1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU THU NHẬN CHẾ PHẨM VI SINH VẬT TỔNG HỢP ENZYMPECTINASE, CELLULASE VÀ ỨNG DỤNG TRONG SẢN XUẤT CÀ PHÊNHÂN THEO PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN

23 664 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 260 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCMTRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ... LÊ HỒNG PHÚ NGHIÊN CỨU THU NHẬN CHẾ PHẨM VI SINH VẬT TỔNG HỢP ENZYM PECTINASE, CELLULASE VÀ ỨNG DỤNG TRONG SẢN XUẤT CÀ PHÊ NHÂN THEO PHƯƠNG PHÁP

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

 

LÊ HỒNG PHÚ

NGHIÊN CỨU THU NHẬN CHẾ PHẨM VI SINH VẬT TỔNG HỢP ENZYM PECTINASE, CELLULASE VÀ ỨNG DỤNG TRONG SẢN XUẤT CÀ PHÊ

NHÂN THEO PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN

Chuyên ngành: Hóa Sinh

Mã số chuyên ngành: 1.05.10

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2012

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

1 Bộ môn Sinh Hóa, Khoa Sinh học ĐH KHTN, 227 Nguyễn Văn Cừ, Q.5, TP.HCM

2 Bộ môn CNSH, Đại học Bách Khoa Tp.HCM 268 Lý Thường Kiệt, Q.10, P.5, TP HCM

3 PTN CNSH 701, 702 & 502 Khoa CNSH, Đại học Quốc Tế - ĐHQG TP.HCM, Khu phố 6, P.Linh Trung, Thủ Đức, TP.HCM

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đức Lượng

Phản biện 1: PGS TSKH Ngô Kế Sương

Phản biện 2: PGS.TS Quyền Đình Thi

Phản biện 3: TS Nguyễn Hữu Phúc

Phản biện độc lập 1: PGS.TS Nguyễn Anh Dũng

Phản biện độc lập 2: TS Võ Thị Hạnh

Phản biện độc lập 3: TS Nguyễn Thị Thanh Kiều

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án họp tại

………

………

Vào lúc giờ ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

- Thư viện Khoa học Tổng hợp Tp.HCM

- Thư viện Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

Trang 3

MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài: Tại Việt Nam, cây cà phê có mặt gần 150 năm, từ đó đến

nay, sản lượng cà phê đã tăng gấp 100 lần, đứng thứ hai trong số các nước sản xuất

cà phê, đứng đầu về sản xuất cà phê vối Coffea robusta Xuất khẩu cà phê mỗi năm

đã mang lại cho đất nước ta hàng trăm triệu đô la, thậm chí cả tỉ đô la Mỹ (1,47 tỉUSD năm 2010) Chúng ta vẫn chế biến cà phê chủ yếu theo phương pháp truyềnthống cho chất lượng cà phê trung bình Trong một vài năm gần đây, đã có một sốcông ty mạnh dạn ứng dụng phương pháp mới nhưng quy mô còn nhỏ và chế phẩmứng dụng chưa nhiều Một thực tế ở nhiều nước (Indonesia, Đài Loan,…) xuất hiệnloại cà phê đặc biệt, đó là cà phê “chồn” Loại cà phê này có chất lượng cao và rấtphù hợp với người tiêu dùng cả ở Indonesia và ở Việt Nam Hằng năm, người ta sảnxuất ra loại cà phê chồn không nhiều vì phụ thuộc chủ yếu vì sự tham gia chủ yếucủa loài chồn hương có ở nông trường cà phê Loài chồn hương này chỉ ăn những trái

cà phê chín và khi đi qua hệ tiêu hóa của chúng, cà phê nhân được trải qua giai đoạnlên men Như vậy bản chất của cà phê chồn là cà phê nhân đã được lên men nên chấtlượng rất cao Tương tự như vậy ở Đài Loan người ta cho khỉ ăn trái cà phê và cà phênhân sau khi qua hệ tiêu hóa của khỉ cũng có chất lượng tương đương cà phê chồn.Như vậy bản chất sinh học ở đây là một quá trình chuyển hóa tác động bởi enzym cótrong hệ thống tiêu hóa của các động vật Chính vì thế đề tài được đặt ra theo hướngnghiên cứu mới dạng “phỏng sinh học” nhằm tìm ra bản chất sinh hóa và từ đó xây

dựng nên kỹ thuật mới nâng cao chất lượng cà phê Đề tài được xác định là: “Nghiên cứu thu nhận chế phẩm vi sinh vật tổng hợp enzym pectinase, cellulase và ứng dụng trong sản xuất cà phê theo phương pháp lên men”

Mục tiêu đề tài: Nghiên cứu tạo ra các chế phẩm vi sinh vật có khả năng sinh tổng

hợp pectinase và cellulase, tìm ra quy trình kỹ thuật lên men để nâng cao khả năngtách vỏ, trích ly chất hòa tan từ cà phê cũng như cải thiện tốt hương và vị nhằm nângcao chất lượng cà phê

Trang 4

Những nội dung nghiên cứu của đề tài:

1 Phân lập và thuần hóa các chủng nấm sợi, nấm men và vi khuẩn trong tựnhiên từ vỏ cà phê

2 Khảo sát sơ bộ khả năng sinh tổng hợp enzym pectinase và cellulase củanhững chủng thuần hóa và từ bộ sưu tập có sẵn của PTN và định danh các vi sinh vật

có hoạt tính các enzym cao

3 Kiểm tra sơ bộ sự sinh tổng hợp độc tố của các chủng vi sinh vật (nếu có,chủng vi sinh vật sẽ bị loại bỏ vì không thể sử dụng trong chế biến thực phẩm)

4 Nghiên cứu các điều kiện phù hợp để tạo các chế phẩm VSV bao gồm thànhphần hóa học môi trường, độ ẩm, thời gian, pH ban đầu, nhiệt độ, …

5 Nghiên cứu tối ưu hóa các điều kiện nhằm tăng khả năng tách vỏ của cà phêtươi

6 Nghiên cứu tối ưu hóa các điều kiện lên men nhằm tăng khả năng trích ly cácchất hòa tan như độ ẩm cà phê nhân, tỉ lệ chế phẩm đưa vào lên men, thời gian lênmen thông qua chỉ số oBrix sản phẩm sau lên men (thành phần chất hòa tan)

7 Xây dựng quy trình công nghệ lên men cà phê

Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án

Những đóng góp mới của luận án:

- Định danh và thuần hóa hệ các vi sinh vật có khả năng sinh tổng hợp pectinase

và cellulase từ đối tượng cà phê Việt Nam: 5 chủng phân lập là Aspergillus

carbonarius, Aspergillus japonicus, Aspergillus flavus, Aspergillus phoenicis, Aspergillus tubingiensis và 5 chủng nấm sợi tại PTN gồm Aspergillus niger, Trichoderma harzianum, Trichoderma longgibran, Trichoderma fluferum, Trichoderma reesei Ngoài ra còn thu được 3 chủng nấm men và 5 chủng vi khuẩn

có khả năng sinh tổng hợp pectinase, cellulase và không sinh độc tố, có tên Candida

tropicalis, Issatchenkia orientalis, Pichia guilliermonii, Bacillus megaterium QM

B1551, Bacillus subtilis HNL01, Bacillus subtilis CICC10162, Bacillus subtilis NIOB 088, Bacillus subtilis B215 Việc phân lập những vi sinh vật có khả năng sinh

tổng hợp pectinase và cellulase từ đối tượng cà phê Việt Nam chưa có nghiên cứutrong và ngoài nước đề cập đến cho đến nay

Trang 5

-Nghiên cứu tối ưu hóa các điều kiện tạo chế phẩm vi sinh vật: Đã nghiên cứu

các điều kiện tối ưu để sản xuất 18 chế phẩm như thành phần hóa học môi trường, độ

ẩm, thời gian để sinh tổng hợp pectinase, cellulase đối với các chủng nấm sợi, vàthành phần môi trường, độ ẩm, thời gian, độ Brix, pH ban đầu và (NH4)2SO4 để sinhtổng hợp pectinase, cellulase đối với các chủng nấm men và vi khuẩn Những chủng

nấm sợi như Aspergillus niger, Trichoderma harzianum, Trichoderma reesei hay các chủng vi khuẩn Bacillus megaterium, Bacillus subtilis đã có nhiều nghiên cứu được

thực hiện để sinh tổng hợp nhiều loại enzym và ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực lênmen, kháng bệnh và cân bằng sinh học trong nông nghiệp cũng như trong lĩnh vựcnuôi trồng thủy sản Tuy vậy, việc nghiên cứu những chủng vi sinh vật nêu trên đãthích nghi trên đối tượng cà phê là chưa nhiều và kết quả của đề tài góp phần thêmvào sự hiểu biết chung, cụ thể các điều kiện tối ưu sinh tổng hợp các enzym này Ởnước ngoài, nghiên cứu về sinh tổng hợp cellulase của các chủng VSV như

Aspergillus phoenicis, Trichoderma longgibran , Aspergillus flavus đã có một số

công trình nhưng ở Việt Nam thì còn hạn chế Đặc biệt, việc nghiên cứu sinh tổnghợp pectinase ở 3 chủng này chưa được công bố trước đây ở cả trong nước và nướcngoài Đây là nội dung có tính mới mẻ của đề tài Ngoài ra, tính mới đặc biệt thể hiệntrong những khảo sát tối ưu quá trình sinh tổng hợp pectinase và cellulase ở các

chủng Trichoderma fluferum, Aspergillus carbonarius, Aspergillus japonicus,

Aspergillus tubingiensis, Candida tropicalis, Pichia guilliermonii, Issatchenkia orientalis Những chủng nấm sợi và nấm men vừa được nêu chủ yếu được nghiên

cứu về khả năng sinh tổng hợp các loại enzym phân giải liên kết α-glucosidic Nhữngnghiên cứu tìm được tối ưu để sinh tổng hợp enzym thủy phân β-glucosidic làpectinase, cellulase thì chưa được thực hiện cho đến luận án này

- Đã tạo được các chế phẩm có thể ứng dụng quy mô công nghiệp trong việc tách vỏ cà phê: Đã thử nghiệm và thấy rằng có 5 chế phẩm có thể ứng dụng cho tách

vỏ cà phê tươi cụ thể là những chế phẩm được tạo ra từ các chủng nấm sợi sau:

Aspergillus niger, Trichoderma harzianum, Aspergillus phoenicis, Trichoderma reesei, Aspergillus tubingiensis Lượng chế phẩm sử dụng từ 5 đến 6% và thời gian

lên men tách vỏ là 9 - 10 giờ tùy từng loại chế phẩm

Trang 6

-Đã tạo được các chế phẩm có thể ứng dụng quy mô công nghiệp trong việc làm tăng chất trích hòa tan và cảm quan tốt về hương và vị: Nghiên cứu tối ưu hóa

các điều kiện lên men các loại cà phê: như độ ẩm cà phê nhân, tỉ lệ chế phẩm đưavào lên men, thời gian lên men thông qua chỉ số độ Brix sản phẩm sau lên men(thành phần chất hòa tan) Cà phê lên men phải được ngâm trong nước 1,5 giờ để đạt

độ ẩm 53-60%W, để ráo nước và tiến hành lên men với 8 chế phẩm Các chế phẩmbiocoffee-1, biocoffee-2, biocoffee-3, biocoffee-8, và biocoffee-10 lên men cà phêtrong môi trường rắn ẩm Còn các chế phẩm còn lại Biocoffee-12, Biocoffee-14 vàbiocoffee-15 tiến hành lên men trong môi trường lỏng Cà phê lên men đã được tiếnhành đánh giá cảm quan và kết quả cho thấy các loại cà phê lên men đạt điểm caohơn (tốt và xuất sắc) so với cà phê không lên men (trung bình hoặc dưới trung bình)

Cà phê lên men có hương vị đậm đà, hậu vị tốt Trích ly được nồng độ các chất hòatan tăng đến 53% so với mẫu đối chứng khi sử dụng các chế phẩm đơn, đặc biệt nồng

độ chất trích hòa tan tăng đến 67% khi sử dụng phối hợp các chế phẩm Khảo sáthàm lượng caffeine trong hạt cà phê sau lên men chế phẩm đơn hoặc phối hợp chếphẩm cũng thu được kết quả ấn tượng, tăng 38% đối với chế phẩm đơn và đặc biệttăng 46 % đối với phối hợp chế phẩm Ngoài ra, cà phê lên men ở điều kiện thu đượcchất hòa tan, cũng như caffeine cao hương vị, và các chỉ tiêu cảm quan hình thái màusắc của cà phê đều đạt, thậm chí chất lượng cảm quan cải thiện khá rõ rệt

-Ý nghĩa thực tiễn của luận án

Đề tài thành công đã góp phần làm sáng tỏ quy trình sản xuất chế phẩm VSV manghoạt tính pectinase và cellulase và ứng dụng của chúng trong việc tách vỏ và lên men

cà phê nhằm tăng hiệu suất trích ly các chất hòa tan và cải thiện hương vị cà phêtrong điều kiện Việt Nam Kết quả có thể ứng dụng tại các công ty sản xuất cà phênhân, đặc biệt có thể ứng dụng tại các công ty sản xuất cà phê hòa tan

Bố cục của luận án: gồm 163 trang Ngoài phần mở đầu, mục lục và phụ lục, nội

dung nghiên cứu gồm 4 chương Chương 1: Tổng quan về cà phê, về cơ chất pectin,cellulose cũng như enzym pectinase & cellulase, cơ sở khoa học của việc tách vỏ vàlên men cà phê trong và ngoài nước gồm 36 trang Chương 2 có 39 trang: Vật liệu,phương pháp nghiên cứu Chương 3 có 78 trang, trình bày các kết quả xác định thành

Trang 7

phần hóa học chủ yếu có trong lớp nhớt và cà phê nhân, phân lập và định danh cácchủng vi sinh vật, nghiên cứu các điều kiện kỹ thuật tạo các chế phẩm, nghiên cứuquá trình tách vỏ cà phê, quá trình lên men Chương 4: Phần kết luận và kiến nghịgồm 2 trang Danh mục công trình 2 trang và có 167 tài liệu tham khảo tiếng Việt vàtiếng Anh.

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN

Trong phần tổng quan chúng tôi giới thiệu về cây cà phê bao gồm lịch sử, giá trị kinh

tế, tình hình sản xuất cà phê, tầm quan trọng của chế biến cà phê cũng như các vấn

đề kỹ thuật cần nghiên cứu trong chế biến cà phê Giới thiệu về thành phần hóa học

về trái cà phê và cà phê nhân Giới thiệu về hai thành phần chủ yếu trong lớp vỏ nhớt

và cà phê nhân; pectin, cellulose và cũng giới thiệu về enzym pectinase, cellulase.Giới thiệu về vi sinh vật có khả năng sinh tổng hợp các enzym trên Giới thiệu rõ cơ

sở khoa học của việc tách vỏ và lên men cà phê, đồng thời nêu rõ các ứng dụng hiệnnay về vấn đề tách vỏ cà phê và lên men cà phê trên thế giới và trong nước

Tổng quan cho thấy cà phê là một nông sản có giá trị và được các nước trên thế giớiquan tâm Việt Nam hằng năm xuất khẩu hơn 1 tỷ đô la Mỹ (USD), đặc biệt năm

2010 Việt Nam xuất khẩu 1,47 tỉ USD Tuy nhiên, Việt Nam chủ yếu vẫn xuất khẩu

cà phê thô, giá thành thấp Cà phê được chế biến theo phương pháp truyền thống cóchất lượng trung bình và lệ thuộc rất lớn vào nhiệt độ và ánh sáng tự nhiên Thế giới

đã nghiên cứu chế biến cà phê bằng các công nghệ lên men ngay sau khi thu hoạchnhằm loại bỏ hoàn toàn vỏ và lớp nhớt pectin Điều này làm thay đổi căn bản cảmquan và chất lượng cà phê Tại Việt Nam, có khoảng 20 công ty đang ứng dụng côngnghệ lên men ướt nhằm tách vỏ và lớp nhớt cà phê để thu được cà phê đạt tiêu chuẩnxuất khẩu Tuy nhiên, chế phẩm được sử dụng là enzym được nhập rất đắt tiền từnước ngoài Trong xu thế hội nhập đòi hỏi cao về chất lượng, ngành chế biến cần cónhiều nghiên cứu mới để sản xuất cà phê đạt chất lượng thế giới, đòi hỏi nguồnenzym thay thế rẻ hơn sản xuất tại Việt Nam Việt Nam là nơi giàu nguồn vi sinh vật,bằng công nghệ tế bào và công nghệ enzym chúng ta có thể sản xuất chế phẩm visinh vật hay chế phẩm enzym để thay thế nguồn ngoại nhập đắt tiền

Trang 8

CHƯƠNG 2 - VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu:

- Cà phê nhân: 3 loại cà phê được đưa vào nghiên cứu với tên gọi là cà phê chè

(Coffea arabica), vối (Coffea robusta), mít (Coffea chari) có nguồn gốc từ Đắc Lắc.

- Nguồn vi sinh vật nghiên cứu: Nấm sợi, nấm men và vi khuẩn từ nguồn phân lập

từ vỏ, cà phê nhân, ngoài ra còn có 5 chủng nấm sợi từ PTN

- Môi trường sử dụng: Môi trường Malt có bổ sung dùng nuôi cấy, nấm sợi, nấm

men và vi khuẩn, môi trường cám, trấu, cà rốt có bổ sung (NH4)2SO4 là môi trườngnhân giống và môi trường PGA làm môi trường giữ giống

- Hóa chất: (NH4)2SO4, glucose, agar, nước cất, thuốc thử DNS (axit 3,5 dinitrosalicylic) C7H4N2O7, NaOH, dung dịch CMC 1%, dung dịch CH3COOH 1M,dung dịch pectin 1%,…

Thiết bị dụng cụ: Máy đo quang phổ UV Vis Spectro 2000RS (LaboMed, Inc.),

máy đo pH, máy ly tâm, máy nghiền, dụng cụ đo nồng độ chất tan (Brix Hand-heldRefractometer ATAGO), nồi hấp, tủ sấy, tủ ấm, tủ lạnh, cân phân tích điện tử

Nhiệt kế, ống nghiệm, đĩa petri, erlen 250 ml, 500 ml, becher 100 ml, 500 ml, 1000

ml, bình định mức các loại, ống đong các loại, pipette các loại, phễu lọc, giấy lọc,đèn cồn, que cấy, đũa thủy tinh, bếp điện, chảo rang, khay tre, vải mùng

2.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân lập, cấy chuyền và làm thuần giống vi sinh vật từ vỏ cà phê, càphê nhân

- Phương pháp cấy truyền và giữ giống

- Phương pháp định danh vi sinh vật (PP kỹ thuật sinh học phân tử)

- Phương pháp xác định độ ẩm

- Phương pháp trích chất hòa tan

- Phương pháp nghiền, ray, ngâm

- Xác định hoạt tính cellulase (PP so màu với thuốc thử Antron)

- Xác định hoạt tính pectinase (PP so màu với thuốc thử DNS)

- Xác định hàm lượng cellulose (Dựa vào tính chất bền vững của cellulose trước tácdụng của axit mạnh, kiềm mạnh, không bị thủy phân dưới tác dụng của axit yếu)

Trang 9

- Xác định hàm lượng pectin (PP Canxi pectat)

- Xác định hàm lượng đường tổng số hòa tan (dựa trên sự phản ứng màu đặc trưngcho bởi đường và nhiều chất hữu cơ với sự hiện diện của axit sulfuric (H2SO4))

- Xác định hàm lượng đường khử (PP phản ứng màu với thuốc thử axit 3,5dinitrosalicylic (DNS))

- Xác định hàm lượng tro và tổng hữu cơ (PP tro hóa và xác định tổng lượng tro)

- Xác định hàm lượng tinh bột (PP thủy phân bằng axit)

- Định lượng nitơ tổng và protein thô (PP Kjeldahl)

- Phương pháp khảo sát các điều kiện nuôi cấy đến sự sinh tổng hợp hai loại enzymcellulase và pectinase của nấm sợi

- Phương pháp xử lý tách vỏ và phương pháp lên men cà phê bằng PP lên men rắn

đối với các chế phẩm nguồn gốc nấm sợi, và PP lên men lỏng đối với các chế phẩmnguồn gốc nấm men và vi khuẩn

- Phương pháp đánh giá cảm quan (TCVN 3215-79)

- Phương pháp xử lý số liệu (ANOVA với các chuẩn LSD, Duncan và Turkey)

CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CHỦ YẾU CÓ TRONG CÀ PHÊ

3.1.1 Thành phần pectin và cellulose có trong lớp nhớt cà phê

Theo tài liệu cho thấy pectin có khả năng hút nước cao và tạo ra dịch keo nhớt.Ngoài ra trong lớp nhớt còn có cellulose Đây là lớp rất khó bị phân giải hoàn toàn,

và lớp này dễ hóa nâu hay bị nhiễm vi sinh vật Chất lượng cà phê nhân phụ thuộc rấtnhiều vào lớp nhớt này Xu hướng chế biến hiện nay là phá bỏ hoàn toàn lớp nhớtnày để kéo dài thời gian bảo quản hạt đồng thời nâng cao chất lượng cà phê

Bảng 3.1: Thành phần hóa học chủ yếu trong lớp nhớt cà phê

Trang 10

3.1.2 Thành phần hóa học chủ yếu có trong cà phê nhân

Cà phê nhân được khảo sát thành phần hóa học có độ ẩm từ 11,26 - 12,02%, kết quảthành phần hóa học được trình bày ở bảng 3.2

Bảng 3.2: Các thành phần hóa học chủ yếu có trong cà phê nhân

là một hướng tích cực vì enzym là một chất xúc tác hữu cơ có bản chất là protein, tácđộng lên những liên kết rất đặc trưng và rất gần gũi với tự nhiên nên không sinh độc

tố không mong muốn (những tác nhân gây ung bướu và ung thư rất quan ngại trongcác quy trình sản xuất cũ dùng nhiều axit và bazơ mạnh) Enzym sẽ giúp phân giảihoàn toàn pectin và cellulose ở ngoài lẫn sâu bên trong cà phê nhân

Cả ba loại cà phê đều cho thấy ngoài các chất dinh dưỡng như protein, lipit và đườngthông thường, các loại poly saccharide có chức năng bảo vệ tế bào như cellulose vàpectin chiếm tỷ lệ đáng kể trong vỏ, lớp nhớt và cà phê nhân chín Việc hiểu biết vềcấu trúc của chúng cần được quan tâm và có ý nghĩa khi chuyển hóa sinh hóa trongcác quá trình lên men để thu được chất hòa tan cao, đặc biệt những chất hòa tan nằmsâu trong tế bào của cà phê nhân

Trang 11

3.2 Định danh và thuần hóa hệ các vi sinh vật có khả năng sinh tổng hợp pectinase và cellulase từ đối tượng cà phê Việt Nam:

Kết quả thu được có 12 chủng nấm sợi có khuẩn lạc rời có hình dạng đặc trưng Kếtquả thu được 7 chủng sinh tổng hợp được cả hai enzym trên Kết quả định danh cho

thấy 1 chủng thuộc giống Rhizopus và 6 chủng đều thuộc giống Aspergillus Tuy

nhiên; kết quả lại cho thấy có hai chủng dương tính có sản sinh độc tố aflatoxin,

ochratoxin là Rhizopus oryzae và Aspergillus fumigatus Năm chủng còn lại không sinh độc tố là Aspergillus carbonarius, Aspergillus japonicus, Aspergillus flavus,

Aspergillus phoenicis, Aspergillus tubingiensis Ngoài 5 chủng nấm sợi phân lập, đề

tài cũng xác định có 5 chủng nấm sợi tại PTN có khả năng sinh tổng hợp pectinase

và cellulase cao có thể ứng dụng trong xử lý cà phê Các chủng nấm sợi này bao gồm

Aspergillus niger, Trichoderma harzianum, Trichoderma longgibran, Trichoderma pluferum, Trichoderma reesei Phân lập nấm men và vi khuẩn từ vỏ và hạt cà phê,

kết quả thu được 18 chủng Bước đầu khảo sát sơ bộ khả năng sinh hoạt tínhpectinase và cellulase cho thấy có 8 chủng có khả năng này Trong đó có 3 chủngnấm men và 5 chủng vi khuẩn Định danh các chủng nấm men bằng kỹ thuật giảitrình tự gen 28S RNA và xác định trên BLAST NCBI và vi khuẩn bằng kỹ thuật giảitrình tự gen 16S RNA và xác định trên BLAST NCBI Kiểm tra khả năng sinh độc tốcủa các chủng này bằng phương pháp AOAC 999.07 – 2000 Kết quả thu được 3

chủng nấm men và 5 chủng vi khuẩn có khả năng sinh tổng hợp pectinase, cellulase

và không sinh độc tố, có tên Candida tropicalis, Issatchenkia orientalis, Pichia

guilliermonii, Bacillus megaterium QM B1551, Bacillus subtilis HNL01, Bacillus subtilis CICC10162, Bacillus subtilis NIOB 088, Bacillus subtilis B215 Việc phân

lập toàn bộ hệ vi sinh vật trên đối tượng vỏ, hạt cà phê tại Việt Nam, đặc biệt tổng hệnhững vi sinh vật có khả năng sinh tổng hợp pectinase và cellulase từ đối tượng càphê chưa có nghiên cứu trong và ngoài nước đề cập đến cho đến nay

3.3 Nghiên cứu tối ưu hóa các điều kiện tạo chế phẩm vi sinh vật:

Đã nghiên cứu các điều kiện tối ưu để sản xuất 18 chế phẩm như thành phần chấtcảm ứng trong môi trường, độ ẩm, thời gian để sinh tổng hợp pectinase, cellulase đối

Ngày đăng: 07/11/2014, 20:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2: Các thành phần hóa học chủ yế u có trong cà phê nhân - NGHIÊN CỨU THU NHẬN CHẾ PHẨM VI SINH VẬT TỔNG HỢP ENZYMPECTINASE, CELLULASE VÀ ỨNG DỤNG TRONG SẢN XUẤT CÀ PHÊNHÂN THEO PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN
Bảng 3.2 Các thành phần hóa học chủ yế u có trong cà phê nhân (Trang 10)
Bảng 3.9 : Công nghệ tạo chế phẩm có hoạt tính pectinase cao - NGHIÊN CỨU THU NHẬN CHẾ PHẨM VI SINH VẬT TỔNG HỢP ENZYMPECTINASE, CELLULASE VÀ ỨNG DỤNG TRONG SẢN XUẤT CÀ PHÊNHÂN THEO PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN
Bảng 3.9 Công nghệ tạo chế phẩm có hoạt tính pectinase cao (Trang 13)
Bảng 3.10: Quy trình tạo chế phẩm có hoạt tính cellulase cao - NGHIÊN CỨU THU NHẬN CHẾ PHẨM VI SINH VẬT TỔNG HỢP ENZYMPECTINASE, CELLULASE VÀ ỨNG DỤNG TRONG SẢN XUẤT CÀ PHÊNHÂN THEO PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN
Bảng 3.10 Quy trình tạo chế phẩm có hoạt tính cellulase cao (Trang 14)
Bảng 3.12: Khảo sát chất lượng chế phẩm theo thời gian bảo quản - NGHIÊN CỨU THU NHẬN CHẾ PHẨM VI SINH VẬT TỔNG HỢP ENZYMPECTINASE, CELLULASE VÀ ỨNG DỤNG TRONG SẢN XUẤT CÀ PHÊNHÂN THEO PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN
Bảng 3.12 Khảo sát chất lượng chế phẩm theo thời gian bảo quản (Trang 15)
Bảng 3.14: Công nghệ lên men cho 3 loại cà phê phổ biến ở Việt Nam - NGHIÊN CỨU THU NHẬN CHẾ PHẨM VI SINH VẬT TỔNG HỢP ENZYMPECTINASE, CELLULASE VÀ ỨNG DỤNG TRONG SẢN XUẤT CÀ PHÊNHÂN THEO PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN
Bảng 3.14 Công nghệ lên men cho 3 loại cà phê phổ biến ở Việt Nam (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w