Bên cạnh những kết quả đã đạtđược; cũng như các chính sách, chế độ khác, chế độ ÔĐTS,DSPHSK còn một số khó khăn, vướng mắc, bất cập từ quy định củachính sách, chế độ; quá trình tổ chức t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN TRƯỜNG THÀNH
QUẢN LÝ CHI TRẢ CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU THAI SẢN TẠI BẢO
HIỂM XÃ HỘI TỈNH GIA LAI
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ Mã số:
60.34.04.10
Đà Nẵng - Năm 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ NGỌC MỸ
Phản biện 1: TS Nguyễn Hiệp
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Thị Như Liêm
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 17 tháng 10 năm 2020
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, chính sách BHXH tại Việt Nam đãtừng bước được hoàn thiện, hướng tới việc mở rộng phạm vi baophủ, tạo cơ hội cho NLĐ trong việc tham gia và thụ hưởng các chínhsách, góp phần bảo đảm ASXH, đảm bảo được quyền và lợi íchchính đáng của người tham gia BHXH
Chế độ ÔĐTS, DSPHSK thực sự đi vào đời sống NLĐ; làchỗ dựa vững chắc, tin cậy cho NLĐ trước các rủi ro trong cuộcsống Mức hưởng chế độ ÔĐTS cao; nhằm đảm bảo thay thế và bùđắp một phần thu nhập cho NLĐ Bên cạnh những kết quả đã đạtđược; cũng như các chính sách, chế độ khác, chế độ ÔĐTS,DSPHSK còn một số khó khăn, vướng mắc, bất cập từ quy định củachính sách, chế độ; quá trình tổ chức thực hiện; nhận thức và tráchnhiệm của NLĐ, người SDLĐ trong việc chấp hành pháp luậtBHXH; cơ quan BHXH và các cấp ủy đảng, chính quyền, hội, đoànthể trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện
Với các lý do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý chi trả chế độ Ốm đau thai sản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Gia Lai”
làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Mục tiêu chung:
Mục đích nghiên cứu của luận văn là trên cơ sở lý luận đểlàm rõ, đánh giá thực trạng để đề xuất các giải pháp để hoàn thiệnviệc quản lý chi trả chế độ ÔĐTS trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về quản lý chi BHXH, trong đó có chi trả chế độ ÔĐTS
Trang 4+ Phân tích, đánh giá thực trạng chi trả chế độ ÔĐTS tại Bảohiểm xã hội tỉnh Gia Lai, từ đó chỉ ra những thành tựu, những mặthạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
+ Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi trả chế
độ chế độ ÔĐTS tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Gia Lai
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: là những vấn đề lý luận và thực tiễnliên quan đến quản lý chi trả chế độ ốm đau, thai sản
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được các mục tiêu trên, luận văn sử dụng kết hợpnhiều phương pháp sau:
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
4.2 Phương pháp phân tích và xử lý thông tin
- Phương pháp thống kê mô tả
Trang 5mục tài liệu tham khảo và phụ lục các bảng biểu số liệu, luận văn được bố cục gồm 03 chương, cụ thể như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chi bảo hiểm xã hội
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chi trả chế độ ốm đau, thai sản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Gia Lai
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý chi trả chế độ ốm đau, thai sản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Gia Lai
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế của Phan Huy Đường
(2015) [13], NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Giáo trình Bảo hiểm, NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân của
tác giả Nguyễn Văn Định (2008) [13]
Nguyễn Thị Hào (2015), Đảm bảo tài chính cho BHXH Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân [15].
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.1.1 Một số khái niệm
a Bảo hiểm xã hội
Theo khoản 1 Điều 3 Luật BHXH năm 2014, BHXH được
định nghĩa “là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ÔĐTS, TNLĐ, BNN, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH”.
b Quỹ Bảo hiểm xã hội
“Quỹ BHXH là quỹ tài chính độc lập với NSNN, được hình
Trang 6thành từ sự đóng góp của NLĐ, người SDLĐ và có sự hỗ trợ của nhà nước”.
d Quản lý chi BHXH
Quản lý nhà nước về chi BHXH được hiểu là: “sự tác độngcủa các chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý trong các hoạt độnglập, xét duyệt dự toán, tổ chức thực hiện, điều hành và kiểm tra,giám sát hoạt động chi trả các chế độ BHXH nhằm đạt được mụctiêu đã đề ra theo những nguyên tắc và phương pháp quản lý nhấtđịnh”
1.1.2 Những vấn đề chung về chế độ ốm đau, thai
sản a Chế độ ốm đau
- Đối tượng hưởng chế độ ốm đau:
+ Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn,HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một côngviệc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cảHĐLĐ được ký kết giữa người SDLĐ với người đại diện theo phápluật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03tháng; Cán bộ, công chức, viên chức
b Chế độ thai sản
- Đối tượng áp dụng chế độ thai sản
+ Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn,HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một côngviệc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cảHĐLĐ được ký kết giữa người SDLĐ với người đại diện theo phápluật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
+ Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng
Trang 7đến dưới 03 tháng;
+ Cán bộ, công chức, viên chức; Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩquan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuậtcông an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đốivới quân nhân;
+ Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
1.1.3 Vai trò của quản lý chi trả chế độ ốm đau, thai sản
Đối với người SDLĐ và nhà nước; chế độ ÔĐTS thể hiệntrách nhiệm của nhà nước và người SDLĐ quan tâm đến nhân thân,đời sống NLĐ
Còn đối với NLĐ; bảo hiểm ÔĐTS là sự trợ giúp ngắn hạn
hỗ trợ NLĐ và thành viên gia đình NLĐ khi họ bị gián đoạn về thunhập, góp phần bảo đảm cân bằng về thu nhập và ổn định sức khỏecho NLĐ; là sự bù đắp giúp NLĐ có khả năng phục hồi sức khỏe,duy trì cuộc sống của bản thân và gia đình NLĐ
1.1.4 Đặc điểm của quản lý chi trả chế độ ốm đau, thai sản
Các hoạt động chi trả chế độ ÔĐTS được thực hiện trongkhuôn khổ pháp luật Hoạt động của BHXH chịu sự quản lý của Nhànước và chịu sự giám sát chặt chẽ của NLĐ
Quản lý chi BHXH mang tính đặc thù, người lao động thamgia BHXH sẽ được giải quyết chế độ ốm đau khi bị ốm, lao động nữ
sẽ được hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nuôi con nuôi
1.2 NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ CHI TRẢ CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU, THAI SẢN
Trang 81.2.1 Tuyên truyền về chế độ, chính sách pháp luật về chế độ, ốm đau, thai sản
Nhiều người lao động quan niệm đóng BHXH để đượchưởng lương hưu hoặc lao động nữ mới được hưởng chế độ thai sảnkhi sinh con nên nhiều người tham gia đóng BHXH rất nhiều nămnhưng chưa được hưởng bất cứ chế độ nào từ cơ quan BHXH, mặc
dù nhiều người đủ điều kiện để được hưởng các chế độ như nghỉ ốmđau, dưỡng sức Chính vì vậy, bên cạnh việc tích cực động viên,khuyến khích người SDLĐ, NLĐ tham gia BHXH; cần tăng cườngcông tác tuyên truyền, phổ biến đến người tham gia BHXH về cácchế độ, quyền lợi mà họ được hưởng theo quy định Đồng thời, tạomọi điều kiện thuận lợi nhất để giải quyết các chế độ cho người thamgia BHXH khi họ làm các thủ tục thanh toán hưởng các chế độ cóliên quan như đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm các loại giấy tờ,thời gian Điều này sẽ góp phần quảng bá, khuyến khích, thu hútđược đông đảo người lao động NLĐ tham gia BHXH, vừa đảm bảoquyền lợi chính đáng, hạn chế thiệt thòi cho NLĐ khi tham gia đóngBHXH
1.2.2 Lập dự toán chi trả chế độ ốm đau, thai sản
Dự toán chi trả chế độ ÔĐTS là chi trả chế độ do hai nguồnkinh phí (nguồn NSNN và Quỹ BHXH), nhằm đảm bảo đủ nguồn chicho các đối tượng khi bị ốm đau, nghỉ hưởng chế độ thai sản vàDSPHSK.Việc lập dự toán chi trả chế độ là công việc khởi đầu và có
ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ các khâu của quá trình quản lý chiBHXH Kết quả của khâu này là phải đảm bảo mục tiêu sẽ đáp ứngđược việc tổ chức thực hiện chế độ chính sách của đơn vị
1.2.3 Tổ chức thực hiện chi trả chế độ ốm đau, thai sản
a Quản lý đối tượng hưởng các chế độ ÔĐTS
Trang 9+ Việc quản lý đối tượng bao gồm các nội dung: Quản lý vềđối tượng, các loại chế độ được hưởng, thời gian hưởng, mức hưởng
và địa điểm thực hiện chi trả Quản lý đối tượng là khâu đầu tiêntrong quy trình quản lý chi BHXH nhằm đảm bảo hoạt động chi trảđược thực hiện đúng phương châm “Đúng kỳ, đủ số, tận tay” ngườihưởng
b Tổ chức thực hiện chi trả ÔĐTS
- Phân cấp thực hiện chi chế độ ốm đau thai
sản - Quy trình chi trả chế độ ốm đau, thai sản
Quy trình chi trả các chế độ ÔĐTS, DSPHSK được thựchiện theo quy định tại Điều 4, Chương II, Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019 của BHXH Việt Nam
1.2.4 Công tác quyết toán chi trả chế độ ốm đau, thai sản
Quyết toán là việc kiểm tra, tập hợp lại toàn bộ khối lượng,giá trị, tính đúng đắn, hợp lệ, hợp lý của toàn bộ các nội dung côngviệc đã làm
Công tác quyết toán chi trả chế độ ÔĐTS, DSPHSK: được Quyết toán theo số thực tế chi trả
Thu hồi kinh phí chi sai chế độ ÔĐTS: Khi có phát sinh thuhồi chi sai, bộ phận Kế toán thực hiện phân tích rõ: nội dung, nguyênnhân thu hồi chi sai, cơ quan nào phát hiện và ra quyết định thu hồi,
cơ quan nào thực hiện thu hồi
Chỉ tiêu đánh giá: Công tác quyết toán và lập báo cáo quyếttoán chi trả chế độ ÔĐTS, DSPHSK; Số tiền được thu hồi về quỹBHXH do chi sai qua các năm
1.2.5 Kiểm tra, giám sát công tác chi trả chế độ ốm đau, thai sản
Cơ quan BHXH sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra những vụ
Trang 10việc khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong công tác chihoặc khi được người đứng đầu các cơ quan quản lý nhà nước vềBHXH giao thanh tra, kiểm tra.
Hàng quý, Cơ quan BHXH tỉnh sẽ thực hiện xét duyệt vàquyết toán chi các chế độ cho BHXH các huyện, thị xã, thành phốtheo chế độ kế toán quy định Đồng thời, căn cứ vào các kết quảthẩm định của các đối tượng hưởng chế độ, chính sách do phòng chế
độ chính sách chuyển đến, phòng Kế hoạch Tài chính có trách nhiệmkiểm tra trước khi thực hiện chuyển tiền cho BXHXH huyện hoặcchủ SDLĐ để chi trực tiếp cho đối tượng hưởng chế độ
1.2.6 Xử lý vi phạm pháp luật về chi trả chế độ ốm đau thai sản
- Nguyên tắc và thủ tục xử phạt vi phạm pháp luật vềBHXH
+ Mọi hành vi vi phạm pháp luật về BHXH được phát hiện,ngăn chặn kịp thời, phải bị xử lý nghiêm minh, triệt để Mọi hậu quả
do vi phạm pháp luật về BHXH phải được khắc phục theo đúng cácquy định của pháp luật
+ Các tổ chức, cá nhân chỉ bị xử phạt hành chính khi có vi phạm pháp luật về BHXH
+ Việc xử lý hành vi vi phạm về BHXH do người có thẩm quyền thực hiện
Trang 11cứ vào tính chất, mức độ vi phạm và những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; để ra quyết định mức xử lý thích hợp.
+ Trình tự, thủ tục xử phạt được thực hiện theo quy định của Chính phủ
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ CHI TRẢ CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU, THAI SẢN
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
1.3.2 Điều kiện kinh tế xã hội
1.3.3 Nhân tố thuộc hệ thống tổ chức cơ quan BHXH
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI TRẢ CHẾ ĐỘ
ỐM ĐAU, THAI SẢN TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH GIA LAI 2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH GIA LAI ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ CHI TRẢ CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU, THAI SẢN TẠI BHXH TỈNH GIA LAI
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
c Khí hậu
Gia Lai thuộc vùng khí hậu cao nguyên nhiệt đới gió mùa,dồi dào về độ ẩm, có lượng mưa lớn, không có bão và sương muối.Khí hậu được chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô
Trang 122.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
a Điều kiện kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2017 là 8,42% đến năm
2019 là 8,16% Giá trị sản xuất năm 2017 đạt 91.785,8 tỷ đồng, đếnnăm 2019 đạt 119.704 tỷ đồng Trong đó: Khu vực I (nông, lâmnghiệp và thủy sản) đạt 28.521 tỷ đồng, tăng 5,14 %; Khu vực II(công nghiệp và xây dựng) đạt 21.123 tỷ đồng, tăng 7,6%; Khu vựcIII (Thương mại - dịch vụ) đạt 70.060 tỷ đồng, tăng 20,16 % Các chỉtiêu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tổng mức bán lẻ hàng hóa vàdịch vụ trên địa bàn đều tăng so với cùng kỳ
b Điều kiện xã hội
Gia Lai có 17 đơn vị hành chính, bao gồm: Thành phốPleiku, Thị xã An Khê, Thị xã Ayun Pa và 14 huyện Trong đó,Thành phố Pleiku là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội và làtrung tâm thương mại của tỉnh
Dân số phân bố không đều; trong đó dân số sống tại thànhthị là 450,5 nghìn người, chiếm 30,88% dân số toàn tỉnh, dân số sốngtại nông thôn đạt 1.008,0 nghìn người, chiếm 69,12% dân số Dân sốnam đạt 727,4 nghìn người, trong khi đó nữ đạt 727,1 nghìn người
2.1.3 Khái quát chung về Bảo hiểm xã hội tỉnh Gia Lai
BHXH tỉnh Gia Lai được thành lập ngày 04 tháng 8 năm
1995 theo Quyết định số 117/QĐ-TCCB của BHXH Việt Nam
2.1.4 Đánh giá những thuận lợi, khó
khăn a Thuận lợi
BHXH tỉnh và Sở LĐ-TB&XH tỉnh luôn có sự phối hợp chặtchẽ, đồng bộ trong triển khai thực hiện chế độ, chính sách BHXH,BHTN theo đúng quy trình, quy định của pháp luật; công tác tuyêntruyền về chính sách BHXH, BHTN được cơ quan BHXH và Sở LĐ-
Trang 13TB&XH tỉnh phối hợp cùng các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể và các
cơ quan thông tấn, báo chí trên địa bàn tỉnh triển khai, thực hiện đạtkết quả tốt
Các chính sách BHXH có nhiều chính sách mới, đột phá cóhiệu lực, đã đi vào cuộc sống, tạo sự lan tỏa và thu hút sự quan tâmcủa doanh nghiệp, NLĐ, người dân, và các cơ quan quản lý từ nhữngvấn đề cụ thể như mức đóng, mức hưởng, số lượng người tham gia
và xử lý nghiêm các trường hợp chậm đóng, trốn đóng hay lợi dụngcác chính sách BHXH
b Khó khăn
Trong những năm qua, cùng với tình hình chung của cảnước, kinh tế địa phương gặp nhiều khó khăn, giá cả các mặt hàngnông sản chiến lược của tỉnh
Đối tượng tham gia BHXH, BHTN tuy có tăng lên nhưngvẫn chưa đạt yêu cầu; nhiều doanh nghiệp vẫn còn tình trạng chưađăng ký tham gia BHXH, thậm chí trốn đóng BHXH cho NLĐ
Trong quá trình triển khai thực hiện chính sách BHXH,BHTN vẫn còn gặp những khó khăn, vướng mắc
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI TRẢ CHẾ ĐỘ
ỐM ĐAU THAI SẢN TẠI BHXH TỈNH GIA LAI
2.2.1 Công tác tuyên truyền về chế độ, chính sách pháp luật về chế độ ốm đau, thai sản
Qua các năm BHXH tỉnh Gia Lai đã triển khai thực hiệnbiên tập đăng tải hàng trăm tin, bài, mở rộng thêm nhiều chuyênmục, tiện ích mới trên Trang thông tin điện tử BHXH tỉnh Gia Lai.Bên cạnh đó, hàng quý BHXH tỉnh Gia Lai đã tổ chức giao lưu trựctuyến với bạn đọc trên trang thông tin của BHXH tỉnh Số lượt biêntập bài viết để đăng tải lên website của Ngành về công tác tuyên
Trang 14truyền phổ biến chính sách pháp luật về BHXH, BHYT tăng qua cácnăm; Năm 2017, đã biên tập và đăng tải 595 bài viết, thì đến năm
2019 số bài viết đã tăng lên 900 bài, tương ứng tăng 151,26% Bêncạnh đó, BHXH tỉnh Gia Lai cũng thường xuyên cập nhật các vănbản quy phạm pháp luật, các văn bản hướng dẫn của các Bộ, Ngành
và các văn bản hướng dẫn của BHXH tỉnh Gia Lai lên webiste củaBHXH, phản ánh kịp thời về tình hình thực hiện chế độ, chính sách
và các thông tin liên quan đến hoạt động của ngành Định kỳ hàngquý cơ quan BHXH, tổ chức giao lưu trực tuyến trên website, đơn vịSDLĐ và NLĐ đã gửi hàng trăm câu hỏi liên quan đến chính sáchBHXH và được cơ quan BHXH trả lời cụ thể, thấu đáo, nhằm tuyêntruyền sâu rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm hiểu chế độ,chính sách của NLĐ, đơn vị SDLĐ Đến nay, đã có hơn 1,23 triệulượt truy cập trên trang website của BHXH tỉnh Gia Lai để tìm hiểucác thông tin có liên quan
2.2.2 Công tác lập dự toán, chi trả chế độ ốm đau, thai sản
Thực hiện hướng dẫn của BHXH Việt Nam, căn cứ vào dựtoán chi trả chế độ ÔĐTS hàng năm của BHXH các huyện, thị xã,thành phố và văn phòng BHXH tỉnh Gia Lai Vào quý III hàng nămviệc lập dự toán chi trả các chế độ cho năm sau được thực hiện, dựatrên căn cứ số thực chi của năm trước và số thực chi của 6 tháng đầunăm sẽ dự kiến số chi cho năm kế tiếp BHXH tỉnh Gia Lai sẽ tổnghợp và lập dự toán chi gửi BHXH Việt Nam xem xét phê duyệt dựtoán Sau khi được BHXH Việt Nam phê duyệt, BHXH tỉnh sẽ phân
bổ kinh phí về cho BHXH các huyện, thị xã, thành phố
Hiện nay, công tác lập kế hoạch và dự toán chi trả chế độÔĐTS tại BHXH tỉnh Gia Lai vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế Việc