Lí luận của chủ nghĩa Mác về con người I/ Bản chất của con người...4 1 Quan ®iÓm cña c¸c nhµ triÕt häc tríc M¸c vÒ con ngêi...4 2 Quan điểm của triết học Mác Lênin về bản chất con người
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA LÍ LUẬN CHÍNH TRỊ
Tên đ tài: ề
QUAN I M C A TRI T H C MÁC- Đ Ể Ủ Ế Ọ LÊNIN V CON NG Ề ƯỜ I VÀ V N Ấ ĐỀ XÂY D NG NGU N L C CON NG Ự Ồ Ự ƯỜ I TRONG S NGHI P CÔNG NGHI P Ự Ệ Ệ HÓA,HI N Ệ ĐẠ I HÓA N Ở ƯỚ C TA
Giáo viên h ướ ng d n: Ths Tr n Huy Quang ẫ ầ
Tên h c sinh: Tr n Th H ng Nhung ọ ầ ị ồ
L p: ớ A2-CTTT
Hà N i, Tháng 3 n m 2010 ộ ă
Trang 2
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3 NỘI DUNG
PHẦN I Lí luận của chủ nghĩa Mác về con người
I/ Bản chất của con người 4 1) Quan ®iÓm cña c¸c nhµ triÕt häc tríc M¸c vÒ con ngêi 4 2) Quan điểm của triết học Mác Lênin về bản chất con người 6 a) Con người là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh học và xã hội 6 b) Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những
xã hội 8 c) Con người là chủ thể và là sản phẩm của lịch sử 9 PHẦN II Vận dụng chủ nghĩa Mác-Lênin trong vấn đề xây dựng nguồn lực con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta .11 KẾT LUẬN 16 TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
Trang 3Lời mở đầu
Con người luụn là mối quan tõm của cỏc ngành khoa học xó hội: đạo đức học, tõm lý học,…Đến với triết học, con người được nghiờn cứu qua cỏc vấn đề chung nhất như: bản chất con người, ý nghĩa cuộc sống con người, vị trớ vai trũ của con người trong thế giới,… Tựy theo điều kiện lịch sử của mỗi thời đại mà cỏc trường phỏi triết học , cỏc nhà triết học cú những phỏt hiện ,đúng gúp khỏc nhau trong việc lý giải về con người Trong đú, hệ thống triết học Mỏc được xem là nghiờn cứu về con người đầy đủ nhất, sõu sắc nhất trờn cơ sở lập trường duy vật triệt để
Thụng qua việc vận dụng khoa học và sỏng tạo chủ nghĩa Mỏc-Lờnin
về con người, Đảng ta đó đề ra và thụng qua nghị quyết về phỏt triển con người toàn diện đú là “con ngời phát triển cao về trí tuệ, cờng tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về
đạo đức” Phỏt triển con người là nhõn tố chớnh trong sự nghiệp cụng nghiệp húa, hiện đại húa ở nước ta, vỡ vậy ỏp dụng quan điểm của triết học Mỏc-Lờnin trong vấn đề xõy dựng nguồn lực con người là vấn đề trọng tõm trong việc phỏt triển đất nước
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề con người, em đó chọn đề tài” Quan điểm của triết học Mỏc-Lờnin về con người và vấn đề xõy dựng nguồn lực con người trong sự nghiệp cụng nghiệp húa, hiện đại húa ở nước ta
Trang 4NOI DUNG QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC LấNIN VỀ CON NGƯỜI
I.Bản chất của con ngời.
1 Quan điểm của các nhà triết học trớc Mác về con ngời:
Vấn đề con người luụn là chủ đề trung tõm của lịch sử triết học từ cổ đại đến hiện đại.Từ thời kỡ cổ đại, cỏc trường phỏi triết học đều chỳ trọng tỡm kiếm cỏch lý giải vấn đề về bản chất con người, quan hệ của con người đối với thế giới xung quanh.Tựy theo lập trường thế giới quan, phương phỏp luận, mỗi trường phỏi triết học lại cú những đúng gúp, những phỏt hiện khỏc nhau
Khi đề cập tới vấn đề con ngời các nhà triết học để tự hỏi: Thực chất con ngời là gì và để tìm cách trả lời câu hỏi đó phải giải quyết hàng loạt mâu thuẫn trong chính con ngời
Cỏc trường phỏi triết học theo chủ nghĩa duy tõm và tụn giỏo hướng con người tới thế giới thần linh, xem xột con người trong mối quan hệ chớnh trị, đạo đức Nhỡn chung quan niệm của cỏc học thuyết này phản ỏnh sai lầm
về bản chất con người Chủ nghĩa duy vật đó lý giải về bản chất con người
và cỏc vấn đề liờn quan trờn giỏc độ khoa học tự nhiờn Con người được xem
là cấu tạo từ vật chất Triết học thế kỷ XV - XVIII tiếp tục phát triển quan điểm triết học về con ngời trên cơ sở khoa học tự nhiên, đề cao vai trũ trớ tuệ, lý tớnh của con người, xem con người là một thực thể cú trớ tuệ.Tuy nhiờn con người mới chỉ được nhấn mạnh về mặt cỏ
Trang 5thể mà bỏ qua mặt xó hội, do đú triết học thời kỡ này chưa nhận thức đầy đủ
về bản chất con người
Các nhà triết học cổ điển đức, từ Cartơ đến Heghen
đã phát triển quan điểm triêt học về con ngời theo hớng của chủ nghĩa duy tâm Qua cỏch nhỡn duy tõm khỏch quan, Heghen quan niệm con ngời là hiện thân của ý niệm tuyệt đối, đời sống con ngời chỉ đợc xem xét vè mặt tinh thần Song Heghen cũng là ngời đầu tiên thông qua việc xem xét cơ chế hoạt động của đời sống tinh thần mà phát hiện ra quy luật về sự phát triển của đời sống tinh thần cá nhân ễng là người khẳng định vai trũ chủ thể của con người với lịch sử, đồng thời là kết quả của sự phỏt triển lịch sử
Bằng cỏch nghiờn cứu và nhỡn nhận khỏch quan cỏc nghiờn cứu của Heghen, Phoiơbắc đó chỉ ra và phê phán tính siêu tự nhiên, phi thể xác trong quan niệm triết học Heghen, ông khằng định con ngời là sản phẩm cảu tự nhiên, con người là kết quả của sự phỏt triển của thế giới tự nhiờn.ễng đã sử dụng thành tựu của khoa học tự nhiên để chứng minh mối liên hệ không thể chia cắt của t duy với những quá trình vật chất diễn ra trong cơ thể con ngời nhưng ụng khụng nhận thấy được sự liờn hệ giữa con người và những điều kiện lịch sử cụ thể
Tóm lại: Các quan niệm triết học trước Mỏc đó khụng phản ỏnh đỳng bản chất của con người.Nhỡn chung, cỏc quan niệm đều xem xột con người một cỏch phiến diện, trừu tượng húa, tuyệt đối húa một trong hai mặt: thể xỏc hoặc tinh thần con người
Trang 6Sau này chủ nghĩa Mác đã kế thừa và khắc phục những mặt hạn chế đó, đồng thời phát triển những quan niệm về con ngời đã có trong các học thuyết triết học trớc
đây để đi tới quan niệm về con ngời thiện thực, con ngời thực tiễn cải tạo tự nhiên và xã hội với t cách là con ngời hiện thực Con ngời vừa là sản phẩm của tự nhiên và xã hội đồng thời vừa là chủ thể cải tạo tự nhiên
2 Quan điểm của triết học Mỏc-Lờnin về bản chất con người
a) Con người là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh học và mặt xó hội
Triết học Mỏc-Lờnin đó kế thừa quan niệm về con người trong lịch sử triết học, đồng thời khẳng định con người hiện thực là sự thống nhất giữa yếu tố sinh học và yếu tố xó hội
Tiền đề vật chất đầu tiờn qui sự tồn tại của con người là sản phẩm của thế giới tự nhiờn.Con người vốn là sản phẩm của sự tiến hoá lâu dài
từ giới tự nhiên và giới sinh vật Do vậy con người chịu tỏc động của nhiều qui luật sinh vật học để tồn tại :ăn, uống, nơi trỳ ngụ Cỏc giai đoạn mang tớnh sinh học mà con người trải qua từ sinh thành, phỏt triển và mất đi qui định bản tớnh sinh học trong đời sống con người
Tuy nhiờn, để cú thể xem xột con người một cỏch toàn diện, cần phải nghiờn cứu con người trong mặt xó hội.Đõy cũng là yếu tố qui định sự khỏc biệt giữa con người và thế giới loài vật.Trong lịch sử đó cú một số quan niệm phõn biệt con người và con vật dựa trờn sự giống nhau và khỏc nhau
Trang 7giữa con người và con vật: con người là một động vật cú tớnh xó hội, con người là động vật cú tư duy Những quan niệm này cú tớnh phiến diện do chỉ nhấn mạnh một khớa cạnh nào đú trong bản chất xó hội của con người mà chưa nờu lờn nguồn gốc của bản chất đú
Bằng việc nghiờn cứu và phỏt triển những quan điểm triết học trước đú,Mỏc
đó nhận thức vấn đề con người một cỏch toàn diện,cụ thể,trong toàn bộ tớnh hiện thực xó hội của nú
Mác và Anghen tỏn thành quan điểm của những nhà triết học đi trớc rằng: con ngời là một bộ phận của giới tự nhiên, là một động vật xã hội, nhng khác với họ, Mác, Anghen; xem xét mặt tự nhiên của con ngời, nh ăn, ngủ, đi lại, yêu thích đã đợc xã hội hoá chứ khụng phải là bản tớnh tự nhiờn Con ngời khong phải là động vật thuần tuý nh các động vật khác mà xét trên khía cạnh xã hội thì con ngời là động vật
có tính xã hội, con ngời là sản phẩm của xã hội, mang bản tính xã hội Mác đã chỉ ra sự khác biệt ở nhiều khớa cạnh nh chỉ có con ngời làm ra t liệu sinh hoạt của mình, con ngời biến đổi tự nhiên theo quy luật của tự nhiên, con ngời là
th-ớc đo của vạn vật, con ngời sản xuất ra công cụ sản xuất Luận điểm xem con ngời là sinh vật biết chế tạo ra công cụ sản xuất đợc xem là luận điểm tiêu biểu của chủ nghĩa Mác về con ngời.Thụng qua hoạt động sản xuất vật chỏt, con ngời làm thoả mãn cỏc nhu cầu và chính lao động sản xuất là yếu tố quyết định hình thành con ngời và ý thức Lao động là nguồn gốc duy nhất của vật chất, vật chất quyết định tinh thần Mặt khác trong lao động con ngời xỏc lập nờn cỏc mối
Trang 8quan hệ, đó là những quan hệ nền tảng để từ đó hình thành các quan hệ xã hội khác trong các lĩnh vực đời sống
và tinh thần
Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của con người luụn luụn được qui định bởi ba hệ thống qui luật khỏc nhau, nhưng thống nhất với nhau Các quy luật tự nhiên nh quy luật về sự phù hợp giữa cơ thể và môi trờng, quy luật về quá trình trao đổi chất tác động lờn phơng diện sinh học của con ngời Các quy luật tâm lý, ý thức hình thành và hoạt động trên nền tảng sinh học của con ngời hình thành t tởng tình cảm khát vọng niềm tin, ý chí Các quy luật xã hội quy định mối quan hệ xó hội giữa ngời với ngời, điều chỉnh hành vi của con ngời Hệ thống các quy luật trên cũng tác động lên con ngời, tạo nên thể thống nhất hoàn chỉnh giữa mặt sinh học và xã hội trong con ngời
Với phương phỏp luận duy vật biện chứng, triết học đó chứng minh sự thống nhất giữa mặt sinh học và mặt xó hội, nhu cầu sinh học và nhu cầu xó hội trong mỗi con người.Mặt sinh học là cơ sở tất yếu tự nhiờn của con người, cũn mặt xó hội là đặc trưng bản chất để phõn biệt con người với loài vật.Hai mặt trờn thống nhất để tạo thành một con người hoàn chỉnh, con người của tự nhiờn-xó hội
b) Trong tớnh hiện thực của nú, bản chất con người là tổng hũa những quan hệ xó hội
Con người trong xó hội cú ba mối quan hệ khỏc nhau: quan hệ với tự nhiờn, quan hệ với xó hội và quan hệ với chớnh bản thõn con người Cả ba mối quan hệ là những yếu tố quyết định trong việc phõn biệt con người và
Trang 9động vật, trong đó quan hệ xã hội giữa người với người là mối quan hệ bản chất, bao trùm tất cả các mối quan hệ khác và mọi hoạt động gắn liền với con người
Trong khi nghiên cứu về con người, Mác đã rút ra luận đề nổi tiếng Luận cương về Phoiơbắc:” Bản chất con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt.Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội” Theo luận đề, không có con người thoát ly khỏi mọi điều kiện, hoàn cảnh lịch sử xã hội.Con người phải luôn luôn cụ thể, xác định, sống trong một điều kiện lịch sử cụ thể nhất định, một xã hội nhất định Trong điều kiện đó, con người tạo ra những giá trị về mặt vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển thông qua lao động Con người chỉ có thể bộc lội bản chất xã hội của mình thông qua các mối quan hệ
xã hội ( quan hệ kinh tế, chính trị, quan hệ cá nhân, gia đình, xã hội…)
Mác không hề phủ nhận vai trò của mặt tự nhiên trong đời sống con người, ông muốn nhấn mạnh sự phân biệt con người và động vật ở bản chất
xã hội, điều này khắc phục những thiếu sót của các nhà triết học trước Mác không thấy được bản chất xã hội của con người Đồng thời cái bản chất được xem là cái phổ biến, mang tính qui luật chứ không phải là cái duy nhất, do
đó cần phải thấy được sự biểu hiện phong phú và đa dạng của mỗi cá nhân trong mỗi cộng đồng xã hội
c) Con người là chủ thể và là sản phẩm của lịch sử
Xét về mặt sinh học và xã hội , con người là sản phẩm của sự tiến hóa lâu dài của giới tự nhiên, là sản phẩm của lịch sử Đồng thời con người cũng chính là chủ thể của lịch sử- xã hội Trong tác phẩm Biện chứng của giới tự nhiên, Ph.Ăngghen khẳng định” Thú vật cũng có một lịch sử phát triển dần dần của chúng cho tới trạng thái hiện nay của chúng Nhưng lịch sử ấy
Trang 10khụng phải do chỳng làm ra và trong chừng mực mà chỳng tham dự vào việc làm ra lịch sử ấy thỡ điều đú diễn ra mà chỳng khụng hề biết và khụng phải
do ý muốn của chỳng Ngược lại, con người càng cỏch xa con vật, hiểu theo nghĩa hẹp của từ này bao nhiờu thỡ con người lại càng tự mỡnh làm ra lịch sử của mỡnh một cỏch cú ý thức bấy nhiờu”
Con người thụng qua lao động để cải tạo tự nhiờn nhằm phục vụ những nhu cầu và mục đớch của mỡnh.Qua đú, con người thỳc đẩy sự vận động phỏt triển của lịch sử xó hội.Thế giới loài vật dựa hoàn toàn vào tự nhiờn để sinh tồn, cũn con người thỡ trỏi lại, thụng qua cỏc hoạt động thực tiễn của mỡnh để làm phong phỳ thờm thế giới tự nhiờn, tỏi tạo một thế giới tự nhiờn thứ hai theo mục đớch của mỡnh
Trong quá trình cải biến tự nhiên, con ngời cũng tạo ra lịch
sử cho mình Con người là sản phẩm lịch sử đồng thời là chủ thể sỏng tạo ra lịch sử của chớnh bản thõn con người.Hoạt động lao động sản xuất vừa
là điều kiện cho sự tồn tại của con người vừa là phương thức để con người thay đổi cỏc điều kiện xó hội.Con ngời đánh dấu thêm các trang sử mới cho chính mình mặc dù tự nhiên và xã hội đều vận
động theo những quy luật khách quan song quá trình vận
động của con ngời luôn xuất phát từ nhu cầu, động cơ và hứng thú, theo đuổi những mục đích nhất định và do đó
đã tìm cách hạn chế hoặc mở rộng phạm vi tác dụng cuả quy luật cho phù hợp với nhu cầu và mục đích của mình Khụng cú con người trừu tượng, chỉ cú con người cụ thể trong mỗi giai đoạn phỏt triển nhất định của xó hội Do vậy, trong điều kiện lịch sử xó hội luụn luụn biến đổi, bản chất của con người cũng cần thay đổi cho phự hợp Bản chất con người khụng phải là hệ thống đúng kớn mà là hệ thống mở, tương
Trang 11ứng với điều kiện tồn tại của con người Con ngời không chỉ là chủ thể của hoạt động sản xuất vật chất mà cũn là yếu tố hàng
đầu, yếu tố đóng vai trò quyết định trong lực lợng sản xuất của xã hội mà hơn nữa, con ngời còn đóng vai trò là chủ thể hoạt động của quá trình lịch sử Thông qua hoạt
động sản xuất vật chật con ngời sáng tạo ra lịch sử của mình, lịch sử của xã hội loài người Cú thể núi rằng, mỗi sự vận động và tiến lờn của lịch sử sẽ qui định tương ứng( mặc dự khụng trựng khắp) với sự vận động và biến đổi của bản chất con người
II Vận dụng chủ nghĩa Mỏc-Lờnin trong vấn đề xõy dựng nguồn lực con người trong sự nghiệp cụng nghiệp húa, hiện đại húa ở nước ta
Trang 12Theo Mỏc, thước đo chung cho sự phỏt triển xó hội là sự phỏt triển toàn diện của con người.ễng cho rằng xu hướng chung của tiến trỡnh phỏt triển lịch sử được qui định bởi sự phỏt triển của lực lượng sản xuất xó hội bao gồm con người và những công cụ lao động do con ngời tạo
ra, sự phát triển của lực lợng sản xuất xã hội, tự nó đã nói lên trình độ phát triển của xã hội qua việc con ngời đã chiếm lĩnh xã hội và sử dụng ngày càng nhiều lực lợng tự nhiên với t cách là cơ sở vật chất cho hoạt động sống của chính con ngời và quyết định quan hệ giữa ngời với ngời trong sản xuất Sản xuất ngày càng phát triển tính chất xã hội hoá ngày càng tăng Việc tiến hành sản xuất tập thể bằng lực lợng của toàn xã hội và sự phát triển mới của nền sản xuất do nó mang lại sẽ cần đến những con ngời hoàn toàn mới Những con ngời có năng lực phát triển toàn diện và đến lợt nó, nền sản xuất sẽ tạo nên những con ngời mới, sẽ làm nên những thành viên trong xã hội có khả năng sử dụng một cách toàn diện năng lực phát triển của mình theo Mác "phát triển sản xuất vì sự phồn vinh của xã hội, vì cuộc sống tốt đẹp hơn cho mỗi thành viên trong cộng đồng xã hội và phát triển con ngời toàn diện là một quá trình thống nhất để làm tăng thêm nền sản xuất xã hội" để sản xuất ra những con ngời phát triển toàn diện hơn nữa, Mác coi sự kết hợp chặt chẽ giữa phát triển sản xuất và phát triển con ngời là một trong những biện pháp mạnh mẽ để cải biến xã hội.Từ quan niệm
đó Mác khẳng định sự phát triển của lực lợng sản xuất xã hội có ý nghĩa là sự phát triển phong phú bản chất con ngời