1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân loại bài tập trong hóa học 8

90 372 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay lượng bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập thậm chí cả các sách tham khảo viết cho hóa học 8 còn rất đơn giản chưa có sự phân loại, phân dạng một cách hoàn chỉnh, do đó sự

Trang 1

6 Chuyên đề số 3 Công thức hóa học và phương trình hóa học 8

Sáng kiến kinh nghiệm

Phân loại bài tập

Trang 2

L¹i Quèc Dòng

hóa học 8

A Đặt vấn đề

Hóa học 8 là một môn khoa học còn rất mới mẻ đối với học sinh THCS, đôi khi kiến

thức lại khá trìu tượng đòi hỏi học sinh cần có sự tập trung với một ý thức cao mới

lĩnh hội tốt nhất nội dung chương trình của môn học Là một giáo viên của một

trường trọng điểm huyện Mỹ Hào tôi thấy rằng ngoài việc giảng dạy về kiến thức lý

thuyết thì việc hình thành các kĩ năng giải bài tập cho học sinh lớp 8 là một việc làm

hết sức cần thiết bởi các kĩ năng đó sẽ theo các em trong suốt những năm học tập

nghiên cứu về hóa học ở các cấp học mai sau

Hiện nay lượng bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập thậm chí cả các sách tham

khảo viết cho hóa học 8 còn rất đơn giản chưa có sự phân loại, phân dạng một cách

hoàn chỉnh, do đó sự hình thành kĩ năng của học sinh trong giải toán là rất khó khăn

Trong việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay đó là phải làm thế nào để học sinh

chủ động, sáng tạo trong việc tiếp thu các kiến thức cũng như kĩ năng Tôi cho rằng

giáo viên nên thực hiện vai trò của người dẫn đường để cho học sinh là người tìm tòi

khám phá, hoàn thiện nhiệm vụ công việc giáo viên giao cho Do đó việc phân loại

phân dạng các loại bài tập trong hóa học theo chủ đề là một nội dung quan trọng

trong việc rèn luyện tay nghề và nghiệp vụ sư phạm

Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề đã nêu, tôi vạch ra nhiệm vụ

và phương pháp nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo để rút ra kinh nghiệm trong việc rèn

luyện kĩ năng làm bài tập cho học sinh lớp 8 và coi đây là cơ sở khoa học quyết định

để đạt được hiệu quả cao trong việc giảng dạy kiến thức bộ môn hóa học trường

THCS trọng điểm Lê Hữu Trác

B Giải quyết vấn đề

Phân loại bài tập không phải là một vấn đề quá mới nhưng thực sự rất cần thiết đối

với học sinh cũng như giáo viên, một hệ thống kiến thức hợp lí được sắp xếp khoa

học giúp cho học sinh phát triển tốt nhất tư duy hóa học cũng như kĩ năng giải quyết

các dạng bài tập trong các kì thi chọn học sinh giỏi các cấp

Để thực hiện được nhiệm vụ trên tôi chia những nội dung cơ bản của chương trình

hóa học 8 thành 13 chuyên đề, trong đó có 1 chuyên đề rèn luyện kiến thức và 12

chuyên đề rèn luyện kĩ năng

Mỗi chuyên đề rèn luyện kĩ năng là một vấn đề mấu chốt của hóa học 8 ở mỗi

chuyên đề đó tôi chủ động khai thác từ kiến thức đơn giản, cơ bản đến những kiến

thức rất sâu, cách thức tiếp cận cũng như cung cấp vấn đề và giải quyết vấn đề rất dễ

hiểu, có nhiều phương pháp làm, có những ví dụ mẫu, cách giải mẫu, các công thức

và một lượng bài tập đa dạng và chuyên sâu, nó không chỉ giúp học sinh củng cố sâu

được kiến thức và kĩ năng mà còn đem đến cho học sinh một phong cách tự học mới

đó là độc lập nghiên cứu vấn đề và giải quyết vấn đề

Trang 3

L¹i Quèc Dòng

Một số khái niệm cơ bản trong hóa học

1 Vật thể

Vật thể là những đối tượng tồn tại xung quanh chúng ta mà chúng ta có thể cảm nhận

được thông qua hình dạng kích thước và khối lượng

Vật thể chia thành hai loại là vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo

Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên như: một đám mây; một quả

núi

Vật thể nhân tạo là những vật thể do con người tạo ra như: cặp sách; ngôi nhà

? Không khí có phải là vật thể không?

? Một học sinh là vật thể tự nhiên hay nhân tạo?

2 Chất, hỗn hợp

* Chất là nguyên liệu ban đầu cấu tạo nên vật thể

Có những vật thể chỉ được cấu tạo từ một chất nhưng có nhiều vật thể được cấu tạo từ

nhiều chất khác nhau

? Lấy 6 VD về

- 6 vật thể được cấu tạo từ 1 chất

- 6 vật thể được cấu tạo từ 6 chất khác nhau

* Một chất dù được điều chế bằng cách nào đi nữa thì cũng có thành phần về khối

lượng không đổi

* Chất chia thành hai loại là đơn chất và hợp chất

Đơn chất là một chất chỉ do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên

VD: Sắt Fe; khí oxi O2; khí ozon O3

Hợp chất là một chất do từ hai nguyên tố hóa học trở lên cấu tạo nên

VD: Nước H2O; đá vôi CaCO3; xà phòng C17H35COONa

* Mỗi chất có những tính chất nhất định bao gồm tính chất vật lí và tính chất hóa học

- Tính chất vật lí: Là những tính chất thể hiện trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan,

tính dẫn điện dẫn nhiệt, nhiệt độ sôi nhiệt độ nóng chảy khối lượng riêng

- Tính chất hóa học: Là khả năng bị biến đổi thành chất khác

* Nếu xét theo độ tinh khiết thì người ta chia chất thành chất tinh khiết và chất không

tinh khiết Chất tinh khiết là những chất có những tính chất nhất định không đổi

VD: nước sôi ở 1000C Chất không tinh khiết là chất đã bị lẫn tạp nhiều chất khác

người ta gọi đó là hỗn hợp, hỗn hợp có những tính chất thay đổi phụ thuộc vào thành

phần của các chất có trong hỗn hợp đó

* Hỗn hợp là sản phẩm của 2 hay nhiều chất trộn lẫn với nhau mà không xảy ra phản

ứng Mỗi chất trong hỗn hợp được gọi là 1 chất thành phần Hỗn hợp có hai loại là

hỗn hợp đồng nhất và hỗn hợp không đồng nhất

*Người ta có thể dựa vào tính chất vật lí và tính chất hóa học của các chất có trong

hỗn hợp để tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp Các phương pháp thường xuyên

được sử dụng là: tách, chiết, gạn, lọc, bay hơi, chưng cất, và dùng các phản ứng hóa

Trang 4

L¹i Quèc Dòng

VD: Nước: H2O do hai nguyên tố là hiđro và oxi cấu tạo nên

Đá vôi: CaCO3 do ba nguyên tố là Canxi; Cacbon; và Oxi cấu tạo nên

* Nhưng xét về mặt bản chất nguyên tố hoá học tạo thành từ các nguyên tử cùng

loại(có cùng số p) Phần này sẽ nghiên cứu sâu hơn trong chương trình cấp III

* Hiện nay các nhà khoa học đã tìm ra được khoảng 120 nguyên tố hóa học trong đó

có khoảng trên 90 nguyên tố là kim loại còn lại là phi kim Nguyên tố có trữ lượng

lớn nhất trên vỏ quả đất là oxi, tiếp đến là silic; nhôm; sắt canxi

* Giới thiệu bảng một số nguyên tố thường gặp

4 Nguyên tử

* Theo quan niệm trước đây: Nguyên tử là những hạt vi mô mà không bị chia nhỏ

trong phản ứng hóa học Tuy nhiên xét phản ứng phân rã hạt nhân thì khái niệm đó

không đạt yêu cầu

* Theo quan điểm hiện nay đặc biệt khi nghiên cứu về cấu tạo nguyên tử người ta

thấy rằng

Nguyên tử là những hạt trung hòa về điện vì có số p = số e

* Nguyên tử khối

Là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị Cacbon đvC

Quy ước 1đvC = 1/12 khối lượng thực của một nguyên tử C

Khối lượng thực của 1 nguyên tử C = 1,9926.10-23

? Có 6 nguyên tố hóa học là A; B; C; D; E; F biết rằng

Nguyên tử F nặng hơn nguyên tử C vào khoảng 1,66 lần

Nguyên tử C nặng hơn nguyên tử D vào khoảng 1,16 lần

Nguyên tử D nặng hơn nguyên tử B 1,4 lần

Nguyên tử B nặng hơn nguyên tử E vào khoảng 2,875 lần

Nguyên tử E nặng hơn nguyên tử A vào khoảng 1,166 lần

Biết nguyên tử A có nguyên tử khối là 12 đvC

5 Phân tử

Các nguyên tử cùng loại hoặc những nguyên tử khác loại khi tham gia liên kết với

nhau tạo thành phân tử chất VD phân tử khí oxi: O2 do 2 nguyên tử oxi liên kết với

nhau tạo thành

O = O Phân tử nước: H2O do 2 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử O tạo thành

H-O-H Do đó phân tử là hạt vi mô đại diện cho chất và mang đầy đủ tính chất hóa

học của chất

Nếu phân tử bị chia nhỏ thì thì không còn mang tính chất của chất

VD: H2O khi bị phân hủy tạo thành H2 và O2 H2 và O2 có tính chất khác hẳn với H2O

?Các cách viết sau chỉ ý gì? O; 3O; O2; O3; 2O2; 3O3; H2O; 5H2O

? Tính PTK của các chất có công thức sau: Fe2O3; Fe3O4; SO3; P2O5; Cl2O7; PCl3;

H2SO4; CaCO3; C6H12O6; C12H22O11; Fe(OH)3; Al2(SO4)3; Ca3(PO4)2; Ba(ClO4)2;

Ca(AlO2)2

6 Đơn chất

* Là một chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên

VD: Sắt:Fe; Cacbon: C; Khí oxi: O2; Khí ozon: O3; Khí clo: Cl2

Trang 5

L¹i Quèc Dòng

* Những đơn chất ở điều kiện bình thường tồn tại ở trạng thái rắn thì công thức của

chúng chính là kí hiệu hóa học của chúng

* Những đơn chất ở điều kiện bình thường tồn tại ở trạng thái lỏng hoặc khí(trừ Hg)

thì công thức của chúng tồn tại dạng phân tử do hai hay ba nguyên tử cùng loại liên

kết tạo thành VD: Oxi: O2; Ozon: O3

* Đơn chất chia thành hai loại là đơn chất kim loại và đơn chất phi kim

Đơn chất kim loại ở điều kiện thường hầu hết tồn tại trạng thái rắn trừ thủy ngân

trạng thái lỏng Các đơn chất kim loại thường dẫn điện dẫn nhiệt tốt và có ánh kim

Đơn chất phi kim một số tồn tại trạng thái rắn như C; P; S; Si một số tồn tại trạng

thái lỏng như brôm; iôt một số tồn tại trạng thái khí như H2; O2; N2; F2; Cl2 Các

phi kim thường không dẫn điện dẫn nhiệt không có ánh kim(trừ C)

7 Hợp chất

* Là một chất do từ hai nguyên tố hóa học trở lên cấu tạo nên

VD: Nước: H2O; Khí cacbonnic: CO2; Đá vôi: CaCO3; Đường mía: C12H22O11

* Hợp chất chia thành hai loại là hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ

* ý nghĩa CTHH của một chất

Nhìn vào CTHH của một chất ta biết được: Chất đó là đơn chất hay hợp chất, chất đó

do mấy nguyên tố hóa học cấu tạo nên, biết được số nguyên tử mỗi nguyên tố có

trong 1 phân tử chất, tính được phân tử khối của chất đó

VD: Cho biết ý nghĩa hóa học của các chất có công thức phân tử sau

Khí nitơ: N2

Sắt từ oxit: Fe3O4

Axit sunfuric: H2SO4

Đường glucozơ: C6H12O6

Canxi photphat: Ca3(PO4)2

Nhôm sunfat: Al2(SO4)3

8 Hóa trị

Hóa trị của một nguyên tố (hay một nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên

kết của nguyên tử nguyên tố đó (hay một nhóm nguyên tử) với nguyên tử nguyên tố

khác Hóa trị được viết bằng số La mã

nguyên tử

A Bài tập xác định tổng số e trong một phân tử chất

1 Ví dụ

a Tính tổng số e có trong phân tử H2O

Trang 6

L¹i Quèc Dòng

b Tính tổng số e có trong phân tử KClO4

c Tính tổng số e có trong phân tử Mg(HCO3)2

Giải mẫu

a Ta thấy một nguyên tử H có 1e, một nguyên tử O có 8e

Vậy số e có trong một phân tử H2O là 1.2+8 = 10e

b Một nguyên tử K có 19e; một nguyên tử Cl có 17e và một nguyên tử O có 8e

Tổng số e có trong một phân tử KClO4 là: 19 + 17 + 4.8 = 68e

c Một nguyên tử Mg có 12e; một nguyên tử H có 1e; một nguyên tử C có 6e; một

Cl2O7 ; NaOH; KNO3 ; CaSO3 ; BaCO3 ; MgSO4 ; H3PO4 ; H2CO3 ; HAlO2 ;

MgZnO2 ; KClO3 ; NaH2PO4 ; FeHPO4 ;Al(OH)3 ; Zn(NO3)2 ; Fe2(SO4)3 ;

Ca3(PO4)2 ; Ba(HSO4)2 ; Al(ClO4)3 ; Cu(H2PO4)2 ; Fe2(ZnO2)3 ; Ca(AlO2)2 ;

B Bài tập xác định và vẽ cấu tạo vỏ nguyên tử nguyên tố

1 Phương pháp

Với một nguyên tử của một nguyên tố bất kì ta có

- Số p = số e = STT nguyên tố đó trong bảng HTTH

- Có nguyên tử nguyên tố chỉ có một e nhưng có nhiều nguyên tử nguyên tố có nhiều

e Các e xếp thành từng lớp theo mức năng lượng từ thấp đến cao như lớp 1; 2; 3;

4 Mỗi lớp lại được chia thành các phân lớp như phân lớp s; p; d; f

Phân lớp s chứa tối đa được 2e

Phân lớp p chứa tối đa được 6e

Phân lớp d chứa tối đa được 10e

Phân lớp f chứa tối đa được 14e

Trang 8

L¹i Quèc Dòng

3 Bài tập vận dụng

Bài tập số 1

Vẽ cấu tạo vỏ nguyên tử các nguyên tố:

O(ô số 6); Mg(ô số 12); Cl(ô số 17); K(ô số 19); Br(ô số 35); Mn(ô số 25; Sr(ô số 38)

Cd(ô số 48); Ba(ô số 56)

Bài tập số 2

Nguyên tử X có tổng số các hạt là 52 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt

không mang điện là 16 hạt

tố Y

Bài tập số 4

Nguyên tử nguyên tố Z có tổng số hạt là 58 và có nguyên tử khối < 40 Z là nguyên tố

nào Vẽ sơ đồ cấu tạo của nguyên tử Z

công thức hóa học và phương trình hóa học

A Phần cơ bản

I Quy tắc hóa trị

TQ a b

AxBy A; B là KHHH của nguyên tố

a; b là hóa trị tương ứng của A; B

Quy tắc: a.x = b.y

Nội dung: Trong hợp chất hai nguyên tố tích giữa hóa trị và chỉ số nguyên tử của

nguyên tố này bằng tích của hóa trị và chỉ số nguyên tử của nguyên tố kia

II Vận dụng quy tắc hóa trị

1 Lập CTHH của hợp chất hai nguyên tố khi biết hóa trị

Bước 1: Gọi công thức tổng quát có dạng

a b

Trang 9

Bước 5: Viết công thức tìm được

Lưu ý: Trong bài tập lập CTHH các nguyên tố H luôn có hóa trị không đổi là I; và

O có hóa trị không đổi là II

Lập CTHH của các chất có thành phần như sau

1 Al(III) và O; 2 Ca(II) và O 3 K(I) và O

2 C(IV) và H 5 P(III) và H 6 S(II) và H

7 Ca(II) và NO3(I) 8 Ba(II) và PO4(III) 9 Al(III) và SO4(II)

2 Tính hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất hai nguyên tố khi biết hóa trị của

Gọi hóa trị của Fe trong hợp chất Fe2O3 là x: Fe2O3

áp dụng quy tắc hóa trị ta có: x.2 = II.3

Trang 10

Trong số các chất có công thức sau Công thức nào đúng công thức nào sai

Nếu sai hãy sửa lại cho đúng

MgO; Ca2O3; CuO; NO3; SO; Fe2O3; CO; AlCl2; Na2Cl; Al2SO4; Ca3(PO4)2;

Trang 11

II Lập công thức hóa học

Khi lập CTHH qua 5 bước một cách thành thạo, khi trọng tâm của vấn đề không còn

là lập CTHH nữa thì có thể dựa vào hóa trị của nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử để

nhẩm ra CTHH

1 Oxit

Là hợp chất hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi

a Oxit kim loại

Tên oxit kim loại = Tên kim loại + oxit

Trang 12

L¹i Quèc Dòng

Tên gọi của oxit phi kim khi đọc cần kèm theo các tiền tố

2: đi 3: tri 4: tetra 5: penta

1 Natri + oxi  Natri oxit

2 Bari + oxi  Bari oxit

3 Nhôm + oxi  Nhôm oxit

4 Sắt + oxi  Sắt từ oxit (Fe3O4)

5 Phốt pho + oxi  Điphotpho trioxit

6 Photpho + oxi  Điphotpho penta oxit

7 Nitơ + oxi  Nitơ oxit

8 Nitơ + oxi  Nitơ đioxit

9 Nitơ + oxi  Đinitơ trioxit

10 Nitơ + oxi  Đinitơ penta oxit

11 Cacbon + oxi  Cacbon oxit

12 Cacbon oxit + oxi  Cacbon đioxit

13 Lưu huỳnh đioxit + oxi  Lưu huỳnh trioxit

14 Nitơ oxit + oxi  Nitơ đioxit

15 Kali + clo  Kaliclorua

16 Canxi + clo  Canxi clorua

Trang 13

L¹i Quèc Dòng

17 Nhôm + clo  Nhôm clorua

18 Phôt pho + clo  Photpho tri clorua

19 Photpho + clo  Photpho penta clorua

20 Natri + lưu huỳnh  Natri sunfua

21 Magie + lưu huỳnh  Magie sunfua

22 Nhôm + lưu huỳnh  Nhôm sunfua

23 Kali + Cacbon  Kalicacbua ( K2C)

24 Canxi + cacbon  Canxi cacbua ( CaC2)

25 Nhôm + cacbon  Nhôm cacbua (Al4C3)

26 Canxi + nitơ  Canxi nitrua ( Ca3N2)

27 Nhôm + nitơ  Nhôm nitrua ( AlN)

28 Hiđrô + oxi  Nước

29 Hiđrô + clo  Axit clohiđric

30 Hiđrô + lưu huỳnh  Hiđrô sunfua

31 Hiđrô + cacbon  Metan (CH4)

32 Hiđrô + Photpho  Photphin (PH3)

33 Hiđrô + nitơ Amoniăc (NH3)

34 Hiđrô + Bạc oxit Bạc + nước

35 Hiđrô + Sắt(III) oxit Sắt + nước

36 Hiđrô + Sắt(II) oxit Sắt + nước

37 Hiđrô + Sắt từ oxit Sắt + nước

38 Cacbon + Sắt(II)oxit  Sắt + Cacbon đioxit

39 Cacbon + Sắt(III)oxit  Sắt + Cacbon đioxit

40 Cacbon + Sắt từ oxit  Sắt + Cacbon đioxit

41 Cacbon + Bạc oxit  Bạc + Cacbon đioxit

42 Cacbon oxit + Sắt(II)oxit  Sắt + Cacbon đioxit

43 Cacbon oxit + Sắt(III)oxit  Sắt + Cacbon đioxit

44 Cacbon oxit + Sắt từ oxit  Sắt + Cacbon đioxit

45 Cacbon oxit + Bạc oxit  Bạc + Cacbon đioxit

46 Nhôm + Sắt(II)oxit  Sắt + Nhôm oxit

47 Nhôm + Sắt(III)oxit  Sắt + Nhôm oxit

48 Nhôm + Sắt từ oxit  Sắt + Nhôm oxit

49 Nhôm + Bạc oxit  Bạc + Nhôm oxit

50 Natri + nước  Natri hiđroxit + Hiđrô

51 Canxi + nước  Canxi hiđroxit + Hiđrô

52 Nhôm + nước  Nhôm hiđroxit + Hiđrô

53 Điphotpho trioxit + nước  Axit photphorơ (H3PO3)

54 Điphotpho penta oxit + nước  Axit photphoric

55 Đinitơ trioxit + nước  Axit nitrơ (HNO2)

56 Đinitơ penta oxit + nước  Axit nitric

57 Nitơ đioxit + nước  Axit nitrơ + Axit nitric

58 Clo + nước  Axit clohiđric + axit hipoclorơ

59 Clo + nước  Axit clohiđric + oxi

60 Kali oxit + nước  Kali hiđroxit

61 Bari oxit + nước  Bari hiđroxit

62 Kali + axit clohiđric  Kali clorua + hiđro

63 Magie + axit clohiđric  Magie clorua + hiđro

Trang 14

L¹i Quèc Dòng

64 Nhôm + axit clohiđric  Nhôm clorua + hiđro

65 Natri + axit sunfuric  Natri sunfat + hiđro

66 Nhôm + axit sunfuric  Nhôm sunfat + hiđro

67 Natri + axit photphoric  Natri photphat + hiđro

68 Canxi + axit photphoric  Canxi photphat + hiđro

69 Nhôm + axit photphoric  Nhôm photphat + hiđro

70 Bạc oxit + axit clohiđric  Bạc clorua + nước

71 Đồng(II) oxit + axit clohiđric  Đồng(II) clorua + nước

72 Nhôm oxit + axit clohiđric  Nhôm clorua + nước

73 Sắt từ oxit + axit photphoric  Sắt(II) photphat + Sắt(III)photphat +

nước

74 Natri oxit + axit photphoric  Natri photphat + nước

75 Magie oxit + axit photphoric  Magie photphat + nước

76 Sắt(III) oxit + axit photphoric  Sắt(III) photphat + nước

77 Kali oxit + axit sunfuric  Kali sunfat + nước

78 Nhôm oxit + axit sunfuric  Nhôm sunfat + nước

79 Nhôm cacbua + nước  Nhôm hiđroxit + metan

80 Nhôm cacbua + axit clohiđric  Nhôm clorua + metan

81 Nhôm cacbua + axit sunfuric  Nhôm sunfat + metan

82 Nhôm cacbua + axit photphoric  Nhôm photphat + metan

83 Nhôm cacbua + axit nitric  Nhôm nitrat + metan

84 Canxi cacbua + nước  Canxi hiđroxit + axetilen (C2H2)

85 Canxi cacbua + axit clohiđric  Canxi clorua + axetilen

86 Canxi cacbua + axit nitric  Canxi nitrat + axetilen

87 Canxi cacbua + axit sunfuric  Canxi sunfat + axetilen

88 Canxi cacbua + axit photphoric  Canxi photphat + axetilen

89 Nhôm nitrua + nước  Nhôm hiđroxit + amoniac

90 Nhôm nitrua + axit clohiđric  Nhôm clorua + amoniac

91 Nhôm nitrua + axit nitric  Nhôm nitrat + amoniac

92 Nhôm nitrua + axit sunfuric  Nhôm sunfat + amoniac

93 Nhôm nitrua + axit photphoric  Nhôm photphat + amoniac

94 Natri hiđroxit + axit clohiđric  Natri clorua + nước

95 Natri hiđroxit + axit nitric  Natri nitrat + nước

96 Natri hiđroxit + axit sunfuric  Natri sunfat + nước

97 Natri hiđroxit + axit photphoric  Natri photphat + nước

98 Canxi hiđroxit + axit nitric  Canxi nitrat + nước

99 Canxi hiđroxit + axit clohiđric  Canxiclorua + nước

100 Canxi hiđroxit + axit sunfuric  Canxi sunfat + nước

101 Canxi hiđroxit + axit photphoric  Canxi photphat + nước

102 Nhôm hiđroxit + axit nitric  Nhôm nitrat + nước

103 Nhôm hiđroxit + axit clohiđric  Nhôm clorua + nước

104 Nhôm hiđroxit + axit sunfuric  Nhôm sunfat + nước

105 Nhôm hiđroxit + axit photphoric  Nhôm photphat + nước

106 Nhôm + natri hiđroxit + nước  Natri aluminat + hiđro

107 Nhôm + bari hiđroxit + nước  Bari aluminat + hiđro

108 Kẽm + kali hiđroxit  Kali zincat + hiđro

109 Kẽm + canxi hiđroxit  Canxi zincat + hiđro

Trang 15

L¹i Quèc Dòng

110 Nhôm oxit + kali hiđroxit  Kali aluminat + nước

111 Nhôm oxit + Canxi hiđroxit  Canxi aluminat + nước

112 Kẽm oxit + natri hiđroxit  natri zincat + nước

113 Kẽm oxit + bari hiđroxit  bari zincat + nước

114 Kẽm hiđroxit + Kali hiđroxit  Kali zincat + nước

115 Kẽm hiđroxit + Canxi hiđroxit  Canxi zincat + nước

116 Nhôm hiđroxit+ natri hiđroxit  Natri aluminat + nước

117 Nhôm hiđroxit + bari hiđroxit  Bari aluminat + nước

118 Nhôm + Sắt(III) oxit  Nhôm oxit + Sắt từ oxit

119 Nhôm + sắt từ oxit  Nhôm oxit + sắt (II) oxit

120 Hiđro + Sắt(III) oxit  Sắt từ oxit + nước

121 Hiđro + sắt từ oxit  sắt(II) oxit + nước

122 Cacbon + Sắt(III) oxit  Cacbon đioxit + sắt từ oxit

123 Cacbon + sắt từ oxit  Cacbon đioxit + sắt(II) oxit

124 Cacbon oxit + Sắt(III) oxit  Cacbon đioxit + sắt từ oxit

125 Cacbon oxit + sắt từ oxit  Cacbon đioxit + sắt (II) oxit

126 Sắt + oxi + nước  Sắt(III) hiđroxit

127 Sắt(II) hi đroxit + oxi + nước  Sắt(III)hiđroxit

128 Sắt(II) sunfat + clo  Sắt(III) sunfat + sắt(III)clorua

129 Sắt(III) sunfat + đồng  Sắt(II)sunfat + đồng(II)sunfat

130 Sắt từ oxit + axit clohiđric  sắt(II)clorua + sắt(III)clorua + nước

131 Sắt từ oxit + axit sunfuric  Sắt(II)sunfat + sắt(III)sunfat + nước

132 Clo + kali hiđroxit  Kaliclorua + kaliclorat + nước

133 Clo + nước + lưu huỳnh đioxit  axit clohi đric + axit sunfuric

134 Brom + nước + lưu huỳnh đioxit  axit brom hiđric + axit sunfuric

135 Đồng + oxi + axit clohiđric  Đồng(II) clorua + nước

136 Đồng + oxi + axit sunfuric  Đồng(II) sunfat + nước

137 Natri + nước + đồng(II)sunfat  Natri sunfat + đồng(II)hiđroxit + hiđro

138 Natri hiđroxit  Natri + oxi + nước

139 Natri clorua + nước  Natri hiđroxit + hiđro + clo

140 Pirit sắt(FeS2) + oxi  Sắt(III)oxit + lưu huỳnh đioxit

141 Natri nitrat  Natri nitrit + oxi

142 Nhôm nitrat  Nhôm oxit + nitơ đioxit + oxi

143 Bạc nitrat  Bạc + nitơ đioxit + oxi

144 Nhôm sunfat  Nhôm oxit + lưu huỳnh đioxit + oxi

145 Sắt(II) sunfat  Sắt(III) oxit + lưu huỳnh đioxit + oxi

146 Nhôm oxit + cacbon  Nhôm cacbua + cacbon oxit

147 Bạc + axit sunfuric  Bạc sunfat + lưu huỳnh đioxit + nước

148 Đồng + axit sunfuric  Đồng(II) sunfat + lưu huỳnh đioxit + nước

149 Nhôm + axit sunfuric  Nhôm sunfat + lưu huỳnh đioxit + nước

150 Nhôm + axit nitric  Nhôm nitrat + nitơ đioxit + nước

151 Nhôm + axit nitric  Nhôm nitrat + nitơ oxit + nước

152 Sắt(II) oxit + axit nitric  Sắt(III) nitrat + nitơ đioxit + nước

153 Sắt(II) hiđroxit + axit nitric  Sắt(III) nitrat + nitơ đioxit + nước

154 Sắt(II) oxit + axit sunfuricSắt(III) sunfat + lưu huỳnh đioxit + nước

155 Sắt(II) hiđroxit + axit sunfuric  Sắt(III)sunfat + lưu huỳnh đioxit + nước

156 Bari aluminat + axit clohiđric  Bari clorua + nhôm clorua + nước

Trang 16

L¹i Quèc Dòng

157 Nhôm clorua + amoniac + nước  Nhôm hiđroxit + amoni clorua(NH4Cl)

158 Nhôm sunfua + nước  Nhôm hiđroxit + hiđrosunfua(H2S)

159 Canxi aluminat + axit clohi đric  Nhôm clorua + canxiclorua + nước

160 Natri aluminat + axit clohiđric  Nhôm clorua + natriclorua + nước

161 Natri aluminat + cacbon đioxit + nước Nhôm hiđroxit +natricacbonat

162 Bari aluminat + axit sunfuric  Bari sunfat + nhôm sunfat + nước

163 Sắt(II) hiđroxit + axit nitric  Sắt(III)nitrat + nitơ oxit + nước

164 Sắt(II) hiđroxit + axit sunfuric  Sắt(III) sunfat + lưu huỳnh đioxit +nước

165 Sắt(II)nitrat + axitnitric  Sắt(III)nitrat + nitơ oxit + nước

166 Sắt(II) sunfat + axit sunfuric  Sắt(III) sunfat + lưu huỳnh đioxit + nước

167 Sắt(II)cacbonat+axit sunfuricSắt(III)sunfat+cacbon đioxit+lưu huỳnh đioxit+

+nước

168 Sắt(II)cacbonat + axit nitric  Sắt(III) nitrat + cacbon đioxit + nitơ oxit + nước

169 Sắt từ oxit + axit clohiđric + clo  Sắt(III)clorua + nước

170 Sắt(II) hiđrôxit + oxi  Sắt(III)oxit + nước

171 Ximetit(Fe3C) + axit nitric  Sắt(III)nitrat + nitơ đioxit + cacbon đioxit +

nước

172 Sắt(II) sunfua + oxi  Sắt(III) oxit + lưu huỳnh đioxit

173 Sắt(III)clorua + Nhôm  Sắt(II)clorua + Nhôm clorua

174 Sắt(II)cacbonat + oxi  Sắt(III) oxit + cacbon đioxit

175 Sắt(II)clorua + axit sunfuricSắt(III)sunfat + axit clohiđric+lưu huỳnh đioxit +

+ nước

176 Đồng + axit clohiđric + oxi  Đồng(II)clorua + nước

177 Đồng(II) oxit + amoniac  Đồng + nitơ + nước

178 Mangan đioxit + axit clohiđric  Mangan(II)clorua + clo + nước

179 Kalipemanganat + axit clohiđric  Kali clorua + mangan(II)clorua +clo + nước

180 Kali clorat + axit clohiđric  Kaliclorua + clo + nước

181 Photpho + kali clorat  Đi photpho pentaoxit + kali clorua

182 Natri hipoclorơ  Natriclorua + natri clorat

183 Natri clorat + axit clohiđric Natriclorua + Clo + nước

184 Clo + kali hiđroxit  Kali clorua + kali clorat + nước

185 Sắt từ oxit + axit clohiđric + sắt  Sắt(II)clorua + nước

186 Kali clorat  Kali clorua + kali peclorat

187 Lưu huỳnh + kali clorat  Lưu huỳnh đi oxit + kali clorua

188 Lưu huỳnh + axit sunfuric  Lưu huỳnh đioxit + nước

189 Lưu huỳnh + axit nitric Axit sunfuric + Nitơ đioxit + nước

190 Lưu huỳnh + cacbon + kali nirtatKali sunfua + cacbon đioxit + nitơ

191 Hiđro sunfua + oxi  nước + lưu huỳnh

192 Hiđro sunfua + oxi  nước + lưu huỳnh đioxit

193 Hiđro sunfua + lưu huỳnh đioxit  nước + lưu huỳnh

194 Hiđro sunfua + axit sunfuric  nước + lưu huỳnh + lưu huỳnh đioxit

195 Hiđro sunfua + axit nitric  nước + lưu huỳnh đioxit + nitơ đioxit

196 Hiđro sunfua + đồng oxit  nước + lưu huỳnh đioxit + đồng

197 Hiđro sunfua + sắt(III)clorua  Sắt(II) clorua + lưu huỳnh + axit clohiđric

198 Hi đro sunfua + clo  axit clohiđric + lưu huỳnh

199 Hiđro sunfua + clo + nước  Axit sunfuric + axit clohiđric

200 Lưu huỳnh + axit sunfuric  Lưu huỳnh đioxit + nước

Trang 17

L¹i Quèc Dòng

201 Photpho + axit sunfuric  Axit photphoric + lưu huỳnh đioxit + nước

202 Cacbon + axit sunfuric  Cacbon đioxit + lưu huỳnh đioxit + nước

203 Axit brom hiđric + axit sunfuric  Brom + lưu huỳnh đioxit + nước

204 Hiđro sunfua + axit sunfuric  Lưu huỳnh đioxit + nước

205 Đường saccarozơ(C12H22O11) H SO2 4 Than(C) + nước

206 Cacbon đioxit + nước  Đường glucozơ( C6H12O6) + oxi

207 Lưu huỳnh + axit nitric  Nitơ đioxit + nước + axit sunfuric

208 Photpho + axit nitric + nước  Axit photphoric + nitơ oxit

209 Cacbon + axit nitric  Cacbon đioxit + nitơ đioxit+nước

210 Sắt(III)clorua + natri cacbonat + nướcSắt(III)hiđroxit+natriclorua +

định luật bảo toàn khối lượng

A.Nội dung định luật bảo toàn khối lượng

Trong một phản ứng tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng

của các chất sản phẩm

TQ: A + B  C + D

mA + mB = mC + mD

B Giải thích

Trang 18

L¹i Quèc Dòng

Bản chất của một phản ứng hoá học đó chính là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên

tử hay nhóm nguyên tử trong phân tử chất Do đó số lượng nguyên tử của mỗi

nguyên tố trước và sau phản ứng được bảo toàn nên khối lượng mỗi nguyên tố trước

và sau phản ứng được bảo toàn mà số lượng các nguyên tố trước và sau phản ứng

không đổi

Vậy tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng của các chất sản

phẩm

Lưu ý rằng rất nhiều bài tập sử dụng bảo toàn khối lượng nguyên tố và bảo toàn số

nguyên tử mỗi nguyên tố

C Bài tập

I Bài tập cho khối lượng của n-1 chất trong một phương trình có n

chất Tính khối lượng của chất còn lại

Ví dụ 1

Phân huỷ 10 g đá vôi ở nhiệt độ cao thu được 5,6g vôi sống, ngoài ra còn một lượng

khí độc cacbonic thoát ra Tính khối lượng khí cacbonic đó

Nhiệt phân hoàn toàn một lượng muối nhôm nitrat thu được 20,4g nhôm oxit, 55,2g

nitơ đioxit và 9,6g oxi

Tính khối lượng muối nhôm clorua sinh ra khi cho 5,4g nhôm tác dụng hết với 21,9g

axit clohiđric Biết sau phản ứng còn có 0,6g khí hiđro sinh ra

Trang 19

b Tính khối lượng nhôm sunfat thu được

II Dạng toán cho biết mối quan hệ giữa các chất phản ứng hoặc

các chất sản phẩm

Ví dụ 1

Cho magie tác dụng với axit sunfuric sinh ra 36g magie sunfat và 0,6g hiđro Tính

khối lượng mỗi chất đã tham gia phản ứng, biết lượng axit sunfuric dùng nhiều hơn

Nhiệt phân hoàn toàn 31,6g kali pemanganat thu được các chất là kali manganat,

mangan đioxit, và khí oxi có khối lượng lần lượt tỉ lệ với 197:87:32 Tính khối lượng

Cho 13,8g kali cacbonat tác dụng hết với 11,1g canxi clorua sinh ra lượng kali clorua

bằng 1,49 lần lượng canxi cacbonat Tính khối lượng mỗi chất sản phẩm sinh ra

Trang 20

L¹i Quèc Dòng

Bài tập số 2

Khử sắt từ oxit bằng khí cacbonoxit thu được 16,8g sắt và 17,6g khí cacbonic Tính

khối lượng của mỗi chất đã tham gia phản ứng biết khối lượng sắt từ oxit bằng 29/14

lượng khí cacbon oxit đã dùng

Bài tập số 3

Để tạo thành 48,6g canxi hiđrocacbonat người ta phải cho khí cacbonic; nước;

canxi cacbonat tác dụng với nhau theo tỉ lệ khối lượng là 22:9:50 Tính khối lượng

mỗi chất phản ứng

Bài tập số 4

Người ta cho sắt tác dụng với oxi và nước theo tỉ lệ khối lượng lần lượt là 56:24:27

để tạo ra sắt(III) hiđroxit Tính khối lượng sắt(III)hiđroxit sinh ra biết lượng sắt dùng

nhiều hơn lượng oxi là 12,8g

III Dạng toán sử dụng định luật bảo toàn nguyên tố

Ví dụ

Cho 10,8g nhôm tác dụng hoàn toàn với axit clohiđric sau phản ứng thu được muối

nhôm clorua và khí hiđro

a Viết phương trình phản ứng

b.Tính khối lượng muối nhôm clorua, khối lượng axit clohiđric và khối lượng khí

hiđro thu được

Trang 21

L¹i Quèc Dòng

a Viết phương trình phản ứng

b Tính khối lượng magie đã phản ứng biết khối lượng axit clohiđric đã dùng nhiều

hơn khối lượng khí hiđro sinh ra là 14,2g

Bài tập số 5

Nhiệt phân hoàn toàn bạc sunfat thu được bạc, khí lưu huỳnh đioxit và khí oxi

a Viết phương trình phản ứng

b Tính khối lượng khí lưu huỳnh đioxit thu được biết khối lượng bạc và khối lượng

khí oxi sinh ra lần lượt là 21,6g và 3,2g

MOL

I Định nghĩa

Mol là lượng chất chứa 6.1023

nguyên tử chất hoặc phân tử chất

II.Một số công thức cần lưu ý

n = m : M trong đó: m là khối lượng chất (thay đổi theo n)

M là khối lượng mol (không đổi)

Trang 22

L¹i Quèc Dòng

V khí đkc

5 Công thức số 5

Một phân tử chất AxByCz có x nguyên tử A; y nguyên tử B; z nguyên tử C

Suy ra số ntử A = x Số phân tử AxByCz

Số nguyên tử P = 2 số phân tử P2O5 = 2.4,8.1023 = 9,6.1023 nguyên tử

Số nguyên tử O = 5 số phân tử P2O5 = 5.4,8.1023 = 24.1023 nguyên tử

c Cho nMg(NO3)2 = 0,9 mol

Tính số nguyên tử: Mg; N; O =?

BL:

Số phân tử Mg(NO3)2 = nMg(NO3)2.6.1023 = 0.9.6.1023 = 5,4.1023 phân tử

Số nguyên tử Mg = số phân tử Mg(NO3)2 = 5,4.1023 nguyên tử

Số nguyên tử N = 2 số phân tử Mg(NO3)2 = 2.5,4.1023 = 10,8.1023 nguyên tử

Số nguyên tử O = 6 số phân tử Mg(NO3)2 = 6.5,4.1023 = 32,4.1023 nguyên tử

Trang 23

L¹i Quèc Dòng

d Cho nCuSO4.5H2O = 3,6 mol

Tính số nguyên tử: Cu; S; O; H =?

BL:

Số phân tử CuSO4.5H2O = nCuSO4.5H2O.6.1023= 3,6.6.1023= 21,6.1023 phân tử

Số nguyên tử Cu = Số phân tử CuSO4.5H2O = 21,6.1023 nguyên tử

Số nguyên tử S = Số phân tử CuSO4.5H2O = 21,6.1023 nguyên tử

Số nguyên tử H = 10.Số phân tử CuSO4.5H2O = 10.21,6.1023 = 216.1023nguyên tử

Số nguyên tử O = 9.Số phân tử CuSO4.5H2O = 9.21,6.1023 = 194,4.1023nguyên tử

Số nguyên tử Ca = số pt CaCO3 = 0,408.1023 nguyên tử

Số nguyên tử C = số pt CaCO3 = 0,408.1023 nguyên tử

Số nguyên tử O = 3 số pt CaCO3 = 3.0,408.1023 nguyên tử

= 1,224.1023 nguyên tử

Bài tập vận dụng

Tính số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong

a 0,3 mol Cu 1,2 mol Al 1,6 mol P

3,3 mol S 1,28 mol Zn 3,68 mol Na

b 0,6 mol Al2O3 0,8 mol Fe3O4 0,86 mol C6H12O6

2,3 mol Ca3(PO4)2 1,8 mol Al2(SO4)3 0,36 mol Al2(SO4)3.18H2O

c 12,02 gam Ba3(PO4)2 54,72 gam Al2(SO4)3

14,52 gam Fe(NO3)3 15 gam CuSO4.5H2O

Trang 24

3,2 gam CuSO4 35,28 gam H2SO4

86,8 gam Ca3(PO4)2 27,36 gam Al2(SO4)3

Trang 26

Một hỗn hợp gồm Al2(SO4)3 và Ca3(PO4)2 có tổng số nguyên tử oxi là 43,2.1023

nguyên tử và số nguyên tử P = 2 số nguyên tử S

a Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp

b Tính khối lượng của mỗi nguyên tố có trong hỗn hợp đó

Một hỗn hợp gồm Mg(ClO4)2 và Ba(HCO3)2 có tổng khối lượng nguyên tố oxi là 54,4

gam và mC - mMg = 2,4 gam Tính khối lượng mỗi nguyên tố có trong hỗn hợp

Bài tập số 5

Có 145,2 gam hỗn hợp Ca(NO3)2 và CuSO4 với tổng số phân tử là 5,4.1023 phân tử

Tính khối lượng mỗi chất và khối lượng mỗi nguyên tố có trong hỗn hợp đó

Bài tập số 6

Có 24,64 lit khí hỗn hợp SO3 và CO2 ở đkc trong đó khối lượng nguyên tố oxi là 40

gam Tính khối lượng mỗi chất và khối lượng mỗi nguyên tố có trong hỗn hợp đó

Trang 27

2 Tỉ khối của một chất khí A so với không khí

Không khí có thể coi được chia thành 5 phần thể tích trong đó 4 phần là khí N2 và 1

phần là khí O2 Nên 1 mol không khí có 0,8 mol khí N2 và 0,2 mol khí O2

M M

Trang 28

L¹i Quèc Dòng

Một hỗn hợp gồm CH4 và O2 có tỉ khối so với H2 là 12,8 Tính % khối lượng và % về

thể tích của mỗi khí có trong hỗn hợp ban đầu

Giải mẫu 12,8.2 25, 6

Một hỗn hợp khí gồm 3,2g khí oxi và 8,8g khí CO2 Xác định khối lượng trung bình

của một mol hỗn hợp khí trên

Một hỗn hợp gồm có 0,1mol O2; 0,25 mol N2 và 0,15 mol CO

a Tính khối lượng trung bình của một mol hỗn hợp khí trên

b Xác định tỉ khối của hỗn hợp khí đó đối với không khí và đối với H2

Bài tập số 5

Trộn 5 lit khí CH4 với 3 lit CO ở đkc được hỗn hợp khí M Tính tỉ khối của M so với

không khí

Bài tập số 6

Trộn 3 lit khí N2 vào 2 lit O2 thể tích đo cùng điều kiện nhiệt độ áp suất được hỗn hợp

X Tính tỉ khối của X đối với không khí

Bài tập số 7

Hỗn hợp B gồm 0,2 mol N2; 6,72 lit SO2 ; 4,4g CO2 Tính khối lượng riêng của hỗn

hợp khí B ở đkc

Bài tập số 8

a Một hỗn hợp gồm C2H6 và NO2 có tỉ khối so với O2 là 1,1225 Tính % khối

lượng và % về thể tích của mỗi khí có trong hỗn hợp ban đầu

Trang 29

L¹i Quèc Dòng

Bài tập số 10

Xác định % theo thể tích của hỗn hợp khí gồm SO2; CO2 và CO biết rằng

- Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí đó so với khí H2 là 20,8

- Khi cho 10 lit hỗn hợp đó sục qua dung dịch kiềm dư thể tích còn lại là 4lit khí

-Tính khối lượng mol của hợp chất đó

- Xác định khối lượng mỗi nguyên tố trong một mol hợp chất đó

- Tính % khối lượng mỗi nguyên tố đó trong hợp chất

2 Bài tập mẫu

Tính % khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất Al2(SO4)3

Giải mẫu M

* NaOH KNO3 CaSO3 BaCO3 MgSO4 H3PO4 H2CO3 HAlO2 MgZnO2

KClO3 NaH2PO4 FeHPO4

* Al(OH)3 Zn(NO3)2 Fe2(SO4)3 Ca3(PO4)2 Ba(HSO4)2

Al(ClO4)3 Cu(H2PO4)2 Fe2(ZnO2)3 Ca(AlO2)2 Mg(HCO3)2

Trang 30

L¹i Quèc Dòng

* CuSO4.5H2O Na2CO3.10H2O CaSO4.2H2O Fe(NO3)2.6H2O

Al2(SO4)3.18H2O CaCl2.6H2O MgSO4.7H2O H2SO4.3H2O Na2SO4.10H2O

Al(NO3)3.9H2O KCl.MnCl2.6H2O Na2O.K2O.6SiO2 K2O.CaO.6SiO2

II Dạng bài tập tính khối lượng mỗi nguyên tố trong một lượng

hợp chất

1 Phương pháp

Cách 1

Tính số mol hợp chất

Tính số mol mỗi nguyên tố

Tính khối lượng mỗi nguyên tố

Tính khối lượng mỗi nguyên tố có trong

1,2 mol Al2O3 0,8 mol H2SO4 1,6 mol Fe3O4

1,16 mol Ba3(PO4)2 2,5 mol KClO4 1,8 mol Ba(H2PO4)2

0,77 mol CuSO4.5H2O 0,36 mol Al2(SO4)3.18H2O

Trang 31

Tính khối lượng của hợp chất Mg(ClO4)2 đem phân tích biết sau khi phân tích người

ta thu được 76,8g oxi

Tính khối lượng của hợp chất Ca3(PO4)2 biết khối lượng canxi là 30g

Tính khối lượng của hợp chất Ba(HCO3)2 biết khối lượng cacbon là 3,6g

Tính khối lượng của hợp chất KClO4 biết khối lượng kali là 31,2g

Tính khối lượng của hợp chất NaClO3 biết khối lượng oxi là 2,88g

Tính khối lượng của hợp chất Al2(ZnO2)3 biết khối lượng kẽm là 78g

Tính khối lượng của hợp chất C6H12O6 biết khối lượng cacbon là 7,2g

Tính khối lượng của hợp chất C12H22O11 biết khối lượng hiđro là 26,4g

Tính khối lượng của hợp chất Al2(SO4)3 biết khối lượng lưu huỳnh là 4,8g

IV Tính khối lượng của hợp chất khi biết quan hệ khối lượng giữa

các nguyên tố trong hợp chất đó

1 Phương pháp

Cách 1

Các nguyên tố trong một hợp chất đều có một tỉ lệ về số mol nhất định

Tính được sự chênh lệch về khối lượng của các nguyên tố trong một mol hợp chất đó

Từ sự chênh lệch khối lượng giữa các nguyên tố trong hợp chất bài ra sẽ tính được

khối lượng hợp chất

Cách 2

Gọi số mol hợp chất

Tính số mol mỗi nguyên tố

Lập biểu thức liên quan

Tìm số mol và khối lượng chất

1 mol Al2(SO4)3 có khối lượng 342g thì mO - mAl =12.16- 2.27= 138g

Trang 32

Tính khối lượng hợp chất Ba3(PO4)2 biết rằng trong hợp chất mBa - mP=209,4(g)

Tính khối lượng hợp chất Mg(HCO3)2 biết rằng trong hợp chất mMg+ mC=38,4 (g)

Tính khối lượng hợp chất CuSO4.5H2O biết rằng trong hợp chất m

Cu+mO= 62,4 (g) Tính khối lượng hợp chất Fe(NO3)3.8H2O biết rằng trong hợp chất m

O - mFe= 108(g) Tính khối lượng hợp chất Na2CO3.10H2O biết rằng trong hợp chất trung bình cộng

khối lượng của 3 nguyên tố Na, C , H là 4,16(g)

Xác định công thức hóa học của một hợp chất khi biết thành phần các

- Tính khối lượng mỗi nguyên tố có trong một mol hợp chất

- Tính số mol mỗi nguyên tố có trong một mol hợp chất

- Suy ra số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất

Hợp chất A B C x y z có khối lượng mol M

Trang 33

Vậy trong một mol chất có 2 mol Al; 3 mol S; 12 mol O

Suy ra trong 1 phân tử chất có 2 nguyên tử Al; 3 nguyên tử S và 12 nguyên tử O

Vậy CTHH của hợp chất cần tìm là Al2S3O12 hay Al2(SO4)3

- Tính số mol hợp chất, tính số mol mỗi nguyên tố có trong lượng mol chất đó

- Suy ra số mol mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất

- Viết CTHH

Cách 2

Hợp chất A B C x y z có:

Trang 34

B M

hc B ; z = .

.

m m

Vậy trong 1 mol hợp chất có 1 mol Al; 3 mol N; 9 mol O

Suy ra 1 phân tử chất có 1 nguyên tử Al; 3 nguyên tử N; 9 nguyên tử O

Công thức hoá học của hợp chất cần tìm là AlN3O9 = Al(NO3)3

Tìm CTHH của một hợp chất vô cơ khi không biết M chỉ biết %

khối lượng của mỗi nguyên tố trong hợp chất

1 Phương pháp

Cách 1

- Coi khối lượng hợp chất là 100g, tính khối lượng mỗi nguyên tố còn lại

- Tính số mol mỗi nguyên tố

- Lập tỉ lệ số mol mỗi nguyên tố vừa tính được

- Chọn tỉ lệ tối giản làm số nguyên tử của mỗi nguyên tố

Trang 35

= 2 : 3 : 12

Chọn số nguyên tử Al = 2; số nguyên tử S = 3; số nguyên tử O = 12

Vậy CTHH hợp chất cần tìm là Al2S3O12 hoặc Al2(SO4)3

Trang 36

L¹i Quèc Dòng

4 %K = 28,15% ; %Cl = 25,63% ; %O = 46,22%

5 Một loại thủy tinh có thành phần : 18,43% K2O ; 10,98% CaO ; 70,59%SiO2

Tìm CTHH của loại thủy tinh này

6 Một loại silicat có thành phần gồm 32,06% Si; 48,85% O còn lại là Na và Al Tìm

Công thức của silicat đó biết công thức của silicat đó có dạng xNa2O.yAl2O3.zSiO2

iv dạng 4

Tìm CTHH của một hợp chất vô cơ khi không biết M chỉ biết khối

lượng của mỗi nguyên tố trong hợp chất

Trang 37

L¹i Quèc Dòng

I Tính chất hóa học

1 Tác dụng với kim loại

ở nhiệt độ thường oxi tác dụng rất chậm với các kim loại, nhưng ở nhiệt độ cao oxi

phản ứng mãnh liệt với các kim loại trừ Au;Pt Riêng Ag chỉ phản ứng với oxi ở nhiệt

II Điều chế oxi

1 Trong công nghiệp

Trang 38

H2 khử được các oxit kim loại như: ZnO; FeO; Fe2O3; Fe3O4; PbO; CuO; Ag2O ở

nhiệt độ cao tạo kim loại và nước

Cũng có tính khử như H2 với các oxit kim loại trên còn có C; CO; Al sản phẩm tạo ra

là kim loại + CO2 ( hoặc Al2O3)

C + 2ZnO t0 2Zn + CO2

C + FeO t0

Trang 39

Người ta cho các kim loại như: Na; K; Ba; Ca; Mg; Al; Zn; Fe tác dụng với các dung

dịch axit như HCl, H2SO4 loãng, H3PO4 tạo muối và giải phóng khí H2

Trang 40

L¹i Quèc Dòng

Người ta cho các kim loại Al; Zn tác dụng với các dung dịch bazơ( KOH; NaOH;

Ca(OH)2; Ba(OH)2).(Cách này thường được dùng để điều chế H2 bơm vào bóng bay

Tính số mol chất mà bài đã cho

Tính số mol các chất mà bài yêu cầu cần tính

Tính khối lượng hoặc thể tích hoặc số phân tử chất mà bài yêu cầu

2 Ví dụ

Ví dụ 1

Hòa tan hoàn toàn 3,24 g bột nhôm trong dung dịch axit clohiđric

- Viết PTPƯ xảy ra

- Tính thể tích khí hiđro sinh ra ở (đkc)

- Tính khối lượng axit cần dùng

- Tính số khối lượng muối sinh ra

Tính khối lượng khí oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp sau:

0,6 mol Fe; 1,2 mol Al và 0,8 mol Zn

Giải mẫu

PTHH: 3Fe + 2O2 to Fe3O4

4Al + 3O2 to 2Al2O3

2Zn + O2 to 2ZnO

Ngày đăng: 06/06/2016, 06:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng HTTH - Phân loại bài tập trong hóa học 8
ng HTTH (Trang 7)
Bảng các nguyên tố kim loại thường gặp. - Phân loại bài tập trong hóa học 8
Bảng c ác nguyên tố kim loại thường gặp (Trang 10)
Bảng các gốc - Phân loại bài tập trong hóa học 8
Bảng c ác gốc (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w