1.1.4.2 Đối tượng nộp thuế Người nộp thuế-NNT Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật nàysau đây gọi
Trang 1CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ
1.1.2 Vai trò của thuế TNDN
Bản chất của thuế TNDN là thuế đánh vào lợi nhuận của cả doanh nghiệp.Điều này gây ra nhiều tranh luận của các nhà kinh doanh trên thế giới về sựtồn tại của sắc thuế này Cùng một khoản thu nhập từ vốn nhưng khoản thunhập có được từ phần vốn góp vào các công ty cổ phần sẽ phải chịu điều tiếtbởi hai khoản là thuế TNDN và thuế TNCN Trong khi đó cũng với khoảnvốn này nếu đầu tư vào khu vực phi doanh nghiệp thì thu nhập từ vốn chỉ phảichịu thuế TNCN Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường ở nhiều nước, đặcbiệt là đối với các nước đang phát triển như nước ta thi sự tồn tại của thuếTNDN là một tất yếu khách quan bởi những vai trò sau đây của nó:
- Thuế TNDN là công cụ hiệu quả và quan trọng trong việc đảm bảonguồn thu của NSNN đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Chính phủ [20, tr 89]Thuế TNDN và thuế TNCN chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu thuNSNN Ở các nước phát triển hai loại thuế chủ yếu này đã làm cho thuế trựcthu chiếm tỷ trọng lớn trong thu NSNN Ví dụ ở Mỹ: thuế trực thu chiếmkhoản 75%, Nhật Bản khoản 74% Hầu hết các nước có thu nhập quốc dâbình quân đầu người thì thuế gián thu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổngthu NSNN Ví dụ như: Philipin chiếm 60%, Thái Lan chiếm 60%, Ấn Độchiếm 63%, Kênia 61%, Gana 65%,…
Trang 2Ở Việt Nam, tỷ trọng thuế TNDN trong tổng thu NSNN năm 2006 là19%, năm 2007 là 17%, năm 2008 là 20%, năm 2009 là 16%, năm 2010 là19%.
Tuy nhiên cùng với xu hương tăng trưởng kinh tế, quy mô các hoạt độngkinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh tế ngày càng cao sẽ tạo ranguồn thu tử thuế TNDN ngày càng lớn cho NSNN [17, tr 5]
- Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ
mô nền kinh tế [17, tr 5]
Nhà nước ban hành một hệ thống pháp luật về thuế TNDN áp dụng chungcho cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, tạo sự bình đẳngtrong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển Như vậy với cácdoanh nghiệp cùng sản xuất một mặt hành như nhau, cùng bán giá bán trên thịtrường như nhau, nếu cơ sở cản xuất nào càng hạ thấp được giá thành sảnphẩm, càng thu được nhiều lợi nhuận thì càng phát triển mạnh, và ngược lạithì càng dẫn tới bị phá sản
Thông qua việc xác định phạm vi thu thuế và không thu thuế, Nhà nướcthể hiện sự ưu đãi của mình đối với một số đối tượng trong xã hội không phảinộp thuế hoặc thể hiện sự khuyến khích của Nhà nước đối với việc phát triểncủa một lĩnh vực ở một vùng nào đó
Ngoài việc quy định thuế xuất chung cho các cơ sở sản xuất kinh doanh,Nhà nước cũng đưa ra thuế suất ưu đãi áp dụng đối với từng ngành nghề, mặthàng, lĩnh vực thể hiện mức độ khuyến khích hay không khuyến khích củaNhà nước đối với những ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực đó trong nền kinh tế.Không những chỉ khuyến khích đầu tư bằng việc định ra một thuế suấthợp lý, mà thuế TNDN còn được sử dụng là một biện pháp khuyến khích bỏvốn đầu tư vào các ngành nghề, mặt hàng, các vùng mà Nhà nước cần tậptrung khuyến khích đẩy mạnh sản xuất, khai thác tiềm năng về vốn trong dân
cư và của nhà đầu tư nước ngoài, hỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục khó
Trang 3khăn, rủi ro để phát triển sản xuất bằng việc sử dụng các biện pháp miễn,giảm thuế TNDN theo mức độ khác nhau.
- Thuế TNDN là một công cụ của Nhà nước thực hiện chính sách côngbằng xã hội
Một trong những mục tiêu của thuế TNDN là điều tiết thu nhập, đảm bảocông bằng trong phân phối thu nhập xã hội Thuế TNDN được áp dụng chocác loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, không những đảmbảo bình đảng công bằng về chiều ngang mà còn cả công bằng về chiều dọc
Về chiều ngang, bất kể một doanh nghiệp nào kinh doanh bất cứ hình thứcnào nếu có thu nhập chịu thuế thì phải nộp thuế TNDN Về chiều dọc, cùngmột ngành nghề không phân biệt quy mô kinh doanh nếu có thu nhập chịuthuế thì đều phải nộp thuế TNDN Với mức thuế suất thống nhất, doanhnghiệp mào có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều hơn (theo số tuyệt đối)doanh nghiệp có thu nhập thấp [17, tr 6]
1.1.3 Đặc điểm
- Thuế TNDN là thuế trực thu, đối tượng nộp thuế TNDN là các doanhnghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng
là người chịu thuế [17, tr 7]
- Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp hay các nhà đầu tư Thuế TNDN được xác định dựa trên cơ sở thunhập chịu thuế , nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đàu tư kinh doanhc ólợi nhuận mới nộp thuế TNDN [17, tr 7]
1.1.4 Nội dung cơ bản của Luật thuế TNDN tại Việt Nam hiện nay
Hiện nay, nước ta đang áp dụng Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày
3 tháng 6 năm 2008 và một số quyết định, thông tư hướng dẫn thi hành Luậtthuế TNDN, như:
- Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008
- Nghị định 124/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế TNDN năm 2008
Trang 4- Nghị định 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011, sửa đổi Nghị định số124/2008/NĐ-CP
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN số32/2013/QH13 ngày 19/6/2013
Các nội dung cơ bản của Luật thuế TNDN Việt Nam căn cứ theo các vănbản pháp luật trên được trình bày cụ thể như sau:
1.1.4.1 Phạm vi điều chỉnh
Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008 quy định vềngười nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, căn cứ tínhthuế, phương pháp tính thuế và ưu đãi thuế TNDN
1.1.4.2 Đối tượng nộp thuế (Người nộp thuế-NNT)
Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này(sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài
(sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có
cơ sở thường trú tại Việt Nam
- Tổ chức được thành lập theo luật Hợp tác xã
- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam
- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập
Trang 5 Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất,kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành mộtphần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:
- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện
vận tải, mỏ dầu, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên tại ViệtNam;
- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người
làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;
- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài
- Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký
kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài
sự phát triển của một ngành nghề, một loại sản phẩm cụ thể nào đó Thuế suấtđược xác định bằng đại lượng tuyệt đối hay bằng tỷ suất
Theo Luật sửa đổi số 32/2013/QH13, tại khoản 1 quy định thuế suất thuếTNDN hiện hành là 22%, trừ một số trường hợp quy định tại khoản 2,3 Điều
10 của Luật này và các đối tượng được ưu đãi về thuế, cụ thể:
- Doanh nghiệp có tổng thu năm không quá 20 tỷ đồng áp dụng thuế suất20% Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụngthuế suất 20% là doanh thu của năm trước liền kề
- Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thácdầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam tử 32% đến 50%
Trang 6b) Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịuthuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các nămtrước theo quy định
Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:
Thu nhập
Thu nhậpchịu thuế -
Thu nhập được
Các khoản lỗ được kếtchuyển theo quy định
c) Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sảnxuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản; chuyển nhượng dự
án (không gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất);chuyển nhượng quyền thực hiện dự án, chuyển nhượng quyền thăm dò, khaithác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật phải hạch toán riêng
để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 25%, khôngđược hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, không được bù trừ với thunhập hoặc lỗ của các hoạt động sản xuất kinh doanh khác Trường hợp doanhnghiệp có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản; chuyển nhượng dự án(không gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất);chuyển nhượng quyền thực hiện dự án, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai
Trang 7thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật thì được bù trừ lãi, lỗcủa các hoạt động này với nhau để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
d) Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền giacông, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội màdoanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu đượctiền
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấutrừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trựctiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng
Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác địnhnhư sau:
- Đối với hoạt động bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sởhữu, quyền sử dụng hàng hoá cho người mua
- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cungứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ.-Trường hợp thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ xảy ra trước thờiđiểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế được tínhtheo thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ
- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Trong một số trường hợp, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xácđịnh như sau:
- Đối với hàng hoá, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm làtiền bán hàng hoá, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi
trả chậm
- Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi; biếu, tặng, cho; tiêu dùngnội bộ (không bao gồm hàng hoá, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sảnxuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm,
Trang 8hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm traođổi; biếu, tặng, cho; tiêu dùng nội bộ.
- Đối với hoạt động gia công hàng hoá là tiền thu về hoạt động gia côngbao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phíkhác phục vụ cho việc gia công hàng hoá
- Đối với hàng hoá của các đơn vị giao đại lý, ký gửi và nhận đại lý, kýgửi theo hợp đồng đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng được xác địnhnhư sau:
+ Doanh nghiệp giao hàng hoá cho các đại lý (kể cả đại lý bán hàng đacấp), ký gửi là tổng số tiền bán hàng hoá
+ Doanh nghiệp nhận làm đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá quy địnhcủa doanh nghiệp giao đại lý, ký gửi là tiền hoa hồng được hưởng theo hợpđồng đại lý, ký gửi hàng hoá
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theohợp đồng thuê Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanhthu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặcđược xác định theo doanh thu trả tiền một lần
Doanh nghiệp căn cứ điều kiện thực hiện chế độ kế toán, hoá đơnchứng từ thực tế và việc xác định chi phí, có thể lựa chọn một trong haiphương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau:
+ Là số tiền cho thuê tài sản của từng năm được xác định bằng (=) sốtiền trả trước chia (:) số năm trả tiền trước
+ Là toàn bộ số tiền cho thuê tài sản của số năm trả tiền trước
Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuếTNDN lựa chọn phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
là toàn bộ số tiền thuê bên thuê trả trước cho nhiều năm thì việc xác định sốthuế thu nhập doanh nghiệp từng năm miễn thuế, giảm thuế căn cứ vào tổng
số thuế TNDN của số năm trả tiền trước chia (:) số năm bên thuê trả tiềntrước
Trang 9- Đối với hoạt động tín dụng, hoạt động cho thuê tài chính là tiền lãicho vay, doanh thu về cho thuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế.
- Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hànhkhách, hàng hoá, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế
- Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là số tiền cung cấp điện,nước sạch ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng Thời điểm xác định doanh thu đểtính thu nhập chịu thuế là ngày xác nhận chỉ số công tơ điện và được ghi trênhoá đơn tính tiền điện, tiền nước sạch
- Đối với hoạt động kinh doanh sân gôn là tiền bán thẻ hội viên, bán véchơi gôn và các khoản thu khác trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
+ Đối với hình thức bán vé, bán thẻ chơi gôn theo ngày, doanh thu kinhdoanh sân gôn làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp
là số tiền thu được từ bán vé, bán thẻ phát sinh trong kỳ tính thuế
+ Đối với hình thức bán vé, bán thẻ hội viên loại thẻ trả trước cho nhiềunăm, doanh thu làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệpcủa từng năm là số tiền bán thẻ thực thu được chia cho số năm sử dụng thẻ
- Đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhậpchịu thuế là toàn bộ số tiền thu được do cung ứng dịch vụ bảo hiểm và hànghoá, dịch vụ khác, kể cả phụ thu và phí thu thêm mà doanh nghiệp bảo hiểmđược hưởng chưa có thuế giá trị gia tăng, bao gồm:
+ Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm:
Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm là số tiền phảithu về thu phí bảo hiểm gốc; thu phí nhận tái bảo hiểm; thu hoa hồng nhượngtái bảo hiểm; thu phí quản lý đơn bảo hiểm; thu phí về dịch vụ đại lý bao gồmgiám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn,
xử lý hàng bồi thường 100% (không kể giám định hộ giữa các doanh nghiệpthành viên hạch toán nội bộ trong cùng một doanh nghiệp bảo hiểm hạch toánđộc lập) sau khi đã trừ đi các khoản phải chi để giảm thu như: hoàn phí bảohiểm; giảm phí bảo hiểm; hoàn phí nhận tái bảo hiểm; giảm phí nhận tái bảo
Trang 10hiểm; hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; giảm hoa hồng nhượng tái bảohiểm.
Trường hợp có thực hiện các nghiệp vụ thu hộ giữa các doanh nghiệptrực thuộc hoặc giữa doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc với trụ sở chính củadoanh nghiệp bảo hiểm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế không baogồm phần doanh thu thu hộ
+ Doanh thu hoạt động môi giới bảo hiểm: Các khoản thu hoa hồng môigiới bảo hiểm sau khi trừ các khoản hoa hồng môi giới bảo hiểm, giảm và hoànhoa hồng môi giới bảo hiểm
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạngmục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệmthu
+ Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc,thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyênvật liệu, máy móc, thiết bị
+ Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máymóc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trịnguyên vật liệu, máy móc, thiết bị
- Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinhdoanh:
+ Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chiakết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ thì doanh thu tínhthuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng
+ Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chiakết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu củasản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng
+ Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chiakết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp thìdoanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hoá, dịch vụ
Trang 11theo hợp đồng Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra mộtbên làm đại diện có trách nhiệm xuất hoá đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí,xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên thamgia hợp đồng hợp tác kinh doanh
+ Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chiakết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanhthu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hoá, dịch vụ theo hợpđồng Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làmđại diện có trách nhiệm xuất hoá đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khainộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồnghợp tác kinh doanh
- Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng (casino, trò chơiđiện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược) là số tiền thu từ hoạt độngnày bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách
- Đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán là các khoản thu từ dịch
vụ môi giới, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lýdanh mục đầu tư, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư,phát hành chứng chỉ quỹ, dịch vụ tổ chức thị trường và các dịch vụ chứngkhoán khác theo quy định của pháp luật
- Đối với dịch vụ tài chính phái sinh là số tiền thu từ việc cung ứng cácdịch vụ tài chính phái sinh thực hiện trong kỳ tính thuế
e) Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật sửa đổi, bổ sungLuật thuế TNDN 2008, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi khi xác địnhthu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninhcủa doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
Trang 12- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật Đốivới hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồngtrở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợpkhông bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quyđịnh của pháp luật.
* Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế baogồm:
- Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điềunày, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khảkháng khác không được bồi thường;
- Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
- Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
- Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổcho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ
do pháp luật Việt Nam quy định;
- Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
- Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng khôngphải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơbản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay;
- Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của phápluật;
- Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;
- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả chosáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất,kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trảcho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn,chứng từ theo quy định của pháp luật;
- Phần chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu;
Trang 13- Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị giatăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân,khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đếnhoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 15% tổng số chi được trừ Tổng sốchi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối vớihoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hànghoá bán ra;
- Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoahọc, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhàcho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, khoản tài trợ theochương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điềukiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Phần trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện hoặc quỹ có tính chất an sinh xãhội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động vượt mức quyđịnh theo quy định của pháp luật;
- Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ số,chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
Khoản chi bằng ngoại tệ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế phảiquy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trườngngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm phát sinh khoản chi bằng ngoại tệ
f) Thu nhập khác
Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyểnnhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyểnnhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyểnnhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền
sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí
Trang 14tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê,thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá; thu nhập từ lãi tiềngửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xoá nay đòiđược; khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từkinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cảthu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
g) Thu nhập miễn thuế
- Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối
của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nôngnghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khókhăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủysản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạtđộng đánh bắt hải sản
- Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông
nghiệp
- Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩmlàm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của
doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là ngườikhuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suygiảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quântrong năm từ hai mươi người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản
- Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số,người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội
Trang 15- Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết vớidoanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theoquy định của Luật này.
- Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên
cứu khoa học, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hộikhác tại Việt Nam
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) củadoanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải
- Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Pháttriển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuấtkhẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượngchính sách khác của Ngân hàng Chính sách xã hội; thu nhập của các quỹ tàichính nhà nước và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợinhuận theo quy định của pháp luật; thu nhập của tổ chức mà Nhà nước sởhữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổchức tín dụng Việt Nam
- Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vựcgiáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hoá khác để lại để đầu tư phát triển
cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành về lĩnh vực giáo dục - đào tạo,
Trang 16Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập chịu thuế của các quýcủa năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm saukhi lập tờ khai quyết toán thuế năm
Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm tài chính thìđược bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm tài chính đó.Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ của
cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của nhữngnăm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên
Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế theonguyên tắc nêu trên Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp
số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang)
sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau nămphát sinh lỗ
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuếthu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số
lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luậncủa cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tụckhông quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định
Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phátsinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếpsau
Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức
sở hữu (kể cả giao, bán doanh nghiệp Nhà nước), sáp nhập, hợp nhất, chia,tách, giải thể, phá sản phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế đếnthời điểm có quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hìnhthức sở hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản của cơ quan có
thẩm quyền Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chuyển đổi, sáp nhập,
hợp nhất phải được theo dõi chi tiết theo năm phát sinh và bù trừ vào thu nhậpchịu thuế cùng năm của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất
Trang 17hoặc được tiếp tục chuyển vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếp theo củadoanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất để đảm bảo nguyên tắcchuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
i) Trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luậtViệt Nam được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tínhthuế thu nhập doanh nghiệp để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ củadoanh nghiệp Doanh nghiệp tự xác định mức trích lập Quỹ phát triển khoahọc công nghệ theo quy định trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp Hàngnăm nếu doanh nghiệp có trích lập quỹ phát triển khoa học công nghệ thìdoanh nghiệp phải lập Báo cáo trích, sử dụng Quỹ phát triển khoa học côngnghệ và kê khai mức trích lập, số tiền trích lập vào tờ khai quyết toán thuế thunhập doanh nghiệp
- Trong thời hạn 5 năm, kể từ khi trích lập, nếu Quỹ phát triển khoa học
và công nghệ không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụngkhông đúng mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phầnthuế thu nhập doanh nghiệp tính trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ màkhông sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ sốthuế thu nhập doanh nghiệp đó
- Số tiền sử dụng không đúng mục đích thì sẽ không được tính vào tổng
số tiền sử dụng cho mục đích phát triển khoa học và công nghệ
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi làthuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian trích lập quỹ
- Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ không sửdụng hết là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm áp dụng tại thờiđiểm thu hồi và thời gian tính lãi là hai năm
- Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp chỉ được sửdụng cho đầu tư nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của doanh
Trang 18nghiệp tại Việt Nam Các khoản chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệphải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp không được tính các khoản đã chi từ Quỹ phát triển khoahọc và công nghệ của doanh nghiệp vào chi phí hoạt động sản xuất kinhdoanh khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế Trường hợp DN cóchi đầu tư nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của DN từ quỹ pháttriển khoa học công nghệ mà không đủ thì phần chênh lệch còn lại giữa sốthực chi và số đã trích quỹ sẽ được tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinhdoanh khi xác định thu nhập chịu thuế
- Doanh nghiệp đang hoạt động mà có sự thay đổi về hình thức sở hữu,hợp nhất, sáp nhập thì DN mới thành lập từ việc thay đổi hình thức sở hữu,hợp nhất, sáp nhập được kế thừa và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụngQuỹ phát triển khoa học và công nghệ của DN trước khi chuyển đổi, hợpnhất
- Doanh nghiệp nếu có Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sửdụng hết khi chia, tách thì doanh nghiệp mới thành lập từ việc chia, tách được
kế thừa và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng Quỹ phát triển khoa học
và công nghệ của doanh nghiệp trước khi chia, tách
1.2 Quản lý thuế TNDN
1.2.1 Khái niệm quản lý thuế TNDN [3, tr 25]
Chúng ta có thể hiểu quản lý thuế theo hai nghĩa sau:
Theo nghĩa rộng, quản lý thuế là tất cả các hoạt động của nhà nước lienquan đến thuế Quản lý thuế không chỉ bao gồm hoạt động tổ chức điều hànhquá trình thu nộp thuế vào NSNN mà còn bao gồm bao gồm hoạt động xâydựng chiến lược phát triển hệ thống thuế, ban hành pháp luật thuế và cả hoạtđộng kiển tra, giám sát việc sử dụng tiền thuế của các tổ chức thụ hưởngNSNN
Theo nghĩa hẹp, quản lý thuế là quản lý hành chính nhà nước về thuế, baogồm việc tổ chức, quản lý, điều hành quá trình thu nộp thuế, hay nói một cách
Trang 19khác đó là hoạt động chấp hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà cụthể là hệ thống cơ quan quản lý thuế từ trung ương đến địa phương trong quản
lý thu nộp thuế cho nhà nước từ các tổ chức, cá nhân là đố tượng nọp thuếđược xác định trong các luật thuế
1.2.2 Mục tiêu quản lý thuế TNDN [3, tr 26]
Mục tiêu cơ bản nhất của quản lý thuế là làm cho NNT chấp hành đúng,
đủ và kịp thời các nghĩa vụ về thuế theo quy định của pháp luật
Bên cạnh đó, thông qua quản lý thuế giúp Nhà nước xây dựng chính sáchthuế phù hợp với thực trạng kinh doanh và kết hợp với cá chính sách khác, đề
từ đó Nhà nước điều chỉnh kịp thời nhằm khuyến khích sản xuất kích thíchtiêu dùng, khai thác và nuôi dưỡng nguồn thu NSNN lâu dài, đồng thời đảmbảo mục tiêu phát triển kinh tế trong từng thời kỳ
1.2.3 Nội dung quản lý thuế TNDN tại Cục thuế
Quản lý thuế TNDN được thực hiện theo quy trình sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý thuế TNDN
19
Quản lý kê khai thuế
Xử lý tờ khai, chứng từ và xác định số thuế phải nộp
Quản lý việc nộp thuế của
Quản lý nợ thuế
Trang 20(Nguồn: ISO Tổng cục thuế)
Nội dung cụ thể như sau:
Bước 1: Tuyên truyền và hổ trợ NNT
Đây là bước đầu tiên và cũng là bước xuyên suốt gần hết quá trình quản
lý thuế Mục đích của bước này là giúp NNT hiểu rõ hơn về quyền hạn vànghĩa vụ của mình Từ đó giúp các đối tượng thay đổi suy nghĩ về nghĩa vụthuế, dần dần tiến đến tự giác trong quá trình kê khai và nộp thuế
Bước 2: Quản lý đăng ký thuế
Cục thuế sẽ tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế của ĐTNT, từ đó sẽ cấpMST cho người nộp thuế trên địa bàn Công tác này sẽ giúp cho Cục thuếquản lý được số đối tượng nộp thuế cũng như dễ dàng trong việc quản lý tìnhtrạng hoạt động sản xuất kinh doanh đối với NNT thuộc phạm vi quản lý củaCục Thuế
Bước 3: Quản lý kê khai thuế
Cục thuế sẽ trực tiếp nhận hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế và cáctài liệu liên quan làm căn cứ để kiểm tra, giám soát việc tự khai thuế, tự nộpcủa NNT Từ đó kiểm tra độ chính xác của số thuế NNT khai và tiến hành xử
lý đúng quy định của pháp luật
Bước 4: Xử lý tờ khai, chứng từ và xác định số thuế phải nộp
Sau khi nhận hồ sơ khai thuế, Cục thuế sẽ xác nhận lại số thuế NNT kêkhai trong hồ sơ có chính xác và đúng thực tế hay không để xác định số thuếthực tế NNT phải nộp
Bước 5: Quản lý việc nộp thuế của NNT
Quản lý hồ sơ ĐTNT
Trang 21Cục thuế đôn đốc NNT nộp thuế đúng, đầy đủ, kịp thời vào NSNN, đảmbảo chỉ tiêu đề ra.
Bước 6: Quản lý nợ thuế
Cục thuế đôn đốc thu các khoản nợ của NNT, đảm bảo tỷ trọng nợkhông quá cao, làm giảm số thu của NSNN Khi NNT không chấp hành thanhtoán nợ thuế theo quy định thì tiến hành cưỡng chế nợ thuế để thu hồi nợ,tránh tình trạng nợ quá hạn
Bước 7: Xử lý hoàn thuế, kiểm tra, thanh tra thuế
Công tác hoàn thuế chủ yếu được áp dụng cho hoàn thuế GTGT Cụcthuế sẽ nhận hồ sơ hoàn thuế từ NNT và tiến hành các thủ tục hành chínhpháp lý để hoàn tiền thuế NNT đã nộp Có 2 trương hợp hoàn thuế là hoànthuế trước, kiểm tra sau và kiểm tra trước hoàn sau
Công tác thanh tra, kiểm tra được tiến hành tại cơ sở NNT hoặc ngay tại
cơ quan thuế, để kiểm tra tính chính xác của việc đăng ký thuế, khai thuế, nộpthuế,
Bước 8: Xử lý quyết toán thuế
Hiện nay quyết toán thuế chủ yếu được dùng cho thuế TNDN Các DN
sẽ nộp lập tờ khai thuế TNDN tạm tính và nộp thuế theo số tạm tính Đếnngày quyết toán thuế, DN nộp hồ sơ quyết toán, Cục thuế tính ra số chênhlệch giữa số thuế đã nộp và số thuế quyết toán Nếu thiếu thì NNT sẽ nộpthêm vào NSNN, thừa thì sẽ trả lại cho NNT theo thủ tục quy định
Bước 9: Quản lý hồ sơ ĐTNT
Hồ sơ của NNT được cán bộ Cục thuế có nhiệm vụ quản lý NNT đó lưutrữ trên file cá nhân và lưu trên bản giấy Các phòng có liên quan đều tiềnhành lưu hồ sơ có liên quan của NNT Việc quản lý hồ sơ của NNT nhằmmục đích khi có kiểm tra của Tổng cục thuế hoặc yêu cầu đề nghị cung cấpthông tin của cơ quan điều tra thì có tài liệu để cung cấp
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế TNDN
Trang 22Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thuế TNDN, nhưng kháiquát chung lại thành hai nhóm nhân tố ảnh hưởng là: các nhân tố chủ quan vàcác nhân tố khách quan.
- Trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ lãnh đạo cán bộ thuế: Trình
độ đội ngũ cán bộ thuế đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản lýthuế Nhân tố này tác động vào tất cả các nội dung của công tác quản lý thuếTNDN, từ ban hành chính sách, tổ chức thực hiện chính sách tới thanh trathuế, tổ chức bộ máy quản lý thuế
Để có thể ban hành những chính sách thuế đúng đắn, đáp ứng được yêucầu của những thay đổi kinh tế xã hội và đảm bảo được những mục tiêu củacông tác quản lý thuế TNDN thì đội ngũ cán bộ thuế cấp cao- ở tầm hoạchđịnh chính sách- cần phải có trình độ cao về vấn đề thực tế cũng như cơ bảnliên quan đến thuế
Đội ngũ cán bộ có phẩm chất đạo đức tốt thì công tác quản lý thuế sẽđược minh bạch, rõ ràng, tránh tình trạng tham nhũng, gây phiền hà cho DNtrong quá trình thực hiện nhiệm vụ thuế
1.3.2 Các nhân tố khách quan
- Hệ thống chính sách thuế của Nhà nước: hệ thống chính sách thuế rõràng, phù hợp với thực tiễn thì dễ thực hiện và dễ được NNT chấp nhận.Ngược lại, nếu có nhiều kẽ hở, thì NNT sẽ lách Luật và trốn thuế, dễ gây raphản ứng từ NNT
- Sự kết hợp giữa Thuế-Kho bạc-Hải quan tốt thì việc nộp thuế của NNTđược thuận lợi hơn và ngược lại
Trang 23- Cơ sở vật chất của ngành thuế: Những quy định trong chính sách về diệnthu thuế ( rộng hay hẹp ), phương thức kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế…phụ thuộc rất nhiều vào khả năng đáp ứng của ngành thuế Khả năng này lạiphụ thuộc rất lớn vào cơ sở vật chất của ngành thuế Cũng như vậy, một hệthống thu thuế được kết nối bằng mạng nội bộ sẽ là một nhân tố rất hữu íchcho cơ quan thuế trong việc quản lý thu thuế hiệu quả, chính xác, kịp thời vàtiết kiệm chi phí Việc xây dựng mạng thông tin nội bộ để quản lý cơ sở dữliệu sẽ đòi hỏi những chi phí bước đầu tương đối lớn, nhưng xét về dài hạn thìđiều này sẽ tiết kiệm chi phí hơn rất nhiều so với việc quản lý dữ liệu theokiểu thủ công.
- Tình hình kinh tế và mức sống của người dân: Hiệu quả của công tácquản lý thu TNDN phụ thuộc không nhỏ vào mức độ phát triển kinh tế và đờisống của dân cư, điều này tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanh của
DN Cùng một đơn vị thu thuế trên một khu vực, số đối tượng nộp thuế thunhập nhiều sẽ giảm bớt chi phí trên một đồng thuế thu được, ngược lại có ítđối tượng nộp thuế và số thuế thu được ít thì chi phí cho một đồng thuế thuđược sẽ cao Sự phát triển kinh tế sẽ đồng hành với sự phát triển của cơ sở hạtầng phục vụ cho công tác quản lý nói chung và công tác quản lý thuế nóiriêng, khi cơ sở hạ tầng tốt thì khả năng quản lý thuế cũng sẽ được đơn giản
và hiệu quả hơn
- Ý thức chấp hành pháp luật thuế của NNT: ý thức chấp hành pháp luậtnói chung và pháp luật thuế nói riêng tỉ lệ thuận với ý thức và trách nhiệmnộp thuế Khi DN có ý thức chấp hành luật thuế tốt, họ sẽ tự giác trong kêkhai, nộp thuế Hành vi trốn thuế sẽ ít xảy ra Chính vì vậy, công tác quản lýthu thuế và thanh tra thuế sẽ gặp nhiều thuận lợi và đạt kết quả tốt hơn Tómlại ý thức chấp hành pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế cũng ảnh hưởngmột phần tới công tác quản lý thuế TNDN
Trang 24CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
TNDN TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG NGÃI
2.1 Giới thiệu khái quát về Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi
2.1.1 Vị trí địa lý và tình hình kinh tế tại địa Tỉnh Quảng Ngãi
Quảng Ngãi là tỉnh được tái lập vào ngày 1 tháng 7 năm 1989, trên cơ sởtách tỉnh Nghĩa Bình thành hai tỉnh Quảng Ngãi và Bình Định.Quảng Ngãi làmột tỉnh ven biển nằm ở duyên hải Nam Trung Bộ Đường bờ biển QuảngNgãi dài khoảng 129km, với vùng lãnh hải rộng 11.000 km2 , gồm 6 cửa biển,giàu nguồn lực hải sản với nhiều biển đẹp Quảng Ngãi nằm trong vùng kinh
tế trọng điểm miền trung được Chính phủ lựa chọn Dung Quất để xây dựngnhà máy lọc dầu đầu tiên của Việt Nam
Quảng Ngãi trải dài từ 14o32’ đến 15o25’ Bắc, từ 108o06’ đến 109o04’Đông, tựa vào dãy núi Trường Sơn hướng ra biển Đông với chiều dài bờ biển144km, phía bắc giáp với Quảng Nam với chiều dài đường địa giới 98km phíanam giáp với tỉnh Bình Định với chiều dài đường địa giới 83km, phia tây giápvới tỉnh Kon Tum với chiều dài đường địa giới 79km, phía đông giáp với biểnĐông Quảng Ngãi cách thủ đô Hà Nội 883km về phía bắc và cách TP HCM838kh về phía nam
Quảng Ngãi có địa hình vùng núi chiếm 63% diện tích tự nhiên toàn tỉnh,vùng trung du và đồng bằng chiếm 37% diện tích; độ cao trung bình so vớimặt nước biển từ 400m-600m Toàn tỉnh có 513.520 ha đất tự nhiên, trong đó:diện tích đất nông nghiệp là 99.055 ha, chiếm 19,28%; diện tích đất lâm
Trang 25nghiệp có rừng là 144.164 ha, chiếm 28.07%; diện tích đất chuyên dùng là20.797 ha, chiếm 4,04%; diện tích đất ở là 6.594 ha, chiếm 1,28%; diện tíchđất chưa sử dụng, sông suối núi đá là 242.910, chiếm 47,30% Tỉnh có 130km
bờ biển, ngư trường rộng 1.100km2 có thể khai thác có hiệu quả, chủ yếu làkhia thác cá trữ lượng khoản 68.000 tấn các loại, là một trong những ngànhkinh tế múi nhọn của tỉnh Tuy điều kiện địa hình không được thuận lợi,nhưng thiên nhiên cũng cung cấp cho tỉnh những mỏ khoàn sản và phi khoánkhoán sản thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp khai khoán và nhiều địađiểm di lịch nổi tiếng đem lại nguồn thu không nhỏ cho tỉnh nhà
Về kinh tế, trong giai đoạn 2011-2013, tỉnh Quảng Ngãi cũng đã có nhữngđóng góp nhất định cho nền kinh tế của cả nước
Năm 2011, những biến động chính trị kinh tế thế giới tác động tiêu cựcnhiều mặt đến nền kinh tế nước ta; trong nước, giá nguyên nhiên vật liệu, lạmphát và mặt bằng lãi suất tăng cao,…làm cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinhdoanh, đời sống nhân dân trong cả nước nói chung và tỉnh Quảng Ngãi nóiriêng gặp nhiều khó khăn Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) ước đạt 9.307.23
tỷ đồng, tăng 6,3% so với năm 2010 và bằng 93,8% kế hoạch năm 2011.Trong đó, khu vực công nghiệp xây dựng ước đạt 4.904,52 tỷ đồng, tăng3,7% so với năm 2010 và bằng 89,32% kế hoạch năm; khu vực du lịch ướcđạt 2.674,72 tỷ đồng, tăng 14,1% so với năm 2010 và bằng 99,32% kế hoạchnăm; khu vực nông lâm nghiệp, thủy sản ước đạt 1.727,99 tỷ đồng, tăng 2,6
% so với năm 2010 và bằng 99,4% kế hoạch năm GDP bình quân đầu ngườităng từ 1.298 USD năm 2010 lên 1.434 USD năm 2011, thấp hơn kế hoạch
đề ra (1.495 USD) Cơ cấu kinh tế năm 2011 tương đương năm 2010, tỷ trọnggiá trị tăng thêm của khu vực công nghiệp-xây dựng đạt 59,1% (năm 2010 là59,3%), tỷ trọng khu vực dịch vụ là 22,2% (năm 2010 là 22,1%), tỷ trọng khuvực nông lâm nghiệp và thủy sản là 18,7% (năm 2010 là 18,6 %)
Đến năm 2012,tình hình kinh tế xã hội có những thuận lợi cơ bản, đó làcác giải pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô phát huy hiệu quả, tác
Trang 26động tích cực đến sự phát triển kinh tế tỉnh nhà; thời tiết cũng khá thuận lợitạo điều kiện cho sản xuất nông nghiệp của tỉnh được mùa Tuy nhiên nhữngkhó khăn còn tồn tại khá nặng.Tình hình địa chính trị và kinh tế thế giới tiếptục biến động rất phức tạp và còn nhiều khó khăn hơn, đã tác động đến nềnkinh tế cả nước và trong tỉnh: lãi suất tín dụng còn ở mức cao, doanh nghiệpkhó tiếp cận vốn, hopạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh tiếp tục khó khăn;việc quản lý triển khai thực hiện dự án, giải ngân vốn đầu tư có nhiều ách tắc;mặt khác, trong năm nhà máy lọc dầu Dung Quất phải ngừng 68 ngày để sữachữa kỹ thuật, làm cho sản lượng sản phẩm lọc hóa dầu không đạt kế hoạch
đề ra, ảnh hưởng đến kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế quan trọng củatỉnh Cụ thể: Tổng sản phẩm trong tỉnh ước đạt 9.961,346 tỷ đồng, tăng 7% sovới năm 2011 và bằng 96,5% kế hoạch năm Trong đó, khu vực công nghiệpxây dựng ước đạt 5.089,874 tỷ đồng, tăng 3,8% so với năm 2011 và bằng93,1% kế hoạch năm; khu vực dịch vụ ước đạt 3.013,196 tỷ đồng, tăng13,81% so với năm 2011 và bằng 98,4% kế hoạch năm; khu vực nông lâmnghiệp, thủy sản ước đạt 1.858,276 tỷ đồng, tăng 5,9% so với năm 2011 vàbằng 103,9% kế hoạch năm Nếu không tính sản phẩm lọc hóa dầu thì GDPnăm 2012 tăng 10,7% so với năm 2011 và tương đương kế hoạch đề ra là 10-11%; trong đó GDP công nghiệp tăng 17,8% so với năm 2011 và đạt 104,8%
kế hoạch năm GDP bình quân đầu người tăng từ 1,433USD năm 2011 lên1.726 USD năm 2012, cao hơn kế hoạch đề ra (1.694 USD) Cơ cầu kinh tếnăm 2012 (theo giá thực tế) chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng lhu vựccông nghiệp-xây dựng Tỷ tọng giá trị tăng thêm của khu vực công nghiệpxây dựng đạt 60,9%; tỷ trọng khu vực dịch vụ là 21,7%; tỷ trọng khu vựcnông lâm và thủy sản là 17,4%
Bước sang năm 2013, nền kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định hơn, lạm phátđược kiểm soát, lãi suất tín dụng giảm, thị trường trong nước dần được hồiphục; việc thực hiện các biện pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh,
hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu bước đầu phát huy hiệu quả; Nhà máy lọc
Trang 27dầu Dung Quất hoạt động ổn định, đạt sản lượng cao…đã tác động tích cựcđến sự phát triển và tăng trưởng kinh tế-xã hội của tỉnh Tuy nhiên, trong bốicảnh kinh tế thế giới vẫn còn nhiều khó khăn, nền kinh tế cả nước và của tỉnhphải đối mặt với nhiều thách thức bất lợi, thị trường trong nước phucj hồichậm, thị trường xuất khẩu khó khăn, thị trường bất động sản còn trầm lắng;sức cạnh tranh của nhiều sản phẩm trong tỉnh còn thấp, đầu tư công sụt giảm.
Cụ thể, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh năm 2013 ước đạt 11.139,623 tỷđồng, tăng 11,5% so với năm 2012 và tăng 4% so với chỉ tiêu đề ra; trong đó,khu vực công nghiệp – xây dựng ước đạt 5.834,945 tỷ đồng, tăng 13,9% sovới năm 2012 và cao hơn 7,6% so với kế hoạch năm, khu vực dịch vụ ướcđạt 3.391,352 tỷ đồng, tăng 12,5% so với năm 2012 và đạt kế hoạch năm, khuvực nông lâm nghiệp và thủy sản ước đạt 1.913,326 tỷ đồng, tăng 3,0% so vớinăm 2012 và vượt 1% kế hoạch năm Nếu không tính sản phẩm lọc hóa dầuthì GDP năm 2013 tăng 10,1% so với năm 2012 và cao hơn kế hoạch đề ra (9-10%) GDP bình quân đầu người tăng từ 1.728 USD năm 2012 lên 2.042USD năm 2013, cao hơn kế hoạch đề ra (1.930 USD)
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi
Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi nằm tại 255 Nguyễn Nghiêm, TP Quảng Ngãi,tỉnh Quảng Ngãi
Cục thuế tỉnh được thành lập theo quyết định số 314/TC/QĐ/TCCB ngày21/08/1990 của Bộ trưởng Bộ tài chính trên cơ sở hợp nhất 3 tổ chức thu:Phòng thu quốc doanh, Phòng thuế nông nghiệp và Chi cục thuế công thươngnghiệp Hiện nay Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi gồm có 11 phòng trực thuộc và
14 Chi cục thuế các huyện thành phố
Trải qua 24 năm xây dựng và trưởng thành, Cục thuế Quảng Ngãi luônchú trọng công tác đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho độingũ cán bộ công chức; đến nay, số cán bộ có trình độ đại học và trên đại họcchiếm gần 55%; còn lại là trung cấp, nhờ đó mà công tác quản lý thuế củangành ngày càng đạt hiệu quả cao Tuy có những năm số thu giảm nhưng
Trang 28trung bình, số thu thuế, phí và lệ phí do ngành quản lý bình quân trong 5 năm(2005-2010) là 16,5% Đến nay, năm 2013 số thu trong toàn tỉnh đã ước đạttrên 27 nghìn tỷ đồng, riêng Cục thuế tỉnh đã đóng góp 26.405,914 tỷ đồng,một đóng góp lớn cho thu NSNN của toàn tỉnh Để đạt được những kết quảtrên, Cục thuế đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND,UBMTTQ Việt Nam tỉnh; sự chỉ đạo sát sao về nghiệp vụ chuyên môn củaTổng cục thuế, Bộ tài chính còn có sự phát huy sáng kiến cải tiến, đẩy mạnhnhiều biện pháp quản lý thuế của toàn cán bộ công chức ngành thuế, nhằmkhơi dậy trí tuệ của các tập thể, cá nhân tham gia, đề xuất nhiều đề án có chấtlượng cao.
Ghi nhận những thành tích này, cán bộ công chức và tập thể đơn vị Cụcthuế tỉnh Quảng Ngãi đã được tặng thưởng nhiều danh hiệu thi đua cao quýnhư: 02 Huân chương Lao động hạng II, 18 Huân chương lao động hạng III,
Cờ thi đua Chính phủ, Bộ tài chính, UBND tỉnh và nhiều thành tích thi đuakhác
Cục thuế cũng đã công nhận những đóng góp tích cực của NNT trong việctuân thủ chính sách pháp luật thuế, phát huy tinh thần sáng tạo trong lao độngsản xuất, kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh, góp phần cùng ngànhthuế hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thu NSNN hàng năm Cục thuế đã tặng và
đề nghị Chính phủ, UBND tỉnh, Bộ tài chính, Tổng cục thuế tặng nhiều bằngkhen, giấy khen cho NNT thực hiện tốt nghĩa vụ thuế
Hiện nay, với nhiệm vụ và mục tiêu đáp ứng yêu cầu quản lý thuế theohướng cải cách và hiện đại hóa, hỗ trợ tích cực những chính sách thuế choNNT, Cục thuế đã thành lập bộ phận hỗ trợ ở 14 Chi cục trong toàn tỉnh;nhằm giải đáp, hướng dẫn cho NNT triển khai thực hiện đúng chính sách,pháp luật thuế hiện hành Trên tinh thần quyết tâm đảm bảo hoàn thành tốtnhiệm vụ thu NSNN trên địa bàn, Cục thuế đang đột phá vào khâu cải cáchthủ tục hành chính một của tại chỗ trong lĩnh vực thuế và tăng cường công tác
Trang 29tuyên truyền hỗ trợ NNT theo phương châm: Cơ quan thuế và người nộp
thuế đồng hành thực thi pháp luật thuế.
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ
Chức năng và nhiệm vụ của Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi được thực hiệntheo Quyết định số 108/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ tàichính
2.1.3.1 Vị trí và chức năng
- Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi là tổ chức trực thuộc Tổng cục thuế, có chứcnăng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thukhác của NSNN (sau đay gọi chung là thuế) thuộc phạm vi nhiệm vụ củangành thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo quy định của pháp luật
- Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mởtài khoản tại kho bạc nhà nước theo quy định của pháp luật
2.1.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệmtheo quy định của Luật Quản lý thuế, các Luật thuế, các quy định pháp luật cóliên quan khác và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
1 Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn và triển khai thực hiện thống nhất các vănbản quy phạm pháp luật về thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàntỉnh, thành phố
2 Phân tích, tổng hợp, đành giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp
ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu NSNN, về công tác quản lýthuế trên địa bàn; phối hợp chặt chẽ với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan
để thực hiện nhiệm vụ được giao
3 Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với NNT thuộc phạm viquản lý của Cục thuế: đăng ký thuế, cấp MST, xử lý hồ sơ khai thuế, tínhthuế, nộp thuế, miến giảm thuế, hoàn thuế, xóa nợ thuế, tiền phạt, lập sổ thuế,thông báo thuế, phát hành các lệnh thu thuế và thu khác theo quy định của
Trang 30pháp luật thuế; đôn đốc NNT tực hiện nghĩa vụ thuế đầy đủ, kịp thời vàoNgân sách nhà nước.
4 Quản lý thông tin về NNT; xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin vềngười nộp thuế
5 Thực hiện nhiệm vụ cải cách hệ thống thuế theo mục tiêu nâng cao chấtlượng hoạt động, công khai hóa thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ quản lýthuế và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ cho NNT thực hiện chínhsách, pháp luật về thuế
6 Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chínhsách thuế của Nhà nước; hỗ trợ NNT trên địa bàn thực hiện nghĩa vụ nộp thuếtheo đúng quy định của pháp luật
7 Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm được giao, các biện phápnghiệp vụ quản lý thuế; trực tiếp thực hiện quản lý thuế đối với NNT thuộcphạm vi quản lý của Cục thuế theo quy định của pháp luật và các quy định,quy trình, biện pháp nghiệp vụ của Bộ tài chính, Tổng cục thuế
8 Hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra các Chi cục thuế trong việc tổ chức triểnkhai nhiệm vụ thuế
9 Trực tiếp thanh tra, kiểm tra, giám sát việc kê khai, hoàn thuế, miễn,giảm thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách, pháp luật vềthuế đối với NNT, tổ chức, cá nhân quản lý thu thuế, tổ chức được ủy nhiệmthu thuế thuộc thẩm quyền quản lý của Cục trưởng cục thuế
10 Tổ chức việc thực hiện kiểm tra chấp hành nhiệm vụ, công vụ của cơquan thuế, của công chức thuế thuộc thẩm quyền quản lý của Cục trưởng Cụcthuế
11 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế, khiếu nại tố cáo liên quan đến việcchấp hành trách nhiệm công vụ của cơ quan thuế, công chức thuế thuộc quyềnquản lý của Cục trưởng cục thuế theo quy định của pháp luật; xử lý vi phạmhành chính về thuế, lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền khởi tố các tổchức, cá nhân vi phạm pháp luật về thuế
Trang 3112 Tổ chức thực hiện thống kê, kế toán thuế, quản ký biên lai, ấn chỉ thuế;lập báo cáo về tình hình kết quả thu thuế và các báo cáo khác phục vụ choviệc chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên, của UBND đồng cấp và các cơquan có liên quan; tổng kết đánh giá tình hình và kết quả công tác quản lý thuthuế của Cục thuế.
13 Kiến nghị với Tổng cục trưởng Tổng cục thuế nững vấn đề vưỡng mắccần sữa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, các quy địnhcủa Tổng cục thuế về chuyên môn nghiệp vụ và quản lý nội bộ; kịp thời báocáo với Tổng cục trưởng Tổng cục thuế về những vướng mắc phát sinh,những vẫn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Cục thuế
14 Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền miễn, giảm, hoàn thuế, giahạn thời hạn khia thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế, truy thu tiền thuế, xóa nợtiền thuế, miễn xử phạt tiền thuế theo quy định của pháp luật
15 Được yêu cầu NNT, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân cóliên quan cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết cho việc quản lý thu thuế;
đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiệntrách nhiệm trong việc phối hợp cùng với cơ quan thuế để thu thuế đủ, đúng,kịp thời vào NSNN
16 Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyếtđịnh hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phươngtiện thông tin đại chúng đối với NNT vi phạm pháp luật về thuế
17 Bồi thường thiệt hại cho NNT; giữ bí mật thông tin của NNT, xác nhậnviệc thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT khi có đè nghị theo quy định của phápluật thuộc phạm vi quản lý của Cục thuế
18 Giám định để xác định số thuế phải nộp của NNT theo yêu cầu của cơquan Nhà nước có thẩm quyền
19 Tổ chức tiếp nhận và triển khai thực hiện các ứng dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật, công nghệ thông tin và phương pháp quản lý hiện đại vào cáchoạt động của Cục thuế
Trang 3220 Quản lý bộ máy, biên chế, công chức, viên chức, lao động và tổ chứcđào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức, viên chức của Cục thuế theo quy địnhcủa Nhà nước và của ngành thuế.
2.1.4 Bộ máy tổ chức của Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi
2.1.4.1 Cơ cấu bộ máy quản lý
Trang 33Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý tại Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi
( Nguồn: Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi)
và hỗ trợ NNT
P
Thanh tra thuế
P Kê khai và
kế toán thuế
P
Kiểm tra thuế
số 1
P
Kiểm tra thuế
P
Thuế thu nhập
cá nhân
P
Tổng hợp- nghiệp vụ-dự toán
P Tin học
P
Kiểm tra nội bộ
Trang 342.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận tại Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi thựchiện theo Quyết định số 502/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởngTổng cục thuế
a) Phòng hành chính – Quản trị - Tài vụ - Ấn chỉ
Giúp Cục trưởng cục thuế tổ chức, chỉ đạo, triển khai thực hiện các côngtác hành chính, văn thư, lưu trữ; công tác quản lý tài chính, quản lý đầu tư xâydựng cơ bản, quản trị, quản lý ấn chỉ thuế trong toàn Cục thuế Nhiệm vụ cụ thểnhư sau:
- Xây dựng kế hoạch hàng năm về đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kinhphí hoạt động và ấn chỉ thuế của Cục thuế hàng năm;
- Tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra các Chi cục thuế trong việc thựchiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, xây dựng và thực hiện dự toán kinhphí, đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý trang thiết bị, phương tiện làm việc, trangphục, ấn chỉ thuế;
- Rà sát nội dung, thể thức, thủ tục hành chính các văn bản do các đơn vịthuộc Cục thuế soạn thảo trước khi trình cấp có thẩm quyền ban hành;
- Quản lý công tác đầu tư xây dựng cơ bản, thẩm định hồ sơ dự án đầu tưxây dựng cơ bản nội bộ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Trực tiếp tổ chức in, cấp phát, quyết toán ấn chỉ thuế thuộc quản lý củaCục thuế;
- Quản lý tài chính của Cục thuế; thực hiện nhiệm vụ đơn vị dự toán cấp
3 của cơ quan Cục thuế; thẩm tra báo cáo quyết toán tài chính năm của các Chicục thuế; tổng hợp và lập báo cáo quyết toán tài chính toàn Cục thuế; thông báoquyết toán tài chính năm được duyệt cho các đơn vị trực thuộc Cục thuế;
- Thực hiện công tác phục vụ cho các hoạt động của nội bộ Cục thuế; tổchức công tác bảo vệ cơ quan, kho tàng ấn chỉ, tài sản, phòng cháy chữa cháy,
Trang 35đảm bảo an toàn, vệ sinh cơ quan; quản lý cơ sở vật chất, phương tiện đi lại vàtài sản công; phối hợp với các phóng đôn đốc việc thực hiện nội quy, quy chế và
kỹ luật lao động;
- Tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả thực hiện và đề xuất các biệnpháp năng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính, quản lý đầu tư xây dựng cơbản, quản trị, quản lý ấn chỉ thuế, công tác hành chính, văn thư, lưu trữ trongphạm vi toàn Cục thuế theo quy định;
b) Phòng Tổ chức - cán bộ
Phòng tổ chức - cán bộ giúp Cục trưởng cục thuế tổ chức, chỉ đạo, triểnkhai thực hiện công tác về tổ chức bộ máy, quản lý nội bộ, biên chế, tiền lương,đào tạo cán bộ và thực hiện công tác thi đua khen thưởng trong nội bộ Cục thuế
Cụ thể:
- Xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch hàng năm về quản lý độingũ cán bộ, biên chế, tiền lương, đào tạo cán bộ thuế theo phân cấp quản lý củaCục thuế;
- Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra các Chi cục thuế thực hiện các quy định
về tổ chức bộ máy, quản lý biên chế, công chức thuế, lao động, tiền lương, đàotạo , bồi dưỡng công chức ngành thuế, công tác bảo vệ chính trị nội bộ của Cụcthuế;
- Tham mưu cho Cụ trưởng cục thuế sắp xếp tổ chức bộ máy Cục thuế vàChi cục thuế theo đúng chiến lược cải cách hệ thống thuế, tinh giản tổ chức bộmáy gọn nhẹ, nâng cao hiệu quả quản lý thuế;
- Tổ chức triển khai thực hiện các quy định về chức năng, nhiệm vụ, cơcấu tổ chức bộ máy của cơ quan thuế và chế độ quản lý công chức thuế: tuyểndụng, bố trí, quy hoạch, sắp xếp, đánh giá, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, nâng lương,nâng ngạch, miễn nhiệm, điều động, kỹ luật, hưu trí, thôi việc…trong toàn Cụcthuế theo quy định của Nhà nước, của ngành và phân cấp quản lý;
Trang 36- Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm cho cán
bộ, công chức thuộc Cục thuế theo hướng dẫn của Tổng Cục thuế; xây dựng độngũ giảng viên theo từng nội dung đào tạo;
- Thực hiện và hướng dẫn Chi cục thuế thực hiện công tác thi đua, khenthưởng trong nội bộ ngành thuế theo quy định;
- Thẩm định, đề xuất, kiến nghị các cấp có thẩm quyền xem xét và xử lýđối với cán bộ, công chức thuế vi phạm pháp luật, vi phạm các quy định, quytrình quản lý thuế theo phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của Bộ trưởng Bộ tàichính;
- Tổng hợp, báo cáo và đánh giá kết quả công tác tổ chức cán bộ và thiđua khen thưởng trong nội bộ ngành thuế trong phạm vi toàn Cục thuế theo quyđịnh;
c) Phòng Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán
Phòng Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán giúp Cục trưởng Cục thuế trongviệc chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ quản lý thuế, chính sách, pháp luật thuế; xâydựng và thực hiện dự toán thu NSNN; tổ chức thực hiện công tác pháp chế vềthếu thuộc phạm vi quản lý của Cục thuế Cụ thể:
- Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công tác Tổng hợp -Nghiệp
vụ -Dự toán;
- Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra Chi cục thuế thực hiện phân tích, đánhgiá, triển khai thực hiện dự toán thu thuế, tổng hợp xây dựng dự toán thu thuếtrình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Xây dựng dự toán trính cấp có thẩm quyền phê duyệt và tahm mưu cholãnh đạo Cục thuế phân bổ dự toán thu NSNN đã được phê duyệt cho các đơn vịnắm;
- Đề xuất các giải pháp và tổ chức chỉ đạo thực hiện các biện pháp đảmbảo hoàn thành vượt mức dự toán thu thuế trên địa bàn; theo giỏi, tổng hợp, phân
Trang 37tích, đánh giá tiến độ thực hiện dự toán thu thuế; phối hợp với các cấp, các ngành
có liên quan triển khai các biện phápquản lý thu thuế trên địa bàn tỉnh, thànhphố; cụ thể hóa các giải pháp, biện pháp quản lý thuế, phí, lệ phí,…phù hợp vớitừng địa bàn và ngành nghề kinh doanh;
- Cung cấp thông tin, số liệu tổng hợp về kết quả thu thếu cho các cơquan, ban ngành liên quan và UBND tỉnh; tham gia với các ngành , các cấp vềchủ trương biện pháp khuyến khích phát triển kinh tế địa phương, chống buônlậu, chống kinh doanh trài phép;
- Xây dựng tiêu thức phân cấp quản lý đối với NNT trên địa bàn toàntỉnh;
- Hưỡng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các Chi cục thuế triển khai chính sách,pháp luật thuế, nghiệp vụ quản lý thuế và các quy định về công tác ủy nhiệm thucác khoản thu về đất đai, phí, lệ phí và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khoánthuế ổn định;
- Thẩm định các hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế do Chi cục thuếchuyển lên trình cấp cấp có thẩm quyền xem xét quyết định;
- Tham mưu xây dựng chương trình hoạt động của Cục thuế hành tháng,quý, năm; theo giỏi, đôn đốc các phòng triển khai chương trình công tác của cơquan; tổng hợp, phân tích, đánh giá toàn diện tình hình thực hiện nhiệm vụ quản
lý thuế; tổ chức công tác sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lýthuế của Cục thuế;
- Xây dựng chương trinh, kế hoạch triển khai công tác pháp chế của Cụcthuế;
- Tổ chức phổ biến, học tập pháp luật về thuế và các văn bản pháp luậtkhác cho toàn thể cán bộ, công chức, viên chức của Cục thuế;
- Tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ các phòng, các Chi cục thuế trả lời các vấn
đề liên quan đến chính sách thuế đối với các trường hợp phức tạp; tham gia ý
Trang 38kiến đối với các văn bản trả lời do các phòng, Chi cục thuế soạn thảo có vấn đềvướng mắc về chính sách thuế;
- Nghiên cứu, đề xuất việc giải quyết các tranh chấp, tố tụng về thuế theoquy định của pháp luật;
- Quản lý việc cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục vềthuế;
- Kiểm tra, đánh giá, tổng kết tình hình thực hiện công tác pháp chế, đềxuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác pháp chế tại Cục thuế;
d) Phòng Tuyên truyền và hỗ trợ NNT
Phòng tuyên truyền và hỗ trợ NNT giúp Cục trưởng Cục thuế tổ chứccông tác tuyên truyền về chính sách, pháp luật thuế, hỗ trợ NNT trong phạm viCục thuế quản lý Cụ thể:
-Xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác tuyêntruyền - hỗ trợ, phổ biến chính sách pháp luật về thuế cho NNT, người dân vàcác cơ quan, tổ chức khác trên địa bàn tỉnh;
- Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các Chi cục thuế trực thuộc trong việctriển khai thực hiện nhiệm vụ hỗtrợ NNT; tuyên truyền chính sách, pháp luật vềthuế;
- Trực tiếp hỗ trợ NNT thuộc Cục thuế quản lý trong việc thực hiện chínhsách, pháp luật thuế và các thủ tục hành chính thuế (bao gồm cả hướng dẫn, trảlời các vướng mắc về áp dựng Hiệp định tránh đánh trùng thuế hai lần và cáccam kết quốc tế khác của Việt Nam có liên quan đến thuế TNCN; tư vấn, hỗ trợtrả lời các vướng mắc về thuế của Chi cục thuế để trả lời, hỗ trợ NNT thuộc Chicục thuế quản lý;
- Tổng hợp các vướng mắc của NNT về chính sách thuế và thủ tục vềthuế; phối hợp với các phòng chức năng liên quan đề xuất, trình Cục trưởng giảiquyết hoặc trình các cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo đúng quy định;
Trang 39- Cung cấp các thông tin cảnh báo và các thông tin hỗ trợ khác trên cơ sở
hệ thống thông tin do ngành thuế quản lý cho NNT theo quy định của pháp luật
và công tác tuyên truyền về thuế;
- Tổng hợp đề nghị khen thưởng, tuyên dương và tôn vinh NNT thựchiện tốt nghĩa vụ nộp thuế với NSNN và các tổ chức cá nhân khác ngoài ngànhthuế có thành tích xuất sắc trong việc phối hợp tham gia công tác quản lý thuế;
e) Phòng Kê khai và kế toán thuế
Phòng kê khai và kế toán thuế giúp Cục trưởng Cục thuế tổ chức thựchiện công tác đăng ký thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuếtrong phạm vi Cục thuế quản lý Cụ thể:
- Xây dựng chương trình, nội dung, kế hoạch thực hiện công tác kê khai,
kế toán thuế và thồng kê thuế trên địa bàn;
- Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công tác xử lý hồ sơ khai thuế, kế toánthuế và thống kê thuế đối với các Chi cục thuế;
- Thực hiện công tác đăng ký thuế, cấp mã số thuế cho NNT (kể cả thuếTNCN) trên địa bàn tỉnh, thành phố; quản lý việc thay đổi tình trạng hoạt độngcản xuất kinh doanh
- Trực tiếp tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế, hồ sơ hoàn thuế, các tàiliệu, chứng từ có liên quan đến nghĩa vụ thuế của NNT theo quy định; nhập dữliệu, hạch toán ghi chép toàn bộ các thông tin trên tờ khai, chứng từ nộp thuế vàcác tài liệu có liên quan đến nghĩa vụ nộp thuế của NNT;
Trang 40- Kiểm tra ban đầu các hồ sơ khai thuế, nếu phát hiện kê khai không đúngthủ tục hành chính thuế theo quy định, yêu cầu NNT điều chỉnh kịp thời, thựchiện việc điều chỉnh các số liệu về nghĩa vụ thuế của NNT khi nhận được tờ khaiđiều chỉnh, các quyết định xử lý hành chính về thuế hoặc thông tin điều chỉnhkhác của NNT theo quy định;
- Tiếp nhận và đề xuất giải quyết các hồ sơ gia hạn thời hạn kê khai thuế,thời hạn nộp thuế;
- Tính tiền thuế và thông báo số tiền thuế phải nộp đối với các trườnghợp NNT không nộp tờ khai thuế;
- Phối hợp với các cơ quan chức năng đối chiếu, xác nhận kết quả thựchiện nghĩa vụ thuế đối với NSNN của NNT;
- Thực hiện công tác kế toán thuế đối với NNT thuộc Cục thuế quản lý,bao gồm: Kế toán thuế NNT, kế toán tài khoản tạm thu, kế toán tài khoản tạmgiữ, kế toán tài khoản chi hoàn thuế GTGT, kế toán tài khoản thu hồi hoàn thuếGTGT, thoái trả tiền thuế cho NNT theo quy định và công tác thống kê; thựchiện chế độ báo cáo kế toán thuế, thống kê thuế theo quy định hiện hành;
- Lập danh mục, cập nhật, lưu trữ, quản lý các hồ sơ khai thuế của NNTthuộc phạm vi cơ quan Cục thuế quản lý, cung cấp thông tin về NNT và các tàiliệu khác có liên quan cho các đơn vị trong và ngoài ngành thuế theo quy địnhcủa Nhà nước và quy chế của ngành;
f) Phòng Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế
Phòng Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế giúp Cục trưởng Cục thuế tổchức thực hiện công tác quản lý nợ thuế, đôn đốc thu tiền thuế nợ và cưỡng chếthu tiền thuế nợ, tiền phạt trong phạm vi quản lý của Cục thuế Cụ thể:
- Xây dựng chương trình, kê hoạch thu nợ và cưỡng chế thu nợ thuế trênđịa bàn tỉnh;