1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vi sinh vật tổng hợp Virus

18 525 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 255 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

virus CMV Cytomegalovirus - CMV Herpes virus human 5 - giống virus Herpes người - lõi DNA lớn hơn Herpes đơn giản nguyên bào sợi của người được nuơi cấy trong ống nghiệm bề mặt virus cĩ

Trang 1

CẤY

SỨC

ĐỀ KHÁNG

KHÁNG NGUYÊN

virus

Corona

Coronavirus

(thuộc họ

Coronaviridae)

- có vỏ ngoài , hình hạt

- chứa một hệ gien ko phân đoạn của sợi RNA đơn

- nucleocapsid hình xoắn ốc , có loại hình gậy dài hoặc dạng lồi hình cánh hoa

- các protein cấu trúc của virus :

▪ phần vỏ : có 3 glycoprotein(S ,

M , HE)

▪ phần lõi : có phosphorylated-nucleocapsid(N)

khó nuôi cấy

- tồn tại trong không khí khô 3h và trong huyền dịch 6 ngày

- bị diệt bởi tia UV

- dễ bị đột biến  gây dịch

- có 2 nhóm KN virus gây bệnh ở người , đại diện là chủng 229E & OC43

- còn một nhóm KN riêng biệt gây bệnh cho chim

- một số chủng có

MD chéo và có tố NKHC

- nguồn bệnh : BN

- đường lây : hô hấp

(có thể lây trực tiếp người-người hay gián tiếp)

- hội chứng suy hô

hấp cấp tính (SARS) :

▪ ho khan

▪ sốt cao > 38 ∙C

▪ đau cơ & khớp

▪ khó thở (ở thì thở ra)

▪ đau ngực khi thở

- bệnh phẩm : dịch tiết đường

hô hấp , máu , phân chẩn đoán vi sinh (PCR, Elisa , IFA) và xét nghiệm máu (làm công thức máu : lympho ,

HC , BC giảm + chức năng gan : men gan SGOT

& SGPT tăng)

- kết hợp chụp X-quang phổi

- phòng : cách ly triệt

để

- trị :

▪ thuốc kháng virus (Ribavirin)+ KS+ Corticosteroids

▪ cho thở Oxy nhân tạo & săn sóc tích cực

TÊN

HÌNH

SỨC

ĐỀ KHÁNG

KHÁNG NGUYÊN

Trang 2

virus

CMV

Cytomegalovirus

- CMV

(Herpes virus

human 5)

- giống virus Herpes người

- lõi DNA lớn hơn Herpes đơn giản

nguyên bào sợi của người được nuơi cấy trong ống nghiệm

bề mặt virus cĩ một

glucoprotein đĩng vai trị thụ thể Fc 

thụ thể này cĩ thể gắn ko đặc hiệu với Fc của Immuno-globin

 tạo ra một lớp áo bảo vệ (ko liên quan đến Ig của ký

chủ)  ko bị

hệ MD tấn cơng

♦ ởngười bình thường :

- đường lây (người – người) : máu , sinh dục , nước bọt, nhau thai , cơ quan ghép …

- ủ bệnh : 4-8 tuần

- là hội chứng gây nhiễm tb BC đơn nhân

- sau lần nhiễm đầu , virus cĩ thể được thải qua miệng và đường tiểu  gây rối loạn chức năng thận cho người ghép thận

- các t/chứng khác : thiếu máu , đau cơ , sốt kéo dài , rối loạn chức năng gan , u hạch , tăng monocyte , viêm gan (thể ẩn), ở trẻ nhỏ gây to gan lách , gây hẹp mạch vành trở lại sau khi đã phẫu thuật …

♦ ởngười suy giảm MD :

- nhiễm lần đầu nặng hơn người bình thường

- CMV nhiễm vào tb  tb phình to  tạo thể vùi điển hình trong nhân và bào tương

- virus thải ra kéo dài & gây nhiễm lan tỏa

- bệnh lý : hầu hết gây viêm phổi cĩ biến chứng , viêm mơ kẽ phổi rất nặng ở người ghép tủy +/- chết , viêm dạ dày-ruột non , viêm võng mạc  +/- mù

♦ nhiễm trùng bẩm sinh và chu sinh :

cực kỳ nguy hiểm cho phôi thai & trẻ sơ sinh

 gây bất ổn về tâm thần , khiếm thính , bất thường ở mắt , viêm phổi (trẻ < 6 tháng) , chết thai

- nước rửa họng , nước tiểu , dịch cơ thể , mô sinh thiết…  nuôi cấy trong ống nghiệm &

quan sát tb

- chẩn đoán nhanh : quan sát trực tiếp thể vùi trong

tb biểu mô

ở đường tiểu BN , làm pứ huyết thanh (CF, RIA , IF)

- phòng : đã có

vacxin sống CMV nhưng vì quá nguy hiểm  chưa sử dụng phổ biến

- trị :

▪ dùng ganciclovir

 BN suy giảm MD

▪ dùng Foscarnet

 BN có viêm võng mạc

▪ acyclovir , vidarabine & interferon phối hợp  biểu hiện bệnh tạo hạt vùi trong tb khổng lồ

▪ có thể lấy IgG của BN nhiễm nhưng khoẻ mạnh để phối hợp điều trị

TÊN

VN

TÊN

KHOA

BỆNH PHẨM

PHỊNG

& TRỊ

KHÁNG

KHÁNG NGUYÊN

Trang 3

virus

Herpes

đơn

giản

Herpes

simplex

(Human

herpes 1-2)

- khối đa diện

- vỏ capsid protein đối xứng hình hộp162 capsomeres

- có bao ngoài chứa lipid  bao ngoài có nguồn gốc từ tb

bị ký sinh

- lõi là DNA hai sợi

- nhiều loại tb nhạy cảm với Herpes

- trên màng

niệu phôi gà

 tạo nốt tổn thương

- trên não

chuột bạch 

gây viêm não

- trên giác mạc

thỏ  gây

viêm giác mạc

- 50 ∙C /30ph

- ether , phenol , fomalin  diệt virus nhanh

- sống lâu ở thể đông khô , t ∙ thấp

KN :

- lõi là nucleo-capside mang tính đặc hiệu

- vỏ chứa KN của tb bị kí sinh

- đường lây : da & niêm mạc tổn thương

- t/chứng nhiễm lần đầu : sốt , mụn nước

ở da hay niêm mạc (ở mặt , cánh mũi , vành tai , cơ quan SD…)

- nhiễm lần đầu có thể bệnh hay ko bệnh

(thể ẩn)  chuyển sang thể tiềm tàng 

tồn tại lâu trong các hạch TK  tái phát khi cơ thể suy yếu

- tạo MD lâu dài  khi tái nhiễm thì cơ

thể đã có sẵn kháng thể đặc hiệu

- nốt phỏng , mụn loét , nước bọt , phân BN  nuôi cấy  dùng pứ trung hòa xđ virus

- xét

nghiệm : tiêm trong da

KN hòa tan của virus 

có dị ứng tức

là đã nhiễm

- phòøng : dùng chủng

virus “dịu” như ECHO-1 (tiêm 0,1ml dưới màng tiếp hợp mắt) hoặc vacxin bất hoạt (tiêm dưới da)

- trị :

▪ acyclovir : dùng cho BN viêm não do Herpes khi mới phát bệnh  tiêm TM

▪ vidarabine (ara-A) : tác dụng ở trẻ sơ sinh , chỉ dùng khi virus kháng acyclovir

virus

thủy

đậu và

bệnh

Zona

Varicella-Zoster virus

- khối đa diện

- vỏ protein gồm 162 capsomeres

- bao ngoài (màng) có chứa lipid

- lõi DNA

tb phôi người (da , thịt) ,tb Hela

bị diệt bởi tia cực tím, điều kiện khô

- chỉ có 1 tuýp

KN

- ko có tố

ngưng kết HC

- thủy đậu (trẻ em) : lây qua đường hô

hấp  vào máu gây tổn thương niêm mạc & da ,nổi mụn toàn thân (ngứa , mụn nước trongkhô điko để lại sẹo) Khỏi bệnh có MD lâu bền

- Zona (người lớn) : lần đầu nhiễm virus

và khỏi bệnh , nhưng virus ko bị tiêu diệt hết  tồn tại ở các hạch TK cảm giác  khi cơ thể yếu thì tái nhiễm Gây pứ viêm sừng sau tủy sống & hạch TK , nổi mụn ở

da dọc theo các nhánh TK cảm giác như

TK liên sườn  rất đau

- nhầy họng , dịch ở mụn nước  dùng

pứ trung hòa

xđ virus

- chẩn đoán

nhanh : pứ kết tủa trong thạch, pứ KH

bổ thể

- phòøng : vacxin sống

giảm độc lực hay gamma-globulin miễn dịch Varicella-Zoster

- trị :

▪ BN nhiễm trùng lành tính

 ko cần điều trị

▪ BN miễn dịch kém : dùng acyclovir , valacyclovir , vidarabine…

TÊN

Trang 4

virus

Rota

Rotavirus

(họ

Reovididae)

- hình bánh xe

- lõi RNA hai sợi

- vỏ capsid 2 lớp, xếp đối xứng hình hộp

nuơi cấy tên tb invitro  nhân lên ko trọn vẹn

 tạo nên KN virus trong bào tương tb

- chịu được pH thấp , ether , t ∙ thấp

- các men tiêu

protein  phá

hủy vỏ capsid

 RNA virus

càng dễ hoạt động  tăng

tính gây nhiễm

- lớp capsid

ngồi :

▪ cĩ tố NKHC &

glycoproteide

▪ mang tính gây nhiễm & KN đặc hiệu tuýp (4 tuýp ở người)

- lớp capsid

trong :

▪ cĩ men RNA-polymenase

▪ KN đặc hiệu nhóm chung (Rotavirus)

- đường lây : phân -miệng

- ủ bệnh 1-2 ngày

- đối tượng : trẻ 1-6 tuổi

- virus vào tb niêm mạc ruột non &

nhung mao ruột non  làm tb tổn thương , bong ra & rơi vào ruột  ngày 3-6 theo phân thải ra  sau ngày 8 thì giảm dần

- t/chứng : tiêu chảy , sốt , đau bụng ,

nôn , mất nước  TH nặng chữa ko kịp sẽ chết

- miễn dịch :

▪ < 6 tháng  KT từ mẹ

▪ 6 tháng-2 tuổi cơ thể sinh KT

▪ ko có MD chéo

- phân lúc tiêu

chảy cấp 

xem trực tiếp phân bằng kỹ thuật hiển vi điện tử hoặc pứ Elisa , miễn dịch huỳnh quang , ngưng kết Latex

- chẩn đốn huyết thanh đơi

ko cĩ phịng đặc hiệu

virus

Rhino Rhinovirus

- kích thước giống Poliovirus

- chứa RNA giống Enterovirus

- Rhinovirus H

 nhân lên trong tb thận phơi người, tb Hela

- Rhinovirus M

 nhân lên ở tb thận khỉ

- ko chịu tác dụng của Ether

- bị bất hoạt ở

đk sau :

▪ 56 ∙C & đk khơ hanh

▪ pH=3-5/1-3h

& t ∙ phịng thí nghiệm

- Rhinovirus H

cĩ > 50 tuýp HT

- Rhinovirus M

cĩ > 7 tuýp HT

- gây cảm lạnh ở người (sau 1-2 ngày

nhiễm)

- các t/chứng kèm theo : xung huyết niêm mạc mũi & cương tụ , xuất tiết nhiều dịch nhầy , tình trạng bội nhiễm VK , dịch tiết cĩ

mủ , viêm mũi hầu-thanh quản-khí quản

- miễn dịch :

▪ Rhinovirus M : KT tăng cao ở tuần thứ 2

▪ Rhinovirus H : cĩ khi ko hình thành KT

- tăng cường sức đề kháng của cơ thể

- đánh KS chống bội nhiễm

TÊN

VN

TÊN

KHOA HỌC

BỆNH PHẨM

PHỊNG

& TRỊ

Trang 5

virus á

cúm

Para influenza

virus

(thuộc giống

Paramyxovirus)

- đa hình thái:cầu,bầu dục,găng tay…

khoảng 100 -300 nm

- cấu tạo tương tự như virus cúm nhưng lớn hơn

- lõi là ARN mã hóa cho 6 protein

cấu trúc:protein bề

mặt

(H:hemagglutinin ,

N:neuraminidase),

protein hòa

màng(F) ,protein capsid(NC :

nucleocapsid),

protein màng

(M:membrane),

protein lớn

(L:large)

- tb thận khỉ,

phôi người :

phát triển tốt

- tb Hela ,

Hep2: gây

hấp phụ hồng cầu

sức đề kháng yếu :

+ nhạy cảm với ether , 560C/15ph ,

370C/24h , 260C/6 ngày

+ glycerin 50%

-700C /vài tháng + 40C/vài năm

- KN bề mặt (H và

N) : giúp virus bám

vào tb cảm thụ , gây NKHC => KT H và

N : ngăn NKHC , giúp chẩn đoán bệnh

- KN H,N và F:kích

thích cơ thể sinh kháng thể

* có 4 týp virus : + týp 1: viêm thanh

quản,phế quản&

phổi ở trẻ nhỏ

+ týp 2: viêm

thanh-khí phế quản , viêm xuất tiết đường hô hấp trên

+ týp 3: gây hấp

phụ HC

+ týp 4: viêm

phổi,đau thanh quản

- đường lây:không khí

- gây bệnh ở :

▪ mũi họng:cảm lạnh

nhẹ (nghẹt mũi,sổ mũi)

▪ phần trên khí quản

, họng : viêm tắc thanh

quản (ho,khàn giọng)

▪ dưới khí quản và

phế quản : viêm

phổi,viêm tiểu phế

quản (ho,khó thở,đau ngực)

* týp 1,2,3 : lần đầu

cũng có thể mắc bệnh rất nặng

* týp 4 : ko nặng ngay

cả khi nhiễm lần đầu tiên

* miễn dịch : ko bền

- phân lập virus :

+ BP : nhầy mũi họng

+ nuôi trên tb thận khỉ => pứ trung hòa, pứ ức chế hấp phụ, pứ ngăn ngưng kết

HC , pứ kết hợp

bổ thể

- chẩn đoán huyết

thanh :

pứ ngăn NKHC &

pứ kết hợp bổ thể với huyết thanh đôi của BN ,miễn dịch huỳnh quang , ELISA

* phòng ngừa :

cách ly bệnh nhân ,

xử lý chất thải

* điều trị :

Ribavirin

TÊN

THỂ

NUÔI CẤY

SỨC

ĐỀ KHÁNG

KHÁNG NGUYÊN

Trang 6

virus

Arbo

Arthropod-borne virus :

▪ Flavivirus

♦ nhĩm A

♦ nhĩm B

▪ Togavirus

▪ Bunyavirus

- hình cầu

- vỏ capsid

hình khối

20 mặt

- bộ gien :

ARN đơn

- nuôi cấy não chuột bạch (1-3 ngày tuổi)

- có thể nuôi cấy trên phôi gà , tb invitro

- bị bất hoạt bởi ether , muối mật (DOC)

- chịu được t ∙ thấp

(-20 ∙-70 ∙C)

- 50-60 ∙C / 10-20ph , 100 ∙C / 1ph

hầu hết có KN ngưng kết hồng cầu đặc hiệu

nhưng chỉ gây pứ NKHC ở một nhiệt độ thích hợp

- chủ yếu do loài chân đốt (muỗi , ve) truyền qua loài có xương sống (người)

 người chỉ là túc chủ ngẫu nhiên

- gây bệnh rất đa dạng

- não , gan … tử thi &

muỗi , ve…  xử lý thành hỗn dịch lỏng  tiêm vào não chuột bạch mới đẻ  chuột chết  lấy não chuột điều chế KN giữ giống và xác định tuýp bằng pứ NKHC , pứ trung hoà , pứ ELISA

- chẩn đoán HT : lấy HT đôi (lần 1 lấy sớm , lần 2 sau đó 10-12 ngày)  sự tăng hiệu giá KT > 4 lần

- ko có thuốc trị đặc hiệu

- có thể dùng gamma-globulin lấy từ máu người địa phương có ổ bệnh để trị cho BN

- phòng bệnh bằng vacxin

virus

viêm

não

Nhật

Bản B

Japanese B

Encephalitis

(nhĩm B giống

Flavivirus , họ

Flaviviridae ,

thuộc Arbovirus)

- vỏ capsid

hình đa diện

- chứa

ARN đơn ,

chiều (+) , khoảng

10000 

11000 bases

giống virus Arbo

- 56 ∙C/3ph

- đơng khơ &

giữ lạnh cĩ thể sống 10 năm

- bị bất hoạt bởi Ether , muối mật (DOC)

- các thuốc sát trùng và tia UV diệt virus nhanh chĩng

- cĩ KN NKHC &

KN kết hợp bổ thể

- KN của virus pứ

chéo ở mức độ khác nhau với

kháng huyết thanh của các virus cùng nhĩm B giống Flavivirus

- đường lây : muỗi

Culex truyền sang người (ko truyền trực tiếp từ người sang người)

- ủ bệnh 5-15 ngày

- triệu chứng LS :

▪ sốt cao đột ngột

▪ nhức đầu

▪ cứng gáy

▪ thay đổi trí giác (ngủ li

bì , mê sảng , hơn mê , rối loạn tiếng nĩi & cơ mắt , liệt hay co cứng

…)

▪ hơn mê

▪ trẻ em cĩ thể co giật

- muỗi , mơ  phân lập virus

trên tb , chuột bạch  dùng kỹ thuật TaqMan RT-PCR , Dipsticks…

- huyết thanh , dịch não tủy 

làm các pứ Dipsticks , IgM-Elisa , IgG-IgM-Elisa , HI test (NNKHC) …

- phịng bằng

vacxin đặc hiệu

(vacxin bất hoạt , vacxin sống giảm độc lực)

- ko cĩ thuốc điều trị đặc hiệu

TÊN

THỂ

NUƠI CẤY

SỨC

ĐỀ KHÁNG

KHÁNG NGUYÊN

Trang 7

virus bại

liệt

Poliovirus

(thuộc họ

Picoarnvirus

, nhĩm virus

đường ruột

Enterovirus)

- hình cầu ,

nhỏ

- chứa

30-40% RNA

cĩ thể tách khỏi vỏ  vật liệu di truyền

- ko cĩ lipid

- vỏ capside

 bảo vệ RNA

- khỉ là ĐV thí nghiệm tốt nhất

- ngày nay , nuơi cấy in vitro trên tb phơi người ,

tb Hela , tb

thận khỉ …

- bền vững với ngoại cảnh

- chịu được Ether , Desoxycholat

Na , pH toan 

do ko cĩ lipid

- dễ bị diệt bởi t ∙ (60 ∙C/30ph) , thuốc tím , tia cực tím

- mất hoạt lực ở

đk khơ

- sức chịu t ∙

tăng khi cho thêm hỗn dịch muối Mg ++

- vỏ capside đĩng

vai trị KN đặc hiệu

- cĩ 3 tuýp KN :

▪ tuýp 1 : điển

hình là chủng Brunhidle  gây bệnh nặng &

thành dịch

▪ tuýp 2 : điển

hình là chủng Lansing

▪ tuýp 3 : điển

hình là chủng Leon

- ko có miễn

dịch chéo giữa 3 tuýp

- đường lây : miệng

- cách xâm nhập : virus vào hầu họng & ruột non  nhân lên ở các hạch BH cổ & ruột non  máu  theo các sợi TK vận động ngoại biên  hệ TK TW  phát triển lan dọc tủy sống hoặc tới não giữa phá hủy nhanh các tb

TK ở sừng trước tủy sống 

gây liệt mềm (virus ko nhân lên

ở cơ)

- biểu hiện LS : sốt , tăng tiết mũi & họng , nôn , phân lỏng ,

liệt sau 7-10 ngày  chỉ có 1%

đến 1‰ TH là có biểu hiện LS rõ ràng

- BN có thể bị các tình trạng sau :

• hội chứng nhiễm trùng ẩn

• bị bệnh nhẹ (bị liệt mềm nhưng hồi phục được , sau này liệt nhẹ)

• viêm màng não vô khuẩn (nước trong)

• bại liệt điển hình (liệt vĩnh viễn)

 chỉ chiếm 1% đến 1‰ số BN nhiễm virus

- sau khi nhiễm virus , cơ thể sinh

kháng thể trung hòa dù virus ở thể ẩn

- phân BN (đựng trong lọ vơ khuẩn), não & tủy sống người chết  nuơi cấy (trên tb thận khỉ…)  xđ tính chất sinh hĩa  xđ virus

- chẩn đốn huyết

thanh : lấy máu 2

lần (lần 1 những ngày đầu bệnh , lần

2 sau đĩ hai tuần

để xđ sự tăng KT)

 chiết lấy huyết thanh  làm pứ trung hồ ,pứ bổ thể , pứ pH màu

- phịng đặc hiệu :

vacxin sống Sabin/uống nguy hiểm cho người suy giảm miễn dịch & rối loạn tiêu hĩa , vacxin chết Salk/tiêm trong da

ko diệt virus ở đường tiêu hĩa

- trị : dùng

gamma-globulin ngăn chặn bệnh bại liệt  chỉ hiệu quả khi chưa cĩ biểu hiện lâm sàng

virus

Coxsackie

Coxsackie

Virus

(nhĩm Enterovirus)

Trang 8

virus

Echo

(virus mồ

cơi)

Echo Virus

(nhĩm

Enterovirus)

TÊN

VN

TÊN

KHOA

BỆNH PHẨM

PHỊNG

& TRỊ HÌNH

THỂ

NUƠI CẤY

SỨC

ĐỀ KHÁNG

KHÁNG NGUYÊN

Trang 9

virus

cúm

Influenza

virus

(thuộc nhĩm

Myxovirus)

- hình cầu

hoặc hình sợi

- cấu tạo chung :

▪ lõi

ribonucleo-protein : là

RNA cĩ protein bao bọc di truyền

▪ vỏ capside :

đối xứng hình xoắn ốc

▪ màng

ngồi mucoprotein

 mang KN

H và KN N

nuơi ở túi niệu , túi ối của phơi gà

(đã ấp 9-11 ngày)  ấp thêm vài ngày ở 36 ∙C

 làm lạnh

4 ∙C trong 18h  hút dịch niệu , dịch ối  pứ NKHC để phát hiện virus

 nếu có virus thì định tuýp bằng pứ NNKHC

- đề kháng yếu , chịu nhiệt kém (56 ∙/5ph)

- sống lâu ở t ∙ lạnh  cần giữ chủng bằng cách đông khô trong đk lạnh -20

∙ đến -80 ∙C

- bị diệt bởi các thuốc sát khuẩn thường

- cĩ 3 loại KN :

▪ KN S (Soluble) :là KN hịa

tan , phát hiện bằng pứ k/h bổ thể , bản chất là một nucleo-protein = RNA + nucleo-protein bao bọc , chia làm 3 tuýp ( A  đại dịch , B  dịch nhỏ , C  bệnh lẻ tẻ )

▪ KN H (hemagglutinin) : là tố

ngưng kết hồng cầu (protein) , giúp virus bám vào màng tb (do đĩ khi bám vào màng HC

sẽ gây NKHC), KN H là KN gây miễn dịch chủ yếu

▪ KN N (neuraminidase) : là

một protein= 2 glucoprotein +

18 aa , làm loãng nhầy hô hấp để virus dễ dàng xâm nhập tb và giúp virus chui

ra khỏi tb , ko gây miễn dịch mạnh như KN H

- chú ý : KN H & KN N

của virus tuýp A có tính biến dị  vô cùng nguy

hiểm

- xâm nhập qua đường hô hấp trên

 nhân lên ồ ạt ở các tb hình trụ  tiết chất độc gây hủy hoại tổ chức

 BN bị nhiễm độc toàn thân

- biểu hiện LS :

sốt , mệt mỏi , đau nhức thân , nhức đầu , viêm họng &

đường hô hấp , ho , sổ mũi … có thể gây viêm phổi ở người già & trẻ em

- miễn dịch xuất hiện 1 tuần sau

nhiễm , ko có miễn

dịch chéo giữa các tuýp

- dịch nhầy

mũi , họng

( dùng tampon )

 nuôi cấy 

xđ bằng pứ NKHC & NNKHC

- chẩn đoán HT

: lấy huyết thanh đôi (lần một lấy sớm , lần hai cách 10 ngày)  hiệu giá KT tăng > 4 lần mới có giá trị chẩn đoán

- phòng :

▪ đặc hiệu : dùng vaccine sống giảm độc lực (ko cô đặc & nhỏ mũi,miệng) hoặc vaccine chết

(cô đặc)

▪ ko đặc hiệu : dùng interferon từ BC người hoặc kích thích sinh interferon nội sinh

- trị : kết hợp

tiêm huyết thanh

MD + dùng interferon BC + hóa dược Remantadin + KS để chống bội nhiễm (bội nhiễm là hiện tượng các loài VSV khác xâm nhập khi cơ thể suy yếu do một VSV chính gây ra)

TÊN

Trang 10

ĐỀ KHÁNG NGUYÊN

virus

dại

Rabies virus

(thuộc giống

Lyssavirus , họ

Rhabdoviridae)

- hình trứng

hay hình đầu đạn

- cấu tạo :

▪ lõi = sợi đơn

RNA chiều âm

▪ vỏ capside

xoắn ốc

▪ màng bao

lipid có các gai

glyco-protein

- dùng

chuột bạch :tiêm

vào não  chuột bị viêm não &

chết

- tiêm vào phôi , não phôi gà và tb nuôi trong ống nghiệm

- ở t ∙ phòng sống 1-2 tuần

- 4 ∙C sống nhiềâu tháng

- bị bất hoạt bởi CO2

- đun sôi chết sau vài phút

- tia cực tím , chloramin 3-5% , formalin 1% , cồn iod  diệt virus dễ dàng

- chỉ có 1 tuýp

KN

- phân biệt chủng virus bằng sự khác nhau của những epitope nucleo-protein &

glycoprotein

- đường lây : vết cắn ĐV dại , tiếp

xúc với nước bọt nhiễm dại

- virus nhân lên trong cơ & mô liên kết dưới da tại vết cắn  đi vào

TK ngoại biên  đến TK trung ương & não  tại não , virus nhân

lên (gây viêm não cấp)  theo TK

thực vật đến các cơ quan

- virus tạo thể vùi Negri trong bào

tương tb TK (khoảng 80% TH dại)

- các giai đoạn bệnh :

▪ tiền triệu : 2-10 ngày , triệu

chứng ko rõ như mệt , chán ăn , sốt , nhức đầu… và cảm giác như kiến bò , gai châm quanh vết cắn

▪ gđ thần kinh cấp : lo lắng , ảo

giác , kích thích TK giao cảm  chảy nước mắt , giãn đồng tử , vã

mồ hôi , sợ nước (dấu hiệu quan trọng) , nuốt thấy đau…

▪ co giật , hôn mê & chết : sau khởi

bệnh 2-7 ngày , liệt hô hấp  chết

- ko làm xét nghiệm chẩn đoán vì triệu chứng quá rõ kèm theo tiền

sử trước đó bị chó , mèo cắn

- sau khi bị cắn , bắt chó hay mèo đi xét nghiệm dại

- phòng :

▪ xử trí khi bị chó cắn : nặn máu chỗ vết

cắn ,lấy xà phòng xát

kỹ ,rữa lại bằng nước ,bôi cồn và băng lại + bắt chó đi xét nghiệm

để điều trị kịp thời

▪ tiêm vaccine phòng (vaccine của Pasteur , vaccine Flury , vaccine điều chế từ tb lưỡng bội người , vaccine được hấp phụ )

- trị :

▪ dùng kháng HT của ngựa (đã tiêm vaccine dại nhiều lần)  chiết xuất gamma-globulin

để tiêm quanh vết cắn

▪ dùng globulin miễn dịch dại của người  hiệu quả & an toàn hơn

TÊN

VN

TÊN KHOA HỌC

BỆNH PHẨM

PHÒNG

& TRỊ HÌNH

Ngày đăng: 09/04/2015, 01:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH  THỂ NUÔI - Vi sinh vật tổng hợp Virus
HÌNH THỂ NUÔI (Trang 1)
HÌNH  THỂ NUÔI CẤY SỨC - Vi sinh vật tổng hợp Virus
HÌNH THỂ NUÔI CẤY SỨC (Trang 3)
HÌNH  THỂ - Vi sinh vật tổng hợp Virus
HÌNH THỂ (Trang 5)
Hình khối - Vi sinh vật tổng hợp Virus
Hình kh ối (Trang 6)
HÌNH  THỂ - Vi sinh vật tổng hợp Virus
HÌNH THỂ (Trang 8)
HÌNH THỂ NUÔI CẤY SỨC  KHÁNG - Vi sinh vật tổng hợp Virus
HÌNH THỂ NUÔI CẤY SỨC KHÁNG (Trang 9)
HÌNH  THỂ NUÔI - Vi sinh vật tổng hợp Virus
HÌNH THỂ NUÔI (Trang 10)
HÌNH  THỂ - Vi sinh vật tổng hợp Virus
HÌNH THỂ (Trang 12)
HÌNH  THỂ - Vi sinh vật tổng hợp Virus
HÌNH THỂ (Trang 16)
HÌNH  THỂ NUÔI - Vi sinh vật tổng hợp Virus
HÌNH THỂ NUÔI (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w