1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

thực tập thực vật và nhận biết cây thuốc

111 4,8K 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 30,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thực tập thực vật và nhận biết cây thuốc

Trang 3

Mục lục

Trang

1 Phương pháp làm tiêu bản vi phẫu các cơ quan dinh dưỡng 1

4 Phương pháp làm tiêu bản và quan sát phấn hoa cây thuốc 40

3 Nhận biết các họ và cây thuốc thuộc lớp Ngọc lan

(Magnoliidae)

50

4 Nhận biết các họ và cây thuốc thuộc lớp Hành (Liliidae) 58

5 Phương pháp làm mẫu khô và mẫu ngâm cây thuốc 62

7 Phương pháp xác định tên khoa học của cây thuốc 75

Phần 2 : Các dụng cụ, hoá chất dùng trong thực tập thực vật và 77

Trang 4

2 Dụng cụ và hoá chất làm mẫu khô và mẫu ngâm cây thuốc 81

3 Dụng cụ dùng trong phân tích hình thái thực vật 88

5 Sử dụng máy ảnh trong nghiên cứu hình thái và giải phẫu

thực vật

90

Danh mục 150 cây thuốc cần nhận thức và nhớ tên khoa học 100

Trang 5

GIỚI THIỆU

Nhận biết đúng cây thuốc là việc làm quan trọng trong công tác kiểm nghiệm dược liệu, sử dụng thuốc an toàn và hợp lý Xác định đúng tên khoa học của cây có ý nghĩa sống còn trong khởi đầu nghiên cứu và phát triển thuốc có nguồn gốc từ cây cỏ Muốn vậy, những người làm công tác liên quan đến cây cỏ làm thuốc phải biết các phương pháp nghiên cứu cũng như các đặc điểm hình thái, giải phẫu và phân loại cây cỏ, đặc biệt là thực vật có hoa - nhóm có mức độ

đa dạng cũng được sử dụng nhiều nhất trong thực vật bậc cao

Cuốn tài liệu này được biên soạn chủ yếu dành cho sinh viên Dược năm thứ hai, đang học môn học Thực vật Do đó, các phần trong tài liệu này chỉ giới hạn trong chương trình thực tập đã được phê duyệt, từ mô thực vật, cơ quan dinh dưỡng và sinh sản, đến phần ứng dụng để mô tả và xác định tên khoa học của cây thuốc Các nội dung này được chia thành hai phần chính là (i) Thực tập thực vật và nhận biết cây thuốc và (ii) Các dụng cụ và hoá chất dùng trong thực tập thực vật và nhận biết cây thuốc Cuối cùng là phụ lục và mục lục tra cứu

Phần “Thực tập thực vật và nhận biết cây thuốc” gồm 3 chương: (i)

Cơ quan dinh dưỡng của thực vật bậc cao, là nhóm thực vật thường được dùng làm thuốc nhất; (ii) Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa và (iii) Phân loại và nhận biết cây thuốc Mỗi chương gồm các phần nhỏ, được soạn theo thứ tự các bài thực tập Mỗi bài gồm 4 phần: mục tiêu học tập; nguyên liệu, dụng cụ và hoá chất; nội dung thực tập và đánh giá

Phần “Các dụng cụ và hoá chất dùng trong thực tập thực vật và nhận biết cây thuốc” giới thiệu các dụng cụ và hoá chất thường dùng nhất trong tập

tài liệu này Phần các dụng cụ giới thiệu sơ lược cấu tạo, mục tiêu, cách sử dụng

và bảo quản Các hoá chất được giới thiệu công thức, nguồn gốc, cách pha chế (nếu cần), mục đích, cách dùng và bảo quản

Phần phụ lục giới thiệu “Danh mục 150 thuốc cần nhận thức và nhớ tên Latin” Phần lớn trong số này là các loài cây thuốc được qui định trong

“Danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam” lần thứ IV, bao gồm các loài cây thuốc Nam thiết yếu, thuốc Y học cổ truyền có nguồn gốc Việt Nam Ngoài ra còn có một số loài cây thuốc không được ghi trong Danh mục thuốc thiết yếu nhưng là đại diện của các họ cây được dùng làm thuốc ở Việt Nam mà các loài trong

Trang 6

Với các nội dung như vậy, ngoài đối tượng phục vụ chính là sinh viên Dược năm thứ hai, cuốn tài liệu này cũng có ích cho các đối tượng khác nghiên cứu cây cỏ làm thuốc như sinh viên đang học môn Dược liệu, Dược học cổ truyền, học viên cao học, nghiên cứu sinh và dược sỹ đang công tác trong lĩnh vực sử dụng và nghiên cứu phát triển thuốc từ cây cỏ

Để cuốn tài liệu này phục vụ sinh viên cũng như các đối tượng nghiên cứu khác ngày một tốt hơn, chúng tôi mong nhận được sự góp ý của các bạn dùng tập tài liệu này, để có thể sửa chữa, bổ sung cho hoàn chỉnh hơn trong lần

in sau

Hà Nội, tháng 4 năm 2012

Các tác giả

Trang 7

MỤC TIÊU HỌC TẬP

Sau khi thực tập xong phần này, sinh viên sẽ có thể:

1 Làm được các loại tiêu bản để nghiên cứu giải phẫu và kiểm nghiệm các dược liệu từ cây cỏ, bao gồm cắt, tẩy, nhuộm kép và lên tiêu bản theo phương pháp thông thường

2 Mô tả được đặc điểm giải phẫu của các bộ phận thường dùng làm thuốc như rễ, thân và lá bằng 3 phương pháp mô tả: bằng văn viết, hình vẽ và ảnh chụp

3 Mô tả được một cây thuốc, bao gồm đặc điểm hình thái và giải phẫu của

cơ quan dinh dưỡng (rễ, thân, lá), đặc điểm hình thái cơ quan sinh sản (hoa, phấn hoa, quả, hạt) bằng 3 phương pháp mô tả: bằng văn viết, hình

vẽ và ảnh chụp

4 Nêu được tên thường dùng (tiếng Việt) và tên Latin của 150 cây thuốc thường dùng đặc trưng cho 80 họ có nhiều cây dùng làm thuốc ở Việt Nam, dựa trên các mẫu không có nhãn

5 Làm được tiêu bản mẫu khô và mẫu ngâm của cây thuốc

6 Xác định sơ bộ được tên khoa học của một cây thuốc đến bậc họ và chi khi có khoá phân loại thích hợp

Trang 8

PHẦN I - THỰC TẬP THỰC VẬT VÀ NHẬN

BIẾT CÂY THUỐC

CHƯƠNG 1 CƠ QUAN DINH DƯỠNG CỦA

THỰC VẬT BẬC CAO

1 PHƯƠNG PHÁP LÀM TIÊU BẢN VI PHẪU CÁC

CƠ QUAN DINH DƯỠNG 1.1 MỤC TIÊU HỌC TẬP

Sau khi thực tập xong bài này, sinh viên phải:

- Làm được tiêu bản vi học thực vật theo phương pháp bóc, cắt và nhuộm

kép

1.2 MẪU VẬT, DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT

@ Sinh viên kiểm tra và đánh dấu vào bảng kiểm sau:

1.1 Thân Trầu không

1.2 Thân Kinh giới

Trang 9

1.3.1.2 Phương pháp bóc hoặc cắt mẫu

Ø Phương pháp bóc:

F Dùng kim mũi mác rạch đứt một đường nông trên bề mặt cần bóc, sau đó

bóc lấy 1 lớp tế bào biểu bì của lá cây; đặt tiêu bản lên giữa phiến kính đã nhỏ sẵn 1 giọt dung dịch lên tiêu bản (nước cất hoặc glycerin) rồi đậy lá kính lại (theo phương pháp giọt ép) và quan sát dưới kính hiển vi

Ø Phương pháp cắt:

F Cắt trực tiếp :

Mẫu được đặt lên một “thớt” (làm bằng vật liệu có độ cứng nhỏ hơn lưỡi dao cạo như gỗ hoặc khoai lang, v.v.), dùng lưỡi dao cạo cắt thành những lát mỏng Các lát cắt sau đó được ngâm ngay vào đĩa petri đã có sẵn nước cất

F Cắt bằng máy cắt cầm tay (microtom), theo qui trình sau:

Chuẩn bị

cốt khoai

Dùng dao bài gọt một lõi khoai lang hình trụ, dài 2 – 3cm, sao cho vừa khít ống máy cắt

Chẻ đôi lõi khoai này theo chiều dọc thành 2 nửa đều nhau

Cố định

mẫu tiêu

Khoét ở cả hai mặt phẳng mới chẻ đôi này, theo chiều dọc, một khe nhỏ theo hình của mẫu tiêu bản cần

Trang 10

Các bước Cách thực hiện Minh họa

Kẹp mẫu cần cắt vào giữa 2 miếng khoai rồi cho vào ống của máy cắt

Cắt tiêu

bản

Để mặt phẳng của lưỡi dao áp sát với mặt phẳng của mắy cắt, nghiêng một góc 450 kéo chéo từ trái sang phải , cắt qua cốt khoai

Sau mỗi lần cắt, vặn ốc của máy cắt theo chiều kim đồng hồ để đẩy cốt khoai lên một chút Mức độ vặn ít hay nhiều sẽ cho lát cắt tiêu bản mỏng hay dầy

Dùng kim chổi lông gạt vi phẫu đã cắt ngay vào đĩa petri có sẵn nước cất Sau đó dùng chổi lông chọn lấy các lát cắt chuyển sang mặt kính đồng hồ đã có sẵn cloramin bão hoà (Cloramin B) hoặc dung dịch Javen

1.3.1.3 Tẩy và nhuộm tiêu bản

- Nếu mẫu chứa nhiều tinh bột có thể ngâm trong dung dịch cloran hydrat trong 30 phút, sau đó rửa sạch

- Ngâm mẫu trong acid acetic trong

15 phút

- Rửa sạch mẫu 3 lần bằng nước cất

Trang 11

Các bước Cách thực hiện Minh họa

Nhuộm

- Nhuộm màu xanh bằng dung dịch xanh Methylen Thời gian từ 5-30 giây

- Rửa sạch mẫu 3 lần bằng nước cất

- Nhuộm màu đỏ bằng cách ngâm mẫu vào dung dịch đỏ Carmin khoảng 30 phút

- Rửa sạch mẫu 3 lần bằng nước cất

Có 2 cách đặt lá kính:

- Cách 1: Đặt một cạnh lá kính tỳ vào bề mặt của phiến kính, bên cạnh giọt

chất lỏng Dùng kim mũi mác đỡ lấy cạnh đối diện rồi hạ từ từ xuống (Hình 1 A)

- Cách 2: Nhỏ 1 giọt chất lỏng (cùng loại với chất lỏng trên phiến kính) vào

giữa lá kính Lật ngược lá kính lại rồi hạ từ từ đậy lên giọt chất lỏng trên phiến kính Khi 2 giọt chất lỏng chạm nhau thì bỏ tay ra (Hình 1 B) Sau khi đậy lá kính, chất lỏng dưới lá kính phải vừa đủ để chiếm toàn bộ diện tích của lá kính, không thừa chảy ra ngoài và cũng không thiếu Nếu thiếu, dùng một ống hút nhỏ thêm chất lỏng đã dùng để lên kính vào (Hình 1.C) Nếu thừa, dùng một mảnh giấy lọc để hút đi (Hình 1 D)

Trong một số trường hợp cần phải thay đổi chất lỏng mà không muốn bỏ

lá kính ra thì làm như sau: ở một cạnh của lá kính, đặt một miếng giấy lọc để hút chất lỏng đang ở dưới lá kính ở cạnh đối diện, dùng ống hút cho giọt chất lỏng mới vào thay thế (hình 1.E) Khi cho chất lỏng mới vào thì đồng thời hút chất lỏng cũ ra Chất lỏng mới sẽ thay thế cho chất lỏng cũ dưới lá kính

Trang 12

Hình 1 Phương pháp lên tiêu bản giọt ép

A, B : Hai cách đậy lá kính ; C : Cách cho thêm chất lỏng D : Cách loại

bớt chất lỏng thừa ; E : Cách đổi chất lỏng dưới kính

Tiêu bản đạt tiêu chuẩn phải mỏng, sáng, sạch, màu xanh và đỏ rõ ràng, chất lỏng dưới lá kính phải vừa đủ, chiếm toàn bộ diện tích lá kính, không chứa bọt khí, có thể quan sát dễ dàng

1.4 ĐÁNH GIÁ

J Sinh viên tự kiểm tra kết quả thực tập theo bảng kiểm sau:

đạt

1 Tiêu bản biểu bì lá Náng

1.1 Độ mỏng tiêu bản

1.2 Lên tiêu bản đúng yêu cầu

2 Tiêu bản thân ích mẫu

2.1 Độ mỏng tiêu bản đạt, có thể quan sát rõ ràng

các tế bào và mô

2.2 Tiến hành theo đúng qui trình cắt, tẩy, nhuộm

2.3 Hai màu xanh và đỏ trên tiêu bản rõ ràng

2 PHƯƠNG PHÁP VẼ TIÊU BẢN VI PHẪU

2.1 MỤC TIÊU HỌC TẬP

Sau khi thực tập xong bài này, sinh viên phải:

- Vẽ được sơ đồ cấu tạo tổng quát và cấu tạo chi tiết một phần tiêu bản thân

cây ích mẫu

Trang 13

2.3 Vở vẽ khổ A4, giấy trắng nhẵn, không dòng kẻ

2.4 Bút chì đen, loại có độ cứng trung bình (HB) hoặc

tương đối mềm (2B) Tốt nhất là bút chì kim

F Vẽ sơ đồ tổng quát và cấu tạo chi tiết một phần của thân cây Ích mẫu

2.3.1 Một số yêu cầu của hình vẽ

Chỉ vẽ những cái nhìn thấy trên tiêu bản, những đặc điểm điển hình, cần thiết để hiểu được tiêu bản Không vẽ những nét không quan trọng, ngẫu nhiên

và nhất là không được vẽ theo sách hoặc tranh

Hình vẽ phải đủ to, phù hợp với kích thước của những chi tiết vẽ Để hình

vẽ có giá trị khoa học cao, phải vẽ thật chính xác với tỷ lệ phóng to được quy

định

Nét vẽ phải gọn, sắc, đủ đậm và rõ ràng, không lờm xờm và không đánh bóng Bản vẽ phải sạch sẽ, càng đẹp càng tốt, giống như hoặc gần giống như một bản vẽ kỹ thuật

Mỗi hình vẽ cần có lời chú thích chung và riêng cho từng phần, từng chi tiết Chữ chú thích viết bằng bút chì đen Các đường chỉ dẫn nên kẻ ngang và song song với nhau, không được cắt chéo qua nhau

2.3.2 Các cách vẽ

Có hai loại bản vẽ để mô tả cấu tạo giải phẫu của một cơ quan thực vật: sơ

đồ tổng quát và chi tiết một phần Hai cách vẽ này bổ sung cho nhau

2.3.2.1 Vẽ sơ đồ tổng quát

Muốn trình bày toàn bộ cấu tạo của một cơ quan thực vật, người ta không

Trang 14

quát cuả các mô đó, làm sao chỉ khi nhìn vào sơ đồ này, người ta có thể hình dung được thật đúng cấu tạo của đối tượng quan sát

Hình 2 Một số quy ước khi vẽ tiêu bản vi phẫu

1 Biểu bì, trụ bì ; 2 Nội bì ; 3 Bần ; 4 Mô dày ; 5 Mô cứng ; 6 Libe cấp I ; 7 Libe cấp II ; 8 Gỗ cấp I ; 9 Gỗ cấp II ; 10 Mô giậu ; 11 Sợi ; 12 Ống tiết, túi

tiết

Các quy ước ký hiệu các mô khi vẽ sơ đồ tổng quát:

- Biểu bì, trụ bì, tầng phát sinh : Vẽ 2 nét song song với nhau (Hình 2.1)

- Nội bì : Vẽ 2 nét song song, giữa có các vạch ngang (Hình 2.2)

- Bần : Vẽ các ô hình chữ nhật xếp chồng lên nhau một cách đều đặn, thành

những vòng đồng tâm và dãy xuyên tâm (Hình 2.3)

- Mô dày : Kẻ chéo trong phạm vi giới hạn của nó (Hình 2.4)

- Mô cứng : Kẻ chéo hai chiều, thành những ô hình quả trám trong phạm vi

- Gỗ cấp I : Vẽ một hình tam giác bôi đen (Hình 2.8)

- Gỗ cấp II : Trong phạm vi giới hạn, vẽ các vòng tròn nhỏ sắp xếp không

đều ở giữa các đường thẳng theo hướng xuyên tâm (Hình 2.9)

- Mô giậu : Vẽ các đường thẳng đứng, song song trong phạm vi giới hạn

của mô (Hình 2.10)

- Sợi : Vẽ các vòng tròn nhỏ, ở giữa có một chấm đen (Hình 2.11)

-­‐ Ống tiết, túi tiết : Tuỳ theo kích thước của chúng mà vẽ những vòng tròn

Trang 15

Ví dụ về cách vẽ sơ đồ tổng quát từ một tiêu bản vi phẫu cụ thể được trình

bày trong hình 3 và 4

Hình 3 Cách vẽ tổng quát cấu tạo giải phẫu cây Ích mẫu từ cấu tạo chi tiết

Hình 4 Cách vẽ tổng quát cấu tạo giải phẫu cây Dâm bụt từ cấu tạo chi tiết

Mô mềm ruột

Bần Libe cấp I

Sợi

Libe cấp II

Trang 16

2.3.2.2 Vẽ chi tiết một phần

Sau khi vẽ sơ đồ tổng quát, ta chọn một khu vực điển hình, có thể đại diện cho cả vi phẫu hoặc một phạm vi hẹp nào đó trên vi phẫu (tuỳ theo mục đích nghiên cứu) để vẽ chi tiết một phần Cách chọn khu vực để vẽ chi tiết như sau: -­‐ Nếu cơ quan thực vật có cấu tạo đối xứng với một mặt phẳng (vi phẫu lá cây hai lá mầm), thì chỉ cần vẽ nửa lá từ gân giữa ra một ít ở phiến lá (Hình 5.A) -­‐ Nếu cơ quan đó có cấu tạo đều nhau theo một hướng (vỏ cây, lá cây một lá mầm), thì chọn một đoạn nào đó điển hình nhất để vẽ (Hình 5.B)

-­‐ Nếu cơ quan đó có cấu tạo đối xứng qua một tâm điểm (thân, rễ, thân rễ, vv.), thì chọn một góc nào có cấu tạo điển hình nhất (Hình 5.C)

-­‐ Nếu cơ quan đó có thiết diện vuông mà ở 4 góc có cấu tạo giống nhau (thân của nhiều cây thuộc họ Bạc hà), thì chỉ cần vẽ 1/4 của thiết diện đó (Hình 5.D)

Mục đích của bản vẽ chi tiết là để thấy rõ được cấu tạo của từng loại mô, từng nhóm tế bào, do đó phải vẽ từng tế bào đúng như khi nhìn thấy trên vi phẫu

Để tránh hiện tượng vẽ mất cân đối, ta nên theo các bước sau đây:

- Vẽ phác trên giấy khu vực cần phải vẽ và sự phân chia giữa các mô với

nhau

- Vẽ các mô có cấu tạo phức tạp trước (bó libe gỗ) rồi đến các mô đơn giản

sau Mô mềm nên vẽ sau cùng

Hình 5 Cách chọn khu vực để

vẽ chi tiết

A Đối với cây hai lá mầm ; B Đối với cây một lá mầm ; C Đối với thân cây ; D Đối với thân hoặc cành cây có tiết diện

vuông

Những tế bào có màng mỏng thì vẽ một nét thành một vòng kín (không vẽ theo kiểu lợp ngói) Những tế bào có màng dày (mô cứng, mô dày, gỗ), thì vẽ hai nét song song và khi đó cần tuân theo quy ước ánh sáng

- Qui ước ánh sáng: Người ta quy định ánh sáng từ góc trên, bên trái của

trang giấy chiếu xuống, tạo với cạnh của trang giấy một góc 450 Phía có ánh sáng chiếu trực tiếp thì vẽ nét mảnh, phía khuất sáng thì vẽ nét đậm

Trang 17

2.4 ĐÁNH GIÁ

J Sinh viên tự kiểm tra kết quả thực tập theo bảng kiểm sau:

1 Vẽ sơ đồ tổng quát thân cây Ích mẫu

Sau khi thực tập xong bài này, sinh viên phải:

- Làm được tiêu bản biểu bì, quan sát và vẽ đúng

- Làm được tiêu bản để quan sát 6 loại mô thực vật (mô phân sinh, mô mềm, mô che chở, mô dẫn, mô nâng đỡ, mô tiết)

- Chỉ được 6 loại mô thực vật trên tiêu bản mẫu

1.2 Cành và lá Hương nhu (Ocimum gratissimum L.)

1.3 Quả lê (Pirus communis L.)

1.4 Thân Trầu rừng (Piper sp.)

2.1 Tiêu bản vi phẫu lá Bưởi (Citrus grandis (L.) Osbeck)

2.2 Tiêu bản vi phẫu thân Thiên thảo (Anisomeles indica

(L.) O.Ktze)

2.3 Tiêu bản vi phẫu thân cây Mướp cắt dọc (Luffa

cylindrica (L.) M.J.Roem.)

2.4 Tiêu bản vi phẫu thân Trầu không (Piper betle L.)

2.5 Tiêu bản vi phẫu cuống lá Trang (Limnanthemum

indicum Thw.)

3.1 Kính hiển vi

Trang 18

3.3.1 Làm tiêu bản tế bào và mô thực vật

F Làm tiêu bản biểu bì lá Náng và biểu bì Hành khô bằng phương pháp bóc, lên tiêu bản theo phương pháp giọt ép với dung dịch lên tiêu bản là Kali iodua

F Làm tiêu bản vi phẫu của 3 mẫu thân Hương nhu, thân Trầu rừng và quả

Lê bằng cách cắt trực tiếp và lên tiêu bản theo phương pháp giọt ép, không tẩy và

nhuộm

3.3.2 Quan sát các mô thực vật

- Quan sát các tiêu bản mẫu thân Mướp cắt dọc, thân Mướp cắt ngang, thân

cỏ Thiên thảo, lá Bưởi, thân Trầu không, cuống lá Trang

- Mô tả và vẽ chi tiết một phần các loại mô quan sát được

3.3.2.1 Mô phân sinh

Cấu tạo bởi những tế bào non, nhỏ, có vách tế bào mỏng, nhân to và hầu như không có không bào Chúng phân chia liên tục để tạo thành các thứ mô khác F Quan sát mô phân sinh cấp II trên tiêu bản rễ Bí ngô (tiêu bản mẫu) ở vật kính 40X: Gồm nhiều lớp tế bào nhỏ hình chữ nhật, có vách mỏng, xếp thành dãy tương đối đều đặn (Hình 6)

Hình 6 Mô phân sinh cấp hai (tầng phát sinh libe-gỗ) ở rễ cây Bí ngô

3.3.2.2 Mô mềm

Cấu tạo bởi những tế bào sống, thường có màng mỏng bằng cenluloza Tuỳ theo vị trí, hình dạng và nhiệm vụ của mô mềm mà chia ra các loại như mô

Mô phân sinh cấp hai

Trang 19

protein và dầu mỡ); mô mềm chứa nước (mô nước); mô mềm chứa khí (mô thông khí); mô mềm hình giậu (mô giậu); mô mềm xốp (mô khuyết); mô mềm vỏ; mô mềm libe và gỗ; mô mềm hấp thụ: lông hút của rễ

F Quan sát mô mềm vỏ ở thân cây Thiên thảo cắt ngang và mô giậu ở lá cây Trúc đào (Hình 7)

Hình 7 Mô mềm (A Mô mềm vỏ ở thân Thiên thảo cắt ngang; B Mô giậu ở lá

cây Trúc đào; C Mô khuyết ở lá Đa búp đỏ)

F Quan sát biểu bì ở tiêu bản thân cây Thiên thảo (tiêu bản mẫu) và bần ở

tiêu bản vỏ cây Dâu tằm (tiêu bản mẫu) (Hình 8)

3.3.2.4 Mô nâng đỡ

Có trong tất cả các cơ quan của thực vật được cấu tạo bởi những tế bào có màng dày và cứng làm nhiệm vụ nâng đỡ cho cây Tuỳ theo thể chất của màng dày đó mà người ta chia ra 2 loại mô nâng đỡ :

- Mô dày : cấu tạo bởi những tế bào sống thường kéo dài, có màng dày bằng

celluloza Tuỳ theo cấu tạo và vị trí dày lên của màng tế bào mà phân biệt các loại : mô dày góc, mô dày phiến và mô dày xốp

Trang 20

đỏ, xếp thành nhiều lớp nằm ngay sau lớp tế bào biểu bì Chuyển sang vật kính

40, thấy các tế bào này có thành dầy lên ở các góc (đối với mô dầy góc) và ở các màng tiếp tuyến (đối với mô dầy phiến), bắt màu đỏ sẫm (Hình 9)

Hình 9 Mô nâng đỡ ở thân cây Thiên thảo

1 Mô dầy góc, 2 Mô dầy phiến

- Mô cứng: Cấu tạo bởi những tế bào chết, có màng dày hoá gỗ ít nhiều,

khá cứng rắn, để làm nhiệm vụ nâng đỡ cho cây Theo hình dạng của tế bào, mô

cứng được chia thành các loại: tế bào mô cứng, thể cứng, tế bào đá, tế bào sợi

Hình 10 Mô cứng (A Thể cứng hình sao ở cuống lá Trang; B Tế bào đá ở quả

Lê; C Sợi ở thân Dâm bụt)

Trang 21

libe Các mạch gỗ, sợi gỗ và mô mềm gỗ hợp thành bó gỗ Các mạch rây, sợi libe, tế bào kèm và mô mềm libe hợp thành bó libe

F Quan sát mô dẫn trên tiêu bản rễ bí ngô cắt ngang (tiêu bản mẫu): Bó gỗ là đám có chứa các mạch gỗ (là lỗ thủng lớn) và mô mềm gỗ (tế bào nhỏ, thành dầy, bắt màu xanh) Bó libe là các đám tế bào nhỏ, vách mỏng, bắt màu đỏ, xếp thành dãy xuyên tâm thẳng hàng hay ngoằn ngèo (Hình 11)

Hình 11 Mô dẫn ở thân mướp cắt ngang quan sát ở vật kính 40X

1 Libe; 2 Mạch gỗ

F Quan sát mô dẫn trên tiêu bản thân mướp cắt dọc (tiêu bản mẫu), bao gồm các mạch gỗ, bắt màu xanh (mạch xoắn, mạch mạng, mạch điểm) và libe, bắt màu đỏ (phiến rây)

Hình 12 Mô dẫn trên tiêu bản thân Mướp

(A) Cắt ngang: Phiến rây; (B) Cắt dọc: 1 Mạch xoắn; 2 Mạch mạng

3.3.2.6 Mô tiết

Cấu tạo bởi các tế bào làm nhiệm vụ bài tiết các sản phẩm của quá trình trao đổi chất trong cây Tuỳ theo sự chuyên hoá của các tế bào này mà ta phân biệt ra các loại: tế bào tiết, lông tiết, ống tiết, túi tiết và các ống nhựa mủ

Trang 22

Hình 12 Một số loại mô tiết

A Lá hương nhu: 1 Lông tiết; 1’ Lông che chở (tránh nhầm lẫn); B Thân trầu rừng: 2 Tế bào tiết; C Thân Trầu không: 3 Ống tiết; D Lá bưởi: 4 Túi tiết

F Quan sát:

Túi tiết kiểu dung sinh: Tiêu bản lá bưởi (tiêu bản mẫu): Các túi tiết tinh

dầu nằm ở rải rác trong phần mô mềm gần biểu bì, kích thước lớn hơn nhiều so với các tế bào mô mềm (Hình 12A)

Ống tiết: Thân cây Trầu không cắt ngang (tiêu bản mẫu): Là các lỗ thủng

lớn nằm ở phía ngoài các bó libe-gỗ, có kích thước lớn hơn nhiều so với tế bào

mô mềm xung quanh (Hình 12B)

Lông tiết: Lá tươi Hương nhu (tự làm) (Hình 12C)

Tế bào tiết: Thân cây Trầu rừng cắt ngang (tự làm): là các tế bào có kích

thước như các tế bào mô mềm có chứa chất tiết màu đỏ nhạt

3.4 ĐÁNH GIÁ

J Sinh viên tự kiểm tra kết quả thực tập theo bảng kiểm sau:

1 Mô thực vật

1.1 Chỉ được vị trí và đặc nêu được đặc điểm của mô

dày, mạch gỗ, túi tiết , mô cứng, mô phân sinh trên

các tiêu bản mẫu

2 Làm tiêu bản quan sát mô thực vật

2.1 Tiêu bản lá non Hương nhu cắt ngang mỏng, lên

tiêu bản sạch

2.2 Tiêu bản thân Trầu rừng cắt ngang mỏng, lên tiêu

Trang 23

4 RỄ CÂY

4.1 MỤC TIÊU HỌC TẬP

Sau khi thực tập xong bài này, sinh viên phải:

- Trình bày và vẽ được các đặc điểm hình thái của rễ cây và phân biệt được

các loại rễ cây

- Phân biệt được các đặc điểm cấu tạo vi học của rễ cấp một và cấp hai

- Vẽ được sơ đồ tổng quát của các loại rễ cây

- Vẽ được một phần cấu tạo chi tiết của rễ cây Bí ngô

- Làm được tiêu bản vi học rễ cây Bí ngô

4 2 MẪU VẬT, DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT

@ Sinh viên kiểm tra và đánh dấu vào bảng kiểm sau:

4.4 Bộ dụng cụ cắt tiêu bản (xem bảng kiểm bài 1)

4.5 Bộ hoá chất tẩy nhuộm tiêu bản (xem bảng kiểm bài

1)

4.3 NỘI DUNG THỰC TẬP

4.3.1 Hình thái của rễ

4.3.1.1.Các phần của rễ cây

Nhận dạng các phần của một rễ: Quan sát trên rễ đậu non

Nhận dạng các phần của rễ bằng mắt thường hoặc kính lúp Quan sát từ

dưới lên trên thấy cây đậu non có một rễ cái là rễ chính mọc tiếp theo trục của thân, phát triển ngược chiều với thân ở tận cùng của rễ có chóp rễ (quan sát trên

Trang 24

F Vẽ lại mẫu quan sát và ghi chú từng phần của rễ

4.3.1.2 Nhận dạng các loại rễ cây

F Quan sát các loại rễ bố trí trong phòng thí nghiệm và phân loại các loại: rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ bám, rễ khí sinh, rễ mút và rễ củ

Đặc điểm nhận dạng chính như sau:

Rễ cọc: Rễ cái phát triển hơn rễ con

Rễ chùm: Rễ cái và rễ con bằng nhau

Rễ bám: Mọc ra ở các mấu của thân, bám vào các vật để cây leo lên

− Rễ khí sinh: Mọc ra từ thân và nằm trong không khí Mặt ngoài có mô xốp

dể hút nước cung cấp cho cây

− Rễ mút: Rễ của các loài cây sống ký sinh vào các cây khác với các giác

mút mọc đâm vào cây chủ để hút chất dinh dưỡng

Rễ củ: Rễ cái, rễ con hoặc rễ phụ phát triển thành củ

4.3.2 Cấu tạo giải phẫu của rễ cây

Quan sát các tiêu bản sau đây trên kính hiển vi Trước hết, quan sát ở vật kính nhỏ để thấy toàn bộ cấu tạo của vi phẫu Sau đó chuyển sang vật kính lớn hơn để xem chi tiết

4.3.2.1 Cấu tạo của rễ cây lớp Ngọc lan (Magnoliopsida)

(i) Cấu tạo cấp một:

F Yêu cầu: Quan sát tiêu bản rễ Si và chỉ ra được các phần sau: ngoại bì,

mô mềm vỏ, nội bì, trụ bì, gỗ cấp một, libe cấp một và mô mềm ruột

− Ngoại bì: Cấu tạo bởi một lớp tế bào có màng ngoài dày hoá bần Không

có lông hút ở bên ngoài

− Mô mềm vỏ: Gồm các tế bào hình đa giác tương đối đều nhau, ở các góc

có khoảng gian bào Phía trong, gần sát nội bì có các ống nhựa mủ

− Nội bì: Cấu tạo bởi một lớp tế bào, trên vách xuyên tâm có khung hoá bần

(đai Caspari)

Trang 25

− Trụ bì: Nhiều lớp tế bào hình chữ nhật đều nhau nằm sát nội bì, các góc có

những chỗ dày hoá gỗ

− Bó libe: Hình bầu dục, nằm sát ngay dưới lớp trụ bì, gồm những tế bào

nhỏ bắt màu đỏ, xếp luân phiên với các bó gỗ bắt màu xanh

− Bó gỗ: Hình tam giác, đỉnh nhọn hướng ra ngoài, tiếp giáp với trụ bì, đáy

rộng quay vào trong Bó gỗ cấu tạo bởi các mạch gỗ, không có sợi gỗ và

mô mềm gỗ

− Mô mềm ruột: Là phần trong cùng của trụ giữa, gồm những tế bào hình đa

giác, có kích thước tương đối lớn, xếp sát nhau nên không có khoảng gian bào

Hình 13 Cấu tạo cấp một của rễ non cây Si

1 Biểu bì; 2 Mô mềm vỏ; 3 Nội bì; 4 Trụ bì; 5 Libe cấp 1;

6 Gỗ cấp 1; 7; Mô mềm ruột

(ii) Cấu tạo cấp hai:

Yêu cầu:

F Làm tiêu bản rễ Bí ngô theo quy trình ở mục 1.3.1 (trang 2)

F Quan sát cấu tạo giải phẫu rễ Bí ngô và chỉ ra các phần sau: bần, mô mềm

vỏ, libe cấp 2, gỗ cấp 2, tầng phát sinh libe-gỗ, tia ruột, gỗ cấp 1 và mô mềm ruột

F Vẽ sơ đồ tổng quát và một bó libe-gỗ của rễ Bí ngô

Trang 26

Cách quan sát:

Trước hết quan sát ở vật kính nhỏ để thấy cấu tạo tổng quát, sau đó

chuyển sang vật kính lớn để xem chi tiết Từ ngoài vào trong thấy (Hình 14):

Lớp bần: Gồm vài lớp tế bào có màng hoá bần bắt màu xanh, xếp đều đặn

thành những vòng tròn đồng tâm và dãy xuyên tâm

Mô mềm vỏ: Gồm một vài lớp tế bào có màng mỏng, xếp không đều, có

các khoảng gian bào nhỏ

Bó libe gỗ cấp hai: Các bó mạch lớn, xếp theo lối chồng chất, libe bắt màu

hồng nằm bên ngoài, gỗ nằm phía trong bắt màu xanh ở giữa là tầng phát sinh libe gỗ Mỗi bó gỗ có 3-5 mạch gỗ lớn Giữa các bó libe gỗ là các tia ruột khá rộng

Tầng phát sinh libe gỗ: Nằm giữa libe cấp hai và gỗ cấp hai gồm nhiều

lớp tế bào nhỏ hình chữ nhật, có màng mỏng, xếp thành dãy đều đặn

Hình 14 Cấu tạo cấp hai ở rễ cây Bí ngô

1 Bần; 2 Libe cấp 1;

3 Libe cấp 2; 4 Tầng phát sinh libe - gỗ; 5

Gỗ cấp 2; 6 Tia ruột;

7 Gỗ cấp )

4.3.2.2 Cấu tạo của rễ cây lớp Hành (Liliopsida)

Yêu cầu:

F Quan sát tiêu bản rễ Thiên môn đông và chỉ ra được các phần sau: tầng

lông hút, mô mềm vỏ, nội bì, trụ bì, gỗ cấp một, libe cấp một và mô mềm ruột

F Vẽ sơ đồ tổng quát của rễ Thiên môn đông

Trang 27

Cách quan sát

Tiến hành quan sát tương tự như tiêu bản

rễ Si Lưu ý cấu tạo của

rễ Thiên môn đông cũng tương tự như cấu tạo của

rễ Si vì cùng có cấu tạo cấp 1 Tuy nhiên, có một vài điểm chi tiết khác nhau là: bên ngoài cùng của rễ Thiên môn đông

có tầng lông hút (do cắt qua tầng lông hút) bao gồm các tế bào ngoại bì kéo dài ra, số bó libe gỗ trong rễ Thiên môn đông nhiều hơn (Hình 15)

Hình 15 Cấu tạo cấp một ở rễ cây Thiên môn

đông (1 Tầng lông hút; 2 Ngoại bì; 3 Mỏ mềm vỏ;

4 Nội bì; 5 Trụ bì; 6 Libe cấp 1; 7 Gỗ cấp 1; 8

Mô mềm ruột)

4.4 ĐÁNH GIÁ

J Sinh viên tự kiểm tra kết quả thực tập theo bảng kiểm sau:

1 Chỉ ra và vẽ được các phần của rễ cây đậu non

2 Phân loại được các mẫu rễ bố trí trong bài thực

tập

3 Chỉ ra được các phần trong tiêu bản rễ Thiên

môn đông

4 Chỉ ra được các phần trong tiêu bản rễ Si

5 Làm được tiêu bản rễ Bí ngô đạt tiêu chuẩn

6 Chỉ ra được các phần trong tiêu bản rễ Bí ngô

7 Vẽ đúng sơ đồ tổng quát của rễ Bí ngô

8 Vẽ đúng một bó libe-gỗ trong rễ Bí ngô

9 Vẽ đúng sơ đồ tổng quát của rễ Thiên môn đông

Trang 28

5 THÂN CÂY

5 1 MỤC TIÊU HỌC TẬP

Sau khi thực tập xong bài này, sinh viên phải:

- Trình bày và vẽ được các đặc điểm hình thái của thân cây và phân biệt

được các loại thân cây

- Phân biệt được cấu tạo cấp một và cấp hai của các loại thân cây lớp Ngọc

lan và lớp Hành

- Vẽ được sơ đồ tổng quát của các loại thân cây: Thầu dầu non, Dâm bụt,

Thiên môn đông

- Vẽ được một phần cấu tạo chi tiết của thân cây Dâm bụt

- Làm được tiêu bản vi học thân cây Dâm bụt

5.2 MẪU VẬT, DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT

@ Sinh viên kiểm tra và đánh dấu vào bảng kiểm sau:

2.2 Thân non Thầu dầu (Ricinus comunis L.)

2.3 Thân Dâm bụt (Hibiscus rosa – sinensis L.)

3.1 Kính lúp cầm tay

3.2 Kính hiển vi

3.3 Bộ dụng cụ cắt tiêu bản (xem mục 1.2- trang 1)

3.4 Bộ hoá chất tẩy nhuộm tiêu bản (xem mục 1.2- trang 1)

5.3 NỘI DUNG THỰC TẬP

5.3.1 Hình thái của thân

5.3.1.1 Nhận dạng các phần của một thân

Yêu cầu:

F Quan sát trên một mẫu thân và chỉ ra các phần của thân: thân chính, mấu,

gióng, chồi ngọn, chồi bên, cành

F Vẽ và ghi chú từng phần

F Phân biệt thân đơn trục và hợp trục

Trang 29

Cách làm:

Quan sát bằng mắt thường hoặc kính lúp (nếu cần) các mẫu cây ớt, cây mào gà, cây mã đề, cây nho Phân biệt các phần của thân trên các mẫu này

5.3.1.2 Nhận dạng các loại thân cây

Yêu cầu:

F Quan sát các loại thân bố trí trong phòng thí nghiệm và phân biệt các loại:

thân gỗ, thân rạ, thân bò, thân leo, thân củ, thân rễ và thân hành

Các đặc điểm chính:

Thân gỗ: cây gỗ to

Thân rạ: Thân rỗng ở gióng và đặc ở các mấu

Thân bò: Thân mọc bò lan trên mặt đất và có các rễ phụ mọc ra ở các mấu Thân leo: Leo bằng thân cuốn, tua cuốn hay rễ bám

Thân củ: Thân phồng lên thành củ để chứa chất dự trữ

Thân rễ: Có hình dạng gần như rễ, mang các vảy mỏng do các lá biến đổi thành

Thân hành: Thân rất ngắn, mang rễ ở mặt dưới, phần trên có nhiều lá mọng nước gọi là vảy hành

5.3.2 Cấu tạo giải phẫu của thân cây

Quan sát các tiêu bản sau đây trên kính hiển vi Trước hết quan sát ở vật kính nhỏ để thấy toàn bộ cấu tạo của vi phẫu Sau đó chuyển sang vật kính lớn hơn để xem chi tiết

5.3.2.1 Cấu tạo thân cây lớp Ngọc lan (Magnoliopsida)

(i) Cấu tạo cấp một:

Yêu cầu:

F Quan sát tiêu bản thân non cây Thầu dầu và chỉ ra được các phần sau:

biểu bì, mô mềm vỏ, nội bì, trụ bì, bó libe-gỗ cấp một và mô mềm ruột

Cách quan sát:

Dùng vật kính nhỏ để quan sát toàn bộ vi phẫu, sau đó chọn chỗ rõ nhất chuyển sang vật kính lớn để quan sát chi tiết Từ ngoài vào trong có các phần sau (hình 16):

Trang 30

bào hình nhiều cạnh, có góc tròn, tại

các góc có những khoảng gian bào

ngay sát dưới lớp nội bì và xếp luân

phiên với tế bào nội bì

-­‐ Bó libe gỗ cấp một: Nằm ngay

sát trụ bì, libe ở ngoài gồm có mô

mềm libe và mạch rây, bó gỗ ở trong

gồm có mạch gỗ và mô mềm gỗ

Mô mềm ruột: Nhiều tế bào hình đa

giác, gần như tròn, các góc có

khoảng gian bào nhỏ

Hình 16 Cấu tạo cấp một ở thân non

cây Thầu dầu

1 Biểu bì; 2 Mô mềm vỏ; 3 Nội bì;

4 Trụ bì; 5 Libe cấp một; 6 Tầng phát sinh libe gỗ; 7 Gỗ cấp một; 8

Mô mềm ruột (ii) Cấu tạo cấp hai

Yêu cầu:

F Làm tiêu bản thân Dâm bụt theo quy trình ở bài 1

F Quan sát cấu tạo giải phẫu rễ Bí ngô và chỉ ra các phần sau: bần, mô mềm

vỏ, libe cấp 2, gỗ cấp 2, tầng phát sinh libe-gỗ, sợi libe, tia ruột và mô mềm ruột

F Vẽ sơ đồ tổng quát và một phần cấu tạo chi tiết của thân Dâm bụt

Cách quan sát:

Dùng vật kính nhỏ để quan sát toàn bộ vi phẫu, sau đó chọn chỗ rõ nhất chuyển sang vật kính lớn để quan sát chi tiết Từ ngoài vào trong có các phần sau (Hình 17):

Trang 31

Hình 17 Cấu tạo cấp hai của thân cây Dâm bụt

1 Bần; 2 Mô mềm vỏ; 3 Libe cấp 1; 4 Libe cấp 2 (hóa sợi); 5 Libe cấp 2;

6 Tầng phát sinh libe-gỗ; 7 Gỗ cấp 2; 8 Gỗ cấp 1; 9 Mô mềm ruột

Lớp bần: Cấu tạo bởi vài hàng tế bào hình chữ nhật, xếp đều đặn thành

các vòng tròn đồng tâm và dãy xuyên tâm, màng tế bào hoá bần, bắt màu xanh Trên lớp bần có thể thấy lỗ vỏ

Tầng phát sinh bần, lục bì: một lớp tế bào mỏng hình chữ nhật bắt màu đỏ

nhạt, nằm ngay sát dưới lớp bần và trên lớp mô mềm vỏ (màu đỏ sẫm)

Mô mềm vỏ cấp một: gồm nhiều tế bào hình đa giác không đều, các góc có

khoảng gian bào

Trang 32

Libe cấp hai: Cấu tạo xen kẽ giữa các mạch rây và mô mềm libe bắt màu

đỏ với sợi libe bắt màu xanh (libe kết tầng)

Gỗ cấp hai: cấu tạo bởi những mạch gốc và mô mềm gỗ, xếp đều đặn

thành từng dãy xuyên tâm Kích thước phần này khá lớn

Gỗ cấp một: Bị dồn vào trong ở ngay dưới phần gỗ cấp hai các bó gỗ cấp

một gồm các mạch gỗ xếp thành hình tam giác, đỉnh hướng vào trong (phân hoá ly tâm)

Tầng phát sinh libe-gỗ: Gồm một lớp tế bào dẹt, có màng mỏng, nằm

ngay giữa libe và gỗ cấp hai

Ruột và tia ruột: Ruột nằm chính giữa của thân, cấu tạo bởi những tế bào

mô mềm không đều, các góc có khoảng gian bào nhỏ Tia ruột gồm 1-2 dãy tế bào đi từ ruột qua lớp gỗ cấp hai và loe ra hình phễu ở phần libe cấp hai Tế bào của tia ruột thường lớn hơn tế bào mô mềm gỗ

5.3.2.2 Cấu tạo thân cây lớp Hành (Liliopsida)

Yêu cầu

F Quan sát tiêu bản thân Thiên môn đông và chỉ ra được các phần sau: biểu

bì, mô mềm vỏ, nội bì, trụ bì, bó libe – gỗ cấp một và mô mềm ruột

Hình 18 Cấu tạo cấp một của thân cây Thiên môn đông

1 Biểu bì; 2 Mô mềm vỏ; 3 Nội bì; 4 Trụ bì; 5 Gỗ; 6 Libe; 7 Mô mềm ruột

Trang 33

Cách quan sát

Dùng vật kính nhỏ để quan sát toàn bộ vi phẫu, sau đó chọn chỗ rõ nhất chuyển sang vật kính lớn để quan sát chi tiết Từ ngoài vào trong có các phần sau (Hình 18):

− Trụ bì: Gồm vài lớp tế bào hoá mô cứng xếp sát nhau, bắt màu xanh

− Mô mềm ruột: Nhiều tế bào đa giác hoặc trong, góc có khoảng gian bào

− Bó libe gỗ: Nhiều bó libe gỗ sắp xếp theo lối đồng tâm xếp rải rác trong

mô mềm ruột Các bó phía ngoài nhỏ hơn phía trong Bó gỗ hình chữ V, góc nhọn quay vào trong, phân hoá ly tâm Libe nằm kẹp giữa hai cạnh của bó gỗ

5.4 ĐÁNH GIÁ

J Sinh viên tự kiểm tra kết quả thực tập theo bảng kiểm sau:

đạt

1 Chỉ ra và vẽ được các phần của thân cây

2 Phân loại được các mẫu thân cây bố trí trong bài

thực tập

3 Chỉ ra được các phần trong tiêu bản thân Thầu

dầu non

4 Vẽ đúng sơ đồ tổng quát của thân Thầu dầu

5 Làm được tiêu bản thân Dâm bụt đạt tiêu chuẩn

6 Chỉ ra được các phần trong tiêu bản thân Dâm

bụt

7 Vẽ đúng sơ đồ tổng quát của thân Dâm bụt

8 Chỉ ra được các phần trong tiêu bản thân Thiên

môn đông

Trang 34

6 LÁ CÂY

6.1 MỤC TIÊU HỌC TẬP

Sau khi thực tập xong bài này, sinh viên phải:

− Trình bày và vẽ được các đặc điểm hình thái của một lá

− Phân biệt và vẽ được cấu tạo giải phẫu của các loại lá cây đại diện cho lớp

Ngọc lan và lớp Hành

− Làm được thành thạo tiêu bản lá Trúc đào

6.2 MẪU VẬT, DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT

@ Sinh viên kiểm tra và đánh dấu vào bảng kiểm sau:

1 Mẫu hình thái lá

2.1 Lá Trúc đào (Nerium oleander L.)

2.2 Lá Ý dĩ (Coix lachryma – jobi L.)

3 Dụng cụ, hóa chất

3.1 Kính lúp cầm tay

3.2 Kính hiển vi

3.3 Bộ dụng cụ cắt tiêu bản (xem mục 1.2- trang 1)

3.4 Bộ hoá chất tẩy nhuộm tiêu bản (xem mục 1.2-

Trang 35

Hình 19 Các hình dạng phiến lá thường gặp

1 Hình kim; 2 Hình tim;

3 Hình tam giác; 4 Hình Elip; 5 Hình lưỡi liềm; 6 Hình mác; 7 Hình mũi giáo; 8 Hình tuyến; 9 Hình đàn Lia (Lyre); 10 Hình tim ngược; 11 Hình mũi giáo ngược; 12 Hình thuôn; 13 Hình trứng ngược; 14 Hình tròn;

15 Hình trái xoan; 16 Hình trứng; 17 Hình thận; 18 Thùy xẻ ngược;

19 Hình tên; 20 Hình thìa

Hình 20 Các hình dạng mép phiến lá thường gặp

1 Mép nguyên; 2 Mép

có lông mi; 3 Mép lượn sóng; 4 Mép khía tai bèo; 5 – 6 Mép khía răng; 7 Mép khía rắng 2 lần; 8 Mép cuốn trong;

9 Mép cuốn ngoài; 10

Lá chia thùy; 11- 12 Lá chẻ; 13 – 14 Lá xẻ

Trang 36

Dựa vào hình vẽ các dạng mép lá để xác định kiểu mép lá của các mẫu trên (hình 20)

6.3.1.3 Phân biệt các kiểu gân lá

F Dựa vào bảng hình vẽ các kiểu gân lá để xác định kiểu gân của các lá bố

trí trong phòng thí nghiệm (Hình 21)

F Vẽ 3 ví dụ về hình dạng của phiến lá và kiểu gân lá

Hình 21 Các kiểu gân lá thường gặp

1 Gân hình cung; 2 Gân hình chân vịt; 3 Gân song song; 4 Gân hình lông

chim; 5 Gân hình mạng

6.3.1.4 Nhận biết cách sắp xếp của lá trên cành

F Xác định cách mọc của các mẫu lá bố trí trong bài thực tập Xác định công

thức lá cho mỗi loại

6.3.2 Cấu tạo giải phẫu

6.3.2.1 Cấu tạo lá cây lớp Ngọc lan (Magnoliopsida)

Yêu cầu:

F Làm tiêu bản lá Trúc đào theo quy trình ở bài 1

F Quan sát và chỉ ra các phần trong cấu tạo giải phẫu lá Trúc đào

F Vẽ sơ đồ tổng quát cấu tạo giải phẫu lá Trúc đào

Cách quan sát

Trước hết quan sát ở vật kính nhỏ, thấy vi phẫu có hai phần: Phần phồng

to ở giữa là gân chính (giữa) của lá; phần hẹp ở hai bên là phiến lá (hình 22)

Đưa từng phần vào giữa vi trường và quan sát ở vật kính lớn để xem chi tiết

§ Phần phiến lá:

Từ trên xuống dưới quan sát thấy:

Biểu bì trên: Một lớp tế bào có màng cutin, không có lỗ khí

Hạ bì trên: 2-3 lớp tế bào nằm ngay sát dưới biểu bì, chứa nước và màng

hơi dày

Trang 37

Mô khuyết: Nằm ở giữa phần thịt lá

Mô giậu dưới: Chỉ gồm một lớp tế bào ngắn, trong chứa lạp lục

Hạ bì dưới: mỏng hơn hạ bì trên

Biểu bì dưới: tương tự như biểu bì trên nhưng mang các phòng ẩn lỗ khí

(phần lõm vào), bên trong có các cặp lỗ khí

§ Phần gân lá:

Biểu bì trên và dưới: Một lớp tế bào mỏng nối tiếp với biểu bì ở phần

phiến lá

Mô dày: Một lớp mỏng ở sát dưới lớp biểu bì trên và dưới của gân lá

Mô mềm: Nhiều tế bào hình đa giác hoặc hình tròn, các góc có khoảng

gian bào nhỏ Có tinh thể canxi oxalat

Bó libe gỗ: Làm thành hình cung ở chính giữa gân lá, mặt lõm quay về

phía trên, gỗ bắt màu xanh ở giữa, libe bắt màu đỏ bao bọc xung quanh

Phía ngoài libe có các đám sợi xếp rời nhau thành một vòng bao quanh bó

4 Libe; 5 Gỗ; 6 Mô mềm; 7 Biểu

bì trên; 8 Hạ bì trên 9 Mô giậu;

10 Hạ bì dưới; 11 Biểu bì dưới;

12 Mô khuyết; 13 Phòng ẩn lỗ khí

6.3.2.2 Cấu tạo lá cây lớp Hành (Liliopsida)

Trang 38

Hình 23 Cấu tạo giải phẫu lá Ý dĩ

1 Biểu bì; 5 Mô mềm; 3.Gỗ; 4 Libe; 5 Vòng mô cứng; 6 Mô cứng

Cách quan sát:

Nhìn tổng thể ở vật kính nhỏ thấy lá Ýdĩ khác với lá Trúc đào ở chỗ không phân biệt hai phần khác biệt là phiến lá và gân lá Lá ý dĩ có mặt trên và dưới như nhau Đưa lên quan sát chi tiết ở vật kính nhỏ, từ ngoài vào trong có các phần (hình 23):

− Biểu bì: Lớp tế bào mỏng ở ngoài cùng phủ một lớp cutin mỏng, có tế bào

lỗ khí (có thể có ở cả biểu bì trên và biểu bì dưới

− Mô mềm đồng hoá: Nhiều tế bào hình tròn hay nhiều cạnh

− Mô cứng: Gồm các tế bào có màng hoá gỗ, bắt màu xanh, làm thành các

cột nâng đỡ nối liền bó libe gỗ với biểu bì hoặc bao quanh bó libe gỗ

− Bó libe gỗ: Xếp thành một hàng trong phiến lá, tương ứng với các gân lá

song song

6.4 ĐÁNH GIÁ

J Sinh viên tự kiểm tra kết quả thực tập theo bảng kiểm sau:

1 Chỉ ra và vẽ được các phần chính và phụ của lá

cây

2 Phân loại được các mẫu lá bố trí trong bài thực tập

về kiểu lá, hình dạng phiến lá, kiểu gân và cách

sắp xếp lá trên cành

3 Làm được tiêu bản lá Trúc đào đạt tiêu chuẩn

4 Chỉ ra được các phần trong tiêu bản lá Trúc đào

5 Vẽ đúng sơ đồ tổng quát của lá Trúc đào

6 Chỉ ra được các phần trong tiêu bản lá Ý dĩ

Trang 39

CHƯƠNG 2 CƠ QUAN SINH SẢN CỦA

THỰC VẬT BẬC CAO

1 HOA (BÔNG)

1.1 MỤC TIÊU HỌC TẬP

Sau khi thực tập xong bài này, sinh viên phải:

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ thông thường để phân tích hình thái hoa

- Phân loại và vẽ được các kiểu cụm hoa

- Phân biệt và vẽ được đặc điểm hình thái của các bộ phận trong một hoa như đế, đài, tràng, bộ nhị và bộ nhụy

1.2 MẪU VẬT VÀ DỤNG CỤ

@ Sinh viên kiểm tra và đánh dấu vào bảng kiểm sau:

Hoa: Ngọc lan, Cẩm chướng, Tai tượng, Bưởi,

Gạo, Dâm bụt, Hồng, Cải, Đậu, Móng bò, Rau

má, Mã đề, Mào gà hoa trắng, Mẫu đơn, Cỏ thiên

thảo, Cà hôi, Hướng dương, Huệ, La dơn, Loa

1.3.1 Nhận dạng các kiểu cụm hoa (hoa tự)

F Chọn các mẫu hoa sau đây để tiến hành quan sát và phân loại Dùng dụng

cụ phân tích hoa là kẹp, kim mũi mác để phân tích và quan sát Đối với các hoa

có kích thước nhỏ thì nên dùng kính lúp soi nổi để quan sát Xác định loại hoa đó mọc đơn độc hay mọc thành cụm Nếu là cụm hoa thì xác định kiểu cụm hoa và

vẽ sơ đồ cụm hoa đó

1.3.1.1 Hoa mọc riêng lẻ: Dâm bụt, Hồng

1.3.1.2 Cụm hoa:

Trang 40

- Chùm: Xem ở hoa một số cây họ Đậu (Fabaceae) như hoa Thàn mát (Millettia ithiochtoma), Vông mồng gà (Erythrina crista-gali)

- Bông: Xem ở cụm hoa cây Mã đề (Plantago major L.), Mào gà hoa trắng (Celosia argentia ), Tai tượng (Acalypha wilkesiana Muel.- Arg.) (bông đuôi sóc)

- Tán: Xem cây Rau má (Centella asiatica (L.) Urb.)

- Đầu: Xem ở các cây họ Cúc như Hướng dương (Helianthus sp.)

- Chùm kép: Xem cụm hoa Bưởi (Citrus grandis (L.) Osbeck)

- Tán kép: Xem cụm hoa Giần sàng (Selinum monnieri L.)

1.3.2 Nhận dạng cấu tạo các phần của một hoa

F Chọn các mẫu hoa theo yêu cầu trong phần này để quan sát và phân loại Dùng kim mũi mác, kẹp nhỏ, dao lam để tiến hành phân tích Đối với các mẫu có kích thước nhỏ thì có thể quan sát trên kính lúp soi nổi

Đối với từng loại hoa, tiến hành phân tích từ bên ngoài vào trong và từ dưới lên trên Quan sát, nhận dạng và vẽ lại từng bộ phận của hoa

1.3.2.1 Cấu tạo của bao hoa

(i) Đài hoa:

Yêu cầu:

- Quan sát các hoa sau đây: hoa Hồng (Rosa sinensis L.), hoa Cẩm chướng (Dianthus sp.), hoa Dâm bụt (Hibiscus rosa-sinensis L.), hoa Huệ (Polyanthes tuberosa L.), hoa Tai tượng (Acalypha wilkesiana Muel.- Arg.)

- Phân loại và vẽ các kiểu đài đã quan sát

Cách làm:

- Quan sát xem ở hoa nào có lá đài (đài màu xanh lục) hay cánh đài (đài có

màu giống cánh hoa)

Ngày đăng: 01/11/2014, 16:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Phương pháp lên tiêu bản giọt ép - thực tập thực vật và nhận biết cây thuốc
Hình 1. Phương pháp lên tiêu bản giọt ép (Trang 12)
Hình 2. Một số quy ước khi vẽ tiêu bản vi phẫu - thực tập thực vật và nhận biết cây thuốc
Hình 2. Một số quy ước khi vẽ tiêu bản vi phẫu (Trang 14)
Hình 4.  Cách vẽ tổng quát cấu tạo giải phẫu cây Dâm bụt từ cấu tạo chi tiết - thực tập thực vật và nhận biết cây thuốc
Hình 4. Cách vẽ tổng quát cấu tạo giải phẫu cây Dâm bụt từ cấu tạo chi tiết (Trang 15)
Hình 3. Cách vẽ tổng quát cấu tạo giải phẫu cây Ích mẫu từ cấu tạo chi tiết - thực tập thực vật và nhận biết cây thuốc
Hình 3. Cách vẽ tổng quát cấu tạo giải phẫu cây Ích mẫu từ cấu tạo chi tiết (Trang 15)
Hình 12. Mô dẫn trên tiêu bản thân Mướp - thực tập thực vật và nhận biết cây thuốc
Hình 12. Mô dẫn trên tiêu bản thân Mướp (Trang 21)
Hình 12. Một số loại mô tiết - thực tập thực vật và nhận biết cây thuốc
Hình 12. Một số loại mô tiết (Trang 22)
Hình 17. Cấu tạo cấp hai của thân cây Dâm bụt - thực tập thực vật và nhận biết cây thuốc
Hình 17. Cấu tạo cấp hai của thân cây Dâm bụt (Trang 31)
Hình 23. Cấu tạo giải phẫu lá Ý dĩ - thực tập thực vật và nhận biết cây thuốc
Hình 23. Cấu tạo giải phẫu lá Ý dĩ (Trang 38)
Hình 25. Cấu tạo hoa Huệ (Polianthes tuberosa L.) - thực tập thực vật và nhận biết cây thuốc
Hình 25. Cấu tạo hoa Huệ (Polianthes tuberosa L.) (Trang 53)
Hình 31. Hoa Quỉ châm thảo (Bidens pilosa L.) - thực tập thực vật và nhận biết cây thuốc
Hình 31. Hoa Quỉ châm thảo (Bidens pilosa L.) (Trang 63)
Hình 34. Hoa cau (Areca - thực tập thực vật và nhận biết cây thuốc
Hình 34. Hoa cau (Areca (Trang 68)
Hình  35.  Gợi  ý  cách  sắp  xếp  mẫu  cây  lên  tờ  báo  trước khi ép - thực tập thực vật và nhận biết cây thuốc
nh 35. Gợi ý cách sắp xếp mẫu cây lên tờ báo trước khi ép (Trang 73)
Hình 46. Dụng cụ để lấy cây và ép mẫu - thực tập thực vật và nhận biết cây thuốc
Hình 46. Dụng cụ để lấy cây và ép mẫu (Trang 92)
Hình 51. Các chế độ chụp ảnh thường gặp trên máy ảnh kỹ thuật số - thực tập thực vật và nhận biết cây thuốc
Hình 51. Các chế độ chụp ảnh thường gặp trên máy ảnh kỹ thuật số (Trang 99)
Hình 52. Một số loại flash sử dụng với máy ảnh số - thực tập thực vật và nhận biết cây thuốc
Hình 52. Một số loại flash sử dụng với máy ảnh số (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w