Nhận biết các dạng thuốc
Trang 3I Định nghĩa
Là 1 dạng thuốc có nguồn gốc từ Ả Rập, là dd nước đường (saccarose) đậm đặc có chứa dược phẩm hoặc các loại thuốc thảo dược, sinh tố trái cây,…
Sirô phải chứa tối thiểu 60% đường trắng RE
Tiếng Latinh Tiếng Anh Tiếng Pháp
Trang 4II Phân loại
Sirô đơn: thành phần có saccarose và nước, dùng làm chất dẫn, chất điều vị Sirô thuốc: thành phần có siro đơn và dược chất, có tác dụng điều trị bệnh.
Trang 5III Ưu nhược điểm
1 Ưu điểm: Giúp che giấu được mùi vị khó chịu của thuốc nên tiện dùng cho trẻ em Tỷ lệ đường cao nên thuốc có thể bảo quản được lâu
và cũng có giá trị dinh dưỡng
2.Nhược điểm: Hấp thu chậm do độ nhớt cao do đó cần pha loãng với nước nếu muốn tăng độ hấp thụ
Trang 6VI Điều chế sirô thuốc
- Tùy theo tính chất của dược chất, sirô được điều chế bằng cách hòa tan, nhũ hóa hay trộn đều dược chất hay dung dịch thuốc vào trong dung dịch của đường trắng, của các loại đường khác hay của tác nhân gây ngọt, hoặc trong sirô đơn Lọc đối với sirô dạng dung dịch
Sirô có thể được điều chế dưới dạng bột hay cốm khô được hòa tan hay tạo thành hỗn dịch ngay trước khi sử dụng tùy theo tính chất của dược chất
- Có thể cho thêm chất bảo quản, chất làm thơm, chất ổn định chế phẩm … với nồng độ thích hợp như ethanol, glycerin…
- Điều chế sirô trong môi trường sản xuất có cấp độ sạch theo quy định
V Cách sử dụng
Dạng thuốc này được phân liều theo muỗng cà phê hay muỗng canh
VI: Bảo quản
Đựng trong chai lọ khô sạch, đậy nút kín, để nơi mát
Trang 7Thuốc cốm
Tiếng Latinh Tiếng Anh Tiếng Pháp
I.Định nghĩa
Thuốc cốm hay thuốc hạt là dạng thuốc rắn có dạng hạt nhỏ xốp hay sợi ngắn xốp thường dùng để uống với một tí nước hay một chất lỏng thích hợp,hoặc pha thành dung dịch,hỗn dịch,hay si rô Thuốc cốm chứa một hoặc nhiều dược chất Ngoài dược chất, thuốc cốm còn chứa tá dược như tá dược độn (saccarose, lactose, ), tá dược dính (mật ong, siro, dung dịch PVP, ),
tá dược tạo mùi, vị, tá dược tạo màu,
Trang 8II Ưu điểm, nhược điểm
- Dược chất từ thuốc cốm để uống hấp thu nhanh hơn từ thuốc viên tương ứng
2.Nhược điểm
- Thuốc cốm không thích hợp với những dược chất có mùi vị khó chịu, dược chất bị mất hoạt tính trong môi trường dạ dày Trong trường hợp này, thuốc sẽ được điều chế dưới dạng viên bao tan trong ruột
- Diện tích tiếp xúc bề mặt lớn nên dễ bị hút ẩm, mất mùi, chóng bị hỏng
Trang 92 Phương pháp phun sấy
Thường được áp dụng để điều chế cốm hoà tan, cốm thuốc từ các dịch chiết dược liệu Phương pháp phun sấy có ưu điểm là thời gian làm khô nhanh, do đó, thích hợp với những dược chất nhạy cảm với nhiệt
IV Cách sử dụng
- Hòa tan với nước hay chất lỏng thích hợp
- Pha thành dung dịch, hỗn dịch, hay sirô
V Cách bảo quản – Đóng gói
Thuốc cốm phải được bảo quản trong các đồ bao gói kín, đóng từng liều hoặc nhiều liều, có nhãn đúng quy định Để nơi khô mát
Trang 10còn chứa các tá dược khác như chất hóa dẻo, chất màu, chất bảo quản Thuốc chứa trong nang có thể là dạng rắn hay lỏng, nửa rắn
Được chia làm 2 loại
- Thuốc nang cứng: Thuốc đóng trong nang thường ở dạng rắn (bột, hạt )
- Thuốc nang mềm: Là một khối mềm chứa dược chất và tá dược đóng trong vỏ kín với nhiều hình dạng và kích cỡ khác nhau Vỏ nang mềm làm bằng hỗn hợp gelatin, chất hoá dẻo, chất màu, chất bảo quản Thuốc đóng trong nang mềm thường ở dạng lỏng, dung dịch, hỗn dịch hay nhũ tương
Trang 11II Mục đích đóng nang
- Che dấu mùi, vị khó chịu của dược chất
- Bảo vệ dược chất tránh tác đông bất lợi của ngoại môi như: ẩm, ánh sáng
- Hạn chế tương kỵ của dược chất
- Khu trú tác động của thuốc ở ruột, tránh phân huỷ thuốc bởi dịch vị (nang bao tan ở ruột )
- Kéo dài tác dụng của thuốc: Nang tác dụng kéo dài
III Ưu nhược điểm
Trang 12IV Phương pháp bào chế
2 Viên nang mềm
- Thành phần chính của vỏ nang mềm: Gelatin 35-45%
Chất hoá dẻo 15-20%
Nước, chất bảo quản, chất màu
- Thuốc đóng nang mềm thường là các chất lỏng, dung dịch dầu, hỗn dịch hoặc các bột nhão, đôi khi có thể đóng cả dạng nhũ tương Dung môi để bào chế thuốc đóng nang thường là dầu thực vật, dầu khoáng, các chất lỏng thân nước
IV Cách sử dụng
- Uống trực tiếp với nước
- Đối với người lớn tuổi, phản xạ nuốt có thể giảm và có hiện tượng giảm tiết nên khi uống, ngậm viên thuốc trong miệng để làm mềm vỏ nang rồi nuốt với nước nhằm tránh hiện tượng thuốc dính ở thực quản
V.Bảo quản: Bảo quản trong bao bì thật kín, nhiệt độ không quá 30 oC
Trang 13Tiếng Latinh Tiếng Anh Tiếng Pháp Emplastrum Adhesive plaster Emplastre
I Định nghĩa
1 Thuốc dán thấm qua da
Là những chế phẩm mềm dẻo với những kích cỡ khác nhau, chứa nhiều hoạt chất, hoạt chất vào hệ thống tuần hoàn sau khi thấm qua da gây tác dụng phòng hoặc điều trị bệnh
2 Thuốc dán tác dụng tại chỗ
Là những chế phẩm có chứa một hoặc nhiều dược chất trải đều hoặc dính trên một lớp vải hoặc một lớp phim dẻo và có tính bắt dính trên da, được chỉ định dán trên da, dược chất và các thành phần khác của thuốc hầu
như không thấm qua da để đi vào hệ tuần hoàn chung, mà chỉ nhằm phát huy tác dụng tại chỗ
Thuốc dán
Trang 14II Phương pháp bào chế
1 Thuốc dán thấm qua da
- Chế tạo lớp cốt hoặc khung xốp bằng cách trộn polymer, tá dược trong máy khuấy trộn với vận tốc thích hợp
- Phối hợp hoạt chất vào hỗn hợp trên
- Trải hỗn hợp trên lớp phim không thấm, kiểm soát bề dày lớp trải
- Sấy lớp trải hoặc làm khô ở nhiệt độ phòng
- Bảo vệ lớp trải bằng một lớp phim tháo gỡ được
- Đóng gói sản phẩm
2 Thuốc dán tác dụng tại chỗ
- Ngoại trừ các trường hợp đặc biệt, thuốc dán tác dụng tại chỗ thông thường được điều chế bởi phương pháp trộn đều hợp chất cao phân tử trong tự nhiên hoặc tổng hợp có thể tan hoặc không tan trong nước
với các dược chất, rồi trộn hoặc dán trên một miếng vải hoặc phim với một hình dạng thích hợp
- Các chất cao phân tử thường gặp: chất béo, dầu béo, muối của acid
béo, sáp, nhựa, chất dẻo, lanolin tinh chế, cao su hoặc một hỗn hợp đồng nhất của các chất trên
III Ưu, nhược điểm
- Ưu điểm: dễ sử dụng, tác dụng nhanh, dễ dính, dễ bóc, không gây
kích ứng lên da
- Nhược điểm: một số chất chứa dược chất giảm đau gây nghiện, khó thở, suy hô hấp, khô miệng, táo bón, mắt mờ
IV Cách sử dụng: dán lên vùng da nguyện vẹn
V Cách bảo quản: nếu không có qui định khác, chế phẩm được đựng
trong bao bì kín, bảo quản nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng
Trang 15ỐNG THUỐC UỐNG
Tiếng Latinh Tiếng Anh Tiếng PhápSolutio Solution Solution
I Định nghĩa
Được bào chế dưới dạng dung dịch thuốc là những chế phẩm lỏng trong suốt chứa một hoặc nhiều dược chất hoà tan, tức phân tán dưới dạng phân tử, trong một dung môi thích hợp hay hỗn hợp nhiều dung môi trộn lẫn với nhau Các dược chất trong dung dịch thường không ổn định về mặt hóa học so với dạng rắn
Các dung dịch thuốc thường cần bao bì lớn và có khối lượng lớn hơn so với dạng thuốc rắn
Trang 16II Ưu nhược điểm
+ Kém bền, không bảo quản được lâu
+ Bao gói cồng kềnh, vận chuyển khó khăn
Trang 17III Phương pháp điều chế
Dung dịch thuốc thường được điều chế bằng cách hòa tan dược chất vào trong dung môi Có thể cho thêm các tá dược với nồng độ thích hợp để
ổn định dược chất (chống oxy hóa, chống thủy phân…), làm tăng độ tan hay để bảo quản thuốc
IV Cách sử dụng
Khi dùng phải rất thận trọng, cần khám bệnh có chỉ định của bác sĩ, trước khi dùng nhìn đơn, nhìn thuốc và cách dùng, Nhiều người có thói quen bẻ ống Philatốp rồi mút (nên bẻ ống thuốc ra chén rồi gạn sang chén khác tránh mảnh thủy tinh rơi lẫn vào thuốc)
V Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh va đập gây bể ống thuốc
Trang 18II Ưu nhược điểm của thuốc nhỏ mắt
1 Ưu điểm
Giá rẻ, dễ tìm, dễ mua nên người dân hay tự ý mua thuốc về tự sử dụng
mà không hỏi ý kiến thầy thuốc
2 Nhược điểm
Có thể gây ra rất nhiều tác dụng phụ nguy hiểm cho mắt như tăng nhãn
áp, đục thuỷ tinh thể, viêm giác mạc nông, loét giác mạc, bội nhiễm,
nhiễm nấm mắt, chậm lành vết thương
Trang 19III Quy trình pha chế
- Hòa tan
- Lọc dung dịch
- Tiệt khuẩn
IV Cách nhỏ thuốc
- Tư thế bệnh nhân: Nằm ngửa hoặc ngồi ghế có tựa đầu
- Tay cầm lọ thuốc có điểm tựa để tránh đụng chai thuốc vào mắt
- Tay kia kéo mi dưới xuống
- Nhỏ 1 giọt thuốc vào mắt
Trang 20*Phân loại
Theo tên gọi: tên của thuốc thường được gọi tùy vào nơi sử dụng
- Thuốc đạn: được đặt vào trực tràng khi sử dụng
- Thuốc trứng được đặt vào âm đạo khi sử dụng
- Thuốc niệu đạo được đặt vào niệu đạo khi sử dụng
Trang 21II Ưu nhược điểm
1 Ưu điểm
- Thuốc đạn thích hợp cho những bệnh nhân bị tổn thương đường tiêu hoá, nôn mửa, bệnh nhân sau phẫu thuật còn hôn mê không thể sử dụng thuốc bằng đường uống
- Những bệnh nhân quá trẻ, quá già hoặc những bệnh nhân rối loạn tâm thần dùng dễ dàng hơn thuốc qua đường trực tràng qua đường uống
- Những thuốc gây tác dụng phụ trên ống tiêu hoá, thuốc không bền trong môi trường pH của dịch vị, thuốc nhạy cảm với enzym trong ống tiêu hoá hoặc bị chuyển hoá mạnh lần đầu qua gan, thuốc có mùi
vị khó chịu, được sử dụng qua đường trực tràng sẽ tránh được những bất lợi trên
- Một số thuốc gây nghiện, tạo ảo giác cũng nên được xem xét điều chế dưới dạng thuốc đạn
2 Nhược điểm
- Sự hấp thu từ thuốc đạn đôi khi chậm và không hoàn toàn
- Sự hấp thu thay đổi nhiều giữa các cá thể và ngay cả trong cùng một
cá thể
- Sử dụng thuốc đạn đôi khi gây viêm trực tràng
- Khó đảm bảo được tuổi thọ của thuốc thích hợp
- Khó bảo quản ở những vùng có nhiệt độ cao
- Cách sử dụng hơi bất tiện
Trang 22III Phương pháp điều chế
- Khi đặt cần ở tư thế nửa nằm nửa ngồi, ngồi xổm hay đứng gác một chân lên ghế thấp
V Cách bảo quản
Trong bao bì kín, thích hợp (hộp, màng nhôm, polymer), để nơi mát (nhiệt độ dưới 30 ºC)
Trang 23tá dược điều hương, vị
*Phân loại:
- Theo thành phần: thuốc bột đơn và thuốc bột kép
- Theo cách phân liều đóng gói: thuốc bột không phân liều và thuốc bột phân liều
- Theo cách dùng: thuốc bột uống, thuốc bột tiêm và thuốc bột dùng
ngoài.
Trang 24II Ưu nhược điểm
- Sinh khả dụng cao hơn các dạng thuốc rắn khác vì có diện tích tiếp xúc với môi trường hoà tan lớn và ít bị tác động bởi các yếu tố thuộc về kỹ thuật bào chế nên thuốc bột dễ giải phóng dược chất
- Từ hỗn hợp bột có thể được bào chế thành những dạng phân liều khác như viên nén, viên nang, thuốc bột phân liều để pha thành dung dịch hay hỗn dịch uống hoặc tiêm, thuốc bột dùng ngoài, thuốc bột dùng hít,
III Phương pháp bào chế
Bào chế thuốc bột bằng phương pháp nghiền tán
- Tán riêng rẽ từng dược liệu một
- Rây qua rây cùng cỡ số cho có độ mịn như nhau
- Trộn đếu các bột thuốc trong cối
- Trộn xong rây hỗn hợp lại một lần nữa
Trang 25Là dạng thuốc có thể chất mềm, dùng bôi lên da hay niêm mạc nhằm bảo
vệ da hoặc đưa thuốc thấm qua da.Thành phần của thuốc mỡ gồm một hay nhiều hoạt chất được hòa tan hoặc phân tán dưới đồng đều trong một
tá dược hay hỗn hợp tá dược thích hợp
- Theo mục đích sử dụng hoặc điều trị: căn cứ vào vị trí cần gây tác dụng điều trị có thể chia làm 3 loại: Thuốc mỡ bảo vệ da và niêm mạc, thuốc
mỡ gây tác dụng điều trị tại chỗ, thuốc mỡ gây tác dụng điều trị toàn thân
Trang 26III Ưu, nhược điểm
1 Ưu điểm
- Có thể hòa tan hoặc trộn đều với nước theo bất kỳ tỷ lệ nào
- Dễ bám thành lớp mỏng trên da và niêm mạc
- Không cản trở trao đổi bình thường , không gây kích ứng, dị ứng da
- Giải phóng hoạt chất nhanh và hoàn toàn
- Không trơn, nhờn, ít gây bần da, dễ rửa sạch
2 Nhược điểm
- Kém bền vững, dễ nhiễm vi khuẩn, nấm mốc
- Dễ bị khô cứng
V CÁCH DÙNG
Bôi lên da hay niêm mạc
VI BẢO QUẢN
- Đựng trong lọ, tuýp có nắp hoặc nút kín Để nơi khô mát, tránh ánh sáng
- Bao bì đựng thuốc mỡ tra mắt phải bền ở nhiệt độ tiệt khuẩn và không ảnh hưởng tới chất lượng của thuốc
Trang 28II Ưu, nhược điểm
1 Ưu điểm
- Tiêm trực tiếp vào mạch máu thì dược chất không phải tham gia vào quá trình hấp thu mà được đưa thẳng tới nơi tác dụng của thuốc nên có thể gây ra đáp ứng sinh học tức thì
- Là dạng thuốc thích hợp với nhiều dược chất không thể dùng theo đường uống
- Tiêm là đường dùng thuốc tốt nhất trong các trường hợp: người bệnh bị ngất, không kiểm soát được bản thân hoặc không thể dùng theo đường uống…
- Thuốc tiêm cho phép thiết lập lại sự mất cân bằng về nước, chất điện giải, cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể trong trường hợp người bệnh không ăn được trong thời gian dài
- Dùng thuốc theo đường tiêm cho phép kiểm soát được liều lượng một cách chính xác hơn, dự đoán được mức độ và độ lặp lại của quá trình hấp thu dược chất tốt hơn so với khi dung thuốc theo đường uống
2 Nhược điểm
- Thuốc tiêm được tiêm trực tiếp vào các mô, bỏ qua hàng rào bảo vệ tự nhiên của cơ thể nên thuốc tiêm phải là những chế phẩm vô khuẩn, tinh khiết, ổn định để không gây tai biến khi sử dụng
- Phải thực hiện nghiêm ngặt các yêu câù vệ sinh vô khuẩn khi tiêm thuốc
- Dùng thuốc theo đường tiêm thường mất nhiều thời gian hơn so với các đường dung thuốc khác và đòi hỏi phải theo dõi trong suốt thời gian tiêm( tiêm truyền tĩnh mạch)
- Giá thành của các chế phẩm thuốc tiêm thường đắt hơn so với các dạng thuốc khác
Trang 29III Cách bào chế
Kỹ thuật pha chế thuốc tiêm rất phức tạp, đòi hỏi phải có 1 số điều kiện nhất định và phải tuyệt đối vô khuẩn
- Cân Dược chất
- Hòa tan dược chất vào dung môi ở nhiệt độ thường hoặc ở nhiệt độ
cao, cho chất phụ vào khi cần thiết Nếu dung môi là chất dầu thì đun nóng cách thủy cho dược chất chóng tan
- Lọc Phải lọc nhanh, trong và vô khuẩn Sau khi lọc xong, ta phải kiểm tra độ trong và nồng độ của thuốc tiêm
- Đóng ống ngay khi đã đạt yêu cầu về độ trong, nồng độ và hàm
VI Bảo quản
Ống thuốc phải nguyên vẹn, không sứt mẻ
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời
Trang 30*Phân loại:
Theo trạng thái: Thuốc hít có thể dưới dạng lỏng hoặc rắn
Theo dạng bào chế: Ở dạng bào chế hoàn chỉnh có thuốc khí dung để hít và ống hít
Trang 31III Ưu, nhược điểm
- Dễ bay hơi, thăng hoa trong không khí
- Những loại thuốc phải dùng thường xuyên và đưa vào cơ thể nhiều lần trong ngày có thể gây hại cho tế bào màng mũi
- Một số lọai thuốc có thể gây ngộ độc cho trẻ con nếu dùng thuốc
không đúng
IV Cách dùng
- Mở nắp hộp thuốc
- Thở ra thật hết: Cầm hộp thuốc giữa hai ngón tay để trước miệng, sau
đó thở ra thật hết (động tác này giúp làm rỗng phổi của bạn, để việc hít vào sau này sẽ tốt hơn
- Hít thuốc: Ngậm môi kín phần ngậm miệng ở đầu hộp thuốc Bắt đầu hít vào nhẹ và xịt thuốc
- Nín thở: Sau hít thuốc, bạn nín thở càng lâu càng tốt
V Bảo quản
Cần bảo quản ống hít nơi khô, mát, tránh ánh sáng
Trang 33II Ưu, nhược điểm
1 Ưu điểm
- Thuốc khí dung có hiệu quả trị liệu cao, giảm được liều dùng do đặc tính phân tán nhanh và trải trên một diện tích rộng ở nơi thuốc được đưa tới (da, niêm mạc)
- Giảm được độc tính
- Các đặc tính tiện ích riêng:
+ Thuốc khí dung dùng ngoài da (gây tê, rửa vết thương, tạo màng phim cho bảo vệ vết bỏng) tỏ ra rất dễ chịu cho người bệnh vì tạo cảm giác mát, êm dịu
+ Thuốc khí dung dùng qua mũi - họng: có thể không dùng uống, phải tiêm, nhưng nay dùng được qua khí dung vì dễ sử dụng
+ Thuốc khí dung dùng đầu phun với máy nén khí (ở bệnh viện), sử dụng được nhiều thuốc một lúc, tương đương với đơn thuốc phải dùng cho cả đường uống, đường tiêm, nên hiệu quả trị liệu rất cao, rút ngắn thời gian trị bệnh và rẻ tiền
- Khí nén chloro fluoro hydrocarbon ảnh hưởng không tốt tới tầng ozon của khí quyển trái đất, nên phải hạn chế sử dụng, trừ thuốc cho đường hô hấp, chứa kháng sinh, sát khuẩn
III.Phương pháp sản xuất
2 phương pháp
- Tạo khí dung bằng máy nén khí
- Đóng khí nén áp suất cao