1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

lý luận chung về luật kinh tế

53 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nhà nước bảo đảm sự bình đẳng trước pháp luật của các doanh nghiệp không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế; thừa nhận tính sinh lợi hợp pháp của hoạt động kinh doanh...

Trang 3

Điều 15 hiến pháp VN:

“Nhà nước thực hiện nhất quán chính

sách phát triển nền kinh tế thị trường

định hướng xã hội chủ nghĩa Cơ cấu

kinh tế nhiều thành phần với các hình

thức tổ chức sản xuất, kinh doanh đa

dạng dựa trên chế độ sở hữu toàn

dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư

nhân, trong đó sở hữu toàn dân và

sở hữu tập thể là nền tảng.”

Trang 4

 Nhà nước bảo đảm sự bình đẳng trước pháp luật của các doanh nghiệp không phân biệt

hình thức sở hữu và thành phần kinh tế;

thừa nhận tính sinh lợi hợp pháp của hoạt

động kinh doanh

Trang 5

 Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

 Phát triển kinh tế là quốc sách hàng đầu cho sự vững mạnh của đất nước

 Hội nhập kinh tế thế giới

Trang 7

Chủ thể

Trang 8

Hệ thống các qui phạm pháp luật điều chỉnh

các quan hệ pháp luật phát sinh trong

đời sống kinh tế của xã hội

Trang 9

• Việc tổ chức và quản lý hoạt động kinh doanh (luật hành chính, kinh tế)

• Trong việc cấp, phát, huy động vốn, ngân sách, Thuế, báo cáo tài chính… (luật tài chính)

• Việc tạo việc làm và sử dụng lao động (luật lao động)

• Sử dụng đất đai (luật đất đai)

• Dân sự, hình sự, tố tụng, luật quốc tế…

Trang 10

Ngành luật độc lập trong hệ

thống pháp luật Việt Nam

 Hình thành trong nền kinh tế kế hoạch hóa (khoảng những năm

70 của TK 20)

 Du nhập từ pháp luật các nước

Trang 11

Tổng thể các qui phạm pháp luật điều chỉnh

các quan hệ xã hội phát sinh trong quá

trình hình thành, hoạt động, tổ chức và thực hiện các hoạt động kinh doanh của các chủ thể kinh doanh.

Trang 12

Trước 1986:

 Cơ chế kinh tế kế hoạch hóa

 Mệnh lệnh hành chính

 Hợp đồng theo chỉ tiêu pháp lệnh

 Hàng hóa phân phối theo kế

Trang 13

tiết của nhà nước.

Trang 14

 Là một công cụ quan trọng quản lý

vĩ mô của nhà nước, thể chế hóa đường lối, chính sách, chiến lược kinh tế của quốc gia

 Tiền đề pháp lý để hỗ trợ cho sự phát triển của các chủ thể kinh doanh

 Đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và xã hội

Trang 15

NHÀ NƯỚC

CHỦ THỂ

KINH DOANH

CHỦ THỂ KINH DOANH (qh nội bộ)

CHỦ THỂ KINH DOANH

Người lao động

Trang 16

Vd: việc thành lập doanh nghiệp, báo cáo hoạt động với nhà nước, thông báo thay đổi, tăng giảm vốn …

- Xin phép thực hiện hành vi kinh doanh (giấy phép)

Trang 17

 Chủ thể tham gia có địa vị pháp lý khác nhau, không bình đẳng.

 Một bên là cơ quan quản lý của nhà nước

 Cơ sở pháp lý làm phát sinh quan hệ này là các văn bản quản lý nhà nước

Trang 18

vd: mua bán vật tư, sản

phẩm, cung cấp dịch

vụ…

Trang 19

 Phát sinh trực tiếp trong quá trình

hoạt động kinh doanh

 Mục đích kinh doanh kiếm lợi nhuận

 Phát sinh giữa các chủ thể kinh

doanh, có địa vị pháp lý độc lập, bình đẳng với nhau

Trang 20

 Phát sinh chủ yếu thông

qua hợp đồng.

 Có tính chất tài sản.

Trang 21

 Giữa các thành viên của một chủ thể kinh

doanh và giữa thành viên với các bộ phận

quản lý trong việc phân chia quyền quản

lý, lợi nhuận, rủi ro…

 Giữa các bộ phận, đơn vị trực thuộc, phân

xưởng, phòng ban… của một chủ thể

Trang 22

Được điều chỉnh chủ yếu thông qua qui chế hoạt động nội bộ, điều lệ do

tự bản thân chủ thể kinh doanh xây dựng

 Phù hợp với các qui định của pháp luật

Trang 23

 Xảy ra khi có các tranh chấp giữa các chủ

thể mà các bên không thể tự mình giải

quyết được

 Tòa kinh tế, trung tâm trọng tài thương mại, hội đồng trọng tài

Trang 24

Cách thức mà nhà nước thông qua các văn bản pháp luật tác động vào các quan hệ thuộc sự điều chỉnh của luật kinh tế

Trang 25

 Các bên tham gia vào các quan hệ

kinh tế một cách bình đẳng, trên cơ sở thỏa thuận, thống nhất ý chí

 Được sử dụng phổ biến nhất trong

quan hệ kinh tế diễn ra giữa các chủ thể kinh doanh

Trang 26

 Điều chỉnh các quan hệ kinh tế phát

sinh trong quá trình quản lý hoạt động kinh doanh

 Chủ thể không có vị trí pháp lý bình

đẳng với nhau, một bên là cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế, một bên là các chủ thể kinh doanh

 Nhà nước đưa ra các quyết định bắt

buộc cho các chủ thể kinh doanh thực hiện

Trang 27

 Định hướng phát triển.

 Chính sách ưu đãi trong hoạt động

kinh doanh

 Vd: hỗ trợ trong kinh doanh, xúc tiến

thương mại, hỗ trợ chi phí, tạo điều kiện về thuế, đất đai …

Trang 28

Phương pháp

Quyền uy Bình Đẳng ĐỊnh hướng

Trang 29

 Bao gồm:

◦ Tổ chức

◦ cá nhân

vào các quan hệ do luật kinh tế điều chỉnh (phần 2).

Trang 31

 Tham gia vào các quan hệ quản lý hoạt

động kinh doanh

 Thực hiện việc quản lý trong phạm vi thẩm

quyền do nhà nước giao

Trang 32

Cơ quan trung ương: Chính phủ, Bộ, Cơ

quan ngang bộ (ngân hàng nhà nước)

các sở, phòng ban …

Trang 33

 Vd: doanh nghiệp, hợp tác xã

 Thỏa mãn các điều kiện luật định để tham

giam vào các quan hệ kinh doanh

Trang 34

TỔ CHỨC KINH TẾ

THÀNH LẬP

Trang 35

 Tồn tại dưới một hình thức nhất định,

thông qua một thủ tục thành lập nhất định

◦ Việc thành lập: người đầu tư phải tiến

hành các thủ tục công khai hóa hoạt động của mình

◦ Một số phải được sự cho phép đặc biệt

của nhà nước: tổ chức tính dụng, bảo hiểm, cho thuê tài chính, doanh nghiệp nhà nước.

 Tổ chức dưới hình thức: công ty,

doanh nghiệp nhà nước, HTX…

Trang 36

 Tài sản:

hành hoạt động

hoạt động kinh doanh

nợ.

Trang 37

 tài sản hình thành thông qua thủ tục cấp

phát hoặc góp vốn của nhà đầu tư

 Chủ thể phải có:

◦ Quyền sở hữu

◦ Hoặc

◦ Quyền sử dụng tài sản.

Trang 38

Tập hợp các quyền và nghĩa vụ trong hoạt động kinh doanh của một chủ thể kinh doanh

cho tổ chức đó.

 Là ranh giới giới hạn hoạt động của chủ thể - phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước

Trang 40

 Mang tính chất chuyên biệt, được nhà nước trao cho phù hợp với mục đích kinh doanh của từng chủ thể.

Trang 41

VBPL qui định về hoạt động của lọai hình chủ

thể kinh doanh

thể khi đăng ký với nhà nước - VBPL

phép, chứng chỉ

thông qua một văn kiện (điều lệ, quyết định thành lập)

Trang 42

 Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

 Có quyền hoạt động kinh doanh

 Có đăng ký kinh doanh theo qui định (trừ cá nhân thực hiện hoạt động thương mại

không phải ĐKKD theo qui qui định của

pháp luật)

 Có tài sản riêng và tự chịu trách nhiệm trên khối tài sản đó

Trang 43

 Nhà khoa học,

 viện nghiên cứu,

 Hộ gia đình,

 Trường học,

 Tổ chức xã hội, chính trị (cơ quan đảng,

đoàn, mặt trận, hội từ thiện…)

Trang 44

Chủ thể

Tổ chứ c KINH Tế Cá nhân KD Cá nhân, T C khác Cơ quan NN q uản l ýKi nh tế

Trang 45

 Cơ sở và nền tảng pháp lý cho hoạt động

kinh doanh của các chủ thể:

◦ Văn bản pháp luật chứa đựng những qui phạm

pháp luật kinh tế

◦ Tập quán: nguồn phụ

◦ Thói quen thương mại

Trang 46

5.1 Dựa trên hiệu lực của văn bản

5.1.1 Văn bản luật

5.1.2 Văn bản dưới luật

5.2 Dựa trên mức độ ưu tiên áp dụng:

5.2.1 Văn bản pháp luật chung

5.2.2 Văn bản pháp luật chuyên ngành

Trang 47

Văn bản luật có hiệu lực cao hơn văn bản

dưới luật

Trang 48

Hiến pháp Việt nam 1992, được sửa đổi năm

2001: nền tảng cơ bản của chế độ kinh tế (chương 2)

2005, Luật doanh nghiệp 2005, luật phá sản

2004, bộ luật tố tụng dân sự 2004, luật đầu

tư 2005, luật hợp tác xã 2003 …

Trang 49

Nghị quyết của quốc hội:

tài thương mại 2003, PLHĐKT 1989

thủ tướng chính phủ

 văn bản của HĐND, UBND của địa phương

Trang 51

 Áp dụng chung cho nhiều trường hợp, nhiều nhóm quan hệ xã hội khác nhau

 Vd: Hiến pháp 1992, bộ luật dân sự 2005,

luật đầu tư 2005, luật doanh nghiệp 2005

Trang 52

 Áp dụng đặc thù cho từng ngành cụ thể:

 khoáng sản (luật khoáng sản…); ngân

hàng (luật ngân hàng nhà nước, luật các tổ

chức tín dụng); bảo hiểm, chứng khoán, đất đai, hàng không dân dụng…

Trang 53

 Văn bản chuyên ngành được ưu tiên áp

dụng trước văn bản chung

 Trong trường hợp chuyên ngành không qui

định thì áp dụng văn bản chung

thuẫn với nguyên tắc chung của pháp luật.

Ngày đăng: 12/04/2015, 14:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức sở hữu và thành phần kinh tế; - lý luận chung về luật kinh tế
Hình th ức sở hữu và thành phần kinh tế; (Trang 4)
Hình sự - lý luận chung về luật kinh tế
Hình s ự (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w