Trong dòng mệnh lệnh nhập “MI”, kích hoạt lệnh [Mirror]đối xứngtrục, lấy cạnh trên, dới của hình chữ nhật 2 làm trục đối xứng, sao chéphình chữ nhật 1 sang bên phải, kết quả thể hiện ở h
Trang 1Chơng 3: bàn ghế gia dụng
Bàn ghế gia dụng là 1 thành viên trong đại gia tộc đồ gia dụng, chủng loạicủa nó nhiều, hình dáng hỗn độn Tạo hình loại đồ gia dụng này khá phức tạp,thiết kế cục bộ coi trọng việc vận dủng thủ pháp tinh tế, nh đờng cong của lngtựa ghế ăn, thiết kế tạo hình chân kỷ chè v.v… Chơng này chỉ lấy bàn học, ghế
ăn, kỷ chè, bàn trang điểm, ghế salông làm ví dụ, giảng giải về cách vẽ bàn ghếgia dụng nh thế nào, cùng với vật liệu thờng dùng của loại đồ mộc gia dụng vàmột số vấn đề về kết hợp yêu cầu của Ergonomics cần chú ý khi thiết kế
3.1.1 Thuyết minh vật liệu
• Vận dụng vật liệu gỗ màu đỏ sẫu tạo thành chủ thể của bàn học
• Mặt bàn là vật liệu màu xanh nhạt, có thể tiêu tan cảm giác mệt mỏi
• Tay cầm áp dụng vật liệu gỗ đặc màu xanh nhạt, vừa có thể làm tăng ánhsáng của bàn học, vừa phù hợp với mặt bàn
3.1.2 Cách giải quyết vấn đề
• Vận dụng mệnh lệnh [Rectangle](hình chữ nhật), vẽ khung của mặt bàn
và cánh cửa và tay cầm của ngăn kéo
• Vận dụng mệnh lệnh [Ellipse](hình elíp), vẽ tay cầm của cánh cửa
• Vận dụng mệnh lệnh [Polyline](đa tuyến), vẽ khung của tay cầm
Trang 2Nhập điểm cuối của trục: // @ 0, 60 ↵
Nhập nửa chiều dài của trục kia hoặc [quay tròn]: // 15 ↵
5 Kích đơn vào nút trong thanh công cụ [Draw](vẽ hình), thực hiện lệnh
[Rectangle](hình chữ nhật), phối hợp với công năng [Form To](tự truy
bắt), lấy điểm cách điểm A hớng ngang sang trái 70 đơn vị bản vẽ làm
Hình 3-2: Sao chép hình chữ nhật 1 Hình 3-3: Vẽ hình elíp
hình elíp
Trang 3điểm bắt đầu, vẽ hình chữ nhật 2 kích thớc là “1500x40”, lấy làm mặtbàn.
6 Trong dòng mệnh lệnh nhập “MI”, kích hoạt lệnh [Mirror](đối xứngtrục), lấy cạnh trên, dới của hình chữ nhật 2 làm trục đối xứng, sao chéphình chữ nhật 1 sang bên phải, kết quả thể hiện ở hình 3-4
Hình 3-4: Sao chép hình chữ nhật 1
7 Kích đơn vào nút trong thanh công cụ [Draw](vẽ hình), thực hiện lệnh
[Polyline](đa tuyến), lấy điểm cách điểm B hớng ngang sang phải 20,
h-ớng vuông góc lên trên 320 đơn vị bản vẽ làm điểm bắt đầu, phối hợp vớicông năng [ORTHO](vẽ theo đờng nằm ngang và thẳng đứng), vẽ đatuyến 1, kết quả nh hình 3-5, dòng mệnh lệnh gợi ý nh sau:
Mệnh lệnh: pl
PLINE
Nhập điểm bắt đầu: // kích đơn vào nút
_from điểm gốc: // truy bắt điểm C
<Khoảng dịch chuyển>: // @ 20, 320 ↵
Chiều rộng đờng hiện hành là 0.0000
Nhập điểm tiếp theo hoặc [cung tròn (A)/ nửa rộng (H)/ chiều dài (L)/ huỷ
bỏ lệnh lệnh(U)/ chiều rộng (W)]
ORTHO mở>: // 300 ↵ (hớng chuột xuống phía dới)Nhập điểm tiếp theo hoặc [cung tròn (A)/ đóng (C)/ nửa rộng (H)/ chiều dài(L)/ huỷ bỏ lệnh lệnh(U)/ chiều rộng (W)]:
// 360 ↵ (hớng chuột sang bên trái)
Nhập điểm tiếp theo hoặc [cung tròn (A)/ đóng (C)/ nửa rộng (H)/ chiều dài(L)/ huỷ bỏ lệnh lệnh(U)/ chiều rộng (W)]: // 300 ↵ (hớng chuột lên trên)Nhập điểm tiếp theo hoặc [cung tròn (A)/ đóng (C)/ nửa rộng (H)/ chiều dài(L)/ huỷ bỏ lệnh lệnh(U)/ chiều rộng (W)]: // ↵ (kết thúc mệnh lệnh)
Trang 4Hình 3-5: Vẽ đa tuyến 1
8 Kích đơn vào nút trong thanh công cụ [Modify](hiệu chỉnh), thựchiện lệnh [Offset](tạo các đối tợng song song), sao chép đa tuyến 1 vẽ ởtrên vào bên trong 20 đơn vị bản vẽ
9 Trong dòng mệnh lệnh nhập “L”, thực hiện lệnh [Line](đoạn thẳng), vẽ 1
đoạn thẳng nối liền các điểm đầu của đa tuyến 1
10 Thực hiện lệnh [Rectangle](hình chữ nhật), phối hợp với công năng
[Form To](tự truy bắt), vẽ hình chữ nhật 3 kích thớc là “100x20”, lấy
làm tay cầm của ngăn kéo, kết quả thể hiện ở hình 3-6, dòng mệnh lệnhgợi ý nh sau:
2, kết quả thể hiện ở hình 3-7, dòng mệnh lệnh gợi ý nh sau:
Mệnh lệnh: _pline
Trang 5Nhập điểm bắt đầu: // kích đơn vào nút
_from điểm gốc: // chọn điểm D
<Khoảng dịch chuyển>: // @ 0,180 ↵
Chiều rộng đờng hiện hành là 0.0000
Nhập điểm tiếp theo hoặc [cung tròn (A)/ nửa rộng (H)/ chiều dài (L)/ huỷ
bỏ lệnh lệnh(U)/ chiều rộng (W)]: // 160 ↵ (hớng chuột xuống phía dới)Nhập điểm tiếp theo hoặc [cung tròn (A)/ đóng (C)/ nửa rộng (H)/ chiều dài(L)/ huỷ bỏ lệnh lệnh(U)/ chiều rộng (W)]:
// 360 ↵ (hớng chuột sang bên trái)
Nhập điểm tiếp theo hoặc [cung tròn (A)/ đóng (C)/ nửa rộng (H)/ chiều dài(L)/ huỷ bỏ lệnh lệnh(U)/ chiều rộng (W)]:
13 Kích đơn vào nút trong thanh công cụ [Draw](vẽ hình), thực hiệnlệnh [Line](đoạn thẳng), vẽ 1 đoạn thẳng nối liền các điểm đầu của đatuyến 2
14 Trong dòng mệnh lệnh nhập “CO”, thực hiện lệnh [Copy](sao chép), lấy
điểm F làm điểm gốc, chọn đoạn thẳng và đa tuyến 2 bên trong ngoài vẽ
ở trên tiến hành sao chép vuông góc lên trên, khoảng cách dịch chuyểnkhi sao chép là “180”
Trang 615 Gõ phím trên bàn phím, lại thực hiện lệnh [Copy](sao chép), lấy
trung điểm G làm điểm gốc, chọn hình chữ nhật 3 sao chép vuông góclên trên, kết quả nh hình 3-8, dòng mệnh lệnh gợi ý nh sau:
Mệnh lệnh: co
COPY
Chọn đối tợng: // chọn hình chữ nhật 3
Chọn đối tợng: // ↵
Nhập điểm gốc hoặc khoảng di chuyển: // chọn trung điểm G
Nhập điểm thứ 2 của khoảng di chuyển hoặc <dùng điểm thứ nhất làmkhoảng di chuyển>: // @ 0, 220 ↵
Nhập điểm thứ hai của khoảng dịch chuyển: // @ 0, 410 ↵
Nhập điểm thứ hai của khoảng dịch chuyển: // ↵
Hình 3-8: Kết quả sao khi sao chép
16 Trong dòng mệnh lệnh nhập “F”, kích hoạt lệnh [Fillet](bo tròn), tiếnhành bo tròn đối với hình chữ nhật 2, kết quả cuối cùng của bản vẽ mặt
đứng bàn học thể hiện ở hình 3-9, dòng mệnh lệnh gợi ý nh sau:
Trang 7Chọn đối tợng thứ nhất hoặc hoặc [đa tuyến (P)/ bán kính (R)/ cắt xén (T)/chọn nhiều đối tợng (U)]: // chọn đầu bên trái cạnh trên hình chữ nhật 2Chọn đối tợng thứ hai: // chọn đầu bên trái cạnh dới hình chữ nhật 2Chọn đối tợng thứ nhất hoặc hoặc [đa tuyến (P)/ bán kính (R)/ cắt xén (T)/chọn nhiều đối tợng (U)]: // chọn đầu bên phải cạnh trên hình chữ nhật 2Chọn đối tợng thứ hai: // chọn đầu bên phải cạnh dới hình chữ nhật 2Chọn đối tợng thứ nhất hoặc hoặc [đa tuyến (P)/ bán kính (R)/ cắt xén (T)/chọn nhiều đối tợng (U)]: // ↵
Hình 3-9: Bản vẽ mặt đứng bàn học
3.1.4 Dây chuyền tơng quan kiến thức
Mệnh lệnh [Fillet](bo tròn) dùng để tiến hành bo tròn đối với hai đoạnthẳng tơng giao thông thờng hoặc tiến hành bo tròn theo thứ tự các đỉnh của đatuyến (theo bán kính nhất định tiến hành nối tiếp các cung tròn đồng thời chỉnhsửa trơn tròn) Mệnh lệnh này có thể dùng để bo tròn đối với đoạn thẳng, đoạnthẳng của đa tuyến, dạng đờng cong, đờng kết cấu, đờng tia, đờng tròn, đờng elíp
và cung tròn, cũng có thể tiến hành bo tròn đối với đối tợng 3D, vẫn có thể botròn tại giao điểm của hai đờng thẳng
Trang 8Chọn đối tợng thứ nhất hoặc [đa tuyến (P)/ bán kính (R)/ cắt xén (T)](Current settings: Mode = Trim, Radius = 10.0000 Select first object or[Polyline/ Radius/ Trim]): // chọn 1 đoạn thẳng hoặc nhập hạng mục
Chọn đối tợng thứ hai (Select second object): // chọn đoạn thẳng thứ hai
3.2.2 Cách giải quyết vấn đề
• Vận dụng mệnh lệnh [Rectangle](hình chữ nhật), vẽ phần chính của ghếvuông
• Vận dụng mệnh lệnh [Array](sao chép dãy), vẽ thanh đỡ của lng tựa
• Vận dụng mệnh lệnh [Copy](sao chép), sao chép thanh đỡ nằm ngang
• Vận dụng mệnh lệnh [Explode](phá vỡ) và [Trim](cắt xén), thực hiệnbản vẽ
3.2.3 Các bớc thao tác
1 Kích đơn vào nút , xây dựng bản vẽ mới, định giới hạn bản vẽ là
“1000x2000”, để khu vực bản vẽ hiển thị lớn nhất
Trang 92 Trong dòng mệnh lệnh nhập “REC”, thực hiện lệnh [Rectangle](hình chữnhật), vẽ hình chữ nhật 1 kích thớc là “40x1000”.
3 Trong dòng mệnh lệnh nhập “CO”, thực hiện lệnh [Copy](sao chép), lấy
điểm dới của cạnh bên phải hình chữ nhật 1 làm điểm gốc, sao chép hìnhchữ nhật 1 vẽ ở trên sang bên phải, khoảng cách lúc sao chép là “350”
4 Lại thực hiện lệnh [Rectangle](hình chữ nhật), vẽ hình chữ nhật 2 kíchthớc là “310x40”, lấy làm thanh đỡ nằm ngang 1, kết quả thể hiện ở hình3-11, dòng mệnh lệnh gợi ý nh sau:
Nhập điểm thứ nhất của trục đối xứng: // kích đơn vào nút
_from điểm gốc: // truy bắt điểm B
<Khoảng dịch chuyển>: // @ 0, 260 ↵
Nhập điểm thứ 2 của trục đối xứng: <Vẽ theo phơng nằm ngang hoặc thẳng
đứng Mở> // kích chuột vào bên phải điểm B
Xoá đối tợng ban đầu không? [có (Y)/ không (N)]: // ↵
Hình 3-11: Vẽ hình chữ nhật 2
hình chữ nhật 1
hình chữ nhật 2
Trang 106 Kích đơn vào nút trong thanh công cụ [Draw](vẽ hình), thực hiện lệnh
[Rectangle](hình chữ nhật), lấy điểm cách điểm B hớng ngang sang phải
60 đơn vị bản vẽ làm điểm bắt đầu, vẽ hình chữ nhật 3 kích thớc là
“40x520”, lấy làm thanh tựa của ghế vuông, kết quả thể hiện ở hình 3-12
7 Trong dòng mệnh lệnh nhập “AR”, kích hoạt lệnh [Array](sao chép dãy),chọn hình chữ nhật 3 tiến hành sao chép sang bên phải, số lợng là “3”,khoảng cách giữa các dãy là “75”
8 Kích đơn vào nút , vận dụng lệnh [Rectangle](hình chữ nhật), phốihợp với công năng [Form To](tự truy bắt), vẽ hình chữ nhật 4 kích thớc là
“450x30”, lấy làm mặt ngồi của ghế, kết quả thể hiện ở hình 3-13, dòngmệnh lệnh gợi ý nh sau:
Trang 11shift shift
shift
11 Kích đơn vào nút trong thanh công cụ [Modify](hiệu chỉnh), thựchiện lệnh [Trim](cắt xén), tiến hành cắt xén đối tợng của bản vẽ, kết quảcuối cùng của bản vẽ mặt đứng ghế vuông thể hiện ở hình 3-14
12 Kích đơn vào nút , thực hiện lệnh [Save](ghi bản vẽ), ghi tên bản vẽ
là “Bản vẽ mặt đứng ghế vuông.dwg”
3.2.4 Dây chuyền tơng quan kiến thức
Mệnh lệnh [Trim](cắt xén) dùng để cắt xén một vài bộ phận của đối tợngdọc theo giới hạn cắt xén Đối tợng bị cắt xén có thể là đoạn thẳng, đờng tròn,cung tròn, đa tuyến, đờng cong, miền, kích thớc, chữ viết v.v…; Giới hạn cắt xén
có thể sử dụng bất kỳ đối tợng nào ngoại trừ tú kuài, mạng lới, mặt 3D, đờng
đối tợng cần cắt, giữ phím trên bàn phím chọn đối tợng cần kéo dài,
Hình 3-13 Vẽ hình chữ nhật 4 Hình 3-14 Bản vẽ mặt đứng ghế vuông
hình chữ nhật 4
Trang 12Select objects to trim or -select to extend or [Project/Edge/Undo] (chọn
đối tợng cần cắt, giữ phím trên bàn phím chọn đối tợng cần kéo dài,hoặc [chiếu ảnh (P)/ biên (E)/ huỷ bỏ lệnh lệnh(U)] ): // gõ phím trênbàn phím, kết thúc lệnh
Hàm ý các hạng mục của dòng mệnh lệnh
• Chiếu ảnh (Project): Chọn bản vẽ 3D để thực hiện cắt khối đặc thìphơng pháp chiếu ảnh không giống nhau Sau khi chọn hạng mục, hệ thốngAutoCAD sẽ gợi ý:
None (Không): Chỉ theo quan hệ tơng quan của không gian 3D thực
tế để cắt
UCS (Ucs): Chỉ cắt trong mặt phẳng đứng XOY của UCS hiện hành
View (xem hình): Biểu thị cắt trên mặt phẳng nhìn hiện hành
• Biên (Edge): Xác định khuôn mẫu ẩn chứa kéo dài của biên cắt xén.Khi chọn hạng mục, hệ thống sẽ gợi ý:
Extend (kéo dài): Chỉ giới hạn cắt xén có thể kéo dài vô hạn, giới hạn
và đối tợng bị cắt không cần phải giao nhau
No extend (không kéo dài): Chỉ giới hạn cắt xén có hạn và đối tợngcắt giao với giới hạn cắt mới có hiệu quả
• Huỷ bỏ lệnh lệnh(Undo): Bỏ lệnh cắt xén
Khi hệ thống hiện hành gợi ý “Select cutting edges … (chọn các giới hạncắt…), gõ phím trên bàn phím, có thể vừa chọn đối tợng cắt, vừa có thể sửdụng đối tợng đó làm giới hạn cắt
Việc chọn mục tiêu cắt xén nhất thiết phải dùng phơng thức chọn điểm, không thể dùng phơng thức cửa sổ để tiến hành cắt.
3.3 Bản vẽ mặt đứng ghế ăn
Trong phòng ăn có ghế ăn tinh xảo, sẽ tạo ra 1 môi trờng ăn uống đẹp, yêntĩnh, có thể cải thiện đợc hiệu quả của bữa ăn, thí dụ về bản vẽ ghế ăn đợc thểhiện ở hình 3-15
Hình 3-15: Bản vẽ mặt đứng ghế ăn
Trang 133.3.1 Thuyết minh vật liệu
• Thanh rằng bộ phận chân ghế và khung của lng tựa dùng vật liệu gỗ
tự nhiên
• Lng tựa của ghế dùng vật liệu vải bọc đệm màu vàng sáng
• Mặt ngồi của ghế dùng vật liệu vải bọc đệm màu nâu xám, màu này
có thể chống bẩn và giây mỡ cao
3.3.2 Cách giải quyết vấn đề
• Vận dụng mệnh lệnh [Rectangle](hình chữ nhật), vẽ khung biên của mặtghế
• Vận dụng mệnh lệnh [Pline](đa tuyến), vẽ khung vải bọc đệm của mặtghế
• Vận dụng mệnh lệnh [Arc](cung tròn), vẽ chân ghế của ghế ăn
• Vận dụng mệnh lệnh [Mirror](đối xứng trục), sao chép chân ghế
• Vận dụng mệnh lệnh [Offset](tạo các đối tợng song song), sao chép songsong khung lng tựa
3.3.3 Các bớc thao tác
1 Kích đơn vào nút , xây dựng bản vẽ mới, định giới hạn bản vẽ là
“1000,2000”, sao cho khu vực bản vẽ hiện thị lớn nhất
2 Trong dòng mệnh lệnh nhập “REC”, thực hiện lệnh [Rectangle](hình chữnhật), vẽ hình chữ nhật kích thớc là “540x60”
3 Trong dòng mệnh lệnh nhập “PL”, thực hiện lệnh [Polyline](đa tuyến),lấy điểm cách điểm bên trái ở trên của hình chữ nhật làm điểm bắt đầu,
vẽ 1 đa tuyến, lấy làm khung của mặt ngồi ghế ăn, kết quả thể hiện ởhình 3-16, dòng mệnh lệnh gợi ý nh sau:
Trang 14Nhập điểm tiếp theo hoặc [cung tròn (A)/ đóng (C)/ nửa rộng (H)/ chiều dài(L)/ huỷ bỏ lệnh lệnh(U)/ chiều rộng (W)]: // a ↵
Nhập điểm đầu của cung tròn hoặc [góc (A)/ tâm (CE)/ đóng (CL)/ phơnghớng (D)/ nửa rộng (H)/ đoạn thẳng (L)/ bán kính (R)/ điểm thứ hai (S)/ huỷ
bỏ lệnh lệnh(U)/ chiều rộng (W)]: // s ↵
Nhập điểm thứ hai của cung tròn: // 40 ↵ (truy bắt theo trung điểm đờngchấm chấm hớng vuông góc lên trên)
Nhập điểm cuối của cung tròn: // kích đơn vào nút
_from điểm gốc: // chọn điểm bên phải của cạnh trên hình chữ nhật
Nhập điểm tiếp theo hoặc [cung tròn (A)/ đóng (C)/ nửa rộng (H)/ chiều dài(L)/ huỷ bỏ lệnh lệnh(U)/ chiều rộng (W)]: // ↵
4 Trong dòng mệnh lệnh nhập “A”, thực hiện lệnh [Arc](cung tròn), phốihợp với công năng [Form To](tự truy bắt), vẽ cung tròn 1, dòng mệnhlệnh gợi ý nh sau:
truy bắt theo trung điểm của đ ờng
chấm chấm h ớng vuông góc lên trên vẽ đa tuyến 1
Trang 15<Kho¶ng dÞch chuyÓn>: // @ 20, 0 ↵
NhËp t©m cña cung trßn hoÆc [gãc (A)/ ph¬ng híng (D)/ b¸n kÝnh (R)]: // a ↵
NhËp gãc: // -12.5 ↵
6 Trong dßng mÖnh lÖnh nhËp “L”, vËn dông lÖnh [Line](®o¹n th¼ng), vÏ 1
®o¹n th¼ng nèi liÒn c¸c ®iÓm díi cña cung trßn 1 vµ cung trßn 2
7 Trong dßng mÖnh lÖnh nhËp “CO”, kÝch ho¹t lÖnh [Copy](sao chÐp), lÊy
®iÓm bªn trªn cña cung trßn 1 lµm ®iÓm gèc, chän cïng trßn 1, 2 vµ ®o¹nth¼ng võa vÏ ë trªn tiÕn hµnh sao chÐp sang bªn ph¶i, kho¶ng c¸ch dÞchchuyÓn lµ “70”, kÕt qu¶ thÓ hiÖn ë h×nh 3-18, dßng mÖnh lÖnh gîi ý nhsau:
Trang 16Nhập điểm thứ 2 của khoảng dịch chuyển: // ↵
8 Trong dòng mệnh lệnh nhập “MI”, thực hiện lệnh [Mirror](đối xứngtrục), lấy trung điểm cạnh trên dới của hình chữ nhật làm trục đối xứng,chọn 2 chân ghế, tiến hành sao chép đối xứng sang bên phải
9 Kích đơn vào nút trong thanh công cụ [Draw](vẽ hình), lại thực hiệnlệnh [Arc](cung tròn), phối hợp với công năng [Form To](tự truy bắt), vẽcung tròn 3, kết quả thể hiện ở hình 3-19, dòng mệnh lệnh gợi ý nh sau:Mệnh lệnh: _arc
Nhập điểm đầu của cung tròn hoặc [tâm (C)]: // kích đơn vào nút
_from điểm gốc: // truy bắt điểm A
<Khoảng dịch chuyển>: // @ 80, 600 ↵
Nhập điểm thứ hai của cung tròn hoặc [tâm (C)/ điểm cuối (E)]: // e ↵
_from điểm gốc: // truy bắt điểm D
<Khoảng dịch chuyển>: // @ -80, 600 ↵
Nhập tâm của cung tròn hoặc [góc (A)/ hớng (D)/ bán kính (R)]: // a ↵Nhập góc: // -30 ↵
10 Gõ phím trên bàn phím, lại kích hoạt mệnh lệnh [Arc](cung tròn),
vẽ cung tròn 4, kết quả thể hiện ở hình 3-20, dòng mệnh lệnh gợi ý nhsau:
Enter
Hình 3-18: Sao chép cung tròn và đoạn thẳng Hình 3-19: Vẽ cung tròn 3
cung tròn 3
Trang 174 sang bên phải.
12 Trong dòng mệnh lệnh nhập “TR”, thực hiện lệnh [Trim](cắt xén), lấy
đa tuyến làm đối tợng cắt xén, tiến hành cắt xén phần dới của cung tròn
4 và cung tròn sau khi sao chép, kết quả thể hiện ở hình 3-21
13 Kích đơn vào nút trong thanh công cụ [Modify](hiệu chỉnh), chọntheo thứ tự cung tròn bên trái sau khi cắt xén, cung tròn 3 và cung trònbên phải, xây dựng chúng thành 1 đa tuyến, dòng mệnh lệnh gợi ý nhsau:
Mệnh lệnh: _pedit
Chọn đa tuyến hoặc [nhiều đờng (M)]: // kích đơn vào bên trái của cungtròn 4
Đối tợng chọn không phải là đa tuyến
Chuyển nó thành đa tuyến hay không? <Y>: // ↵
Hình 3-20: Vẽ cung tròn 4 Hình 3-21: Thực hiện cắt xén
cung tròn 4
Trang 18Nhập hạng mục [đóng (C)/ hợp nhất (J)/ chiều rộng (W)/ thực hiện đỉnh (E)/phác hợp (F)/ đờng cong (S)/ đờng cong bất biến (D)/ dạng đờng hình thành(L)/ huỷ bỏ lệnh lệnh (U)]: // j ↵
Chọn đối tợng: // kích đơn vào cung tròn 3
Chọn đối tợng: // kích đơn vào cung tròn bên phải
Chọn đối tợng: // ↵
Thêm 2 đoạn thẳng đợc đa tuyến
Nhập hạng mục [đóng (C)/ hợp nhất (J)/ chiều rộng (W)/ thực hiện đỉnh (E)/phác hợp (F)/ đờng cong (S)/ đờng cong bất biến (D)/ dạng đờn ghình thành(L)/ huỷ bỏ lệnh lệnh (U)]: // ↵
14 Kích đơn vào nút trong thanh công cụ [Modify](hiệu chỉnh), thựchiện lệnh [Offset](tạo các đối tợng song song), lấy đa tuyến vừa xâydựng ở trên sao chép vào bên trong 40 đơn vị bản vẽ, kết quả cuối cùngcủa bản vẽ mặt đứng ghế ăn thể hiện ở hình 3-22
Hình 3-22: Bản vẽ mặt đứng ghế ăn
15 Thực hiện lệnh [Save](ghi bản vẽ), ghi tên bản vẽ là “Bản vẽ mặt đứngghế ăn.dwg”
3.3.4 Dây chuyền tơng quan kiến thức
AutoCAD cung cấp đợc 11 cách vẽ cung tròn, chấp hành mệnh lệnh [Draw](vẽ hình)/ [Arc](cung tròn) trong thanh thực đơn, sẽ xuất hiện 11 cách vẽ cungtròn, nh ở hình 3-23
Trang 19// nhËp ®iÓm thø 3 cña cung trßn
Trang 20• §iÓm ®Çu, ®iÓm cuèi: C¸ch vÏ nµy ph©n lµm 3 c¸ch lµ “Start, End,
Angle (®iÓm ®Çu, ®iÓm cuèi, gãc)”, “Start, End, Direction (®iÓm ®Çu,
®iÓm cuèi, ph¬ng híng)” vµ “Start, End, Radius (®iÓm ®Çu, ®iÓm cuèi,b¸n kÝnh)”, nh ë h×nh 3-26
• T©m, ®iÓm ®Çu: C¸ch vÏ cung trßn nµy ph©n lµm 3 c¸ch lµ “Center,
Start, End (t©m, ®iÓm ®Çu, ®iÓm cuèi)”, “Center, Start, Angle (t©m, ®iÓm
®Çu, gãc)” vµ “Center, Start, Length (t©m, ®iÓm ®Çu, chiÒu dµi)”, nh thÓhiÖn ë h×nh 3-27
• VÏ cung liªn tiÕp: Khi võa kÕt thóc mÖnh lÖnh vÏ cung thø nhÊt, l¹i
gâ phÝm trªn bµn phÝm, th× cã thÓ nhËp vµo tr¹ng th¸i “Continue”
H×nh 3-25: VÏ cung trßn b»ng ph ¬ng ph¸p vÏ ®iÓm ®Çu, t©m
®iÓm cuèi vÏ cung trßn Dïng ®iÓm ®Çu, t©m, gãc vÏ cung trßn chiÒu dµi vÏ cung trßnDïng ®iÓm ®Çu, t©m,
H×nh 3-26: VÏ cung trßn b»ng ph ¬ng ph¸p vÏ ®iÓm ®Çu, ®iÓm cuèi
Dïng ®iÓm ®Çu, ®iÓm
cuèi, gãc vÏ cung trßn Dïng ®iÓm ®Çu, ®iÓm cuèi, b¸n kÝnh vÏ cung trßn Dïng ®iÓm ®Çu, ®iÓm cuèi, ph ¬ng h íng vÏ cung trßn
H×nh 3-28: VÏ cung trßn b»ng ph ¬ng ph¸p vÏ t©m, ®iÓm ®Çu
®iÓm ®Çu ®iÓm cuèi
Trang 21(tiếp tục) vẽ cung tròn, vẽ tiếp cung tròn có điểm đầu là điểm cuối của cungtròn trớc; Sau khi kết thúc mệnh lệnh vẽ đoạn thẳng lại tiếp tục mệnh lệnh
vẽ cung tròn, vẽ cung tròn tơng quan mật thiết với đoạn thẳng, nh thể hiện ởhình 3-28
Gợi ý của dòng mệnh lệnh
• Khi phối hợp với “Angle” (góc) để vẽ cung tròn, nếu góc ở tâm nhậpvào có giá trị dơng, thì hệ thống sẽ vẽ cung tròn đi theo phơng ngợc chiềukim đồng hồ, nếu góc ở tâm nhập vào có giá trị âm, thì hệ thống sẽ vẽ cungtròn theo phơng thuận chiều kim đồng hồ, nh thể hiện ở hình 3-29
• Khi phối hợp với “Length” (chiều dài) để vẽ cung tròn, nếu chiềudài nhập vào có giá trị dơng, thì hệ thống sẽ vẽ cung nhỏ với góc nhỏ hơn
“1800”, nếu chiều dài nhập vào có giá trị âm, thì hệ thống sẽ vẽ cung lớn vớigóc lớn hơn 1800, nh thể hiện ở hình 3-30
Hình 3-28: Vẽ cung tròn bằng ph ơng pháp vẽ cung liên tiếp
tiếp tục vẽ cung tròn
đối t ợng đầu tiên
đối t ợng đầu tiên
tiếp tục vẽ cung tròn
Hình 3-29: Vẽ cung tròn phối hợp với Angle (góc)“ ”
điểm đầu
điểm đầu
Vẽ cung tròn theo ph ơng
ng ợc chiều kim đồng hồ Vẽ cung tròn theo ph ơng thuận chiều kim đồng hồ
Hình 3-30: Vẽ cung tròn phối hợp với Length (chiều dài)“ ”
Trang 223.4.1 Thuyết minh vật liệu
• Thanh giằng bộ phận chân của kỷ chè, dùng vật liệu thép không rỉ
• Khung biên của bề mặt kỷ chè, dùng vật liệu gỗ Thuỷ Khúc Liễu,bên ngoài quét 1 lớp sơn trong suốt
• Bề mặt của kỷ chè, dùng vật liệu kính mờ
3.4.2 Cách giải quyết vấn đề
• Vận dụng mệnh lệnh [Rectangle](hình chữ nhật), vẽ mặt bàn và chân bàncủa kỷ chè
• Vận dụng mệnh lệnh [Chamfer](vát góc), thực hiện vát góc khung biêncủa mặt bàn
• Vận dụng mệnh lệnh [thực hiện điểm nóng], thực hiện với khung biên củachân bàn
• Vận dụng mệnh lệnh [Boundary](mặt cắt), [Offset](tạo các đối tợng songsong), để thực hiện bản vẽ
3.4.3 Các bớc thao tác
1 ấn phím + trên bàn phím, xây dựng bản vẽ mới, định giới hạnbản vẽ là “2000,1000”, sao cho khu vực bản vẽ hiện thị lớn nhất
N Ctrl
Trang 232 Trong dòng mệnh lệnh nhập “REC”, thực hiện lệnh [Rectangle](hình chữnhật), vẽ hình chữ nhật 1 kích thớc là “1200x50”, sau đó phá vỡ nó ra.
3 Trong dòng mệnh lệnh nhập “O”, thực hiện lệnh [Offset](tạo các đối tợngsong song), rồi lấy cạnh dới của hình chữ nhật 1 sao chép lên trên 20 đơn
vị bản vẽ
4 Trong dòng mệnh lệnh nhập “CHA”, thực hiện lệnh [Chamfer](vát góc),thực hiện vát góc của hình chữ nhật 1, kết quả nh hình 3-32, dòng mệnhlệnh gợi ý nh sau:
5 Gõ phím trên bàn phím, lại chấp hành mệnh lệnh [Chamfer](vát
góc), làm theo cách ở trên, thực hiện vát góc cạnh phải của hình chữ nhật
1, kết quả nh ở hình 3-33
Hình 3-33: Kết quả sau khi vát góc
Hình 3-32: Thực hiện vát góc đối với hình chữ nhật 1
cạnh trên
cạnh trái
kết quả sau khi vát góc
Enter
Trang 246 Kích đơn vào nút trong thanh công cụ [Draw](vẽ hình), lại thực hiệnlệnh [Rectangle](hình chữ nhật), phối hợp với công năng [Form To](tựtruy bắt), lấy điểm cách điểm A hớng ngang sang bên phải 60 đơn vị bản
vẽ làm điểm bắt đầu, vẽ hình chữ nhật 2 ở bên dới kích thớc là “80x400”,sau đó phá vỡ ra
7 Chọn cạnh trái của hình chữ nhật 2, bấm vào bất kỳ điểm nóng nào trêncạnh đó, rồi kích hoạt vào nó để điểm đó chuyển thành màu đỏ, bấmchuột phải vào điểm đó, trong phím phải thực đơn xuất hiện chọn “quaytròn”, dòng mệnh lệnh gợi ý nh sau:
quay tròn
Nhập góc quay hoặc [điểm gốc (B)/ sao chép (C)/ huỷ bỏ lệnh lệnh (U)/tham chiếu (R)/ thoát (X)]: // 2 ↵
8 ấn phím trên bàn phím, bỏ trạng thái điểm nóng, nh hình 3-34
9 Làm theo cách ở trên, thực hiện quay đối với cạnh phải hình chữ nhật 2,góc quay là “ -2”
10 Trong dòng mệnh lệnh nhập “EX”, thực hiện lệnh [Extend](kéo dài),chọn cạnh bên dới của hình chữ nhật 2 làm giới hạn kéo dài, sau đó thựchiện kéo dài theo thứ tự 2 đờng vừa quay, kết quả nh ở hình 3-35, dòngmệnh lệnh gợi ý nh sau:
Mệnh lệnh: ex
EXTEND
Thiết lập hiện hành: chiếu ảnh=UCS, biên=bất kỳ
Hình 3-34: Thực hiện đối với cạnh trái hình chữ nhật 2
điểm đầu
kích hoạt điểm nóng chuỗi thực đơn bên phả i kết quả sau khi quay