1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài bảo hiểm xã hội bắt buộc và chế độ ốm đau thai sản

22 567 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuật ngữ “ bảo hiểm xã hội “ được hiểu không giống nhau giữa các nước về mức độ và phạm vi rộng hẹp của nó : +* Theo D.Pieters bảo hiểm xã hội được hiểu với tư cách là một tổ chức được

Trang 1

1I/ Nội dung của BHXH

1/ Thành viên tham gia BHXH

2/ Mức thu nhập được bảo hiểm

3/ Các chế độ BHXH

4/ Trợ cấp BHXH

5/ Quỹ BHXH

II/ Chế độ óm đau

1/ Đối tượng hưởng chế độ ốm đau

2/ Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

3/ Thời gian hưởng chế độ ốm đau

4/ Mức hưởng chế độ ốm đau

5/ Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau

IV/ Chế độ thai sản

1/ Đối tượng hưởng chế độ thai sản

2/ Điều kiện hưởng chế độ thai sản

3/ Thời gian hưởng chế độ thai sản

Trang 2

I/ NHU'NG NHAN THUC CHUNG VE BHXH

và xí nghiệp nói riêng chăm lo cho anh ta

Như vậy BHXH ra đời là nhằm đề bù đắp những rủi ro mà người lao động có thể gặp phải trong cuộc sống thường ngày

2 Các khái niệm về BHXH

e_ Thuật ngữ “ báo hiểm xã hội “ lần đầu tiên chính thức được sử dụng làm tiêu

để cho một văn bản pháp luật 1935 ( luật bảo hiểm xã hội 1935 của Hợp

Trang 3

đơn giản nhưng phản ánh được nguyện vọng sâu sắc của nhân dân lao động trên toàn thế giới

Thuật ngữ “ bảo hiểm xã hội “ được hiểu không giống nhau giữa các nước về

mức độ và phạm vi rộng hẹp của nó :

+* Theo D.Pieters bảo hiểm xã hội được hiểu với tư cách là một tổ chức được hình thành với mục đích hỗ tương giữa người với người đề đối phó sự thiếu hụt thu nhập hoặc những ton thất cụ thể khác

s* Theo Sinfield thì nghị BHXH nên được định nghĩa là một cơ chế đảm bảo an toàn toàn diện cho con người chống lại sự mất mát về vật chất Quan điểm

của Berghman cũng tương tự như thế

s* Theo Giancalo Pereno BHXH là một hệ thông bao gồm các lợi ích dịch vụ

đảm bảo cho công dân khi cần thiết

Theo khoản 1 điều 3 luật BHXH: “8HXH là sự đảm bao thay thế hoặc bù đắp một phan thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do

6m dau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hết tuổi lao động hoặc chết,trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH “

3 Mục đích của BHXH

* Dap tng nhu cầu, mong ước của loài người muốn được đảm bảo an toàn trong cuộc sống

* Tao cho ca nhân và gia đình họ một niềm tin vững chắc mức sống và điều

kiện sống của họ trong một chừng mực nhất định không bị suy giảm đáng kê bởi bất kỳ hậu quả nào

* Đáp ứng nhu cầu, mong ước của loài người muốn được đảm bảo an toàn trong cuộc sống

* Tao cho ca nhân va gia đình họ một niềm tin vững chắc mức sống và điều kiện sống củ họ trong một chừng mực nhất định không bị suy giảm đáng kể bởi bất kỳ hậu quả nào.

Trang 4

Khoản 1 điều 140 Luật lao động VN :“ Nhà nước quy định chính sách BHXH

nhằm từng bước mở rộng và nâng cao việc bảo đảm vật chất, chăm sóc, phục hồi

sức khoẻ, góp phan ổn định đời sống cho người lao động và gia đình trong các trường hợp lao déng 6m dau, thai san .’

4 Lịch sử ra đời của chương trình BHXH

Ra đời đầu tiên ở nước Đức dưới thời thi tuéng Otto von Bismarck Ngay sau đó, mẫu hình BHXH của Đức được nhiều nước khác áp dụng, trong đó phải kế đến Áo và Hunggari Tuy nhiên, không phải mô hình này được chấp nhận ngay, Châu Âu diễn ra nhiều cuộc thảo luận, tranh cãi về vấn đề này Anh quốc chấp nhận chương trình BHXH nam 1911

Sau năm 1920, chương trình BHXH nhanh chóng được áp dụng hầu hết ở các nươc châu Âu và Tây bán cầu

Đặc biệt, giai đoạn sau thế chiến thứ hai hệ thống BHXH bắt buộc được Chính phủ nhiêu nước quan tâm

5/ Các nguyên tắc Báo hiểm xã hội

5.L/ Nhà nước thống nhất quản lí

Nhà nước là người trực tiếp tổ chức, chỉ đạo và quản lý toàn bộ sự nghiệp

BHXH thông qua ban hành các qui định pháp luật về BHXH và kiểm tra việc thực

hiện các qui định đó

Nhà nước có trách nhiệm hỗ trợ quỹ BHXH và trong trường hợp cần thiết Nhà nước có biện pháp đề bảo toàn giá trị quỹ,đảm bảo sự an tâm về tài chính cho quỹ BHXH

5.2/Thực hiện BHXH dựa trên cơ sở phân phói theo lao động, lấy số đông bù số ít

Thông qua sự đóng góp của người lao động cho xã hội qui định mức trợ cấp

và độ dài thời gian hưởng trợ cấp phù hợp

Trang 5

Đây là nguyên tắc cơ bản của báo hiểm, tức là dung rủi ro mà nhiều người có thé gặp phải với số ít người gặp phải rủi ro

5.3.Thực hiện BHXH cho mọi trường hợp giảm hoặc mắt khả năng lao động và cho

mọi người lao động

Đảm báo cho người lao động dù làm trong thành phần kinh tế nào đều được hưởng quyền lợi BHXH Đây là ý nghĩa quan trọng của BHXH, thực hiện được mục đích chính của BHXH là chăm lo cho người lao động trong trường hợp họ gặp phải những rủi ro mà đã nhìn thay được

5.4.Mức BHXH

Mức BHXH không được cao hơn mức tiền lương khi đang làm việc và trong một số trường hợp không được thấp hơn mức trợ cấp BHXH tối thiểu và phải đảm bảo mức sống tôi thiêu cho người dân Điều này giúp cho mọi người lao động đều

có thể tham gia BHXH, thể hiện được tinh thần và ý nghĩa của BHXH

II/ NOI DUNG CUA BHXH

1/ Thành viên tham

xã hội)

Có ba loại thành viên tham gia bảo hiểm xã hội Đó là

- Người thực hiện bảo hiểm

» - Người tham gia bảo hiểm

» - Người được bảo hiểm

1.1/ Người thực hiện bảo hiểm

Trang 6

Người thực hiện bảo hiểm là người đại diện cho cơ quan bảo hiểm xã hội do

nhà nước thành lập Hoạt động của cơ quan bảo hiểm xã hội được nhà nước giám

sát, kiểm tra chặt chẽ

Hệ thống cơ quan bảo hiểm xã hội được thành lập thống nhất từ trung ương

đến địa phương Trong đó hệ thống bảo hiểm xã hội ở địa phương, ở cơ sở có ý nghĩa quan trọng Bởi vì, nhiệm vụ chính của tô chức báo hiểm xã hội là cấp phát đúng đắn, nhanh chóng, kịp thời các khoản trợ cấp cho người được bảo hiểm theo quy định của pháp luật

Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm trước nhà nước về VIỆC

thực hiện bảo hiểm xã hội đối với mọi người lao động theo quy định của pháp luật, đồng thời chịu trách nhiệm về vật chất và tài chính đối với người được bảo hiểm khi

họ có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

1.2/ Người tham gia bảo hiểm

Người tham gia bảo hiểm xã hội là người đóng góp phí bảo hiểm xã hội để

bảo hiểm cho mình hoặc cho người khác được bảo hiểm xã hội

Người tham gia báo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật là người sử dụng lao động, người lao động và trong chừng mực nào đó là nhà nước

L.3/ Người được bảo hiểm

Người được bảo hiểm xã hội là người lao động hoặc thành viên gia đình họ

khi thỏa mãn đầy đủ các điều kiện bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật

Các thành viên tham gia quan hệ bảo hiểm xã hội có mối quan hệ mật thiết

với nhau Nếu tranh chấp giữa người lao động và người sử dụng lao động về bảo hiểm xã hội thì giải quyết theo quy định về giải quyết tranh chấp lao động, người sử dụng lao động với cơ quan bảo hiểm xã hội thì giải quyết theo quy chế của tô chức

bảo hiêm xã hội

2/ Mức thu nhập được báo hiểm

Trang 7

Mức thu nhâp được bảo hiểm là mức tiền lương hoặc một mức thu nhập

bằng tiền nào đó do nhà nước quy định.Trên cơ sở mức sống ,mức thu nhập bình quân thực tế của đại đa số người lao động và mức thu nhập bình quân đầu người

Có hai cách đề lựa chọn mức thu nhập được bảo hiểm:

» _ Thứ nhất: là áp dụng một mức đồng nhất đối với mọi người được bảo hiểm

° Thứ hai: là lấy tiền lương làm cơ sở để quy định mức thu nhập được bảo hiểm

Trên thực tế thường áp dụng cách thứ hai vì làm như vậy sẽ phù hợp với từng lao động khác nhau hơn Đảm bảo cho mọi người lao động đều có thể tham gia

BHXH

Mức thu nhập được bảo hiểm còn là công cụ đề nhà nước giám sát,kiểm tra,

điều tiết trên giác độ quản lý vĩ mô đối với bảo hiểm xã hội và quản lý lao động trong nền kinh tế quốc dan

3/ Các chế độ bảo hiểm xã hội

Các chế độ bảo hiểm xã hội được tạo thành bởi các điều kiện xã hội cùng với

các mức trợ cấp bảo hiểm xã hội Về nguyên tắc, bảo hiểm xã hội phái bảo dam an toàn kinh tế cho mọi người lao động trong mọi trường hợp giảm hoặc mắt khả năng lao động Tùy theo điều kiện kinh tế xã hội của từng quốc gia trong từng giai đoạn

ma cacché d6 bao hiém xa hội được quy định khác nhau

Hiện nay, ở nước ta thực hiện một số các chế độ bảo hiểm xã hội sau:

Trang 8

Các chế độ bảo hiểm nói trên có một điểm chung là đều được tạo thành bởi

các điều kiện bảo hiểm xã hội và mức trợ cấp bảo hiểm xã hội

Điều kiện bảo hiểm xã hội là cơ sở pháp lý để được hưởng bảo hiểm xã hội Các điều kiện bảo hiểm xã hội khác nhau phụ thuộc vào từng chế độ bảo hiểm cụ thể Các điều kiện bảo hiểm xã hội có vai trò quan trọng trong hệ thống bảo hiểm xã hội, nó không chỉ là cơ sở pháp lý để hưởng bảo hiểm xã hội mà còn là công cụ điều tiết của nhà nước đề đảm bảo cho phù hợp giữa các chế độ bảo hiểm xã hội, giữa người lao động và người không lao động hưởng bảo hiểm

Hệ thống các điều kiện bảo hiểm xã hội bao gồm:

- Tuổi đời

- _ Mức độ suy giảm hoặc mất khả năng lao động

-_ Thời gian tham gia BHXH

Trong các điều kiện nêu trên, tùy từng chế độ bảo hiểm xã hội cụ thể mà nó

được coi là điều kiện chủ yếu hoặc thứ yếu

Ví dụ: Đối với chế độ trợ cấp ốm đau thì điều kiện tuổi đời là thứ yếu nhưng đối với chế độ hưu trí đây là điều kiện chủ yếu

Trang 9

Đó là loại trợ cấp chỉ trả một lần cho nhu cầu bảo hiểm mới phát sinh

Vi dụ: chế độ trợ cấp ốm đau

Cơ sở đề xác định mức độ trợ cấp bảo hiểm xã hội và độ dài thời gian hưởng bảo hiểm xã hội phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: mức độ giảm hoặc mat

kha nang lao dong

5/ Quỹ bảo hiểm xã hội

Qũy bảo hiểm xã hội là tập hợp những phương tiện nhằm thỏa mãn những

nhu cầu phát sinh về bảo hiểm xã hội.Cụ thể là các khoản dự trữ về tài chính va các

phương tiện co sở vat chat phục vụ cho quỹ bảo hiểm xã hội

Qũy bảo hiểm xã hội có hai tính chất đặc trưng:

« _ Quỹ bảo hiểm xã hội là một quỹ an toàn về tài chính: được bảo toàn về giá trị

và không có rủi ro về tài chính

« - Quỹ bảo hiểm xã hội là một quỹ tiêu dùng: trên cơ sở tuân theo quy luật phân phối theo lao động, đồng thời tham gia điều chỉnh cần thiết giữa các

nhu cầu và lợi ích

Các nguồn hình thành quỹ BHXH là:

- Nguoi lao động

- Nguoi su dung lao động

- H6 tro tir ngan sach nha nước

Từ ngày 1/1/2010, người sử dụng lao động và người lao động đóng BHXH như sau:

Với người sử dụng lao động:

-_ 16% tổng quỹ lương để đóng vào các quỹ BHXH ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí tử tuất

-_ 1% vào quỹ BH thất nghiệp

Với người lao động:

-_ 6% vào quỹ BHXH hưu trí, tử tuất

- 1% vao quy BH that ngiệp.

Trang 10

III/ CHE DO OM DAU

1/ Đối tượng hướng trợ cấp ốm đau

Theo Điều 21 luật bảo hiểm xã hội và khoản 1,2,3 và điểm b khoản 4 điều 2

nghị định 152/CP thì những đối tượng sau sẽ được hưởng trợ cấp ốm đau:

Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm: a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng

lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

b) Cán bộ, công chức, viên chức

c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân

e) Người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà việc có thời hạn ở

nước ngoài theo quy định của pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc

ở nước ngoài theo hợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu, công trình ở nước ngoài

2/Điều kiên hướng chế đô óm đau

Quy định tại điều 22 luật BHXH; điều § NĐ152

1 Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế

Truong hop ốm đau, tai nan phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc

sử dụng ma tuý, chất gây nghiện khác thì không được hưởng chế độ ốm đau

2 Có con dưới 7 tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có xác nhận của cơ sở y tê

10

Trang 11

3/ Thời gian hướng chế độ ốm đau

Thời gian và mức trợ cấp ốm đau phụ thuộc vào điều kiện làm việc mức và thời gian đóng bảo hiểm được quy định tại:

-Điều 23,24 luật báo hiểm xã hội

-Điều 9,10 nghị định 152

3.1/ Đối với bệnh thông thường

Thời gian tối da hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH tính theo ngày làm việc không kế ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

*/ Làm việc trong điều kiện bình thường thì được:

- Ba mươi ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm

- Bốn mươi ngày nếu đã đóng từ đủ mười lắm năm đến dưới ba mươi năm

- Sáu mươi ngày nếu đã đóng từ đủ ba mươi năm trở lên

*/ Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục

do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng

- Bốn mươi ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lam nam

- Năm mươi ngày nếu đã đóng từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm

- Bảy mươi ngày nếu đã đóng từ đủ ba mươi năm trở lên

3.2/ Đối với bênh dài ngày

Người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y

tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:

11

Ngày đăng: 26/11/2014, 17:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w