Lý luận về VBQPPL...4 BÀI TIỂU LUẬN HẾT HỌC PHẦN MÔN LÝ LUẬN CHUNG NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI ĐỀ BÀI: Phân tích ý nghĩa của VBQPPL đối với việc: - Xác l
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
NỘI DUNG 4
A Lý luận về VBQPPL 4
BÀI TIỂU LUẬN HẾT HỌC PHẦN MÔN LÝ LUẬN CHUNG NHÀ
NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
ĐỀ BÀI: Phân tích ý nghĩa của VBQPPL đối với
việc:
- Xác lập quan hệ pháp luật
- Thực hiện pháp luật
- Truy cứu trách nhiệm pháp lý
- Giáo dục pháp luật
HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN TUỆ AN
Hà Nội, tháng 3 năm 2022
Trang 2I Hệ thống khái niệm cơ bản 4
1 Khái niệm và cơ cấu quy phạm pháp luật 4
2 Khái niệm VBQPPL 5
II Đặc trưng, ưu điểm và hạn chế của VBQPPL 5
1 Đặc trưng của VBQPPL 5
2 Ưu điểm của VBQPPL 5
3 Hạn chế của VBQPPL 6
III Hệ thống VBQPPL 6
B Áp dụng cơ sở lý luận để phân tích vấn đề 6
I Những ý nghĩa cơ bản của VBQPPL đối với các hoạt động liên quan đến pháp luật 7
1 Định hướng và tiền đề cho hoạt động liên quan đến pháp luật 7
2 Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các hoạt động liên quan đến pháp luật 7
3 Làm thước đo chuẩn mực cho việc thực hiện các hoạt động liên quan đến pháp luật 8
II Ý nghĩa của VBQPPL đối với từng hoạt động liên quan đến pháp luật cụ thể 8
1 Đối với xác lập quan hệ pháp luật 8
1.1 Sơ bộ về quan hệ pháp luật 8
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của quan hệ pháp luật 8
1.1.2 Thành phần của quan hệ pháp luật 8
1.2 Ý nghĩa của VBQPPL đối với việc Xác lập QHPL 9
2 Đối với việc thực hiện pháp luật 10
2.1 Sơ bộ về thực hiện pháp luật 10
2.1.1 Khái niệm thực hiện pháp luật 10
2.1.2 Các hình thức thực hiện pháp luật 10
2.2 Ý nghĩa của VBQPPL đối với hoạt động thực hiện pháp luật 10
Trang 33 Đối với việc truy cứu trách nhiệm pháp lý 11
3.1 Sơ bộ về truy cứu trách nhiệm pháp lý 11
3.1.1 Khái niệm truy cứu trách nhiệm pháp lý 11
3.1.2 Đặc điểm của truy cứu trách nhiệm pháp lý 11
3.2 Ý nghĩa của VBQPPL đối với truy cứu trách nhiệm pháp lý 12
4 Đối với hoạt động giáo dục pháp luật 13
4.1 Sơ bộ về hoạt động giáo dục pháp luật 13
4.1.1 Khái niệm giáo dục pháp luật 13
4.1.2 Mục đích của giáo dục pháp luật 13
4.2 Ý nghĩa của VBQPPL đối với hoạt động giáo dục pháp luật 13
KẾT LUẬN 14
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Pháp luật được xem như là công cụ đắc lực nhất của nhà nước trong công cuộc quản lý xã hội, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được giai cấp thống trị sử dụng dưới nhiều hình thức khác nhau như Án lệ, Tập quán pháp, VBQPPL,v.v Trong số đó, VBQPPL được coi là loại nguồn quan trọng hàng đầu của pháp luật với nhiều ưu điểm vượt trội cùng phạm vi điều chỉnh rộng khắp, tác động đến nhiều lĩnh vực đời sống trong đó có các hoạt động liên quan đến pháp luật như xác lập quan hệ pháp luật, truy cứu trách nhiệm pháp lý, thực hiện pháp luật hay giáo dục pháp luật Xã hội càng phát triển, các mối quan hệ
xã hội càng đa dạng, phong phú thì những tác động đó lại càng rõ nét và phổ
biến Trong thực tiễn các vấn đề liên quan đến pháp luật hiện nay, vấn đề “Ý
nghĩa của VBQPPL đối với những hoạt động: xác lập quan quan hệ pháp luật, thực hiện pháp luật, truy cứu trách nhiệm pháp lý và giáo dục pháp luật” rất cần được nghiên cứu dưới góc nhìn của bộ môn Lý luận chung nhà
nước và pháp luật Bằng việc vận dụng kiến thức bộ môn cũng như phân tích,
áp dụng thực tiễn, em đã trình bày quan điểm bản thân về vấn đề trên trong bài làm dưới đây
NỘI DUNG
A Lý luận về VBQPPL
I Hệ thống khái niệm cơ bản
Theo từ điển tiếng Việt, quy phạm là thuật ngữ dùng để chỉ điều quy định làm khuôn thước chuẩn mực được đặt ra và đòi hỏi phải tuân theo Xã hội tồn tại nhiều loại quy phạm với đặc trưng khác nhau tuy nhiên, nếu chỉ xét về xã hội
có giai cấp, quy phạm pháp luật có thể coi là loại quy phạm có vai trò to lớn nhất trong việc điều chỉnh hành vi con người nhằm ổn định trật tự xã hội
1 Khái niệm và cơ cấu quy phạm pháp luật 1
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa
nhận và đảm bảo thực hiện để điều chỉnh quan hệ xã hội theo những định hướng
và nhằm đạt được những mục tiêu nhất định
Quy phạm pháp luật thường bao gồm ba bộ phận:
1 Xem: tr317,tr319, tr321, tr322 giáo trình Lý luận chung Nhà nước và Pháp luật (Trường Đại học Luật Hà Nội)
Trang 6Giả định: Là bộ phận của QPPL nêu lên những tình huống (hoàn cảnh, điều kiện) có thể xảy ra trong đời sống xã hội mà QPPL sẽ tác động đối với những chủ thể (tổ chức, cá nhân) nhất định
Quy định: Là bộ phận của QPPL nêu lên những cách xử sự mà chủ thể được, không được hoặc buộc phải thực hiện khi gặp tình huống đã nêu ở bộ phận giả định của QPPL
Chế tài: Là bộ phận của QPPL quy định các biện pháp cưỡng chế mang tính chất trừng phạt mà nhà nước dự kiến có thể áp dụng đối với chủ thể VPPL
2 Khái niệm VBQPPL 2
VBQPPL là văn bản do các chủ thể có thẩm quyền ban hành theo trình tự,
thủ tục, hình thức do pháp luật quy định, trong đó có chứa đựng các quy tắc xử
sự chung để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội
II Đặc trưng, ưu điểm và hạn chế của VBQPPL
1 Đặc trưng của VBQPPL
Thứ nhất, VBQPPL do chủ thể có thẩm quyền ban hành Chủ thể ban hành ở
đây có thể là cá nhân (Thủ tướng Chính phủ, Chánh án TAND tối cao, ) hoặc CQNN (Quốc hội, UBTV Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng thẩm phán )
Thứ hai, VBQPPL được ban hành theo trình tự, thủ tục và hình thức luật định.
Việc ban hành VBQPPL được quy định rõ trong các bộ luật có liên quan, trải qua những xem xét kỹ lưỡng, chọn lọc cụ thể và tiến hành theo thủ tục có sẵn
Thứ ba, VBQPPL có nội dung bao gồm các QPPL Nội dung của VBQPPL là
các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành, vì thể nó thể hiện ý chí nhà nước, thể hiện tính bắt buộc chung và được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng nhiều biện pháp từ tuyên truyền giáo dục cho đến cưỡng chế thực hiện hay trừng phạt
Đối tượng điều chỉnh của VBQPPL cũng được quy định rõ ràng trong Luật ban hành VBQPPL 2015 tại Khoản 2 Điều 3 về Giải thích từ ngữ với nội dung:
“Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của VBQPPL là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm chịu ảnh hưởng trực tiếp từ việc áp dụng văn bản đó sau khi được ban hành” 3
2 Xem: tr289, tr290 giáo trình Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật (Đại học Luật Hà Nội)
3 Xem: Luật ban hành VBQPPL do Quốc hội ban hành ngày 22/06/2015
Trang 72 Ưu điểm của VBQPPL
Đánh giá khách quan dựa trên thực tiễn, VBQPPL có rất nhiều ưu điểm nổi bật, chẳng hạn như:
Một là, VBQPPL có được thể hiện rõ ràng, khách quan, minh bạch Việc sửa đổi
nội dung và ban hành VBQPPL cũng khá đơn giản
Hai là, VBQPPL có tính xác định về hình thức cao, được thể hiện thành văn nên
dễ dàng tiếp cận, tạo điều kiện tìm hiểu luật pháp cho con người
Ba là, sử dụng VBQPPL như một loại nguồn chính giúp đảm bảo sự đồng bộ,
tính thống nhất của cả hệ thống pháp luật
3 Hạn chế của VBQPPL
Ngoài những ưu thế đặc trưng của VBQPPL thì nó cũng tồn tại một số hạn chế, cụ thể như:
Thứ nhất, các quy định của VBQPPL có thể tồn tại những lỗ hổng vì chúng
thường ngắn gọn và bao quát, vì thế khi xây dựng VBQPPL khó có thể dự kiến được hết các tình huống, trường hợp trong thực tiễn
Thứ hai, những quy định trong VBQPPL thường có tính ổn định tương đối cao,
kết cấu chặt chẽ nên dễ dẫn đến sự thiếu linh hoạt trong vận dụng
Thứ ba, quy trình xây dựng một VBQPPL đòi hỏi kiến thức pháp lý cao, liên tục
theo dõi sát sao thực tiễn đời sống nên đòi hỏi sự cân nhắc lâu dài
III Hệ thống VBQPPL 4
Đối với mỗi quốc gia khác nhau, tồn tại nhiều loại VBQPPL do các chủ thể khác nhau có thẩm quyền ban hành với hiệu lực pháp lý cao, thấp khác nhau, trong đó thì VBQPPL do cơ quan lập pháp ban hành gọi là văn bản luật, còn các VBQPPL khác sẽ là văn bản dưới luật
Hệ thống pháp luật của các quốc gia thường sẽ được chia theo hiệu lực pháp lý, trong đó Hiến pháp là VBQPPL cao nhất, sau đó là văn bản luật, đến các VBQPPL của các nguyên thủ quốc gia, các VBQPPL do chính phủ, thủ tướng chính phủ, cuối cùng là VBQPPL do chính quyền địa phương ban hành
B Áp dụng cơ sở lý luận để phân tích vấn đề
Trong đó, đối với các hoạt động liên quan đến pháp luật, điển hình như xác lập các mối quan hệ pháp luật, thực hiện pháp luật, truy cứu trách nhiệm pháp
4 Xem: tr291 giáo trình Lý luận chung Nhà nước và Pháp luật (Đại học Luật Hà Nội)
Trang 8lý, thậm chí là giáo dục pháp luật, VBQPPL luôn có những ý nghĩa nhất định, tác động đến chúng trên nhiều phương diện một cách hữu cơ
Do đặc trưng của từng hoạt động liên quan đến pháp luật là khác nhau nên
ta có thể chia việc phân tích ý nghĩa của VBQPPL đối với các hoạt động liên quan đến pháp luật nêu trên ra làm hai phần: phần ý nghĩa chung, bao quát và phần ý nghĩa đơn lẻ đối với từng hoạt động liên quan đến pháp luật
I Những ý nghĩa cơ bản của VBQPPL đối với các hoạt động liên quan đến pháp luật
Thông thường các hoạt động liên quan đến pháp luật chịu ảnh hưởng lớn bởi VBQPPL, cụ thể là các QPPL có trong đó Xét chung đối với các hành động liên quan đến pháp luật, VBQPPL có những vai trò sau:
1 Định hướng và tiền đề cho hoạt động liên quan đến pháp luật
Các hoạt động liên quan đến pháp luật phải dựa những quy định cụ thể trong VBQPPL, lấy các QPPL làm tiền đề, nền tảng vì thực chất các hoạt động liên quan đến pháp luật đã đưa những quy định đó ra ngoài đời sống, cụ thể hoá
nó, biến nó thành những hành động thực tiễn Ví dụ như việc Khoản 1 Điều 180 Luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về mức xử phạt đối với
Tội vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản như sau:“1 Người nào vô ý gây thiệt hại cho tài sản của người khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến
02 năm” 5
Nhìn vào quy phạm pháp luật ở trên có thể thấy VBQPPL thể hiện rõ biện pháp chế tài xử phạt đối với người vô ý gây thiệt hại, tình huống vi phạm và cũng ngầm ám chỉ quy định của pháp luật đối với việc làm đó Việc quy định cụ thể những bộ phận nằm trong QPPL cho chủ thể thực hiện các hoạt động liên quan đến pháp luật cái nhìn định hướng về vấn đề thực tiễn, là tiền đề để phân tích và giải quyết chúng dưới góc độ của các hoạt động liên quan đến pháp luật liên quan
2 Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các hoạt động liên quan đến pháp luật
Trong thực tế, VBQPPL chính là sự biểu hiện rõ nét nhất cho đặc trưng hình thức của pháp luật, chúng được thể hiện trên mặt văn bản với cách diễn đạt
5 Xem: Bộ luật Hình sự do Văn phòng quốc hội ban hành ngày 10/07/2017
Trang 9một nghĩa nhất, dễ hiểu nhất Thời đại hiện nay, dưới sự phát triển không ngừng của mạng xã hội, của công nghệ 4.0 thì hầu hết các VBQPPL đều sẽ có bản mềm, tạo điều kiện cho việc tra cứu, tăng mức độ phổ biến và rộng rãi, tiện cho việc nắm bắt kịp thời những sửa đổi bổ sung trong luật Đây là một thuận lợi vô cùng lớn không chỉ giúp cho các hoạt động liên quan đến pháp luật diễn ra nhanh gọn hơn mà còn giúp chúng ta đánh giá mức độ hiệu quả của các hoạt động liên quan đến pháp luật Một số trang web liên quan tới pháp luật và phổ biến những kiến thức pháp luật là tiền đề cho các hoạt động pháp lý phải kể đến như Tạp chí lập pháp, Thư viện pháp luật, v.v Trong đó Thư viện pháp luật là trang web có chứa hầu hết các VBQPPL, có công cụ tìm kiếm đơn giản và cập nhật sửa đổi bổ sung của pháp luật Việt Nam rất nhanh chóng
3 Làm thước đo chuẩn mực cho việc thực hiện các hoạt động liên quan đến pháp luật
Từ Xác lập quan hệ pháp luật, Truy cứu trách nhiệm pháp lý, Thực hiện pháp luật hay kể cả Giáo dục pháp luật đều được VBQPPL cho định nghĩa rõ ràng, có đối tượng điều chỉnh và phạm vi điều chỉnh cụ thể Những thủ tục, kiến thức pháp lý liên quan đến những hoạt động liên quan đến pháp luật ấy cũng là những công cụ giúp chúng ta đánh giá khách quan đối với các hoạt động liên quan đến pháp luật được thực hiện Ví dụ như đối với việc Giáo dục pháp luật đối với trẻ em của trường X, chúng ta sẽ dựa trên Luật phổ biến, giáo dục pháp luật để đánh giá Những phương diện được đánh giá có thể bao gồm: Nội dung
và hình thức nhà trường dùng để giáo dục pháp luật cho học sinh, hiệu quả giáo dục hoặc là những tồn tại, hạn chế trong cách giáo dục
II Ý nghĩa của VBQPPL đối với từng hoạt động liên quan đến pháp luật cụ thể
1 Đối với xác lập quan hệ pháp luật
1.1 Sơ bộ về quan hệ pháp luật 6
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của quan hệ pháp luật
Khái niệm: Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh trong đó các bên tham gia quan hệ pháp luật có các quyền và nghĩa vụ pháp lý được nhà nước bảo đảm thực hiện
Đặc điểm của quan hệ pháp luật: Quan hệ pháp luật có hai đặc điểm sau:
6 Xem: tr383, tr384 giáo trình Lý luận chung Nhà nước và Pháp luật (Trường Đại học Luật Hà Nội)
Trang 10Thứ nhất, quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội có ý chí.
Thứ hai, các bên tham gia quan hệ pháp luật có quyền và nghĩa vụ pháp lý được
nhà nước đảm bảo thực hiện
1.1.2 Thành phần của quan hệ pháp luật7
Quan hệ pháp luật gồm có ba thành phần: Chủ thể, nội dung và khách thể QHPL Chủ thể QHPL là cá nhân, tổ chức đáp ứng được điều kiện do pháp luật quy định và tham gia vào quan hệ pháp luật
Nội dung QHPL bao gồm quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể tham gia quan
hệ pháp luật Trong đó: Quyền chủ thể là khả năng của chủ thể được xử sự theo những cách thức nhất định mà pháp luật cho phép, còn Nghĩa vụ chủ thể là cách xử sự mà chủ thể buộc phải thực hiện theo quy định của pháp luật nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền của chủ thể khác.
Khách thể QHPL là yếu tố làm cho giữa các bên chủ thể có mối QHPL với
nhau
1.2 Ý nghĩa của VBQPPL đối với việc Xác lập QHPL
Thứ nhất, VBQPPL giúp xác định những mối quan hệ xã hội nào được xem là
QHPL Do quan hệ xã hội vô cùng đa dạng và phong phú, tuy nhiên chỉ những quan hệ xã hội do pháp luật điều chỉnh mới được xem là QHPL, cho nên dựa trên những quy định có sẵn trong VBQPPL mà chúng ta có thể xác định chính xác QHPL tương ứng Mỗi ngành luật riêng sẽ điều chỉnh các quan hệ pháp luật riêng, có tính chất đặc thù với ngành luật đó, ví dụ như: Luật Hình sự thì điều chỉnh QHPL hình sự, Luật Dân sự thì điều chỉnh QHPL dân sự,v.v
Thứ hai, VBQPPL sẽ xác định những yếu tố cấu thành QHPL bao gồm chủ thể,
khách thể và nội dung của QHPL đó
Phân tích ví dụ vụ việc khởi tố vụ án “Giết người” và “Hành hạ người khác” đối với dì ghẻ Nguyễn Võ Quỳnh Trang, có thể thấy:
Dựa vào Điều 19 Hiến Pháp 2013: “Con người có quyền sống Tính mạng con người được pháp luật bảo hộ Không ai bị tước đoạt tính mạng trái pháp luật” 8, như vậy vụ việc bé gái bị bạo hành đến chết đã được xem là một sự kiện pháp
lý, liên quan đến quyền con người, từ đó xảy ra quan hệ pháp luật về quyền được sống của bé gái Có thể xác định QHPL trên như sau:
7 Xem: tr385, tr393, tr395 giáo trình Lý luận chung Nhà nước và Pháp luật (Đại học Luật Hà Nội)
8 Xem: Hiến Pháp nước CHXHCN Việt Nam do Chủ tịch nước Trương Tấn Sang công bố ngày 08/12/2013
Trang 11QHPL sinh ra ở đây là quan hệ xã hội giữa Trang và em bé tuổi, nó chịu sự điều chỉnh của pháp luật tuy nhiên Trang đã làm trái với ý chí của Nhà nước về QHXH này, cụ thể là Trang vi phạm những điều chỉnh của pháp luật gồm không được hành hạ và không được giết người trái pháp luật
Chủ thể QHPL ở đây là Trang và em bé 8 tuổi, cả hai đều có năng lực pháp luật
và năng lực hành vi pháp luật đối với quyền con người
Nội dung QHPL bao gồm quyền được sống của bé gái và nghĩa vụ không được hành hạ người khác và giết người đối với Trang, Trang đã không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình
Khách thể ở đây là Quyền sống và được bảo hộ tính mạng, Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, không bị tra tấn, bạo lực hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm đến thân thể, sức khoẻ trong Hiến Pháp của bé V.A
Thứ ba, ngoài những ý nghĩa trên, đối với một số trường hợp cụ thể, nếu phát
sinh một mối quan hệ xã hội trong VBQPPL không quy định, khi cảm thấy cần thiết phải điều chỉnh nó thì các cơ quan có thẩm quyền có thể dựa trên những quy định đã có để xem xét bổ sung những quy định mới
2 Đối với việc thực hiện pháp luật
2.1 Sơ bộ về thực hiện pháp luật 9
2.1.1 Khái niệm thực hiện pháp luật
Thực hiện pháp luật là hành vi thực tế, hợp pháp, có mục đích của các chủ thể
được hình thành trong quá trình hiện thực hoá các quy định của pháp luật
2.1.2 Các hình thức thực hiện pháp luật
Tuân theo pháp luật (tuân thủ pháp luật) là hình thức thực hiện pháp luật, trong
đó chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành các hoạt động mà pháp luật cấm
Thi hành pháp luật (chấp hành pháp luật) là hình thức thực hiện pháp luật,
trong đó các chủ thể pháp luật tiến hành các hoạt động mà pháp luật buộc phải làm
Sử dụng pháp luật (vận dụng pháp luật) là hình thức thực hiện pháp luật, trong
đó các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật cho phép
Áp dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật của các cơ quan nhà nước,
nhà chức trách có thẩm quyền hoặc tổ chức xã hội được nhà nước trao quyền
9 Xem tr401, tr402, tr403 giáo trình Lý luận chung Nhà nước và Pháp luật (Đại học Luật Hà Nội)