DÙNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ - SPC NHẬN BIẾT SAI LỖI Ở KHÂU CẮT MAY TỰ ĐỘNG CỦA CÔNG TY DỆT KIM ĐÔNG XUÂN
Trang 1QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
DÙNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ - SPC NHẬN BIẾT SAI LỖI Ở KHÂU CẮT MAY
TỰ ĐỘNG CỦA CÔNG TY DỆT KIM ĐÔNG XUÂN
Nhóm 1
1
Trang 2Nội dung trình bày
• I Tóm tắt nội dung phương pháp kiểm soát quá trình bằng thống kê - SPC
• II Giới thiệu Công ty Dệt kim Đông Xuân
• III Nội dung nhận diện sai lỗi
• IV Các giải pháp
2
Trang 3Phương pháp kiểm soát quá trình bằng thống
kê - SPC
• SPC – Statistical Process Control là việc áp dụng phương pháp thống kê để thu thập, trình bày, phân tích các dữ liệu một cách đúng đắn, chính xác và kịp thời nhằm theo dõi, kiểm soát, cải tiến quá trình hoạt động của một tổ chức bằng cách giảm tính biến động của nó
• Việc áp dụng SPC giúp chúng ta giải quyết được nhiều vấn đề như: tập hợp số liệu dễ dàng, xác định được vấn đề, phỏng đoán và nhận biết các ngyên nhân, ngăn ngừa các sai lỗi và xác định hiệu quả của cải tiến.
3
Trang 4Các công cụ thống kê
• Biểu đồ tiến trình (Flow Chart) là một dạng biểu đồ
mô tả quá trình bằng cách sử dụng những hình ảnh hoặc những ký hiệu kỹ thuật… nhằm cung cấp sự hiểu biết đầy đủ về các đầu ra và dòng chảy của quá trình, tạo điều kiện cho việc điều tra các cơ hội cải tiến quá trình làm việc của nó Biểu đồ có thể áp dụng cho tất
cả các khía cạnh của mọi quá trình, từ tiến trình nhập nguyên liệu cho đến các bước trong việc bán và cung cấp dịch vụ cho một sản phẩm.
4
Trang 5Các công cụ thống kê (tt)
• Phiếu kiểm tra (Check Sheet): là dạng biểu mẫu dùng thu thập và ghi chép dữ liệu một cách trực quan, nhất quán và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân tích
• Biểu đồ phân bố tần số (Histogram): dùng để
đo tần số xuất hiện một vấn đề nào đó, cho ta thấy rõ hình ảnh sự thay đổi, biến động của một tập dữ liệu
5
Trang 6Các công cụ thống (tt)
• Biểu đồ Pareto (Pareto Diagram): là biểu đồ hình cột được sắp xếp từ cao xuống thấp Mỗi cột đại diện cho một cá thể (một dạng trục trặc hoặc một nguyên nhân gây trục trặc ), chiều cao của mỗi cột biểu thị mức đóng góp tương đối của mỗi cá thể vào kết quả chung Mức đóng góp này có thể dựa trên số lần xảy ra, chi phí liên quan đến mỗi cá thể hoặc các phép đo khác về kết quả
6
Trang 7Các công cụ thống kê (tt)
• Biểu đồ nhân quả (Cause and Effect Diagram): là công cụ hữu hiệu giúp liệt kê các nguyên nhân gây nên biến động chất lượng, là một kỹ thuật để công khai nêu ý kiến, phân tích quá trình, có thể dùng trong nhiều tình huống khác nhau.
• Biểu đồ phân tán (Scatter Diagram): la kỹ thuật đồ thị để nghiên cứu mối quan hệ giữa hai bộ số liệu liên hệ xảy ra theo cặp (X,Y), mỗi số lấy từ một bộ.
• Biểu đồ kiểm soát (Control Chart): là biểu đồ xu hướng có một đường tâm để chỉ giá trị trung bình của quá trình và hai đương song song trên và dưới đường tâm biểu hiện giới hạn kiểm soát trên và giới hạn kiểm soát dưới của quá trình được xác định theo thống kê.
7
Trang 8Các công cụ thống kê (tt)
• Ngoài ra, ta còn có 7 công cụ mới trong việc kiểm soát chất lượng bằng thống kê, chúng có ích trong việc xác định khoảng cách giữa mục tiêu và thực tế, làm sáng tỏ vấn đề cần giải quyết, bao gồm:
– Biểu đồ tương đồng (Affinity Diagram) – Biểu đồ quan hệ (Relationship Diagram) – Biểu đồ cây (Tree Diagram)
– Biểu đồ ma trận (Matrix Diagram) – Biểu đồ mũi tên (Arrow Diagram) – Biểu đồ PDPC (Process Decision Program Chart) – Biểu đồ phân tích dữ liệu ma trận (Matrix Data Analysí Diagram)
8
Trang 9Giới thiệu về Công ty Dệt Kim Đông Xuân
• Công ty TNHH MTV Dệt Kim Đông Xuân
• Tên giao dịch: DOXIMEX
• Trụ sở chính: Số 524 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Trang 10Giới thiệu về Công ty Dệt Kim
– Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng, siêu thị, các mặt hàng tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ, trang thiết bị văn phòng.
– Kinh doanh dịch vụ du lịch, vận tải và kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.
10
Trang 11Giới thiệu về Công ty Dệt Kim
Đông Xuân (tt)
• Định hướng phát triển
– “Khẳng định uy tín, giữ trọn niềm tin”.
– Liên tục đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
– Khẳng định thương hiệu trên thị trường nội địa bằng chất lượng, mẫu mã đa dạng.
– Duy trì khách hàng truyền thống.
– Mở rộng hệ thống cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm ở các tỉnh trong cả nước.
11
Trang 12Quy trình sản xuất của Công ty
Dệt Kim Đông Xuân
12
Trang 13Nhận diện sai lỗi ở khâu cắt may
tự động tại Các xí nghiệp may
Trang 14Nhận dạng sai lỗi
• Sau khi khảo sát tại các xí nghiệp may của Công ty TNHH MTV Dệt kim Đông Xuân, nhóm đã thống kê được các sai lỗi mà các xí nghiệp thường hay gặp phải với tần số xuất hiện cao thông qua các phiếu kiểm tra ở khâu cắt may tự động tại các xí nghiệp may Cụ thể như sau:
14
Trang 15PHIẾU KIỂM TRA DẠNG SAI LỖI Thời gian từ 01/01/2009 đến 31/08/2009
Trang 16Tần số xuất hiện các sai lỗi
Ký hiệu sai lỗi Số sản phẩm
bị sai lỗi (cái) Tần số tích lũy sản phẩm sai
lỗi (cái)
Tỷ lệ sai lỗi (%) Tần số tích lũy sai lỗi (%)
A1 80 80 24,54% 24,54%A2 75 155 23,01% 47,55%A3 56 211 17,18% 64,72%A4 45 251 13,80% 78,53%A5 40 296 12,27% 90,80%A6 30 326 9,20% 100,00%
16
Trang 17Biểu đồ Pareto
17
A1 A2 A3 A4 A5 A6 0
20 40 60 80 100 120 140 160 180 200
bị sai lỗi Tần số tích lũy sai lỗi (%)
Trang 18Thống kê nguyên nhân sai lỗi
Sai lỗi
Nguyên nhân sai lỗi
Con người Thông tin Thiết bị Nguyên vật liệu
A1 - Lơ đãng trong việc làm.
- Nắm bắt thông tin sản phẩm không được chính xác.
- Không tuân thủ các qui định của Công ty trong quá trình cắt.
- Chất liệu vải chưa được nêu rõ.
- Kích thước sản phẩm chưa được thống nhất.
- Máy cắt bị hư.
- Thiết bị cũ, không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Dao cắt bị lụt => cắt
bị xéo, đường cắt bị tưa chỉ.
- Chất lượng vải xấu không đúng tiêu chuẩn.
- Nhập vải vào kho không theo thứ tự => lấy nhằm vải khi cắt.
A2 - Chưa khéo léo trong quá
trình điều chỉnh máy móc thiết bị.
- Ráp tay không khớp với mối nối.
- Nhầm lẫn trong quá trình ráp tay
Trang 19Thống kê nguyên nhân sai lỗi
Sai
lỗi
Nguyên nhân sai lỗi
Con người Thông tin Thiết bị Nguyên vật liệu
A4 - Cẩu thả trong quá trình ráp
túi => túi bị xéo.
- Không tập trung => ráp túi
sai qui chuẩn.
Chưa thấy phong phú về chất liệu vải dùng để làm túi.
A5 -Kết không khéo trong quá
trình làm
- Làm đường viền xung quanh
khuy áo không thẩm mỹ.
- Không rõ dẫn đến sai lệch
- Sai về số liêu đo giữa khuy áo và cút áo => cút
áo không gài được A6 - Không làm đúng những gì đã
thoả thuận, đã cam kết với
khách hàng.
- Chưa quan tâm, nghiên cứu
tìm hiểu những mẫu thiêu mới
phù hợp với khách hàng
- Không nắm bắt rõ sở thích, thị hiếu của khách hàng
- Không nắm lịch giao hàng => giao hàng không đúng thời hạn.
- Máy thêu đã củ, lạc hậu => tốc độ thêu chậm
=> giao hàng trể.
- Thường hay bị rối chỉ khi thêu.
-Nguồn cung cấp chỉ không đúng yêu cầu => chỉ hay bị đứt
- Chỉ thêu chưa có nhiều màu => không thêu được những mẫu phức tạp.
19
Trang 20Không tuân thủ quy định
Chất liệu vải chưa rõ ràng Kích thướt sản phẩm chưa thống nhất
Máy cắt bị hư
Không đạt tiêu chuẩn kỹ thuất
Dụng cụ cắt vải bị
hư, cắt vải bị xừ
Kích thướt sản phẩm chưa thống nhất
Kích thướt sản phẩm chưa thống nhất
Trang 21Biểu đồ nhân quả các sai lỗi
Vào cổ áo không đứng
Quan sát không chính
Keo hiện có không đúng loại cần sử dụng
Tay nghê chưa được đảm bảo
Trang 22Biểu đồ nhân quả các sai lỗi (tt)
Sai mẫu thêu
Không làm theo thỏa thuận với KH
Chưa quan tâm nghiên cứu mẫu thêu mới
Không hiểu sở thích KH Giao hàng không đúng thời hạn
Máy thêu bị hư Khi thêu bị rối chỉ
Kích thướt sản phẩm chưa thống nhất
Không thêu được những mẫu phức tạp
do chỉ thêu ít màu
Trang 23Biện pháp khắc phục –phòng ngừa các lỗi thường gặp
23
Về cắt vải:
- Công nhân phải tập trung vào ngay từ đầu, bên cạnh đó phải nắm bắt thông tin một cách chính xác để những mặt hàng đưa ra không sai lệch.
- Phải có sự thoả thuận ban đầu về chất liệu vải cũng như
sự thống nhất về kích thước sản phẩm Phải kiểm tra và thường xuyên bảo trì máy móc tránh tình trạng bị động ngay khâu máy móc.
Trang 24Biện pháp khắc phục –phòng ngừa các lỗi thường gặp (tt)
24
Về cách rắp tay:
- Phải mở lớp đào tạo về quy trình và cách thức tạo thành một sản phẩm Chuyên sâu cho từng công nhân có tay nghề tương thích.
- Chưa có kinh nghiệm về màu sắc, cần phải có những ký hiệu riêng cho từng loại vải tránh những màu tương đồng.
Trang 25Biện pháp khắc phục –phòng ngừa các lỗi thường gặp (tt)
25
Về cách vào cổ:
- Nên có những thông số kỹ thuật đúng với từng dạng áo Sau đó công nhân phải lựa chọn chất liệu, thông số, ký hiệu phù hợp với loại vải để rắp vào những phần cổ đứng (đối với áo nữ, áo nam thì sẽ tương ứng với chiều cao là bao nhiêu.
Trang 26Biện pháp khắc phục –phòng ngừa các lỗi thường gặp (tt)
Từ đó công nhân sẽ phát huy tốt những nhu cầu mà
xã hội đang cần cho từng độ tuổi
Trang 27Về cách làm khuy:
-Những khuy nút nên chọn những khuy nút
dễ dàng trong việc tháo và mở.
- Khi rắp phải đúng với những mối áo để
khi cài lại phù hợp và trùng khớp tránh tình trạng áo bị nhăn và đùn.
Biện pháp khắc phục –phòng ngừa các
lỗi thường gặp (tt)
Trang 28Về cách thêu:
Nên có những khuôn thêu sẵn, nên chọn những mẫu thêu tương thích với máy móc nhà xưởng sẵn có
Nên chọn chỉ có độ bền cao tránh tình trạng ra màu, sướt chỉ, chỉ cháy khi ủi
Biện pháp khắc phục –phòng ngừa các
lỗi thường gặp (tt)
Trang 29• Ngoài ra, nhóm cũng đề xuất Công ty cần có lưu đồ (Flow chart) mô tả Quy trình hoạt động
ở mọi bộ phận hoạt động của Công ty nhằm có thể kiểm soát và sửa chữa kịp thời những sai lỗi thường gặp phải, đảm bảo chất lượng sản phẩm sản xuất ra
• Nhóm xin đưa ra lưu đồ về Quy trình hoạt động ở khâu cắt may tự động như sau:
29
Trang 30Quy trình hoạt động ở khâu cắt may
tự động
30
Trang 31Quy trình hoạt động ở khâu cắt
may tự động (tt)
31