Đảm bảo cho mọi người lao động đều có thể tham gia BHXH.Mức thu nhập được bảo hiểm còn là công cụ để nhà nước giám sát,kiểm tra, điềutiết trên giác độ quản lý vĩ mô đối với bảo hiểm xã h
Trang 1I/ NHỮNG NHẬN THỨC CHUNG VỀ BHXH 3
1 Sự cần thiết của hệ thống BHXH 3
2 Các khái niệm về BHXH 3
3 Mục đích của BHXH 4
4 Lịch sử ra đời của chương trình BHXH 4
5 Các nguyên tắc Bảo hiểm xã hội 4
5.1 Nhà nước thống nhất quản lí 4
5.2 Thực hiện BHXH dựa trên cơ sở phân phối theo lao động, lấy số đông bù số ít 5
5.3 Thực hiện BHXH cho mọi trường hợp giảm hoặc mất khả năng lao động 5
5.4 Mức BHXH 5
II/ NỘI DUNG CỦA BHXH 5
1 Thành viên tham gia bảo hiểm xã hội (hay các bên trong quan hệ bảo hiểm xã hội) 5
1.1 Người thực hiện bảo hiểm 6
1.2 Người tham gia bảo hiểm 6
1.3 Người được bảo hiểm 6
2 Mức thu nhập được bảo hiểm 6
3 Các chế độ bảo hiểm xã hội 7
4 Trợ cấp BHXH 8
4.1 Trợ cấp BHXH thường xuyên 8
4.2 Trợ cấp BHXH một lần 8
5 Quỹ bảo hiểm xã hội 8
III/ CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU 9
1 Đối tượng hưởng trợ cấp ốm đau 9
2 Điều kiện hưởng chế độ ốm đau 9
3 Thời gian hưởng chế độ ốm đau 10
4 Mức hưởng chế độ ốm đau 11
5 Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau 13
IV/ CHẾ ĐỘ THAI SẢN 13
1 Đối tượng áp dụng chế độ thai sản 13
Trang 23.1 Thời gian hưởng chế độ khi khám thai 15
3.2 Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu 15
3.3 Thời gian hưởng chế độ khi sinh con 15
3.4 Thời gian hưởng chế độ khi sinh con trong trường hợp con sinh ra bị chết 16
3.5 Thời gian hưởng chế độ trong trường hợp mẹ chết sau khi sinh con 16
3.6 Thời gian hưởng chế độ khi nhận con nuôi 16
3.7 Thời gian gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai: 16
4 Mức hưởng chế độ thai sản 16
5 Trợ cấp thai sản 18
6 Các chế độ sau thai sản 18
7 Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động đối với chế độ ốm đau và thai sản 18
V THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC VIỆC NHẬN TRỢ CẤP ỐM ĐAU THAI SẢN Ở VIỆT NAM 19
1 Thực trạng việc nhận trợ cấp ốm đau, thai sản ở Việt Nam 19
2 Biện pháp khắc phục 21
Trang 3Như vậy BHXH ra đời là nhằm để bù đắp những rủi ro mà người lao động có thểgặp phải trong cuộc sống thường ngày
2 Các khái niệm về BHXH
Thuật ngữ “ bảo hiểm xã hội “ lần đầu tiên chính thức được sử dụng làm tiêu đề cho
một văn bản pháp luật 1935 ( luật bảo hiểm xã hội 1935 của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ)
Thuật ngữ “ bảo hiểm xã hội “ được hiểu không giống nhau giữa các nước về mức
độ và phạm vi rộng hẹp của nó :
Theo D.Pieters bảo hiểm xã hội được hiểu với tư cách là một tổ chức đượchình thành với mục đích hỗ tương giữa người với người để đối phó sự thiếu hụt thu nhậphoặc những tổn thất cụ thể khác
Theo Sinfield thì nghị BHXH nên được định nghĩa là một cơ chế đảm bảo antoàn toàn diện cho con người chống lại sự mất mát về vật chất Quan điểm của Berghmancũng tương tự như thế
Theo Giancalo Pereno BHXH là một hệ thống bao gồm các lợi ích dịch vụđảm bảo cho công dân khi cần thiết
Theo khoản 1 điều 3 luật BHXH: “BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một
phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai
Trang 43 Mục đích của BHXH
• Tạo cho cá nhân và gia đình họ một niềm tin vững chắc mức sống và điềukiện sống của họ trong một chừng mực nhất định không bị suy giảm đáng kể bởi bất kỳhậu quả nào
• Đáp ứng nhu cầu, mong ước của loài người muốn được đảm bảo an toàntrong cuộc sống
Khoản 1 điều 140 Luật lao động VN :“ Nhà nước quy định chính sách BHXH nhằm
từng bước mở rộng và nâng cao việc bảo đảm vật chất , chăm sóc, phục hồi sức khoẻ, góp phần ổn định đời sống cho người lao động và gia đình trong các trường hợp lao động ốm đau, thai sản …”
4 Lịch sử ra đời của chương trình BHXH
Ra đời đầu tiên ở nước Đức dưới thời thủ tướng Otto von Bismarck Ngay sau đó,mẫu hình BHXH của Đức được nhiều nước khác áp dụng, trong đó phải kể đến Áo vàHunggari Tuy nhiên, không phải mô hình này được chấp nhận ngay, Châu Âu diễn ranhiều cuộc thảo luận, tranh cãi về vấn đề này Anh quốc chấp nhận chương trình BHXHnăm 1911
Sau năm 1920, chương trình BHXH nhanh chóng được áp dụng hầu hết ở các nươcchâu Âu và Tây bán cầu
Đặc biệt, giai đoạn sau thế chiến thứ hai hệ thống BHXH bắt buộc được Chính phủnhiều nước quan tâm
5/ Các nguyên tắc Bảo hiểm xã hội.
5.1 Nhà nước thống nhất quản lí.
Nhà nước là người trực tiếp tổ chức, chỉ đạo và quản lý toàn bộ sự nghiệp BHXHthông qua ban hành các qui định pháp luật về BHXH và kiểm tra việc thực hiện các quiđịnh đó
Nhà nước có trách nhiệm hỗ trợ quỹ BHXH và trong trường hợp cần thiết Nhà nước
có biện pháp để bảo toàn giá trị quỹ,đảm bảo sự an tâm về tài chính cho quỹ BHXH
Trang 55.2 Thực hiện BHXH dựa trên cơ sở phân phối theo lao động, lấy số đông bù
đã nhìn thấy được
5.4.Mức BHXH
Mức BHXH không được cao hơn mức tiền lương khi đang làm việc và trong một sốtrường hợp không được thấp hơn mức trợ cấp BHXH tối thiểu và phải đảm bảo mứcsống tối thiểu cho người dân Điều này giúp cho mọi người lao động đều có thể tham giaBHXH, thể hiện được tinh thần và ý nghĩa của BHXH
II/ NỘI DUNG CỦA BHXH.
1/ Thành viên tham gia bảo hiểm xã hội (hay các bên trong quan hệ bảo hiểm
xã hội)
Có ba loại thành viên tham gia bảo hiểm xã hội Đó là
• Người thực hiện bảo hiểm
• Người tham gia bảo hiểm
• Người được bảo hiểm
Trang 61.1/ Người thực hiện bảo hiểm
Người thực hiện bảo hiểm là người đại diện cho cơ quan bảo hiểm xã hội do nhànước thành lập Hoạt động của cơ quan bảo hiểm xã hội được nhà nước giám sát, kiểmtra chặt chẽ
Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm trước nhà nước về việc thựchiện bảo hiểm xã hội đối với mọi người lao động theo quy định của pháp luật, đồng thờichịu trách nhiệm về vật chất và tài chính đối với người được bảo hiểm khi họ có đủ điềukiện theo quy định của pháp luật
1.2/ Người tham gia bảo hiểm.
Người tham gia bảo hiểm xã hội là người đóng góp phí bảo hiểm xã hội để bảohiểm cho mình hoặc cho người khác được bảo hiểm xã hội
Người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật là người sử dụng laođộng, người lao động và trong chừng mực nào đó là nhà nước
1.3/ Người được bảo hiểm
Người được bảo hiểm xã hội là người lao động hoặc thành viên gia đình họ khi thỏamãn đầy đủ các điều kiện bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật
Các thành viên tham gia quan hệ bảo hiểm xã hội có mối quan hệ mật thiết vớinhau Nếu tranh chấp giữa người lao động và người sử dụng lao động về bảo hiểm xã hộithì giải quyết theo quy định về giải quyết tranh chấp lao động, người sử dụng lao độngvới cơ quan bảo hiểm xã hội thì giải quyết theo quy chế của tổ chức bảo hiểm xã hội
2/ Mức thu nhập được bảo hiểm
Mức thu nhâp được bảo hiểm là mức tiền lương hoặc một mức thu nhập bằng tiềnnào đó do nhà nước quy định.Trên cơ sở mức sống ,mức thu nhập bình quân thực tế củađại đa số người lao động và mức thu nhập bình quân đầu người
Có hai cách để lựa chọn mức thu nhập được bảo hiểm:
• Thứ nhất: là áp dụng một mức đồng nhất đối với mọi người được bảo hiểm
• Thứ hai: là lấy tiền lương làm cơ sở để quy định mức thu nhập được bảohiểm
Trang 7Trên thực tế thường áp dụng cách thứ hai vì làm như vậy sẽ phù hợp với từng laođộng khác nhau hơn Đảm bảo cho mọi người lao động đều có thể tham gia BHXH.Mức thu nhập được bảo hiểm còn là công cụ để nhà nước giám sát,kiểm tra, điềutiết trên giác độ quản lý vĩ mô đối với bảo hiểm xã hội và quản lý lao động trong nềnkinh tế quốc dân
3/ Các chế độ bảo hiểm xã hội
Tùy theo điều kiện kinh tế xã hội của từng quốc gia trong từng giai đoạn mà cácchế
độ bảo hiểm xã hội được quy định khác nhau
Hiện nay, ở nước ta thực hiện một số các chế độ bảo hiểm xã hội sau:
Điều kiện bảo hiểm xã hội là cơ sở pháp lý để được hưởng bảo hiểm xã hội
Hệ thống các điều kiện bảo hiểm xã hội bao gồm:
- Mức độ suy giảm hoặc mất khả năng lao động
- Thời gian tham gia BHXH
Trong các điều kiện nêu trên, tùy từng chế độ bảo hiểm xã hội cụ thể mà nó đượccoi là điều kiện chủ yếu hoặc thứ yếu
Ví dụ: Đối với chế độ trợ cấp ốm đau thì điều kiện tuổi đời là thứ yếu nhưng đối vớichế độ hưu trí đây là điều kiện chủ yếu
Trang 85/
Quỹ bảo hiểm xã hội
Qũy bảo hiểm xã hội là tập hợp những phương tiện nhằm thỏa mãn những nhu cầuphát sinh về bảo hiểm xã hội.Cụ thể là các khoản dự trữ về tài chính và các phương tiện
cơ sở vất chất phục vụ cho quỹ bảo hiểm xã hội
Qũy bảo hiểm xã hội có hai tính chất đặc trưng:
• Quỹ bảo hiểm xã hội là một quỹ an toàn về tài chính: được bảo toàn về giá trị
và không có rủi ro về tài chính
• Quỹ bảo hiểm xã hội là một quỹ tiêu dùng: trên cơ sở tuân theo quy luậtphân phối theo lao động, đồng thời tham gia điều chỉnh cần thiết giữa các nhu cầu và lợiích
Các nguồn hình thành quỹ BHXH là:
- Người sử dụng lao động
- Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
Trang 9Từ ngày 1/1/2010, người sử dụng lao động và người lao động đóng BHXH như sau:Với người sử dụng lao động:
- 16% tổng quỹ lương để đóng vào các quỹ BHXH ốm đau, thai sản, tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí tử tuất
- 1% vào quỹ BH thất nghiệp
Với người lao động:
- 6% vào quỹ BHXH hưu trí, tử tuất
- 1% vào quỹ BH thất ngiệp
III/ CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU.
1/ Đối tượng hưởng trợ cấp ốm đau.
Theo Điều 21 luật bảo hiểm xã hội và khoản 1,2,3 và điểm b khoản 4 điều 2 nghịđịnh 152/CP thì những đối tượng sau sẽ được hưởng trợ cấp ốm đau:
Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng laođộng có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;
b) Cán bộ, công chức, viên chức
c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp
vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơyếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân
e) Người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà việc có thời hạn ở nướcngoài theo quy định của pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoàitheo hợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu, công trình ở nướcngoài
2 Điều kiện hưởng chế độ ốm đau
Quy định tại điều 22 luật BHXH; điều 8 NĐ152
Trang 10Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc
sử dụng ma tuý, chất gây nghiện khác thì không được hưởng chế độ ốm đau
2 Có con dưới 7 tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có xác nhận của
cơ sở y tế
3 Thời gian hưởng chế độ ốm đau
Thời gian và mức trợ cấp ốm đau phụ thuộc vào điều kiện làm việc mức và thờigian đóng bảo hiểm được quy định tại:
-Điều 23,24 luật bảo hiểm xã hội
-Điều 9,10 nghị định 152
3.1/ Đối với bệnh thông thường.
Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quyđịnh tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH tính theo ngày làm việckhông kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:
*/ Làm việc trong điều kiện bình thường thì được:
- Ba mươi ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm
- Bốn mươi ngày nếu đã đóng từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm
- Sáu mươi ngày nếu đã đóng từ đủ ba mươi năm trở lên
*/ Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do BộLao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc thường xuyên ởnơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng
- Bốn mươi ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm
- Năm mươi ngày nếu đã đóng từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm
- Bảy mươi ngày nếu đã đóng từ đủ ba mươi năm trở lên.
3.2/ Đối với bệnh dài ngày.
Người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tếban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:
Trang 11-Tối đa không quá một trăm tám mươi ngày trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ,
3.3 Đối với trường hợp khi con ốm đau:
Điều 24 luật BHXH quy định
Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm được tính theo số ngày
chăm sóc con tối đa là hai mươi ngày làm việc nếu con dưới ba tuổi; tối đa là mười lăm
ngày làm việc nếu con từ đủ ba tuổi đến dưới bảy tuổi
Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội, nếu một người đã hết thờihạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì người kia được hưởng chế độ theo quy định tạikhoản 1 Điều này
4/Mức hưởng chế độ ốm đau
Quy định tại: Điều 25, Luật BHXH
Thông tư số 03/2007/BLĐTBXH
Cụ thể mức hưởng chế độ ốm đau được tính như sau:
4.1/ Trường hợp thông thường
Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2Điều 23 và Điều 24 của Luật BHXH thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương, tiền côngđóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc
Tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội
Trang 124.2/ Đối với trường hợp mắc bệnh chữa trị dài ngày:
Được tính theo công thức sau:
Đối với ngày lẻ được tính như sau:
Trong đó:
- Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau:
+ Bằng 75% với thời gian tối đa là 180 ngày trong một năm;
+ Bằng 65% đối với trường hợp hết thời hạn 180 ngày trong một năm mà người laođộng vẫn tiếp tục điều trị nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;
26 ngày
X
Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau (%)
X
Số ngày nghỉ việc hưởng chế
X
Tỷ lệ hưởng chế độ
ốm đau (%)
X
Số tháng nghỉ việc hưởng chế độ
ốm đau
Trang 13+ Bằng 55% đối với trường hợp hết thời hạn 180 ngày trong một năm mà người laođộng vẫn tiếp tục điều trị nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;+ Bằng 45% đối với trường hợp hết thời hạn 180 ngày trong một năm mà người laođộng vẫn tiếp tục điều trị nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.
- Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉhằng tuần
- Trường hợp người lao động mắc bệnh cần chữa trị dài ngày sau 180 ngày vẫn tiếptục điều trị mà khi tính có mức hưởng chế độ ốm đau trong tháng thấp hơn mức lương tốithiểu chung thì được tính bằng mức lương tối thiểu chung
Thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trởlên trong tháng thì cả người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảohiểm xã hội trong tháng đó Thời gian này không tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội
5/
Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau
Căn cứ theo điều 26 luật BHXH thì:
Người lao động sau thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Điều 23 củaLuật này mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ năm ngàyđến mười ngày trong một năm
Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡngsức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình
Mức hưởng một ngày bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức,phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung
IV/ CHẾ ĐỘ THAI SẢN
Lao động nữ là một loại lao động đặc thù bởi vì lao động nữ thực hiện cùng lúc haichức năng: người lao động và người mẹ Trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, các chế độ đốivới lao động nữ khi thai sản nhằm trợ giúp, bổ sung thăng bằng và bảo đảm sức khỏe chongười lao động nữ khi thực hiện chức năng làm mẹ
Trang 141/ Đối tượng áp dụng chế độ thai sản
Theo điều 27 Luật BHXH, điều 13 Nghị định 152/2006/NĐ-CP của Chính phủ, ta
có những đối tượng được liệt kê sau đây là đối tượng áp dụng chế độ thai sản:
• Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, côngchức
• Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn,hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của pháp luật về laođộng kể cả cán bộ quản lý, người lao động làm việc trong hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác
xã hưởng tiền công theo hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên
• Người lao động là công nhân quốc phòng, công nhân công an làm việc trongcác doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang
• Người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà chưa nhận bảohiểm xã hội một lần trước khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo quy định củapháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc loạihợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu, công trình ở nước ngoài
2/ Điều kiện hưởng chế độ thai sản
Điều 28 luật BHXH và điều 14 NĐ 152/2006/NĐ-CP quy định:
Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sauđây:
• a) Lao động nữ mang thai;
• b) Lao động nữ sinh con;
• c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;
• d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.Người lao động quy định tại điểm b và điểm c phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáutháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi Ngoài ra thông tư số 03/ 2007/ TT-BTBLĐXH còn quy định:
• 1/ Trường hợp sinh con hay nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi trước ngày 15của tháng thì tháng đó không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhậncon nuôi