1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẶC ĐIỂM NHẬN BIẾT VÀ KHOÁ PHÂN LOẠI CÁC CHI THUỘC PHÂN TÔNG TRE (BAMBUSINAE) ĐÃ GHI NHẬN Ở VIỆT NAM ppt

5 590 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 137,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm của phân tông này rất đa dạng, từ những chi có thân khí sinh to như chi tre Bambusa, Luồng Dendrocalamus cho đến chi có thân khí sinh nhỏ, dang bụi chỉ cao 1-2 m như chi Le Bắc

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM NHẬN BIẾT VÀ KHOÁ PHÂN LOẠI CÁC CHI THUỘC PHÂN TÔNG TRE (BAMBUSINAE) ĐÃ GHI

NHẬN Ở VIỆT NAM

Trần Văn Tiến, Nguyễn Hoàng Nghĩa

Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam

TÓM TẮT

Qua một số năm điều tra khảo sát (2003-2006) đã xác định được phân tông tre

(Bambussinae) ở Việt Nam hiện nay có 8 chi: chi Tre (Bambusa), chi Le Bắc Bộ (Bonia), chi Luồng (Dendrocalamus), chi Le (Gigantochloa), chi Tre lông (Kinabaluchloa), chi Giang (Maclurochloa), chi Tre quả thịt (Melocalamus), chi Tầm vông (Thyrsostachys)

mà các chi này có các loài mới hoặc mới ghi nhận ở Việt Nam Dựa trên một số đặc điểm hình thái hoa của 37 loài thuộc 5 chi cũng như các cơ quan dinh dưỡng nhằm giới thiệu một số đặc điểm dễ nhận biết và xây dựng khoá phân loại các chi thuộc phân tông tre

(Bambusinae) ở Việt Nam

Từ khoá: Phân tông tre (Bambusinae), mô tả, khoá phân loại

MỞ ĐẦU

Trên thế giới, phân tông tre (Bambusinae) có khoảng 10 chi (Li De Zhu, 2000), phân bố ở

vùng nhiệt đới và á nhiệt đới nhưng tập chủ yếu ở vùng Đông và Đông Nam Á Đặc điểm

của phân tông này rất đa dạng, từ những chi có thân khí sinh to như chi tre (Bambusa), Luồng (Dendrocalamus) cho đến chi có thân khí sinh nhỏ, dang bụi chỉ cao 1-2 m như chi Le Bắc Bộ (Bonia); có những chi có thân khí sinh bò trườn và rất dài như chi Tre quả thịt (Melocalamus), chi Giang (Maclurochloa) Một đặc điểm dễ nhận biết của các chi

thuộc phân tông này là ở đốt của thân khí sinh có một cành to gần bằng thân và nhiều cành nhỏ, hoa thường là hoa giả (Pseudospiklet)

Trên cơ sở hỗ trợ của đề tài "Bảo tồn nguồn gen cây rừng 2001-2005" và dự án tre của IPGRI (giai đoạn 2003 - 2006), chúng tôi đã thực hiện các chuyến khảo sát trên toàn quốc

và đã thống kê được 8 chi thuộc phân tông tre (Bambusinae) ở Việt Nam (Nguyễn Hoàng

Nghĩa, 2005; Nguyễn Hoàng Nghĩa, Trần Văn Tiến, 2006a, b; 2007a, b)

Dựa vào các đặc điểm hình thái như: đặc điểm phân cành, đặc điểm của mo và của hoa chúng tôi tập hợp lại một số đặc điểm dễ nhận biết và xây dựng khoá phân loại của các

chi làm cơ sở cho việc điều tra và nghiên cứu phân tông tre (Bambusinae) ngoài thực địa

ở Việt Nam

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Vật liệu

Trang 2

Mẫu vật nghiên cứu là thân, cành, lá và mo của 8 chi đã thu thập, đặc biệt là hoa quả của

37 loài của 5 chi trong đó chi Tre (Bambusa) có 12 loài có hoa, chi Luồng (Dendrocalamus) có 5 loài có hoa, chi Le (Gigantochloa) có 6 loài có hoa, chi Giang (Maclurochloa) có 8 loài có hoa, chi Tre quả thịt (Melocalamus) có 6 loài có hoa Ba chi không có hoa là chi Le Bắc Bộ (Bonia), chi Tre l”ng (Kinabaluchloa) và chi Tầm vông (Thyrsostachys)

Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp so sánh hình thái để phân loại các chi Xây dựng khoá phân loại cho các chi dựa vào các tài liệu của Bentham (1881, 1883), Gamble (1896), Le Shu zu (2006), McClure (1936), Ohrnberger (1999), Seethalakshmi and Kumar (1998), Stapleton (1997) and Wong (1995) và các số liệu đã phân tích về các đặc điểm thân, cành, mo và hoa của các mẫu vật thu thập được

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm nhận biết

Phân tông tre: Bambusinae J S Presl

Type: Bambusa Schreber

Tribe: BAMBUSEAE

J S Presl in K B Presl, Reliqu Haemk., 1, 1830: 26, "Subtribus II Bambusaceae"

1 Chi Tre: Bambusa Schreber

Schreber in Gen 1, 1789: 236, nom cons.; type: Bambos arundinacea Retzius, now

Bambusa bambos (Linnaeus) A Voss

Tre mọc cụm dày; thân khí sinh thường đứng thẳng, cao 8-12 m, to, rỗng ruột ở đốt của thân khí sinh có một cành chính to dài và hai cành phụ ở hai bên, có nhiều cành nhỏ không đều nhau xuất phát từ hai cành phụ; cành thường mang gai và phát triển dọc theo thân vì thế mà ta thấy bụi tre dày đặc Mo thân thường có tai rõ, dễ nhận biết Mỗi bông hoa thường mang từ 5-10 hoa, phát triển dài ra, một hoa bất thụ ở đầu; chỉ nhị rời; đầu nhuỵ 3 Quả thóc

2 Chi Le Bắc Bộ: Bonia Balansa

Balansa in J Bot Paris 4, 1890 29; type: Bonia tonkinensis Balansa

Mọc cụm dày; thân khí sinh dạng bụi cao 2-8 m, gần như đặc ruột Mỗi đốt ở thân khí sinh mang 1 cành to bằng thân chính Mo thân có tai rõ Mỗi bông hoa thường mang từ

3-9 hoa, thường kéo dài và tách nhau ra, một hoa bất thụ ở đầu; chỉ nhị rời; đầu nhuỵ 3 Quả thóc

3 Chi Luồng: Dendrocalamus Nees

Nees in Linnaea 9 (4), 1834: 476, 466; type: Dendrocalamus strictus (Roxburgh) Nees

Von Esenbeck

Trang 3

Mọc cụm dày; thân khí sinh cao 8-12 m, to, rỗng ruột ở đốt của thân khí sinh mang cành

to, rất dài và hai cành phụ ở hai bên, có nhiều cành nhỏ kh”ng đều nhau xuất phát từ hai cành phụ; cành không mang gai, cành nhỏ rụng dần ở phía gốc, chỉ có cành chính phát triển ở giữa thân, do đó bụi tre thưa Mo thân không tai Mỗi bông hoa thường mang từ

5-10 hoa, các hoa xếp khít lại, gần như lồng vào nhau; chỉ nhị rời; đầu nhuỵ 1 Quả thóc

4 Chi Le: Gigantochloa Kurz ex Munro

Kurz ex Munro in Trans Linn Soc London 26, 1868: 123; type: Gigantochloa atter

(Hasskarl) Kurz ex Munro (Lecotype, selected by Holttum in Taxon 5,1956: 20-38)

Mọc cụm rất dày hoặc thưa; thân khí sinh cao 4-8 m, đặc ruột hay rỗng ruột Đốt của thân khí sinh mang 1 chính cành to và nhiều cành rất nhỏ, cành nhỏ sớm rụng ở phần gốc, cành phát triển dọc theo thân nên bụi rất dày Mo thân thường cứng, không tai Mỗi bông hoa mang 1 hoa; chỉ nhị hợp thành ống nhô ra ngoài; đầu nhụy 1 Quả thóc

5 Chi Tre lông: Kinabaluchloa K M Wong

K M Wong in Kew Bull 48 (3), 1993: 523; type: Kinabaluchloa wrayi (Stapf) K M

Wong

Mọc cụm thưa; thân khí sinh dạng bụi hay bò trườn, rỗng ruột Đốt của thân khí sinh có cành chính nhỏ gần bằng các cành bên, khó phân biệt, đặc biệt có một vòng lông dày và rất dài Mo thân cứng, thường không có tai hoặc tai không rõ, phiến mo dạng dải dài gần bông mo thân Mỗi bông hoa thường mang 3-4 hoa và một hoa bất thụ ở đầu; chỉ nhị rời; đầu nhuỵ 3 Quả thóc

6 Chi Giang: Maclurochloa K M Wong

K M Wong in Kew Bull 48 (3), 1993: 528; type: Maclurochloa montana (Ridley) K

M Wong

Mọc cụm thưa hoặc dày; thân khí sinh dạng bò trườn, dài đến 20 m, thường rỗng ruột Đốt của thân khí sinh có một cành chính to gần bông thân chính, nhiều cành rất nhỏ và bằng nhau mọc ở 2 bên của cành chính Mo thân cứng, không có tai hay tai nhỏ, tai có lông cứng Mỗi bông hoa mang từ 2-4 hoa và một hoa bất thụ ở đầu; chỉ nhị rời; đầu nhuỵ

3 Quả thóc

7 Chi Tre quả thịt: Melocalamus Bentham

Bentham in J Linn Soc Bot London 19, 1881: 134, nom nud; type: Melocalamus

compactiflorus (Kuz) Bentham

Mọc cụm thưa hay dày; thân khí sinh dạng bò trườn, dài đến 20 m, rỗng ruột hay đặc ruột Đốt của thân khí sinh có cành chính to bằng gần bằng thân, nhiều cành nhỏ gần bằng nhau mọc 2 bên và ở phía dưới của cành chính Mo thân cứng, có tai hoặc không có tai, tai có lông mềm Mỗi bông hoa mang 2 hoa nhưng có 1 hoa hữu thụ; chỉ nhị rời; đầu nhụy 2 hay 3 Quả thịt

8 Chi Tầm vông: Thyrsostachys Gamble

Trang 4

Gamble in Indian For 20, 1894: 1; type: Thyrsostachys oliveri Gamble

Mọc cụm dày; thân khí khí sinh thẳng đứng, cao 5-10 m, đặc ruột ở gốc và rỗng ruột ở phía trên Đốt của thân khí sinh có một cành chính to và hai cành nhỏ ở hai bên cành chính, có nhiều cành rất nhỏ gần bông nhau mọc phía dưới của hai cành nhỏ; cành sớm rụng ở phần gốc Mo thân tồn tại lâu trên thân, mềm, có tai Mỗi bông hoa mang từ 1-2 hoa có khi lên đến 3 hoa; chỉ nhị rời; đầu nhuỵ 3 Quả thóc

Khoá phân loại các chi thuộc phân tông tre (Bamusinae)

1 Thân khí sinh to, thẳng đứng

2 Cành phát triển dọc theo thân, thường có gai, 5- 10 hoa trên mỗi bông và phát triển

kéo dài ……….……… Bambusa

2/ Cành sớm rụng ở phía gốc và phát triển ở phía trên

3 Cành nhỏ sớm rụng, mo không tai, 5-10 hoa trên mỗi bông, các hoa gần như xếp lợp

với nhau ……… Dendrocalamus

3/ Cành nhỏ nhiều,

4 Các cành nhỏ không bông nhau, mo có tai, 1-3 hoa trên mỗi bông, chỉ nhị rời

……… Thyrsostachys

4/ Các canh nhỏ gần bông nhau, mo không tai, 1 hoa trên bông, chỉ nhị hợp dạng ống

và nhô ra ngoài ……… Gigantochloa

1/ Thân khí sinh nhỏ, dạng bụi hay bò trườn

5 Thân khí sinh nhỏ dạng bụi, 1 cành to gần bông thân ……… Bonia

5/ Thân khí sinh bò trườn, 1 cành to và nhiều cành nhỏ

6 Cành chính gần bông cành nhỏ, vòng đốt nhỏ và có nhiều lông…… Kinabaluchloa

6/ Cành chính to gần bông thân, vòng đốt phù to và không lông

7 Nhiều cành nhỏ mọc ở hai phía của cành chính, quả thóc ………… Maclurochloa

7/ Nhiều cành nhỏ mọc ở hai phía và ở đáy cành chính, quả thịt …… Melocalamus

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Bentham, G., 1881 Note on gramineae, in: Journal of the Linnean Society, Botany; Vol 19; P 14-134

Bentham, C., 1883 Gramineae, P 1074-1215, In: Genera plantarum ad exem-plaria imprimis in herbariis kewensibus serata definita/ G Bentham & J D Hooker; vol 3, Pt 2: Monocotyledones, P I-XI, 447-1258; London

Gamble J.S., 1896 Bambusee of British India Annals of the Royal Botanic Garden, Calcutta Vol VII

Le Shu zu, 2006 Tribe Bambuseae, p 8-180 In: Flora of China Vol 22

Li D.Z., 2000 Taxonomy and Biogeography of the Bambuseae (Gramineae: Bambusoideae) In: Rao, A.N and V Ramanatha Rao (eds), 1999 Bamboo – Conservation, Diversity, Ecogeography, Germplasm, Resource Utilization and Taxonomy 14 – 23

McClure, F.A 1936 The bamboo genera, Dinochloa and Melocalamus Kew

Bulletin: 251 – 254

Trang 5

Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2005 Tre trúc Việt Nam Nhà xuất bản N”ng nghiệp, Hà Nội, 400 trang

Nguyễn Hoàng Nghĩa, Trần Văn Tiến, 2006a Một số đặc điểm định loại năm loài giang mới phát hiện ở Việt Nam Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, số 2/2006, 125-138

 Nguyễn Hoàng Nghĩa, Trần Văn Tiến, 2006b Sáu loài tre quả thịt mới ở Việt Nam Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, số 3/2006, 125-138

 Nguyễn Hoàng Nghĩa, Trần Văn Tiến, 2007a Kết quả xây dựng danh sách tre trúc Việt Nam Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, số 1/2007, 249-258

 Nguyễn Hoàng Nghĩa, Trần Văn Tiến, 2007b Bổ sung chi mới, chi Tre l”ng

Kinabaluchloa K.M.Wong (phân họ Bambusinae) và loài Tre l”ng Bidoup cho hệ

thực vật Việt Nam Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, số 2/2007, 311-313

 Ohrnberger, D., 1999 The Bamboos of the World Elsevier, 585pp

 Seethalakshmi, K.K and M.S.M Kumar, 1998 Bamboos of India, a compendium BIC – KFRI – INBAR Beijing – Eindhoven – New Delhi 342 pp

 Stapleton C M A., 1997 The Morphology of Woody Bamboos In Chapman, G

P (ed.), The Bamboos: 251-267 Academic Press

 Wong K M., 1995 The Bamboos of Peninsular Malaysia Malayan Forest Records, No 41, 200pp

CHARACTERISTICS AND KEYS FOR IDENTIFICATION

OF GENERA OF BAMBUSINAE SUBTRIBE RECORDED

IN VIETNAM

Tran Van Tien, Nguyen Hoang Nghia

Forest Science Institute of Vietnam

SUMMARY

Eight genera of Bambusinae subtribe in Vietnam which were found during the field

surveys during 2003-2006 are: Bambusa, Bonia, Dendrocalamus, Gigantochloa,

Kinabaluchloa, Maclurochloa, Melocalamus and Thyrsostachys Based on flower

structure ò 37 species ò 5 genera and morphological characteristics of other species, 8 bamboo genera of Bambusinae substribe were described and identified The identification keys was also established by using simple sets of characters of the vegetative parts and characters of the flowers which can be very useful for identifying 8 genera of Bambusinae subtribe found in Vietnam

Keywords: Subtribe Bambusinae, description, keys for genus identification

Ngày đăng: 25/03/2014, 13:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w