xây dựng kiến thức mới về nitơ, photpho và các hợp chất của chúng
Từ yêu cầu chung của chương đưa ra bài tập
MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP NITƠ VÀ HỢP CHẤT CỦA NITƠ
1- BÀI TẬP TỰ LUẠN Dạng 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng
1 Phương pháp:
Cần nắm chắc kiến thức về tính chất hoá học, phương pháp điều chế các chất, đặcbiệt về các chất thuộc nhóm nitơ như N2, NO, NO2, HNO3, NH3, muối nitrat, muốiamoni, H3PO4, muối photphat…
Cần nhớ: Mỗi mũi tên trong sơ đồ nhất thiết chỉ biểu diễn bằng một phản ứng.
2 Ví dụ
Ví dụ 1: Sơ đồ phản ứng sau đây cho thấy rõ vai trò của thiên nhiên và con người trong
việc chuyển nitơ từ khí quyển vào trong đất, cung cấp nguồn phân đạm cho cây cối:
Trang 11Hãy viết các phản ứng trong sơ đồ chuyển hoá trên.
B: NH3 A: N2 C: NO D: NO2 E: HNO3 G: NaNO3 H: NaNO2
Ví dụ 3: Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau:
Trang 12(khí) Quỳ tímẩm Quỳ tím ẩm hoá xanh
Dungdịchkiềm(có hơnhẹ)
Giải phóng khí có mùi khai: NH4 + OH- → NH3 + H2O
Tạo kết tủa màu vàng3Ag+ + PO43- → Ag3PO4↓
2 Ví dụ
Ví dụ 1: Chỉ được dùng một kim loại, làm thế nào phân biệt những dung dịch sau đây:
NaOH, NaNO3, HgCl2, HNO3, HCl
Trang 13Dùng kim loại Al, cho Al tác dụng lần lượt với các mẫu thử
Nếu có khí chuyển dần thành màu nâu bay ra là HNO3:
Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO↑ + 2H2O2NO + O2 → 2NO2 (màu nâu)
Nếu có kim loại trắng sinh ra là HgCl2
2Al + 3HgCl2 → 3Hg + 2AlCl3
Có bọt khí bay ra và có kết tủa, kết tủa tan ra là NaOH
2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2↑
Có bọt khí bay ra là HCl
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑Còn lại là NaNO3
Ví dụ 2 : Chỉ dùng một chất khác để nhận biết từng dung dịch sau : NH4NO3, NaHCO3,(NH4)2SO4, FeCl2 và FeCl3 Viết phương trình các phản ứng xảy ra
Giải
Dùng Ba(OH)2 để nhận biết Tóm tắt theo bảng sau :
NH4NO3 NaHCO3 (NH4)2SO4 FeCl2 FeCl3
Ba(OH)2 NH3↑
mùi khai
↓trắngBaCO3
NH3↑ mùikhai,
↓trắngBaSO4
↓trắng,hơixanhFe(OH)2
↓nâuFe(OH)3
Trang 14 Nhân hệ số cho hai quá trình nhường và nhận electron sao cho: số electron nhường
ra của chất khử bằng số electron nhận vào của chất oxi hoá
Kiểm tra số nguyên tố ở hai vế theo thứ tự: kim loại phi kim hiđro và oxi
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O
Ví dụ 2: Cân bằng phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng ion electron
3Cu + 8NaNO3 + 4H2SO4 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4Na2SO4 + 4H2O
Dạng 4: Xác định nguyên tố thuộc nhóm nitơ dựa vào việc xác định số hiệu nguyên
tử Z hoặc nguyên tử khối (M)
Đối với bài toán tìm công thức oxit của ni tơ:
o Bước 1 : Đặt công thức oxit của nitơ NxOy
(với 1 ≤ x ≤ 2 ; 1 ≤ y ≤ 5 đều nguyên)
Trang 15o Bước 3 : Thiết lập phương trình toán học : MNxOy = 14x + 16y.
Sau đó lập bảng trị số, biện luận y theo x, rút ra cặp nghiệm hợp lí Suy ra côngthức oxit cần tìm của nitơ
Một số oxit của nitơ :
Ví dụ 2: Một oxit A của nitơ có chứa 30,43% N về khối lượng Tỉ khối hơi của A so với
không khí là 1,586 Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên A
Do MA = 14x + 16y = 46 → y = 2 Công thức phân tử của A là NO2
Công thức cấu tạo của A là : O = N → O : nitơ đioxit
Ví dụ 3: Một hỗn hợp X gồm CO2 và một oxit của nitơ có tỉ khối đối với H2 là 18,5 Hãyxác định công thức oxit của nitơ và % thể tích các khí trong hỗn hợp X
Vậy %VCO2 = %VNO = 50% (có thể xác định % theo qui tắc đường chéo)
Ví dụ 4: Một hỗn hợp khí X gồm 3 oxit của N là NO, NO2 và NxOy Biết phần trăm thểtích của các oxit trong X là: %VNO = 45%, %VNO2 = 15%, %VNxOy = 40%, còn phần trămtheo khối lượng NO trong hỗn hợp là 23,6% Xác định công thức NxOy
Giải
Vì ở cùng điều kiện bên ngoài về nhiệt độ, áp suất, tỉ lệ thể tích giữa các chất khí cũngchính là tỉ lệ số mol giữa chúng, nên nếu gọi số mol hỗn hợp khí X là a(mol) thì số molcủa các khí thành phần là: nNO = 0,45a mol; nNO2 = 0,15a mol; nNxOy = 0,4a mol
Bài cho %mNO = 23,6% mà mNO = 30 × 0,45a = 13,5a (g); m NO2 0,4 a 0,15 = 6,9a
Suy ra:
Trang 16mNxOy = mhhX – mNO – mNO2 = 57,2a – 13,5a – 6,9a = 36,8a
Cách 1 : Tính theo lượng chất ban đầu cần lấy
Cách 2 : Tính theo lượng sản phẩm phản ứng thu được :
Trừ trường hợp để yêu cầu cụ thể tính hiệu suất phản ứng theo chất nào thì ta phảitheo chất ấy Còn khi ta biết lượng của nhiều chất tham gia phản ứng, để tính hiệusuất chúng của phản ứng, ta phải :
So sánh tỉ lệ mol của các chất này theo đề cho và theo phản ứng
Nếu tỉ lệ mol so sánh là như nhau: thì hiệu suất phản ứng tính theo chất nàocũng một kết quả
Tỉ lệ mol so sánh là khác nhau, thì hiệu suất phản ứng phải không được tínhtheo chất luôn luôn dư (ngay cả khi ta giả sử chất kia phản ứng hết)
Trang 17Theo bài ra
Ví dụ 3 : Trong bình phản ứng có chứa hỗn hợp khí A gồm 10 mol N2 và 40 mol H2 Ápsuất trong bình lúc đầu là 400 atm, nhiệt độ bình được giữ không đổi Khi phản ứng xảy
ra và đạt đến trạng thái cân bằng thì hiệu suất của phản ứng tổng hợp là 25%
a) Tính số mol các khí trong bình sau phản ứng
b) Tính áp suất trong bình sau phản ứng
Bài cho : n N2 :n H210 : 40 = 1 : 4 Vậy H2 dư nhiều hơn
Phải dựa vào số mol N2 phản ứng để tính số mol NH3 :
Vì PV = nRT mà ở đây VB, TB không đổi, nên ta có
Dạng 7: Giải toán kim loại tác dụng với dung dịch HNO 3 tạo thành hỗn hợp sản phẩm khí
1 Phương pháp