báo cáo di truyền học vi sinh vật (tổng hợp DNA, RNA, protein, sự điều hòa biểu hiện gen). báo cáo di truyền học vi sinh vật (tổng hợp DNA, RNA, protein, sự điều hòa biểu hiện gen). báo cáo di truyền học vi sinh vật (tổng hợp DNA, RNA, protein, sự điều hòa biểu hiện gen). báo cáo di truyền học vi sinh vật (tổng hợp DNA, RNA, protein, sự điều hòa biểu hiện gen). báo cáo di truyền học vi sinh vật (tổng hợp DNA, RNA, protein, sự điều hòa biểu hiện gen). báo cáo di truyền học vi sinh vật (tổng hợp DNA, RNA, protein, sự điều hòa biểu hiện gen). báo cáo di truyền học vi sinh vật (tổng hợp DNA, RNA, protein, sự điều hòa biểu hiện gen). báo cáo di truyền học vi sinh vật (tổng hợp DNA, RNA, protein, sự điều hòa biểu hiện gen). báo cáo di truyền học vi sinh vật (tổng hợp DNA, RNA, protein, sự điều hòa biểu hiện gen). báo cáo di truyền học vi sinh vật (tổng hợp DNA, RNA, protein, sự điều hòa biểu hiện gen).
Trang 1Chapter 4
Microbial genetics
Di truyền học vi sinh vật
Trang 2The Flow of Genetic Information
Trang 4Nucleotides :
Base + sugar + phosphoryl group
Trang 5• Purines và pyrimidines là hợp chất dị vòng có chứa nguyên tử N
Trang 6DNA Synthesis
Trang 7thủy phân các dNTPs, loại ra các pyrophosphate.
• Mỗi bước được thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác dưới sự điều khiển của enzyme đặc hiệu.
Trang 8• Sự tổng hợp cả hai mạch theo cùng hướng vì mạch khuôn chậm được uốn vòng để quay 180o tại chạc ba tái bản, trở nên cùng hướng với mạch khuôn tới.
Trang 9CÁC ENZYME THAM GIA TÁI BẢN DNA
• Protein nhận biết và bám vào khởi điển để từ đó hình
thành nên phức hợp mở ( E.coli : protein dna A)
• DNA gyrase: mở cuộn DNA siêu soắn phái trước mỗi
chạc tái bản
• Helicase: tháo xoắn DNA sợi kép tại mỗi chạc tạo thành
sợi đơn ( E.coli : protein dnaA hoặc protein rep)
• Protein SSB: bám vào các DNA sợi đơn do helicase tách
ra, giữ tạm thời và không dích trở lại mà nhờ đó mỗ sợi đơn mới có thể làm khuôn cho tái bản
• Primase : tổng hợp RNA mồi (E.coli : protein dna G)
Trang 10CÁC ENZYME THAM GIA TÁI BẢN DNA
• Primase : tổng hợp RNA mồi (E.coli : protein dna G)
• Các DNA polymerase xúc tác chính cho việc tổng hợp
DNA mới nhờ có hoạt tính xúc tác: polymerase 3’-5’, một
số còn có hoạt tính đọc sửa
• DNA plymezase vừa căt bỏ đoạn mồi đi trước nhờ hoạt
tính cắt bỏ, vừa kéo dài đoạn okazaki theo sau lấp chỗ chống
• DNA ligase: hàn liền khe hở giữa các DNA mới bằng cách
hình thành các liên kết
• 3’ – 5’ phosphodiester.
Trang 11NHỮNG THÀNH PHẦN THAM GIA TÁI BẢN DNA
• DNA làm khuôn mẫu.
• Các nucleoside triphhosphate : dATP, dGTP, gTTP, dCTP.
• Cation hóa trị hai.
• Các enzim đặc hiệu.
Trang 12SỰ TÁI BẢN Ở PROKARYOTE
KHỞI ĐẦU KÉO DÀI KẾT THÚC
Trang 13GIAI ĐOẠN KHỞI ĐẦU
Tại phân tử ADN xoắn kép nơi bắt đầu sự tái bản các protein BSS xác định vị trí khởi đầu sự tái bản và ngăn cản 2 sợi đơn kết hợp lại với nhau
DNA helicase gắn với protein SSB xác định vị trí bắt đầu xoắn kép Sau đo helicase được giải phóng khỏi phức hợp tiếp tục mở xoắn tạo nên như một cái dĩa chẽ
hai.Tiếp đó halicase gắn tiếp với DNA Primase để tạo phức hợp Primosome.DNA Primose tổng hợp RNA mồi
để giúp cho DNA- polymerase bắt đầu tổng hợp chuỗi DNA
Trang 14GIAI ĐOẠN KHỞI ĐẦU
Trang 15GIAI ĐOẠN KÉO DÀI
• Tại sợi mẫu cho tổng hợp chuỗi liên tục DNA polymerase
cùng với phân tử protein có tác dụng kẹp giữ cho
DNA-pholymerase trượt trên sợi đơn mẫu, trượt đến đâu thì tổng họp DNA đến đó bằng cách trùng hợp nucleotit theo chiều 5’-3’ Tại sợi đơn mẫu cho tổng hợp chuỗi gián đoạn còn gọi là sợi chậm DNA- pholymerase ú tác việc gắn
nucleotit vào RNA mồi để tổng hợp nên đoạn DNA
( okazaki)
Trang 16GIAI ĐOẠN KÉO DÀI
Trang 17GIAI ĐOẠN KẾT THÚC
Tại sợi tổng hợp gián đoạn : những RNA mồi bị loại bỏ bởi các enzim
Sự loại bỏ RNA để lại những khoảng chống
Những khoảng chống được hoàn thiện bởi các DNA
Polymerase và enzim gắn DNA ligase
Tại sợi tổng hợp liên tục mã kết thúc sẽ báo hiệu kết
thúc tổng hợp sợi DNA liên tục hay sợi nhanh mới
Trang 18Cắt mồi tổng hợp đoan DNA ngắn ở chỗ hở
Hàn kín mạch Cắt hở 1 mạch Cắt hở 2 mạch
Trang 20SỰ TÁI BẢN Ở EUKARYOTE
Tuy nhiên có 1 số điểm khác sau:
- Sự tái bản bắt đầu cùng một lúc ở nhiều điểm
khởi đầu
- Hệ thống các DNA polymerase ở eukaryote phức tạp
hơn so với ở prokaryote, bao gồm:
• Polymerase α/primase: Có chức năng tổng hợp mồi cho primase: Có chức năng tổng hợp mồi cho mạch tới và cho cả những đoạn Okazaki của mạch
chậm Polymerase này tiếp tục kéo dài DNA nhưng
nhanh chóng bị thay bởi polymerase δ trên mạch tới và polymerase ε trên mạch chậm Polymerase α không có hoạt tính exenuclease
Trang 21SỰ TÁI BẢN Ở EUKARYOTE
• Polymerase β: Có chức năng giống DNA polymerase I
ở prokaryote, nghĩa là tổng hợp đi kèm với sửa sai và hoàn chỉnh mạch mới sau khi mồi RNA được loại bỏ
• Polymerase δ và polymerase ε : Có chức năng kéo dài DNA Trong đó khả năng tổng hợp đoạn DNA dài nhất thuộc về polymerase δ với sự trợ giúp của PCNA Cả hai enzyme này đều có khả năng đọc và sửa sai
• Polymerase : Được tìm thấy trong ti thể, chức năng
chưa rõ
• Ngoài các polymerase kể trên, hệ thống tái bản ở
eukaryote còn có sự tham gia của nhiều protein chuyên biệt như PCNA (Proliferating Cell Nuclear Antigen - kháng nguyên trong tế bào đang phân chia) có chức
năng hoạt hóa các polymerase δ và ε, các nhân tố tái
bản A và C (Replication Factor, RF -A, RF - C) cần cho hoạt động của các polymerase α và δ
Trang 22SỰ TÁI BẢN Ở EUKARYOTE
Trang 23Replication of Bacterial DNA
Trang 24CƠ CHẾ TỔNG HỢP RNA – PHIÊN MÃ
Phiên mã là qua trình tổng hợp RNA khác nhau từ thông tin di truyền chứa đựng trong DNA
Đặc điểm chung của phiên mã ở Eukaryot và prokaryote:
• Diễn ra dưới tác dụng của enzim RNA polymerase
• Vùng DNA chứa gen được mở xoắn cục bộ và chỉ có 1 sợi có nghĩa dùng làm mạch khuôn
• Phản ứng tổng hợp diễn ra theo nguyên tắc bổ xung, kéo dài theo chiều 5’-3’ , ngược với chiều của sợi
khuôn
• nguyên liệu: ATP, UTP, GTP, CTP
• Sản phẩm của phiên mã là các RNA sợi đơn
Trang 25CƠ CHẾ TỔNG HỢP RNA – PHIÊN MÃ
Trang 26QUÁ TRÌNH PHIÊN MÃ
Trang 27*) Giai đoạn khởi đầu:
+ sigma nhận diện đoạn nucleotit đặc hiệu để khởi đầu
sự phiên mã
+ Trong 2 sợi DNA chỉ có 1 sợi làm khuôn mẫu tham gia tổng hợp RNA theo nguyên tắc bổ xung Khi trình tự dạt tới 10nucleotit thì cấu trúc RNA polymerase thay đổi,
chuỗi sigma phón thích để rồi lại gắn vào mọt lõi enzim khacse khác
Trang 28*) Giai đoạn kéo dài:
+ Khi tạo thành phân tử DNA-RNA ở giai đoạn đầu, lõi enzime di chuyển theo chiều dọc của phân tử DNA, tách
2 sợi kép, các ribonucleiotit tiếp tục gắn vào sau đoạn RNA đã được mở đầu theo chiều 5’-3’
+ Đoạn RNA mới được tổng hợp tách khỏi DNA khuôn
và sợi DNA đơn lại ghép lại với nhau
Trang 29*) Giai đoạn kết thúc:
+Trong một số trường hợp sụ kết thúc của phiên mã với
sự có mặt của Rho và nó gắn vào RNA polymerase giúp enzime nhận biết kết thúc
+ Trong 1 số trường hợp khác, kết thúc ko có sự tham gia của Rho, chính phân tử DNA chứa tín hiệu kết thúc
Một phân tử RNA cấu trúc bậc một được tạo thành, phân
tử DNA sợi kép, lõi enzyme và yếu tố Rho được giải
phóng để thục hiện chu kì mới
Trang 30Figure 8.7
The Process of Transcription
Trang 31Figure 8.7
The Process of Transcription
Trang 32Figure 8.11
RNA Processing in Eukaryotes
Trang 34The Genetic Code
Trang 35The Genetic Code
Trang 36Simultaneous Transcription & Translation
Trang 37The Process of Translation
Trang 45Định nghĩa về gen
• Gen là đơn vị di truyền mang thông tin cho một
chuỗi polypeptide hoặc một phân tử RNA
• Có hai loại gen: gen cấu trúc và gen điều hòa
+ Gen cấu trúc: mã hóa cho chuỗi polypeptide hay phân
tử RNA phục vụ cho hoạt động trao đổi chất thông thường
+ Gen điều hòa: mã hóa cho các polypeptide để tạo các protein có chức năng điều hòa sự biểu hiện của gen
Trang 47• Gen thường nằm trên một vùng nhất định của NST và có quan hệ trạng thái sinh lý của cơ thể sống
• Gen tự nó không tạo ra hay sinh ra bất cứ gì
• Một tập hợp gen hoàn chỉnh của tế bào sống gọi là bộ gen (genome)
Trang 48Kích thước của gen
• Kích thước gen được xác định dựa trên bản đồ
di truyền và tần số trao đổi chéo
• Trung bình mổi gen của prokaryot có từ
800-1500 bp
Trang 49Table 2.4
Trang 51• Giá trị C là lượng DNA (picogram – 10 -12 gam) trong bộ gen
đơn bội của loài
• Có sự tương quan giữa lượng DNA và độ phức tạp của tổ chức sống Tuy nhiên ở một số lòai có lượng DNA nhiều hơn cần
thiết
• Lượng DNA thừa giữ vai trò điều hòa họat động của gen
Trang 52Thông tin trong gen
1 Trong các nucleotide thành phần base là thông tin
2 Chuỗi các base coi là điển hình như chính thông tin di
truyền
Trình tự của nucleotide cung cấp 2 loại thông tin trong tổng hợp
protein
3 Các acid amin quy định trong gen là 3 chữ cái
4 Vị trí aa trong protein tạo nên cấu trúc cơ bản
Đoạn điều hòa: các đoạn nucleotide phản ứng với các dấu hiệu
hóa học trong và ngoài tế bào
Trang 53Gen cấu trúc
• Gen cấu trúc ở các tổ chức sống khác nhau
không có sự giống nhau về nội dung thông tin
và cả độ ổn định ở vị trí nhất định trên phân
tử DNA
Trang 54Gen ở prokaryotes
• Hầu hết các gen của prokaryotes được cấu tạo bởi các đoạn nucleotide không bị ngắt quảng bởi các đoạn không mã hóa.
• Gen cấu trúc của prokaryotes thường được
hoạt hóa từng nhóm, gọi là đơn vị phiên mã
đa cistron
• Đơn vị phiên mã: đoạn dẫn đầu, đoạn khởi
động, đoạn mã hóa, đoạn kết thúc
Trang 55Gen ở eukaryotes
• Ở eukaryotes, đơn vị phiên mã là đơn cistron
• Gen ở eukaryotes đôi khi gọi là gen phân
mảng, thông tin nằm rải rác dọc theo phân tử DNA
Trang 56Exon và intron
• Exon (từ expressed): mã hóa aa, intron (từ
intervening) không mã hóa cho aa nào.
• Intron thường có mặt ở vị trí nhất định
• Intron tách ra khỏi mRNA ngay khi được tổng hợp
Trang 57Figure 14.2
Trang 59Các yếu tố điều hòa
• Còn gọi là đoạn điều hòa, đơn vị điều hòa, hay đơn vị điều khiển
• Chúng nằm ở đầu gen cấu trúc (promoter, operator), giữa promoter và gen cấu trúc (attennuator)
• Upstream và downstream: vị trí của đọan gen so với
vị trí đối chứng
• Chúng tương tác với các phân tử protein hoặc các
phân tử protein cộng với phân tử đi kèm
Trang 61Promoter (vùng khởi động): đoạn nucleotide nhận
biết bởi RNA polymerase, có khỏang 20 – 200 bp
- Ở vi khuẩn có hai đọan nucleotide gần giống nhau hộp Pribnow
- Ở eukaryot: hộp Hogness, có trình tự TATAAA, vị trí
19 - 27
Operator (vùng chỉ huy): đoạn nucleotide nằm giữa
promoter và gen cấu trúc, nơi bám của protein ức chế
Trang 62Attenuator (vùng suy giảm): tìm thấy trong
nhóm gen mã hóa cho enzym sinh tổng hợp
acid amin
Enhancer (vùng tăng cường): làm tăng số lượng phân tử RNA polymerase để phiên mã gen cấu trúc
Trang 63Gen mã hóa các protein và RNA
• “Một gen – một chuỗi polypeptide”
• Ở eukaryotes có ba loại RNA polymerase khác nhau
Trang 65Chức năng của các RNA
Trang 66Operon
Trang 67Induction
Trang 69Repression