1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Trang sức bề mặt ván nhân tạo

238 1,4K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 238
Dung lượng 6,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví nh dán vánmỏng trang sức ván nhân tạo, mặc dù đồ dày ván mỏng đã chỉ còn từ 0,2 ~0,3mm, nhng tính chân thực chất gỗ của nó thì các vật liệu khác không thể môphỏng đợc; do đó trong rất

Trang 2

Lời tác giả

Quyển sách này đã đợc giới thiệu một cách có hệ thống về kỹ thuật trang sức

bề mặt ván nhân tạo, cũng đồng thời phản ánh trình độ kỹ thuật đơng đại ở trongngoài nớc về lĩnh vực này Cuốn sách còn có phụ lục về các phơng pháp kiểmnghiệm tính năng vật lý bề mặt của ván nhân tạo trang sức bề mặt, để độc giảtham khảo Quyển sách này là giáo trình thực nghiệm chuyên ngành ván nhântạo của Viện Lâm nghiệp Nam Kinh, đồng thời cũng là tài liệu tham khảo chocán bộ kỹ thuật và thày trò ngành nghề có liên quan

Sách này đã đợc Sở trởng Sở nghiên cứu công nghiệp gỗ Thợng Hải WangFeng Qiang thẩm duyệt, do vậy xin chân thành cảm ơn

Do trình độ bản thân có hạn, thiếu sót không tránh khỏi, rất mong độc giả

đóng góp ý kiến quý báu nhằm đính chính sửa chữa

Mục lục

Chơng I: Khái luận

Chơng II: Mục đích và phơng pháp phân loại trang sức bề mặt ván nhân tạo

Đ1 Mục đích trang sức bề mặt ván nhân tạo

Đ2 Phơng pháp phân loại trang sức bề mặt ván nhân tạo

2

Trang 3

Chơng III: Đặc tính vật liệu nền và trang sức bề mặt ván nhân tạo yêu cầu đối với vật liệu nền

Đ1 Đặc tính vật liệu nền

I Đặc tính bề mặt ván nhân tạo

II Trơng nở và co rút của vật liệu nền

III Tính co rút không đều theo chiều dày vật liệu

IV Độ ẩm của vật liệu nền

V Đặc tính cấu tạo của gỗ

Đ2 Yêu cầu đối với vật liệu nền khi trang sức bề mặt ván nhân tạo

II Dung dịch keo dán

III Hoa văn ghép nối ván mỏng

Trang 4

Đ5 Các vấn đề phát sinh trong sản xuất dán mặt ván mỏng và biện pháp giảiquyết

Chơng V: Trang sức bề mặt bằng giấy in vân hoa

Đ1 Giấy trang sức in vân hoa

Đ3 Chất lợng ván nhân tạo dán mặt bằng giấy trang sức in vân hoa

Chơng VI: Trang sức phủ mặt nhựa tổng hợp

Đ1 Tính chất chủ yếu nhựa tổng hợp nhiệt rắn

I Tính thấm ớt

II Tính l động

III Tính thẩm thấu

IV Đóng rắn

Đ2 Giấy tẩm nhựa Melamin - Formaldehyde, tấm trang sức dán mặt

I Nhựa Melamin - Formaldehyde

II Nhựa Phenol - Formaldehyde

III Giấy gốc dùng tẩm nhựa tổng hợp

IV Ngâm tẩm và sấy khô

V Sản xuất tấm trang sức Melamin - Formaldehyde và xử lý dán mặt

VI Xử lý dán mặt giấy tẩm nhựa Melamin - Formaldehyde

Đ3 Trang sức dán mặt bằng giấy tẩm nhựa Allyl Phthalate

I Nhựa Allyl Phthalate

II Sản xuất giấy thẩm nhựa Allyl Phthalate

III Xử lý dán mặt giấy tẩm nhựa Allyl Phthalate

Đ4 Trang sức dán mặt giấy tẩm nhựa

Đ5 Trang sức dán mặt giấy tẩm nhựa tổng hợp (H2C = CHCl)

Trang 5

§6 Trang søc d¸n mÆt mµng máng c¸c lo¹i nhùa kh¸c

I D¸n mÆt mµng máng nhùa Dimethyl Terephthalate

II D¸n mÆt mµng máng nhùa Dietyl Carbonate

Ch¬ng VII: C¸c vËt liÖu trang søc d¸n mÆt kh¸c

II §Æc tÝnh trang søc phñ cña gç v¸n d¨m (nÒn)

III §Æc tÝnh trang søc phñ cña gç v¸n sîi Ðp (nÒn)

VI VÝ dô c«ng nghÖ in trùc tiÕp

VII §¸nh gi¸ chÊt lîng gç nh©n t¹o in trùc tiÕp

Trang 6

§6 Trang søc phñ trong suèt

VII §¸nh gi¸ chÊt lîng v¸n nh©n t¹o trang søc phñ trong suèt

§7 Trang søc phñ kh«ng trong suèt

Ch¬ng XI: Gia c«ng uèn cong v¸n nh©n t¹o

I Gia c«ng uèn v¸n sîi Ðp

II Gia c«ng uèn v¸n d¨m

III Gia c«ng uèn v¸n d¸n

Ch¬ng XII: BiÕn d¹ng v¸n nh©n t¹o trang søc bÒ mÆt

I Nguyªn nh©n biÕn d¹ng

II Ph¬ng ph¸p phßng ngõa biÕn d¹ng

Phô lôc

6

Trang 7

Chơng I Khái luận

Ván nhân tạo là một loại ván có thành phần chính là gỗ, bao gồm gỗ dán, gỗván sợi, ván dăm, ván phức hợp… Ván nhân tạo có bề mặt tơng đối rộng lớn, cácloại chiều dày khác nhau, đồng thời có tính ổn định về kích thớc và cờng độ cơhọc nhất định, ván sợi ép mềm còn có khả năng hút ẩm, cách nhiệt Do đó, trớcmắt ván nhân tạo đợc dùng rộng rãi trong đồ mộc, kiến trúc, giao thông, tàuthuyền, dụng cụ y dợc và các ngành nghề khác

Phạm vi sử dụng ván nhân tạo ngày càng đợc mở rộng, các bộ môn sử dụngván nhân tạo đa ra yêu cầu ngày càng nhiều, càng cao đối với nó Ví dụ ván nhântạo dùng làm trang sức tờng nội thất cần phải có tính bền lâu, tính chịu khí hậu;Trong điều kiện biến động về độ ẩm, nhiệt độ vẫn không bị biến dạng, congvênh; có vân thớ hoặc hoa văn mĩ quan; Phải có đợc cảm xúc tốt, đem lại sự thoảimái, ấm áp cho con ngời Mặt bàn, bàn máy khâu không chỉ mĩ quan, mà cònphải có yêu cầu chịu mài mòn, chịu nhiệt, chịu nớc và hoá chất Vỏ của các thiết

bị Radio, phát thanh không chỉ phải mĩ quan mà còn phải có hiệu quả cộng hởng

âm thanh tốt Tổng hợp các yêu cầu này, có thể phân ra 2 phơng diện Một là yêucầu về các mặt giá thành, sản lợng, chất lợng của bản thân ván nhân tạo, hai làyêu cầu về tính năng bề mặt và chất lợng ngoại quan của ván nhân tạo Trang sứchọc bề mặt ván nhân tạo là môn khoa học nghiên cứu nhằm nâng cao tính năng

bề mặt và chất lợng ngoại quan của ván nhân tạo, cũng chính là một môn khoahọc nghiên cứu công nghệ trang sức bề mặt ván nhân tạo

Tài nguyên gỗ trên thế giới ngày càng thiếu hụt nghiêm trọng, mâu thuẫncung cầu rất gay gắt, nhất là với những loại gỗ quý hiếm cạn kiệt, nhằm thúc đẩy

sự phát triển nhanh chóng kỹ thuật trang sức bề mặt ván nhân tạo Tuy nhiên, do

sự khác nhau về trình độ khoa học kỹ thuật của các nớc trên thế giới, tình trạngtài nguyên khác nhau, phong tục tập quán và yêu cầu thị trờng cũng khác nhau,tốc độ phát triển cũng không đồng đều, phơng pháp trang sức có sự coi trọngkhác nhau nhng tóm lại không ngoài phơng pháp dán mặt, phơng pháp phủ trangsức và phơng pháp gia công cơ giới trang sức bề mặt

Phơng pháp trang sức bề mặt hiện nay đang đợc sử dụng có lịch sử rất lâu

đời, ví nh phơng pháp trang sức bề mặt dán ván mỏng lền bề mặt đồ mộc đợc bắtnguồn từ thời cổ Ai Cập Từ những đồ mộc gia đình, dơng hòm, quan tài… khaiquật trong những di chỉ cổ đại Ai Cập phát hiện thấy có ván mỏng, ngà voi, đáquý đợc trang sức trên bề mặt sản phẩm, các di vật vô cùng quý giá này hiện đợccất giữ tại viện bảo tàng Cai rô Ngoài ra, mặt trên bàn thờ tế thần của ng ời cổ đại

Hy Lạp cũng đợc trang sức bằng ván mỏng Đồ mộc dán mặt bằng ván mỏng đã

đợc rất thịnh hành từ hơn 2 nghìn năm trớc ở đế quốc La Mã Kiểu kiến trúc

Trang 8

Gôtic một thời đợc thịnh hành ở Châu Âu từ khoảng thế kỷ 13 đến 15 cũng đãdùng phơng pháp trang sức ván mỏng để xây dựng nên chúng Bắt đầu từ thời kỳvăn nghệ Phục Hng, thế kỷ 14, kỹ thuật dán mặt đồ mộc bằng ván mỏng đã đợcphát triển đến cao độ Từ những đồ mộc cung đình hào hoa của Pháp còn lu lại

đến nay có thể cho ta biết đợc kỹ thuật đồ mộc tinh xảo của thời kỳ đó Thế kỷ

17 Vơng triều nớc Anh đã nhập khẩu Satin wood từ ấn Độ, rất đợc a chuộng, mặttờng, cánh cửa và đồ mộc đều dùng Satin wood để trang sức dán mặt, do đó màlịch sử gọi nó là vơng triều Satin wood Công nghệ trang sức truyền thống này đ-

ợc lu truyền từ thời cổ đại chính là khởi nguồn của kỹ thuật trang sức bề mặt vánnhân tạo ngày nay của Âu Mỹ

Tình hình phát triển phơng pháp trang sức bề mặt ván nhân tạo của các vùng,các quốc gia hiện nay đợc ghi trong bảng sau:

Bảng 1.1: Tình hình phát triển trang sức bề mặt ván nhân tạo ở một số quốc gia, vùng

Phơng pháp trang

sức bề mặt

Mỹ Ván dăm

cộng đồng Châu Âu Đồ mộc Đức Ván dán Nhật Bản

Gỗ n.tạo Ván dăm

1978 1972 1977 1970 1980 1973 1974 1977 Ván trang sức nhựa

∗ Trong đó có 10% khi dán mặt mới in hoa văn

Từ bảng ta có thể thấy tỷ lệ trang sức bề mặt ván nhân tạo trong những nămgần đây đều có sự biến đổi không đồng nhất Điều này còn chịu ảnh hởng của

điều kiện nguyên liệu, kỹ thuật mới và sự phát triển vật liệu mới Ví nh dán vánmỏng trang sức ván nhân tạo, mặc dù đồ dày ván mỏng đã chỉ còn từ 0,2 ~0,3mm, nhng tính chân thực chất gỗ của nó thì các vật liệu khác không thể môphỏng đợc; do đó trong rất nhiều quốc gia đều rất thích loại ván trang sức, thôngthờng nó đợc dùng trang sức đồ mộc trang sức và nội thất kiến trúc cao cấp Nh-

ng, nguồn tài nguyên gỗ quý hiếm rất cạn kiệt, và dấy lên phát triển công nghiệp

đồ mộc cổ, tất cả những nớc công nghiệp dựa vào nhập khẩu gỗ, thì việc sản xuấtván mỏng trang sức ván nhân tạo không tránh khỏi sự ảnh hởng, từ đó sẽ không

đạt đợc mục đích tìm kiếm loại gỗ thay thế, nhng đồng thời mở ra điều kiện tốtcho kỹ thuật giả gỗ phát triển nhằm thoả mãn yêu cầu của con ngời Ví nh, vánmỏng trang sức Melamin - Formaldehyde ra đời từ năm 1948 đã đợc phát triểnrất nhanh chóng cho đến ngày nay Nhng, do sự xuất hiện giấy trang sức tẩmnhựa Melamin - Formaldehyde dán ép bằng phơng pháp áp suất thấp, ngoại trừyêu cầu đặc biệt, mọi ngời đều muốn từ bỏ công nghệ phức tạp, giá thành cao của

8

Trang 9

phơng pháp trang sức dán mặt bằng tấm trang sức Melamin - Formaldehyde ápsuất cao Vào cuối những năm 60, phơng pháp dán mặt bằng giấy tẩm Melamin -Formaldehyde chu kỳ ngắn phát triển, nó đẩy nhanh cao trào sản xuất các loạiván nhân tạo trang sức này, đặc biệt là ở Châu Âu nó đã trở thành trào lu độc tôn.

Kỹ thuật chế bản đợc ứng dụng in hoa văn vân thớ gỗ, làm cho vân thớ đợc in ra

có cảm giác chân thực và tính không gian nổi bật từ đó mà thúc đẩy sự phát triển

in trực tiếp và in giấy vân hoa dán mặt ván nhân tạo Sử dụng kỹ thuật tia tím

đóng rắn màng trang sức nâng cao đợc chất lợng, hiệu suất sản xuất trang sứcphủ, in trực tiếp ván nhân tạo

ở nớc ta, từ rất lâu mặt hàng đồ mộc đã đợc tiến hành phơng pháp trang sứcdán mặt bằng ván mỏng, trên các công trình kiến trúc thì sử dụng phơng phápquét phủ vân thớ giá gỗ Công nghiệp ván nhân tạo ở nớc ta ngày càng phát triểnthì kỹ thuật trang sức ván nhân tạo cũng đợc nâng cao thêm một bớc Đầu nhữngnăm 60 đã tiến hành nghiên cứu, sản xuất ván trang sức Melamin -Formaldehyde, vào những năm 70 đã bắt đầu nghiên cứu sử dụng phơng pháp ápsuất thấp để sản xuất ván nhân tạo dán mặt bằng giấy tẩm nhựa Melamin -Formaldehyde Vào những năm 70 đã nhập kỹ thuật và thiết bị toàn bộ dâychuyền tiến hành in trực tiếp của Công hoà liên bang Đức, nhà máy ván nhân tạokiến thiết Thợng Hải, nhà máy gỗ Bắc Kinh đã phối hợp với các nhà máy hữuquan tiến hành thiết kế chế tạo thiết bị toàn bộ dây chuyền tiến hành in trực tiếp,làm cho kỹ thuật trang sức bề mặt dạng thức này đã đợc ứng dụng và phát triểntại nớc ta Về phơng diện ván mỏng dán mặt, nớc ta đã nhập các loại máy lạngván mỏng của Nhật và các nớc khác, nhà máy đồ mộc Hoàng Hải, Yến Đài, nhàmáy Quang Hoa, Bắc Kinh, đã nắm đợc kỹ thuật dán ván vi mỏng ớt trang sức,

đồng thời đã cung cấp sản phẩm cho trong nớc cũng nh trên thế giới Các nhàmáy đồ mộc ở Thợng Hải cũng nh các địa phơng khác đã bắt đầu ứng dụng kỹthuật in chuyển dịch cho bộ phận cấu kiện đồ mộc hoặc trên tấm kim loại mỏng.Sản phẩm ép khuôn phù điêu mặt phẳng trên ván sợi ép và ván dăm đã đợc xem

là vật liệu kiến trúc dùng để trang sức nội thất công trình kiến trúc Để thích ứngvới sự phát triển của kỹ thuật trang sức bề mặt ván nhân tạo, các phơng diện keodán, chất phủ và kỹ thuật trang sức phủ cũng đều có những đột phá và sáng tạo

Trang 10

Chơng II Mục đích và phơng pháp phân loại trang sức bề mặt ván

nhân tạo

Đ1 Mục đích trang sức bề mặt ván nhân tạo

1 Che lấp những phần trên bề mặt ván nhân tạo, làm đẹp ngoại quan, nâng

cao giá trị sử dụng Ván nhân tạo trừ gỗ dán ra, chúng đều đợc gia công từ nhữngphế liệu, cành ngọn, chất lợng ngoại quan bề mặt ván thờng rất kém, nhất là màusắc sẫm của ván sợi ép, sau khi tiến hành gia công trang sức bề mặt nó có thể trởthành sản phẩm rất mỹ quan

2 Bảo vệ bề mặt, làm cho bề mặt ván nhân tạo có khả năng chịu mài, chịu

nhiệt, chịu nớc, chịu khí hậu và chịu hoá chất làm ố bẩn

Trong quá trình sử dụng ván nhân tạo, sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm của môitrờng không khí xung quanh làm cho sự hút ẩm dãn nở, sự có rút khi bị sấy khôlặp đi lặp lại nhiều lần lâu dần dẫn đến trên bề mặt của gỗ dán sản sinh các vếtnứt nhỏ bé rất nhiều Còn đối với bề mặt của ván sợi và ván dăm thì trở nên thôráp không bằng phẳng Bề mặt ván nhân tạo sau khi dùng trang sức chất phủ hoặccác loại vật liệu dán mặt khác, thì có thể làm cho nó cách ly với môi trờng khôngkhí xung quanh, đồng thời đem lại các tính năng u việt khác

3 Nâng cao độ cứng, cờng độ và tính ổn định kích thớc của ván nhân tạo.

4 Tiết kiệm gỗ quý hiếm.

Đ2 Phơng pháp phân loại trang sức bề mặt ván nhân tạo

ở trên đã đa ra phơng pháp cơ bản nhất trang sức bề mặt ván nhân tạo, trongthực tiễn sản xuất vì để đạt đợc một hiệu quả trang sức nào đó mà luôn có sự phốihợp sử dụng tổng hợp các phơng pháp đã chỉ Ví dụ nh đối với ván nhân tạo dánmặt bằng ván vi mỏng còn cần phải tiến hành phủ trang sức, hoặc có thể mở vài

đờng theo chiều dọc làm tăng thêm cảm giác lập thể Trên bề mặt ván sợi épmềm dán giấy trang sức có hoa văn còn có thể tiến hành nén ép theo khuôn làmthành phù điêu phù hợp với hoa văn của nó, tăng thêm không gian tính và cảmgiác thực Ngoài ra, cùng một hiệu quả trang sức bề mặt có thể sử dụng nhiều ph-

ơng pháp để đạt đợc Ví dụ nh trên bề mặt gỗ nền đợc dán giấy trang sức có quétphủ vân thớ gỗ; Trên bề mặt gỗ nền đợc dán giấy in vân thớ gỗ sau đó tiến hànhtrang sức phủ, bề mặt sau khi đã đợc xử lý theo 4 phơng pháp này, hiệu quả xử lýcơ bản là giống nhau, đem lại cảm giác cho con ngời là không có sự sai lệchnhiều Do đó khi sản xuất trang sức ván nhân tạo phải căn cứ vào yêu cầu trangsức bề mặt và điều kiện cụ thể các nhà máy mà tiến hành lựa chọn phối hợp hợp

lý, nhằm đạt đợc về công nghệ là đơn giản mà sản phẩm phù hợp với mục đíchyêu cầu

10

Trang 11

I Đặc tính bề mặt ván nhân tạo

Ván nhân tạo là trớc tiên đem gỗ gia công thành các đơn nguyên nhỏ bé (vánmỏng, celluloze, dăm) sau đó lại đem tổ hợp các đơn nguyên đó mà gia côngthành ván nhân tạo Căn cứ vào sự khác nhau của phơng thức tổ hợp gia công vàhình thái của các đơn nguyên thì có thể thu đợc ván dán, ván sợi ép cứng, ván sợi

ép vừa, ván sợi ép mềm, ván dăm tiệm biến, ván dăm kết cấu 3 lớp Tuy nhiên, do

Nén ép khuôn Quét hong khô

Điêu khắc điện

Điêu khắc ánh sáng

Trang sức dán mặt

Trang sức phủ

Mở rãnh Phù điêu Khoan lỗ Phun hạt

Ván mỏng dán mặt

Giấy trang sức in hoa văn dán mặt

Vật liệu dán mặt nhựa tổng hợp

Vật liệu dán mặt khác

In trực tiếp Trang sức phủ trong suốt Trang sức phủ không trong

In chuyển dịch

Ván mỏng gỗ tự nhiên Ván mỏng tổ hợp Ván mỏng ép lớp Ván mỏng nhuộm màu Ván mỏng cuộn

Tấm trang sức nhựa Giấy tẩm nhựa Màng

Ván mỏng tẩm nhựa

Trang 12

sự khác nhau của phơng thức tổ hợp gia công và hình thái của các đơn nguyên,các loại ván nhân tạo đều có đặc tính riêng của nó, nhng do chúng đều lấynguyên liệu từ gỗ, cho nên chúng đều có đặc tính nào đó của gỗ.

Ván dán là đem gỗ tròn sản xuất ra các ván mỏng, sau đó đem ván mỏng sắpxếp dán dính giao nhau mà ép thành ván, do đó lớp mặt của ván dán còn duy trì

đợc đặc điểm cấu tạo và vân thớ gỗ theo hớng tiếp tuyến của gỗ Gỗ là loại vậtliệu đa khổng (nhiều lỗ), cấu thành gỗ đều do tế bào tổ thành đó có thể làCelluloze, quản bào, các tia gỗ, mà tế bào thì đều có gian bào, trên vách tế bàocòn có gờ thứ cấp Ngoài ra, gỗ cây lá rộng còn tồn tại mạch gỗ, gỗ lá kim còn cóống dẫn nhựa, do đó mặt tiếp tuyến của gỗ hoặc mặt xuyên tâm đều không hoàntoàn do thực chất của gỗ cấu thành Bảng 3 - 1 đã chỉ tỷ lệ diện tích phần rỗngchiếm trên mặt tiếp tuyến 33% với gỗ Mali đến 80% với gỗ Hong Liao An, thật

là đáng kinh ngạc Điều này nói lên nếu không xét đến tình hình gia công khôngbằng phẳng trên bề mặt cũng có đến 1/3 đến 4/5 diện tích bề mặt là rỗng, nó thấphơn bề mặt gia công Những diện tích rỗng này đem lại những khó khăn cho quétphủ và trang sức dán mặt của gỗ lớn Nh hình đã chỉ tình trạng tiếp xúc giữa gỗnền và vật liệu dán mặt thông qua quan sát trên kính hiển vi đối với dán mặt trên

gỗ dán Tại vị trí lỗ mạch trên bề mặt thờng thờng hình thành sự khuyết keo, hơnnữa sự thấm và sự dàn trải của keo lại không đồng đều, cờng độ bám dính cũngrất kém

Bảng 3 - 1: Tỷ lệ gỗ rỗng trên mặt tiếp tuyến của một số gỗ cây lá rộng

Yu mu Mạch vòng 32,3 27,3 58 47,0 58,0 0,61 49,4 Shan mao ju Mạch phân tán 41,2 36,2 76 48,1 60,3 0,62 48,7 Ribenqiye shu Mạch phân tán 32,9 28,0 48 58,3 65,5 0,48 58,0 Lian xiang mu Mạch phân tán 51,9 42,0 72 57,7 63,0 0,47 58,7 Narta Không hoàn toàn

Mạch vòng

7,1 6,5 10 68,2 77,1 0,52 65,4 Dao Mạch phân tán 7,4 0,8 18 37,1 54,1 0,72 42,0 Whitelanan Mạch phân tán 17,0 16,0 23 69,6 77,4 0,49 67,4 Apitong Mạch phân tán 23,0 21,6 65 33,4 48,5 - - Rest Launan Mạch phân tán 25,5 24,5 36 68,3 79,7 0,61 49,4 Almon Mạch phân tán 30,6 29,4 52 56,4 72,3 0,58 51,3 Tangile Mạch phân tán 34,6 32,3 54 60,1 77,3 0,52 65,4 Makore Mạch phân tán

Mạch phân tán

18,7 16,8 39 43,4 58,7 0,67 45,4

12

Trang 13

V V : Tỷ lệ mật độ lỗ mạch A V : Tỷ lệ diện tích lỗ mạch trên mặt tiếp tuyến

C’: Tỷ lệ lỗ rỗng bên ngoài tổ chức tia gỗ trên mặt tiếp tuyến

C’’: Tỷ lệ diện tích khe lỗ rỗng trên mặt tiếp tuyến

R: Tỷ trọng C: Tỷ suất khe gỗ = 1 ~ 0,667R

Bề mặt trang sức nh vậy trong khi điều kiện khônng khí có sự thay đổi độ

ẩm những lỗ mạch hở nhiều lần đóng mở liên tục làm cho vật liệu trang sức bềmặt dán trên nó cũng chịu sự kéo nén liên tục nhiều lần, cuối cùng dẫn đến sựnứt vỡ Khi trực tiếp dùng chất phủ để trang sức bề mặt, chất phủ thấm vào cáckhe kẽ tạo nên sự tốn kém chất phủ và sự không đồng đều của màng phủ Ngoài

ra trong quá trình sấy cỡng chế chất phủ không khí trong khe kẽ sẽ bị giãn nở,khuyếch tán ra bên ngoài, làm phát sinh bọt khí, lỗ kim Do đó trớc khi quét phủcần phải đánh nhẵn, điền đầy, đánh lót, phong bế nhằm tránh sự tổn thất và sảnsinh khuyết tật của màng phủ

Các vết nứt mặt trái của ván mỏng lớp mặt thờng là nguyên nhân sinh ra cácvết nứt màng phủ

Ván dăm là đem các phế liệu gỗ, cành ngọn gia công thành dăm sau đó tiếnhành dán ép để thành ván Căn cứ vào sự khác nhau cấu thành ván dăm và hìnhthái của dăm gỗ, tính trạng bề mặt của ván dăm có rất nhiều sự sai khác Do sựchéo nhau của các dăm gỗ mà hình thành rất nhiều các khe rãnh làm cho bề mặtkhông bằng phẳng Mức độ không bằng phẳng này là do ảnh hởng của độ dàydăm gỗ, dăm gỗ càng mỏng càng nhỏ mức độ không đồng đều càng nhỏ Thôngthờng dăm gỗ thông qua máy băm rồi bị đập nát trên thực tế đã bị gẫy vụn, độ

Hình 3 - 1: Tình trạng tiếp xúc giữa gỗ nền và vật liệu dán mặt

1: Vật liệu dán mặt 2: Lớp keo 3: Rãnh lỗ mạch trên bề mặt

4: Lỗ mạch phía trong 5: Tia gỗ 6: Gỗ nền 7: Lỗ mạch ép vỡ

Trang 14

dày rất không đồng đều, bề mặt lại rất khô ráp nó chỉ thích hợp với dùng vánmỏng có chiều dày tơng đối lớn, ví nh độ dày trên 0,8mm để tiến hành trang sứcdán mặt, nếu không bề mặt trang sức cũng sẽ xuất hiện thô ráp, không bằngphẳng Dăm bào đợc sản xuất từ máy gọt dăm có bề mặt tơng đối đồng đều, ví

nh nhỏ hơn 0,2mm, thì độ thô ráp trên bề mặt rất nhỏ Thông thờng nếu muốn có

bề mặt phẳng nhẵn thì dăm lớp mặt cần phải trộn thêm 50 ~ 60% bột gỗ mịn,

đồng thời cũng phải nâng cao tỷ lệ trộn keo của lớp này

Gỗ ván dăm tiệm biến mà nhiều lớp, dăm lớp mặt nhỏ bé, độ thô ráp bề mặtnhỏ, còn đối với ván dăm một lớp thì bề mặt rất thô ráp không thích hợp dùngván dán do mặt quá mỏng để tiến hành trang sức

Bất kể loại ván dăm nào trớc khi trang sức bề mặt đều phải tiến hành đánhnhẵn làm cho bề mặt phẳng nhẵn, nếu ván quá thô ráp trớc hết phải dán một lớpván mỏng hoặc dùng bột nhão, vải thấm keo xử lý bằng phẳng sau đó mới tiếnhành trang sức bề mặt

Hình 3 - 2 chỉ rõ quan hệ giữa độ dày của dăm, tình trạng xử lý bề mặt củaván dăm và độ dày của ván mỏng dán mặt với độ thô ráp của bề mặt trang sứcsau khi dán ván mỏng

Bảng 3 - 2: Quan hệ giữa độ thô ráp bề mặt ván dăm dán ván mỏng trang sức với độ dày ván mỏng dán mặt, tình hình xử lý bề mặt ván dăm, độ dày dăm gỗ

Tình trạng xử lý bề mặt ván dăm Độ dày Gỗ Duan Gỗ Hua

Trang 15

dăm (mm) 0,6 0,8 1,0 0,6 0,8 1,0

Đánh nhẵn, quét phủ Urea, lợng quét phủ

20~30g/30x30cm 2 , sau đó ép nhiệt, nhiệt độ

 Ván dăm nền không qua xử lý đánh nhẵn bề mặt sau khi dán mặt bề mặt

sẽ thô ráp không bằng phẳng còn bề mặt đã qua xử lý, mặc cho độ dày của dăm

gỗ nh thế nào bề mặt sau khi dán ván mỏng đều tơng đối bằng phẳng;

 Chiều dày của dăm gỗ càng dày bề mặt càng không bằng phẳng;

 Độ dày của ván mỏng dán mặt càng dày thì độ thô ráp của ván nền ít thểhiện rõ trên bề mặt ván đã đợc trang sức bề mặt sẽ càng bằng phẳng;

 Độ cứng của gỗ ván mỏng cũng sẽ quan hệ rất lớn đến độ thô ráp bề mặtcủa gỗ trang sức Gỗ Hua tơng đối cứng sau khi trang sức sẽ bằng phẳng hơn khitrang sức bằng gỗ Duan mềm hơn Dung khối của ván dăm phân bố trên chiềudày của ván là không đồng đều

Hình 3 - 3 đã chỉ rõ, tại phần trung tâm dung khối nhỏ về hai phía mặt vándung khối lớn nhng dung khối lớn nhất lại không phải trên bề mặt mà cách bềmặt một khoảng nhất định

Trang 16

Trong quá trình ép nhiệt ván dăm, lớp dăm mặt do lợng keo trộn tơng đốilớn, lợng nớc nhiều, nhiệt độ cao, trong giai đoạn đầu với áp lực tơng đối lớn màlớp mặt có thể hình thành nên dung khối tơng đối lớn, nhng keo tại lớp mặt đã bịrắn hoá trớc khi mặt bàn ép khép tiếp xúc làm ảnh hởng lớn đến sự gia tăng dungkhối của nó, chính vì vậy mà dung khối lớn nhất tại vị trí cách mặt ván mộtkhoảng nhất định Do dung khối tại mặt ván thấp, lực liên kết kết hợp với cácgiữa các dăm bé, sau khi xử lý dán mặt, dăm lớp mặt dễ liên kết với ván trang sứccũng bong ra khỏi ván Thông thờng, căn cứ vào kinh nghiệm thực tiễn sản xuất,dung khối lớp mặt đạt đợc 0.8 ~ 0.9g/cm3 thì giữa các dăm đã có đủ lực liên kết.

Do đó, xuất phát từ điểm này, trớc khi trang sức, bề mặt của ván cần phải đợc

đánh nhẵn, mài đi phần dung khối thấp bé

Dăm gỗ bé nhỏ và nhất là lớp mặt gỗ dăm đợc hình thành bởi bột gỗ sau khi

đã hút ẩm trơng nở, nh vậy nó thờng làm cho bề mặt ván dăm trở nên thô rápkhông phẳng mặc dù đã qua mài nhẵn, sau khi hút ẩm cũng sẽ thô ráp Do đó quátrình dán mặt hoặc quét phủ trang sức ván dăm phải cố gắng tránh tiếp xúc với n-

ớc nhằm nớc thấm vào

16

Hình 3 - 3: Phân bố dung khối chiều dày ván

(dung khối trung bình 0,72g/cm 3 )

Trang 17

Ván sợi ép chính là đem gỗ phân giải thành sợi Celluloze sau đó ép lại để trởthành ván Do đó trên bề mặt của ván sợi không có lỗ mạch, mắt và các vết nứt.

Mà ván sợi ép trong quá trình ép nhiệt đã chịu tác dụng của nhiệt độ cao, áp suấtcao, Celluloze đợc hoá mềm triệt để, độ phẳng nhẵn bề mặt rất cao Nhng trongquá trình chế tạo ván sợi ép lợng Paraffin dễ bị nổi đọng trên bề mặt ván, ảnh h-ởng đến tính năng dán dính bề mặt, do đó trớc khi xử lý dán mặt cần phải tiếnhành mài nhằm loại bỏ lớp Paraffin bề mặt

Ván sợi ép ớt trong quá trình ép nhiệt vì để thoát nớc mặt trái có lới thép, dovậy mặt trái ván sợi tơng đối lỏng lẻo Điều này không có lợi cho trang sức bềmặt Bởi vì sau khi trang sức bề mặt, sự hút ẩm ở hai mặt trái, phải là khônggiống nhau dẫn đến cong vênh

Sự hút ẩm bề mặt Celluloze của ván sợi cũng dễ gây nên sự không bằngphẳng bề mặt ván sợi vì vậy trớc khi trang sức bề mặt cũng cần phải tiến hànhmài nhẵn

II Trơng nở và co rút của vật liệu nền

Khi độ ẩm của gỗ bên dới điểm bão hoà thớ gỗ nó sẽ ảnh hởng hút ẩm trơng

nở, khi thoát ẩm lại co rút Gỗ là loại vật liệu có tính dị hớng dị tính, sự co rúttheo các phơng xuyên tâm, tiếp tuyến, dọc thớ đều không giống nhau Ván nhântạo trong một mức độ nào đó đã cải thiện tính chất dị hớng dị tính của gỗ Gỗ dán

do các tấm ván mỏng liền kề có sự sắp xếp vuông góc chiều thớ gỗ, trong quátrình hút ẩm hoặc sấy khô các lớp ván mỏng này đã hạn chế lẫn nhau, do đó tính

ổn định hình dạng và kích thớc tơng đối tốt, đây là một đặc tính quan trọng của

gỗ dán Ván mỏng cấu thành lên gỗ dán nên cùng một loại gỗ mà trong điều kiện

độ ẩm không lớn lắm sự co rút và trơng nở của gỗ dán có thể dùng công thức gần

đúng dới đây để tính toán

Độ co rút dọc thớ theo chiều lớp mặt của ván dán:

Độ co rút theo chiều vuông góc theo lớp mặt của gỗ dán:

Trong đó: a1; a2: Tỷ lệ co rút theo chiều dọc thớ và vuông góc với nócủa ván mỏng E1; E2: Môđun theo chiều dọc thớ và vuông góc của vánmỏng; D1: Tổng chiều dày của các lớp ván mỏng có cùng chiều thớ gỗ với vánmỏng lớp mặt; D1: Tổng chiều dày của các lớp ván mỏng có chiều thớ gỗ vuônggóc với ván mỏng lớp mặt

Từ công thức trên có thể thấy khi chiều dày của các lớp ván mỏng theo 2 ớng là bằng nhau thì sự co rút theo 2 hớng đó cũng bằng nhau Khi độ ẩm cứ thay

Trang 18

đổi 1% thì độ trơng nở theo chiều thớ gỗ và vuông góc với nó theo lớp ván mỏnglớp mặt, phơng độ dày của gỗ dán đợc chỉ ra trong bảng 3 - 3.

Bảng 3 - 3: Độ trơng nở của ván nhân tạo khi độ ẩm thay đổi 1%

Loại ván nhân tạo Tỷ lệ trơng nở theo chiều dài Tỷ lệ trơng nở độ dày

Gỗ dán (Keo Urea -

Formaldehyde)

Hớng do thớ song song với ván mỏng lớp mặt 0.012 - 0.020 0.260 - 0.367Hớng vuông góc với sợi

gỗ trên ván mỏng lớp mặt 0.011 - 0.020Ván sợi ép Ván sợi ép cứngVán sợi ép mềm 0.030.04 0.8

Ván dăm (Keo Urea

- Formaldehyde) 0.02 - 0.04 0.55 - 0.9

18

Trang 19

Ván sợi ép cứng do trong quá trình chế tạo đã đợc xử lý ở nhiệt độ cao, tính

ổn định kích thớc của Celluloze đợc cải thiện hơn so với các sợi gỗ thông thờng,

do đó trong cùng điều kiện nhiệt độ nh nhau, độ ẩm thăng bằng của nó thấp hơn

so với gỗ Ván sợi ép mềm do tỷ trọng nhỏ khe lỗ bên trong tơng đối nhiều sự hút

ẩm nhanh mà lớn, độ ẩm thăng bằng của nó lớn hơn so với gỗ sợi ép cứng Khi

độ ẩm thay đổi 1% tỷ lệ trơng nở theo chiều dày và chiều dài đợc chỉ ra trongbảng 3 - 3

Trang 20

Tính ổn định kích thớc của ván dăm có quan hệ với loại keo sử dụng, lợngtrộn keo, lợng chất chống thấm, điều kịên ép nhiệt và dung trọng, thông thờngdung trọng lớn sự trơng nở theo phơng chiều dày cũng lớn nhng theo chiều dài sự

ảnh hởng không lớn Sự thay đổi độ ẩm 1% trơng nở theo chiều dày và chiều dài

đợc chỉ ra trong bảng 3 - 3 Từ trong bảng ta thấy tính ổn định kích thớc của gỗdán khi độ ẩm thay đổi là tơng đối tốt, còn đối với ván dăm tơng đối kém

Kính thớc của gỗ nền ván nhân tạo tính ổn định kém sẽ ảnh hởng trực tiếp

đến chất lợng trang sức bề mặt Vật liệu trang sức bề mặt cũng có thể cải thiệntính ổn định kích thớc của gỗ nền ván nhân tạo, nhng khi độ ẩm của gỗ nền thay

đổi tuỳ thuộc vào sự co rút và giãn nở của gỗ nền mà vật liệu trang sức sẽ chịuứng suất kéo hoặc nén lặp đi lặp lại nhiều lần, khi cờng độ bám dính giữa gỗ nền

và vật liệu trang sức không đủ lớn thì vật liệu trang sức dễ bị bong rời, nhănnhúm hoặc sinh ra các vết nứt 3 trong hình 3 - 4 là độ trơng nở theo phơng chiềudài, rộng của ván dăm theo phơng pháp ép đùn, 4 là độ trơng nở sau khi đã dántrang sức ván mỏng lớp mặt, độ trơng nở theo chiều dài giảm đi rõ rệt, nhng điềukiện đó cũng nói lên rằng giữa gỗ nền với lớp trang sức tồn tại một ứng suất t ơng

đối lớn khi cờng độ bám dính tơng đối kém, tại đây rất dễ bị bong tách

Do đó thông thờng yêu cầu vật liệu trang sức ván nhân tạo bao gồm cả vậtliệu phủ cần phải có tính đàn hồi và tính dẻo dai nhất định nhằm bù đắp sự trơng

nở do hút ẩm và co rút do sấy khô của ván nhân tạo

Ngoài ra sự cấu thành theo phơng chiều dày của gỗ nền ván nhân tạo nếukhông có sự đối xứng thì sự hút ẩm và tốc độ hút ẩm của mặt trái và phải sẽkhông giống nhau, dễ dẫn đến sự biến dạng cong vênh của ván; Ví dụ nh kết cấucủa ván sợi ép ớt là một loại khỗng đối xứng, nhng mặc dù gỗ nền có kết cấu đốixứng sau khi tiến hành trang sức bề mặt thì sẽ biến thành kết cấu không đốixứng, dễ dẫn đến sự biến dạng Biện pháp cải thiện chỉ có một đó là tại mặt tráicũng đợc dán lên một lớp vật liệu có Môđun và tính năng hút ẩm tơng tự nh lớpmặt, nhằm tạo nên sự cân bằng

III Tính nén không đều theo chiều dày vật liệu

Các loại ván nhân tạo tất cả đều đợc hình thành dới điều kiện áp suất, nhiệt

độ nhất định Trong quá trình nén ép theo phơng chiều dày bị nén co lại, tuynhiên sau khi ép có thể một phần đã đợc phục hồi, nhng vẫn còn một phần biếndạng nén tàn d Nếu độ dày của bản thân phôi ván không đồng đều hoặc sự biếndạng của mặt bàn ép sẽ dẫn đến sự nén ép không đồng đều trên chiều dày củaván nhân tạo

Độ dày của ván mỏng không đồng đều cấu thành nên gỗ dán sau khi xếpthành phôi ván độ dày tại các vị trí của phôi là không đồng nhất còn với ván dăm

Trang 21

và ván sợi ép thì do sự rải thảm không đồng đều mà tạo nên sự không đồng đềucủa phôi ván.

Ngoài ra trong quá trình ép ván dăm tuy nhiên đã sử dụng cữ chiều dàykhống chế, nhng do quá trình ép nhiệt tại phần trung tâm của phôi ván lợng hơinớc khó thoát ra làm cho độ ẩm đều cao hơn so với xung quanh, tại phần trungtâm dới điều kiện nhiệt độ cao, độ ẩm lớn mà hình thành trạng thái ép quá độ, độdày nhỏ hơn so với cữ, còn các phần xung quanh thì có chiều dày nh cữ, điều đócũng dẫn đến sự không đồng đều chiều dày của ván

Ván nhân tạo có độ dày nén ép không đồng đều mặc cho đã mài nhẵn bềmặt, tiến hành điều chỉnh độ dày, nhng trong quá trình trang sức bề mặt nếu gặpnớc hoặc một dung môi nào đó mà trơng nở thì do tỷ lệ nén ép tại các vị trí khácnhau dẫn đến sự trơng nở của nó cũng khác nhau, nh vậy luôn luôn gây nên sựlồi lõm trên bề mặt

IV Độ ẩm của vật liệu nền

Độ ẩm của ván nhân tạo không đồng đều thờng là nguyên nhân các biếndạng của nó, do vậy ván đã đợc ép xong cần phải cất giữ một thời gian, làm cho

độ ẩm bên trong ván sau khi trở về sự cân bằng mới tiến hành xử lý trang sức bềmặt Trớc khi trang sức bề mặt cần phải căn cứ vào yêu cầu của công nghệ và vậtliệu trang sức mà điều chỉnh độ ẩm gỗ nền ván nhân tạo nhằm trong phạm vi nhất

định, thờng là 8% ~ 10% Tỷ lệ nớc trong dung dịch keo dán quá thấp hoặc tínhthấm ớt bề mặt gỗ nền của chất phủ kém, sẽ không đạt đợc cờng độ bám dính vàlực bám cần có Tỷ lệ nớc quá cao không những không đạt đợc cờng độ dán dínhcần có mà còn dễ dẫn đến khuyết tật bề mặt trang sức Nh trong quá trình épnhiệt dán giấy trang sức tẩm nhựa, thành phần nớc trong gỗ nền bốc hơi hớngthoát ra ngoài, rất dễ làm cho mặt ván mất đi sự trong sáng

V Đặc tính cấu tạo của gỗ

Mức độ xốp gỗ sớm gỗ muộn của gỗ khác nhau, tỷ lệ khe lỗ rỗng khác nhau,cho nên chất phủ và dung dịch keo dán thấm vào gỗ sớm, muộn mức độ cũngkhác nhau, tính thấm của gỗ sớm tốt, của gỗ muộn kém Nh độ thấm sâu của chấtphủ gỗ sớm của gỗ Shamu từ 6 ~ 20 tế bào, còn với gỗ muộn từ 1 ~ 2 tế bào Sựthấm khác nhau của chất phủ và dung dịch keo dán, tạo thành màng trang sứchoặc màng keo dày mỏng không đều, ảnh hỏng sự trong sáng của màng Vecni và

độ bám của màng keo Ngoài ra, khi nhuộm màu gỗ do sự thấm vào không đều

mà tạo nên màu sắc của gỗ không đều

Ngoài chất phủ trong suốt đối với gỗ nền có yêu cầu đặc biệt ra, gỗ dán nềncũng nên cố gắng lựa chọn loại gỗ rẻ tiền mà chất gỗ phải tơng đối đều đặn

Gỗ lõi do các tế bào chết tổ thành, trong gian bào chứa đựng nhựa cây, Tanin

và các chất lắng đọng sẫm màu, còn đối với gỗ giác thì không hàm chứa những

Trang 22

vật chất này, do đó sự thấm của chất phủ, keo dán cũng không nh nhau Hơn nữa,Tanin rất dễ bị hoà tan trong nớc và phản ứng với Sắt, Crom làm nên sự biến màutrong gỗ Có một số loại gỗ nh Ju mu, Hong mu, You mu khi thấm nhựa khôngbão hoà thì sự đóng rắn luôn bị chậm lại hoặc thậm chí không đóng rắn, điều nàychủ yếu do trong gỗ có hàm chứa nhóm vật chất Phenol có tác dụng ức chế hoặcngăn cách sự tụ hợp Khi gặp trờng hợp này, trớc tiên phải dùng các chất phủkhác xử lý phong bế sau đó mới dùng nhựa cha bão hoà.

Vân thớ gỗ chủ yếu do vòng năm, tia gỗ hình thành nên, do đó trên các mặtcắt khác nhau chúng đều có biểu hiện khác nhau Mặt cắt tiếp tuyến của gỗ thờng

có vân thớ dạng hình núi, còn mặt xuyên tâm là vân thớ đờng thẳng, do đó bócván mỏng thờng có dạng vân thớ hình sóng, hình mây, hình xoáy còn đối vớilạng ván mỏng thờng là vân thớ thẳng Để thu đợc ván mỏng trang sức có giá trịcao, cần phải căn cứ vào đặc điểm của từng loại gỗ để quyết định dùng phơngpháp bóc hay lạng để sản xuất ván mỏng Ví nh mặt tiếp tuyến của gỗ Ju mu,Hua xu liao, Long não, Sang mu có vân thớ hình xoáy còn với gỗ Xuan ling, Li

mu mặt cắt xuyên tâm có dạng vân thớ hình phiến hoặc dải lấp lánh ánh bạc dotia gỗ tạo nên, rõ ràng loại trớc nên dùng phơng pháp bóc còn loại sau nên dùngphơng pháp lạng để đợc ván mỏng trang sức

Các loại gỗ do độ to nhỏ của tế bào lỗ mạch, quản bào khác nhau mà tạo nên

độ thô, mịn của chất gỗ Thông thờng gỗ dán mà chất gỗ tơng đối mịn thì khi xử

lý in trực tiếp hay trang sức phủ lên gỗ nền đều tơng đối đơn giản, còn với chất

gỗ tơng đối thô thì phải thêm vài lần điền đầy lấp lỗ, đánh lót

Đ2 Yêu cầu đối với vật liệu nền khi trang sức bề mặt ván nhân tạo

Không ít ngời cho rằng: Nếu bề mặt ván nhân tạo cần phải tiến hành trangsức, vậy thì chất lợng ván nhân tạo gỗ nền có thể kém một chút, bởi vì mặt ngoàicòn có một lớp trang sức che phủ Trên thực tế, cách nhìn nhận này là sai lầm,bởi vì vật liệu trang sức cho dù là ván mỏng, giấy hay là nhựa chúng đều chỉ làmột lớp rất mỏng, rất nhiều khuyết tật của gỗ nền ví nh bề mặt không bằngphẳng, nứt vỡ đều sẽ thể hiện ngay trên lớp trang sức tạo nên khuyết tật bề mặt.Cho nên vì để đảm bảo hiệu quả và chất lợng trang sức mà phải chọn lựa gỗ nềnnghiêm túc, đồng thời chỉ ra yêu cầu nhất định đối với gỗ nền

Thông thờng gỗ nền để xử lý trang sức bề mặt cần phải phù hợp với yêu cầudới đây:

1 Cần phải có tính năng chịu nớc và cờng độ nhất định gỗ nền ván dán phảiphù hợp với tiêu chuẩn quốc gia về gỗ dán loại I, II

2 Yêu cầu độ ẩm đồng đều, gỗ dán sợi ép ớt phải qua xử lý đẳng ẩm, thôngthờng độ ẩm của gỗ nền điều chỉnh đến 8 ~ 10%

22

Trang 23

3 Độ dày của gỗ phải đồng đều Thông thờng sự sai lệch độ dày của vánnhân tạo tơng đối lớn, nên nhất định phải qua mài nhẵn, điều chỉnh độ dày, làmcho sự sai lệch không vợt quá 0,2mm.±

4 Bề mặt phẳng nhẵn, chất gỗ đồng đều Gỗ nền ván dán không đợc longmắt, nứt vỡ, vết hằn và lỗ; yêu cầu bề mặt của ván dăm cấu thành bởi dăm nhỏmịn Bất kể loại ván nhân tạo nào, sau khi tiến hành điều chỉnh độ dày vẫn cầnphải tiến hành mài tinh đánh bóng, thông thờng băng nhám có độ hạt từ 100* ~

200*, nhằm đảm bảo bề mặt phẳng nhẵn

5 Kết cấu của gỗ nền nên hợp lý, đối xứng; Yêu cầu kết cấu gỗ nền ván dánphải đối xứng, ván mỏng lớp mặt dày ít nhất là 0,8mm, ván mỏng lớp giữa tốtnhất là tấm ván liền hoàn chỉnh, không có chồng mí hở kẽ; Với ván dăm tốt nhất

là ván dăm 3 lớp hoặc tiệm biến; Với ván sợi tốt nhất là dùng ván kết cấu đốixứng nhẵn hai mặt

6 Yêu cầu gỗ nền phải hoàn chỉnh không đợc cong vênh, nhằm tránh ảnh ởng tính cơ giới hoá và liên tục hoá trong sản xuất

Trang 24

h-Chơng IV Trang sức ván dán mỏng

Đem ván mỏng đợc chế tạo từ những loại gỗ quý dán lên bề mặt ván nhântạo, có thể thu đợc sản phẩm có màu sắc, vân thớ đẹp của chủng loại gỗ quý Ph-

ơng thức trang sức này vừa tiết kiệm đợc gỗ quý hiếm, lại vừa có thể đem lại chocon ngời hởng thụ vẻ đẹp tự nhiên chân thực Đây chính là phơng pháp trang sứctruyền thống có từ lâu đời

Đồ mộc và các cấu kiện gỗ trong kiến trúc sở dĩ đợc mọi ngời a chuộng sâusắc là bởi vì Gỗ là vật liệu có rất nhiều đặc tính tốt đẹp đặc biệt Gỗ gia công rất

dễ dàng; Có thể hút ẩm và nhả ẩm, do đó có thể điều tiết độ ẩm trong phòngthích đáng; Có thể hấp thụ tia cực tím, không kích thích mắt ngời; Hệ số dẫnnhiệt bé đem lại cho con ngời cảm giác ấm áp dễ chịu; Có tính đàn hồi nhất định;Hoa văn và màu sắc vô cùng phong phú đa dạng Với gỗ nhân tạo đợc dán mặt nócũng có tất cả những đặc tính tốt đẹp của gỗ, đó chính là ván mỏng dán mặt gỗnhân tạo trang sức bằng các loại vật liệu khác Đây cũng chính là loại trang sứcdán mặt đợc mọi ngời a chuộng Nhng mấy năm gần đây do sự thiếu hụt nhữngloại gỗ quý hiếm nên đã làm ảnh hởng nhất định đến sản xuất ván nhân tạo dánmặt

Đ1 Sản xuất ván mỏng

I Phân loại ván mỏng

Căn cứ vào độ dày phân loại:

Căn cứ vào phơng pháp chế tạo để phân loại:

Căn cứ vào hình thái ván mỏng để phân loại:

Bao gồm:

- Ván mỏng tự nhiên: Là ván mỏng đợc sản xuất từ hộp gỗ của các loại gỗquý hiếm

- Ván mỏng tổ hợp: Là ván mỏng đợc lạng ra từ hộp gỗ mà hộp này lại đợcdán lại từ những ván bóc cùng chiều thớ của những loại gỗ thông thờng

Trang 25

- Ván mỏng nhuộm màu: Đem ván mỏng gỗ phổ thông nhuộm màu giống

+ Cần phải có đủ khối lợng nhất định

Gỗ nhập khẩu You mu, Tao huaxin mu, Sepi Yi di nan, Hong mu

Nớc ngoài, ngoài gỗ lá rộng ra còn thờng dùng gỗ Thông, Sha mu, Bo muthuộc gỗ cây lá kim, thông qua lạng mà thành, lợi dụng sự khác biệt màu sắc của

Trang 26

cũng đem lại rất nhiều khó khăn cho trang sức ván mỏng, đồng thời cũng có yêucầu rất cao đối với gỗ nền.

IV Sản xuất ván mỏng tự nhiên

Phơng pháp sản xuất ván mỏng thờng dùng phơng pháp bóc, lạng và bóc bánnguyệt Sử dụng phơng pháp nào để sản xuất ván mỏng chủ yếu là dựa vào chủngloại gỗ, gỗ tròn và tình hình thiết bị mà quyết định Thông thờng với gỗ cây lákim và cây lá rộng có vân thớ thẳng hoặc có tia gỗ phong phú dùng phơng pháplạng, còn vân thớ gỗ giao nhau, nhiều u xoáy và mắt gỗ thì dùng phơng pháp bóc.Tóm lại, chủ yếu là căn cứ vào vân thớ ván mỏng cần đạt đợc mà quyết định

1 Phơng pháp lạng

Phơng pháp lạng sản xuất, trớc tiên phải đem gỗ tròn xẻ thành hộp, tiến hànhhấp luộc, sau khi mềm hoá mới tiến hành lạng trên máy lạng ván mỏng Lạng gỗvân thớ thẳng, thích hợp cho việc ghép thành các vân hoa

〈1〉 Xẻ hộp gỗ

Phải xẻ hộp gỗ nh thế nào để có ván mỏng có vân thớ đẹp và chất lợng tốt làvấn đề mấu chốt Thông thờng yêu cầu thu đợc nhiều ván mỏng xuyên tâm, ít vánmỏng tiếp tuyến, đồng thời nâng cao đợc tỷ lệ ra ván (lợi dụng) Hình 1 - 4 đa ra

ví dụ xẻ hộp để lạng ván mỏng

〈2〉 Hấp luộc hộp gỗ

Mục đích của hấp luộc là làm mềm hoá gỗ, làm tăng thêm tính dẻo và độ ẩmcủa gỗ nhằm làm giảm trở lực cắt gọt khi lạng, đồng thời loại bỏ một phần nhựacây, Tanin và chất đọng trong gỗ

Thông thờng hấp luộc gỗ đều dùng phơng thức hấp luộc bằng nớc, thời gian

và nhiệt độ hấp luộc phải căn cứ vào loại gỗ, độ cứng của gỗ, độ dày ván mỏngcần bóc, độ cứng lớn thì nhiệt độ phải cao, ván mỏng dày thời gian hấp luộc phảidài Bảng 4 - 2 là cơ sở hấp luộc gỗ hộp của một nhà máy nào đó của Nhật Bản

Trang 27

 Khi xếp hộp gỗ vào thùng hấp luộc, nhiệt độ của nớc tốt nhất là nhiệt độ

trong phòng, nhằm tránh hộp gỗ gặp nhiệt đột ngột trơng nở mà nứt vỡ

 Tốc độ tăng nhiệt độ là 10 ~ 150C/giờ, tăng nhiệt độ quá nhanh sẽ dẫn đếnứng suất nhiệt trong gỗ, dẫn đến sự nứt hộp gỗ Khi nhiệt độ nâng trên 400C cầnphải giảm tốc độ tăng nhiệt độ

 Khi hấp luộc gỗ phải phân biệt tiến hành đối với từng loại gỗ, từng cấpkính

 Hấp luộc quá nhiều sẽ làm giảm chất lợng lạng ván mỏng

 Phải kịp thời vệ sinh nhựa cây, vỏ, bùn cát trong thùng hấp luộc nhằmtránh ố bẩn hộp gỗ

 Hộp gỗ sau khi hấp luộc cần phải chuyển đến ngâm trong bể nớc nóng

tr-ớc máy lạng đợi lạng Nhiệt độ lạng gỗ thích hợp nhất là 50 ~ 600C, nhiệt độ quácao có thể sẽ làm cho dao lạng biến dạng, gây nên độ dày ván mỏng không đều,hoặc làm cho mặt ván xổ lông

〈3〉 Lạng ván mỏng

Hình 4 - 2: Sơ đồ máy lạng ngang

Hình 4 - 3: Sơ đồ máy lạng dọc

Trang 28

Lạng ván mỏng đợc tiến hành trên máy lạng Nh hình 4 - 2 đã chỉ, đem hộp

gỗ cố định trên giá kẹp, cố định dao trên giá dao, một trong hai vật này cóchuyển động ăn dao giao nhau, còn vật kia chuyển động khứ hồi, từ đó mà vánmỏng đợc bóc ra trên hộp gỗ có chiều dày nhất định

Năng suất sản xuất của máy lạng ngang luôn luôn lớn hơn máy lạng dọc, làloại máy lạng ngày nay đang đợc a chuộng nhất Số lần lạng gỗ cao nhất trongmột phút của máy lạng nằm ngang đạt đến 50 lần, còn với máy lạng đứng ngang

số lần lạng trong 1 phút có thể đến 90 lần Với máy lạng đứng 1 lần có thể kẹpnhiều hộp gỗ đồng thời tiến hành lạng, do đó năng suất sản xuất lại càng cao, tr-

ớc mắt Nhật và nớc ta đều sử dụng máy lạng nằm, còn Liên bang Đức, Italy lại

đứng đợc lắp nghiêng trên 100, trở thành kiểu nghiêng

Đặc tính kỹ thuật của máy lạng dọc kiểu SL - 290V của Nhật nh sau:

Kích thớc hộp gỗ lạng: Rộng nhất 250mm (750) dày nhất 240mm

Trang 29

định, để đạt đợc bề mặt của ván mỏng nhẵn phẳng nhất thiết phải chú ý đến

ph-ơng chiều lạng gỗ Yêu cầu tiến hành lạng thuận theo sợi gỗ, vòng năm và tia gỗ.Khi lạng dọc chủ yếu chú ý đến phơng của sợi gỗ nh hình 4 - 4 đã chỉ, (a) lạngthuận theo chiều sợi gỗ, (b) lạng gỗ ngợc chiều sợi gỗ, lúc này sự tách trớc dễxâm nhập vào mặt gỗ, mà tạo thành xơ xớc làm cho mặt ván không nhẵn bóng.Khi lạng ngang chủ yếu chú ý đến phơng hớng của vòng năm và của tia gỗ Chất

gỗ sớm, muộn của cây lá kim sai khác lớn, nên thuận theo phơng vòng năm; cònvới cây lá rộng tia gỗ tơng đối phong phú thì nên thuận theo tia gỗ mà tiến hànhlạng Phơng chiều thuận nghịch của tia gỗ và vòng năm đợc chỉ ra ở hình 4 - 4

Hình 4 - 4: Thuận, nghịch của ph ơng lạng gỗ

Ng ợc chiều sợi Thuận chiều sợi

Ph ơng thuận tia gỗ

ng ợc vòng năm Ph ơng ng ợc tia gỗ thuận vòng năm

Trang 30

30

Trang 32

Nói chung khi lạng gỗ xuyên tâm, nh hình 4 - 5 đã chỉ, bắt đầu trạng tháivam kẹp (a) khi lạng đến hớng lạng gỗ song song với tia gỗ thì tháo hộp, vam kẹplại theo hình thức (b) nh vậy có thể đảm bảo đợc chất lợng lạng gỗ, nhng hoa văncủa ván mỏng không liên tục với nửa phần đầu của hộp gỗ đã bóc trớc, còn nếulàm theo hình thức (c) chỉ cần xoay trên mặt phẳng nằm ngang 1800 là có thể cóván mỏng có hoa văn liên tục.

Khi lạng ván mỏng tiếp tuyến, nh hình 4 - 6 (a) đã chỉ Hộp gỗ đối xứng tráiphải, có thể đợc một nửa chất lợng tốt, một nửa chất lợng xấu, do đó, nếu hộp gỗkhông đối xứng nh (b) thì nên đem phần lõi gỗ đặt về một phía kia của mặt bắt

đầu cắt gọt, nhằm đảm bảo đa phần chất lợng ván mỏng là tốt Khi xẻ hộp cũngcần có chú ý tơng ứng (hình 4 - 7)

Trang 33

 Lắp dao lạng

Căn cứ vào hình thức lắp dao có thể phân thành kiểu lắp “ngửa” và “sấp”,hình 4 - 8 (b) là kiểu lắp ngửa, (a) là kiểu lắp sấp Chất lợng lạng của kiểu lắp sấptơng đối tốt

Hình 4 - 7: Xẻ hộp gỗ

Hình 4 - 8: Hình thức lắp

dao

Trang 34

Phần cạnh cắt của lỡi dao lạng là thép hợp kim đợc hàn vào làm tăng độ cứngcủa cạnh cắt Hình dạng của dao lạng sấp nh hình 4 - 9 Góc mài từ 210 ~ 260,thông thờng với gỗ lá kim góc này nhỏ hơn một chút, ngợc lại với gỗ cây lá rộng

có thể lớn một chút Kiểu dạng cạnh cắt này có thể làm giảm bớt trở lực trongquá trình cắt gọt, giảm bớt sự rung động của dao khi cắt gọt, từ đó mà đảm bảo

độ phẳng nhẵn của ván lạng, độ dày lại đồng đều Góc sau của quá trình lạng ờng là 0,50 ~ 10, nh hình 4 - 11 đã chỉ Góc sau quá lớn dẫn đến sự rung động củalỡi dao, lạng gỗ kiểu lạng sấp góc sau sẽ không thay đổi mặc cho lỡi dao bị màimòn, đây chính là nguyên nhân dẫn đến chất lợng ván bóc tơng đối tốt khi lạng

th-gỗ kiểu lạng sấp

Hình dạng kích thớc nén nh hình 4 - 10 đã chỉ Do độ dày ván mỏng tơng đốimỏng, sử dụng thớc nén cạnh đơn, mà góc nghiêng của cạnh tơng đối lớn

Vị trí tơng đối giữa thớc nén và dao lạng có ảnh hởng rất lớn đến chất lợngcủa ván lạng Hình 4 - 11 thể hiện quan hệ tơng đối giữa chúng, biểu diễn nh sau:

Khi điều chỉnh cửa dao, yêu cầu độ lớn nhỏ của giá trị V, H trên toàn bộ độdài của dao lạng là đồng đều nhằm bảo đảm độ dày của ván lạng là đồng đều.Khi lạng ván mỏng chiều dày nhỏ hơn 0,5mm, tỷ lệ nén cơ bản bằng 0

Trang 35

Để giảm bớt lực cản cắt khi bắt đầu lạng gỗ, làm cho dao lạng không có hiệntợng xung kích tiến vào quá trình cắt gọt, giảm bớt góc cắt hữu hiệu, nâng caochất lợng cắt gọt, cạnh cắt của dao lạng cần đợc lắp đặt hợp với phơng hớng lạngmột góc nhất định, nh hình 4 - 12 đã chỉ Góc nghiêng θ là 50 ~ 300, thông thờngkhi lạng gỗ lá kim góc độ là 250 ~ 300, còn với gỗ lá rộng nhỏ hơn từ 100 ~ 150.

2 Phơng pháp bóc

Phơng pháp bóc đợc thực hiện trên máy bóc chính xác bóc ra ván mỏng Vánmỏng đợc bóc tuy nhiên là ván tiếp tuyến, nhng ván mỏng là một dải liên tục,không cần phải ghép nối, dễ dàng thực hiện sản xuất liên tục hoá

Khúc gỗ trớc khi bóc cần phải đợc hấp luộc hoá mềm , cơ sở công nghệ hấpluộc có thể tham khảo phần hấp luộc hộp gỗ

Khi bóc góc mài của dao bóc càng nhỏ độ sắc của cạnh cắt càng cao, nhng vì

để bảo đảm cờng độ của cạnh cắt, mà góc mài thờng từ 170 ~ 210 Để giảm bớtdiện tích tiếp xúc giữa mặt sau của dao cắt với gỗ, thờng mặt sau của dao đợcmài lõm vào, độ sâu lõm vào từ 0,1 ~ 0,15mm, đợc chỉ ra ở hình 4 - 13 Độ cứngcủa dao lạng là RC= 58 ~ 62

Do ván mỏng rất mỏng, do đó dùng thớc nén cạnh đơn, có góc mài 600 Vị trítơng đối của thớc nén và dao bóc đợc thể hiện trong hình 4 - 14, quan hệ giữa

chúng nh dới đây:

35

H = (0,9 ~ 0,98) t

V = (0,2 ~ 0,3) tt: Độ dày ván mỏng

Hình 4 - 12: Vị trí t ơng đối giữa hộp gỗ và dao lạng

Ph ơng cắt gọt

Cạnh cắt của dao lạng

Hình 4 - 13: Hình dạng dao bóc

Trang 36

§é cao l¾p dao h = 0, gãc dao bãc α = - 10 ~ 2,50

§Æc tÝnh kü thuËt m¸y bãc v¸n máng do c«ng ty B.S.H Céng hoµ liªn bang

Trang 37

L: Độ sâu vết nứt theo phơng chiều dày của ván

Độ nứt mặt sau không chỉ có quan hệ rất lớn của điều kiện cắt gọt, loại cây,tình hình hấp luộc mà còn với chính chiều dày ván mỏng, hình 4 - 15 chỉ ra quan

hệ giữa độ nứt mặt sau khi bóc ván dán Từ trong hình ta thấy độ nứt mặt sau có

xu thế giảm dần khi độ dày giảm dần Đó là do nguyên do tính uốn lợn tốt củaván mỏng khi độ mỏng bé ẩm mềm

Nứt mặt sau của ván mỏng có ảnh hởng rất lớn đến chất lợng sau khi dán vánmỏng trang sức, nứt mặt sau của ván mỏng thờng là nguyên nhân dẫn đến vánmỏng bị rách trong quá trình sử dụng Thông qua các ví dụ dới đây có thể thấy rõ

ảnh hởng của nó

Trong bảng 4 - 3 đa ra 2 loại độ nứt mặt sau của ván mỏng làm ván mặt của

gỗ dán và ngâm gỗ dán đổ vào trong nớc nóng 700C trong 2giờ, sau đó sấy khô ởnhiệt độ 600C trong 3giờ, cứ làm nh vậy trong 10 lần đồng thời đo tình hình vếtnứt mặt sau Các số liệu cụ thể đợc ghi trong bảng 4 - 4

Trang 38

nh hình 4 - 16 đã chỉ.

38 Hình 4 - 16: Sơ đồ máy bóc bán nguyệt

Trong đó: 1: Th ớc nén; 2: Dao bóc; 3: Trục chính; 4: Hộp gỗ; 5: Đầu kẹp; 6: Dẫn h ớng

Trang 39

Căn cứ vào phơng pháp kẹp gỗ trên máy mà ván mỏng bóc bán nguyệt có thể

là xuyên tâm hay tiếp tuyến Nh hình 4 - 17 (a) ván mỏng đợc bóc từ mặt ngoàidần hớng vào tâm đợc ván tiếp tuyến, (b) ván mỏng đợc bóc ra từ tâm gỗ hớngdần ra ngoài đợc ván xuyên tâm

Có khi do yêu cầu sản xuất liên tục hoá mà yêu cầu mặt trái hớng lên trên, cóthể đặt lỡi dao lên trên nh hình 4 - 18 đã chỉ, hộp gỗ quay chiều ngợc chiều kim

đồng hồ, bóc gỗ bán nguyệt do hộp gỗ kẹp lệch tâm, trục kẹp và toàn bộ thânmáy chịu sự rung động theo chu kỳ Với máy bóc không chuyên dùng cần phảichú ý bảo trì bảo dỡng độ chính xác của máy móc

V Sản xuất ván mỏng tổ hợp

Ván mỏng dùng trang sức bề mặt thông thờng đều dùng loại gỗ quý để sảnxuất, chủ yếu là vân thớ đẹp, màu sắc hợp mắt, mùi thơm dễ chịu, nhng sản lợng

gỗ quý ít, cung không đủ cầu Có một số loại gỗ nh You mu ở nớc ta không có

mà phải nhập khẩu Ván mỏng tổ hợp là dùng ván mỏng gỗ phổ thông thông quanhuộm màu, đợc dán ép thành hộp, từ hộp gỗ nhân tạo này đợc lạng thành vánmỏng trang sức Ván mỏng tổ hợp có thể mô phỏng các loại ván mỏng của các

Hình 4 - 17: Sơ đồ nguyên lý bóc bán nguyệt phía d ới

Hình 4 - 18: Bóc bán nguyệt dao bóc ở phía trên

Trang 40

loại gỗ quý hiếm, hoa văn cũng có thể là xuyên tâm hay tiếp tuyến Ván mỏng tổhợp so với ván mỏng tự nhiên có những u điểm sau:

 Ván mỏng tổ hợp có thể căn cứ vào yêu cầu kích thớc mà tạo thành vánmỏng xuyên tâm hay ván mỏng nguyên trạng, làm cho công nghệ dán mặt đơngiản hoá

 Sắc điệu và hoa văn đều có thể khống chế đợc, không chỉ mô phỏng đợccác loại gỗ tự nhiên mà còn có thể sáng tạo ra những hoa văn sắc màu mà gỗ tựnhiên không bao giờ có đợc

 Có thể sản xuất khối lợng lớn ván mỏng có hoa văn giống nhau

Sản xuất ván mỏng tổ hợp đại thể tiến hành theo các bớc sau:

1 Bóc ván

Gỗ để sản xuất ván mỏng tổ hợp cần có những điều kiện sau:  Vân thớthẳng, chất gỗ đều đặn, dễ cắt gọt;  Tính dán dính tốt, dễ nhuộm màu và trangsức;  Sản lợng lớn, giá rẻ ở nớc ngoài loại gỗ đợc dùng nhiều nhất là Liuan

Độ dày ván thờng từ 0,8 ~ 1,2mm

Nếu một số loại gỗ nào đó mà bản thân nó đã có vân thớ đẹp có đ ợc giá trịtrang sức nhất định, vì vậy không nên dùng nó để sản xuất ván mỏng nhân tạo

2 Nhuộm màu ván mỏng

Vì để mô phỏng màu sắc của một loại gỗ quý nào đó, thông thờng trớc tiên

đều phải nhuộm màu gỗ Thành phần cấu tạo chủ yếu của gỗ - Celluloze, Lignin,Hemi Celluloze không hấp thụ ánh sáng nhìn thấy có bớc sóng 400 ~ 700 àm, do

đó là không màu, nhng Lignin lại tơng đối hoạt tính, dới sự chiếu rọi của ánhsáng mặt trời sẽ biến màu vàng Các loại gỗ đều có màu sắc đặc thù riêng là domàu sắc của chất đọng ngoài thành phần chính, trong đó họ nhân Benzen và họQuinone là nguyên nhân chủ yếu làm cho gỗ có màu

Nhuộm màu gỗ là vấn để tơng đối phức tạp Cơ chế nhuộm màu thờng không

rõ ràng, nhng có thể cho rằng nhuộm màu gỗ là phân tử màu khuyếch tán vàotrong gỗ, tức là sự hấp phụ phân tử màu của Celluloze đồng thời cố định trên đó.Chất nhuộm màu gỗ cần có các điều kiện sau:

 Tính chịu ánh sáng tốt, không bị mất màu khi ánh sáng mặt trời chiếu rọivào, bền vững tốt

 Độ trong suốt cao, sau khi nhuộm vân thớ gỗ vẫn thể hiện rõ ràng và tơinét

 Tính làm việc tốt, thao tác nhuộm đơn giản

 Có thể nhuộm đồng đều

40

Ngày đăng: 08/04/2015, 18:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3 - 3: Phân bố dung khối chiều dày ván - Trang sức bề mặt ván nhân tạo
Hình 3 3: Phân bố dung khối chiều dày ván (Trang 16)
Hình 4 - 2: Sơ đồ máy lạng ngang - Trang sức bề mặt ván nhân tạo
Hình 4 2: Sơ đồ máy lạng ngang (Trang 27)
Bảng 4 - 14: Nứt bề mặt V.liệu t.nghiệm - Trang sức bề mặt ván nhân tạo
Bảng 4 14: Nứt bề mặt V.liệu t.nghiệm (Trang 38)
Hình 4 - 16: Sơ đồ máy bóc bán nguyệt - Trang sức bề mặt ván nhân tạo
Hình 4 16: Sơ đồ máy bóc bán nguyệt (Trang 38)
Hình 4 - 30: Nguyên lý làm việc của máy ghép ngang ván mỏng dùng keo nhiệt dẻo - Trang sức bề mặt ván nhân tạo
Hình 4 30: Nguyên lý làm việc của máy ghép ngang ván mỏng dùng keo nhiệt dẻo (Trang 60)
Hình 4 - 32: Sự thẩm thấu của dung dịch keo 62 - Trang sức bề mặt ván nhân tạo
Hình 4 32: Sự thẩm thấu của dung dịch keo 62 (Trang 62)
Hình 4 - 39: Trạng thái l ợn sóng không đều bề mặt ván mỏng - Trang sức bề mặt ván nhân tạo
Hình 4 39: Trạng thái l ợn sóng không đều bề mặt ván mỏng (Trang 71)
Hình 6 - 5 đã chỉ ra các tham số kỹ thuật nh sau: - Trang sức bề mặt ván nhân tạo
Hình 6 5 đã chỉ ra các tham số kỹ thuật nh sau: (Trang 118)
Hình 6 - 8: Sơ đồ cơ cấu ngâm tẩm thông dụng - Trang sức bề mặt ván nhân tạo
Hình 6 8: Sơ đồ cơ cấu ngâm tẩm thông dụng (Trang 121)
Hình 6 - 19: Phức hợp in mặt và ép vết màng mỏng trong suốt - Trang sức bề mặt ván nhân tạo
Hình 6 19: Phức hợp in mặt và ép vết màng mỏng trong suốt (Trang 143)
Bảng 6 - 29: Chỉ tiêu chất lợng keo nhũ EVA - Trang sức bề mặt ván nhân tạo
Bảng 6 29: Chỉ tiêu chất lợng keo nhũ EVA (Trang 145)
Hình 8 - 4: Quan hệ giữa khe dao và l ợng tráng chất phủ - Trang sức bề mặt ván nhân tạo
Hình 8 4: Quan hệ giữa khe dao và l ợng tráng chất phủ (Trang 169)
Hình 8 - 17: Sơ đồ bố trí mặt bằng phân x ởng in trực tiếp của nhà máy gỗ Bắc Kinh - Trang sức bề mặt ván nhân tạo
Hình 8 17: Sơ đồ bố trí mặt bằng phân x ởng in trực tiếp của nhà máy gỗ Bắc Kinh (Trang 188)
Bảng 11 - 1: Phân bố dung tích trong ván sợi theo chiều dày - Trang sức bề mặt ván nhân tạo
Bảng 11 1: Phân bố dung tích trong ván sợi theo chiều dày (Trang 209)
Hình 11 - 6: Ph ơng pháp trục cán nhiệt uốn cong - Trang sức bề mặt ván nhân tạo
Hình 11 6: Ph ơng pháp trục cán nhiệt uốn cong (Trang 214)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w